Nghiên cứu bμo chế viên nén cefadroxil Giải phóng nhanh bằng phương pháp dập viên qua tạo hạt ướt - Pdf 13

Đặt vấn đề
Ng y nay, sự phát triển của khoa học công nghệ đang giúp cho việc sử dụng
thuốc ng y c ng an to n, hiệu quả v thuận tiện hơn. Nhiều dạng b o chế hiện
đại đã ra đời, trong đó, dạng thuốc giải phóng nhanh thu hút đợc sự quan tâm
nghiên cứu những năm gần đây. Dạng thuốc n y có nhiều u điểm nổi bật: tăng
sinh khả dụng, không cần dùng nớc khi uống, không cần phải nuốt hoặc nhai
viên, an to n v hiệu quả, tiện lợi đặc biệt với ng ời gi , trẻ em v những ng ời
khó nuốt. Do đó, việc phát triển dạng thuốc giải phóng nhanh giúp biệt hóa sản
phẩm trên thị trờng v mở rộng phạm vi sử dụng thuốc [36]. Trên thế giới đã có
nhiều chế phẩm giải phóng nhanh đợc lu h nh. Trong khi đó, thị tr ờng Việt Nam
vẫn còn khá mới mẻ với dạng thuốc n y.
Cefadroxil l kháng sinh cephalosporin thế hệ 1 có phổ rộng v tác dụng
mạnh trên vi khuẩn Gram (+), thờng dùng để điều trị các nhiễm khuẩn hô hấp, d-
ới dạng uống [5]. Trên thị trờng thế giới v trong n ớc hiện nay mới chỉ lu h nh
chủ yếu các dạng b o chế cơ bản của cefadroxil nh viên nén, viên nang, bột pha
hỗn dịch Mặc dù tr ớc đây đã có một nghiên cứu về bào chế viên nén cefadroxil
giải phóng nhanh bằng phơng pháp dập thẳng [8], nhng do còn một số hạn chế về
khả năng triển khai, nên chúng tôi tiến h nh thực hiện đề t i
Nghiên cứu b o chế viên nén cefadroxil giải phóng nhanh
bằng phơng pháp dập viên qua tạo hạt ớt
với 2 mục tiêu chính:
1. Đánh giá ảnh hởng của một số loại tá dợc đến khả năng giải phóng dợc chất
của viên nén cefadroxil giải phóng nhanh.
2. Tối u hóa công thức bào chế viên nén cefadroxil giải phóng nhanh.
1
Phần I - Tổng quan
1.1. Khái niệm thuốc giải phóng nhanh
Hệ cung cấp thuốc theo đờng uống (oral DDS) đợc phân th nh 3 loại: dạng giải
phóng nhanh (immediate - release), dạng giải phóng có kiểm soát (controlled -
release) v dạng giải phóng tại đích (targeted - release). Trong đó dạng giải phóng
nhanh gồm các dạng b o chế rã / hòa tan nhanh hay phân tán nhanh [45].

Tuy nhiên, do có tỷ trọng rất thấp v tỷ lệ hòa tan nhanh, chất tạo bọt có thể l m cải
thiện độ rã v tốc độ hòa tan của viên nén giải phóng nhanh. Gowan, Jr. v cộng sự
(2000) đã mô tả một th nh phần tạo bọt khô dùng cho thuốc v thực phẩm, bao
gồm một chất tạo bọt polyme (casein hoặc HPMC) v một polysaccharid không
cellulose. Dung dịch polyme đợc đảo trộn mạnh trong không khí hoặc chất khí khác,
sau đó tạo khuôn v l m khô để hình thành bọt có tỷ trọng phù hợp. Độ bền cơ học
của bọt xốp khô có thể tăng thêm bằng cách phối hợp đờng/ carbonhydrat khác
(dextrose, trehalose, maltodextrin) hay chất giữ ẩm (glycerin, propylen glycol) để
giảm độ bở. Bọt xốp và dợc chất đã bao đợc phối hợp để dập thành viên [36].
1.2.3. Sử dụng tá dợc sủi bọt
Tá dợc sủi bọt đa v o viên gồm 2 loại tá d ợc: một acid hữu cơ (acid citric, acid
tartaric ) v một muối kiềm (natri carbonat, natri hydrocarbonat, magnesi
carbonat ). Viên sủi bọt có khả năng rã nhanh chóng khi cho v o trong n ớc do 2
th nh phần acid v kiềm tác dụng với nhau tạo ra CO
2
. Khi dập viên, ngời ta thờng
xát riêng hạt acid v hạt kiềm v dập viên trong điều kiện độ ẩm không khí thấp.
Viên đợc dùng để pha th nh dung dịch hoặc hỗn dịch tr ớc khi uống [1].
1.2.4. Sử dụng tá dợc hydrogel siêu xốp
Hydrogel siêu xốp l hydrogel khô có kích th ớc tiểu phân rất nhỏ, có khả năng
trơng nở rất nhanh trong nớc do các kênh polyme sẵn có bên trong. Phơng pháp dập
thẳng tạo viên nén, sử dụng tá dợc hydrogel siêu xốp l kỹ thuật rẻ tiền v hiệu quả,
tạo ra viên có thời gian rã dới 10 giây. Vi tiểu phân hydrogel siêu xốp khô ở trạng
thái rắn đợc coi l một loại tá d ợc siêu rã do cấu trúc gồm nhiều lỗ nhỏ, cho phép
mao dẫn nớc v o đến lõi viên, do đó nhanh chóng l m rã viên [41].
3
1.2.5. Sử dụng tá dợc siêu rã
Tá dợc rã có trong th nh phần viên nén để l m tăng khả năng thấm n ớc v phân
tán của hệ cốt viên trong dung dịch hòa tan. Trớc đây ngời ta thờng sử dụng tinh bột
l m tá d ợc rã, nhng tinh bột có nhợc điểm l phải dùng với l ợng lớn >5%, khả năng

l m tăng độ trơn chảy. ảnh chụp hiển vi điện tử cho thấy các tiểu phân CCS l các
sợi với hình dạng thẳng, ngắn, l kết quả của quá trình nghiền [10].
CCS đợc ứng dụng trong cả kỹ thuật dập thẳng v dập viên qua tạo hạt ớt. Trong
xát hạt ớt, CCS hiệu quả tốt với cả 2 vai trò rã trong v rã ngo i do khả năng hút n -
ớc v tr ơng nở đợc tận dụng tốt m không bị giảm đi nh SSG [30], [52].
Tên thơng mại: Ac-Di-Sol, Nymcel ZSX, Primellose, Solutab.
Cross-linked polyvinylpyrrolidone - Crospovidone
Crospovidone l một polyme đồng nhất liên kết chéo của N-vinyl-2-pyrolidon.
Acetylen v formaldehyd phản ứng tạo butynediol. Sự hydro hóa vòng của
butynediol tạo th nh butyrolacton. Phản ứng của butyrolacton với ammoniac sinh ra
pyrolidon sau đó đợc vinyl hóa với acetylen dới điều kiện áp suất. Sự polyme hóa
vòng của vinyl pyrolidon (VP) tạo ra crospovidone - TDSR không tan. Sản phẩm
phụ của quá trình polyme hóa vòng bao gồm VP v PVP (< 1,5%).
Crospovidone có khối lợng phân tử lớn v các liên kết chéo l m giảm độ tan.
Các tiểu phân crospovidone có hình dạng rất khác so với 2 loại TDSR trên, l tập
hợp của các phần tử nhỏ hơn dính với nhau, tạo cho crospovidone cấu trúc dạng lỗ
có độ xốp v thấm n ớc cao. ảnh chụp hiển vi điện tử cho thấy sự giảm kích thớc
tiểu phân của crospovidone l m tăng diện tích bề mặt trên một đơn vị khối l ợng, nh-
ng giảm độ xốp bên trong v bề mặt thấm n ớc [10]. Kỹ thuật xát hạt ớt l m giảm
khả năng hấp thu nớc của crospovidone nên l m tăng thời gian rã viên [52].
Tên thơng mại: Crospovidone M, Kollidon CL, Polyplasdone XL.
So sánh ảnh hởng của 3 loại TDSR đến sự rã v hòa tan của viên Aspirin, Zhao
v Augsburger đã sử dụng máy quay video kỹ thuật số để theo dõi quá trình rã
của các viên chứa cùng h m l ợng (w/w) tá dợc rã. Kết quả là Ac-Di-Sol l m
viên rã nhanh th nh các tiểu phân, Primojel cũng l m rã th nh tiểu phân nh ng
chậm hơn còn Polyplasdone XL10 l m rã viên nhanh th nh các khối lớn l tập
hợp của các tiểu phân. Điều n y dẫn đến tốc độ hòa tan khác nhau của thuốc t -
5
ơng ứng với tốc độ rã [50]. G.K. Bolhuis cho rằng sự hòa tan từ viên nén hoặc
viên nang của dợc chất sơ nớc có thể tăng lên đáng kể dựa v o các chất mang

(Primojel) lẫn CCS (Ac-Di-Sol) trong môi trờng acid (HCl 0,1N) nhng không đúng
đối với crospovidone NF (Polyplasdone XL10) - một polyme không ion. Khi phối
hợp Primojel v Ac-Di-Sol, thời gian rã viên tăng đáng kể đối với viên nén rã chậm
(chứa lactose), không tăng với viên rã nhanh (chứa dicalci phosphat). Tốc độ hòa tan
hydroclorothiazid phụ thuộc nhiều v o cả hiệu quả rã viên v độ tan của các nguyên
liệu trong môi trờng. Phân tích kích thớc tiểu phân bằng nhiễu xạ laser chỉ ra hấp
thu nớc v tr ơng nở l 2 cơ chế rã quan trọng của TDSR. Khả năng hút n ớc v tr ơng
nở giảm của tá dợc rã chứa nhóm thế ion trong môi trờng acid có thể tác động bất
lợi đến tốc độ rã và hòa tan của viên [51].
Phục hồi biến dạng: Hình dạng của các phân tử tá dợc rã bị bóp méo trong
quá trình nén, v những tiểu phân n y quay trở lại hình dạng khi ch a nén của
chúng trong điều kiện ẩm, do đó l m viên bị vỡ ra. Hess với sự trợ giúp của
ảnh chụp hiển vi đã cho thấy những tiểu phân tinh bột biến dạng trở lại hình
dạng ban đầu khi tiếp xúc với ẩm [10], [13].
Lực đẩy tiểu phân: Ringard v G. Hermann đ a ra thuyết lực đẩy tiểu phân
tiểu phân để giải thích cho việc những phân tử không trơng nở mạnh nh
tinh bột vẫn có thể l m rã viên. Trong đó, n ớc thấm v o trong viên qua các lỗ
hút nớc, truyền qua các tiểu phân tiếp theo gây ra một áp lực thủy tĩnh v
thấm v o giữa các hạt tinh bột do có ái lực bề mặt, nhờ vậy cắt đứt liên kết
hydrogen v các loại lực khác giữ cho viên hình th nh. Hiện thuyết n y ch a
đợc công nhận [10], [13].
Nhiệt l m ớt: Matsumara nhận thấy các hạt tinh bột giãn nở tỏa nhiệt nhẹ
khi l m ẩm, có thể l kết quả của sự nở khí l u giữ trong hệ cốt viên nén.
Theo List v Muazzam, phản ứng nhiệt ẩm không xảy ra với tất cả các loại tá
dợc rã. Ngay cả khi lợng nhiệt ẩm đáng kể sinh ra, thời gian rã không phải
lúc n o cũng giảm. Sự tăng nhiệt độ có thể gây giãn nở khí nh ng không l m
tăng lực tối đa sinh ra ở nhiều viên nén. Do đó thuyết này cha đợc lý giải đầy
đủ [10], [13].
7
Một số cơ chế khác l m rã viên: cơ chế sinh khí hoặc enzym [13]. Trong đó 3 cơ

rate). Phơng pháp n y có u điểm không cần dùng đến dung môi hữu cơ; hệ phân tán
8
rắn có thể chế tạo ở nhiệt độ thấp hơn nhiệt độ chảy của thuốc v polyme chỉ cần
l m mềm ở nhiệt độ thấp tránh bị phân hủy [28].
B. Perissutti sử dụng phơng pháp n y để thiết kế dạng thuốc giải phóng nhanh
của carbamazepin, có sử dụng lactose l tá d ợc độn thân nớc v PEG 4000 l m tá
dợc dính ở nhiệt độ dới điểm chảy. Hỗn hợp tá dợc nh o trộn đều đ ợc đùn qua thiết
bị đùn ở nhiệt độ 50
o
C để cắt mỏng. Chất ép ra đồng nhất về hình dạng v kích th ớc
v có bề mặt mềm, trơn chảy tốt nên dễ d ng phân liều. Hỗn hợp ép ra có tốc độ
giải phóng nhanh hơn hỗn hợp tơng ứng chỉ nh o trộn đơn thuần [43].
Các thuốc thuộc nhóm 2 trong phân loại BCS sẽ có lợi từ việc hòa tan nhanh từ
công thức, do tính thấm cao qua m ng ruột. Ng ợc lại, hoạt chất ở nhóm 4 BCS có
thểkhông có lợi ích gì từ sự hòa tan nhanh, do tính thấm kém có thể l m kết tinh lại
các thuốc đợc hòa tan trong môi trờng ruột [28].
1.4. Thay đổi Phơng pháp b o chế
Ngoài các phơng pháp bào chế viên nén thông thờng nh dập thẳng, dập viên qua
tạo hạt ớt, tạo hạt khô, có thể áp dụng một số phơng pháp hoặc kỹ thuật bào chế đặc
biệt để chế tạo viên nén giải phóng nhanh.
1.4.1. Phơng pháp đông khô
Kỹ thuật đông khô đợc sử dụng để tạo ra một hệ cốt giữ thuốc bên trong, cho
chất lỏng thấm qua, nhờ đó bộc lộ cả phần bên trong v bên ngo i của hệ đối với
chất lỏng, nên l m tăng khả năng rã. Wyeth Laboratories (Anh) đã sử dụng
polypeptid, polyme v / hoặc saccharid có độ tan hoặc phân tán trong n ớc cao để
l m nguyên liệu tạo chất nền, cho ra đời hệ thuốc giải phóng nhanh RP Scherers
Zydis cuối những năm 1980. Ưu điểm của phơng pháp l tạo ra sản phẩm có thời
gian rã rất nhanh (dới 10 giây). Hạn chế của kỹ thuật này l : quy trình kéo d i v
tốn kém, sản phẩm mảnh mai v nhạy cảm với ẩm nên đòi hỏi điều kiện bảo quản
khắc nghiệt: chống ẩm v đóng gói trong vỉ xé. Ngo i ra ph ơng pháp n y chỉ nên

dịch nớc chứa tá dợc bay hơi v các tá d ợc khác đợc phun sấy th nh những hạt nhỏ
có cấu trúc xốp. Hạt n y đem nh o trộn với hoạt chất v dập th nh viên có khả
năng rã nhanh trong vòng 20 giây. Allen v cộng sự (2001) đã sử dụng kỹ thuật n y
để b o chế viên nén hòa tan nhanh. 2 th nh phần polyme với cùng kết cấu (gelatin
nguyên dạng v gelatin thủy phân), 1 tá d ợc độn v 1 tá d ợc bay hơi (ethanol) đợc
phun sấy th nh các hạt nhỏ tạo cốt [12], [36]. Phơng pháp n y còn đ ợc ứng dụng
10
tạo vi tiểu phân hòa tan nhanh. Cilurzo. F. dùng muối natri của Eudragit L100
(EuLNa) l m polyme phối hợp với d ợc chất piroxicam ở tỷ lệ 30:70 (w/w) tạo hệ vi
tiểu phân bám dính niêm mạc dới lỡi [23], còn muối natri của Eudragit S100
(EuSNa) tạo vi tiểu phân nifedipin bám dính niêm mạc miệng [24].
1.4.5. Phơng pháp nhiệt tức thời (Flash heat process)
L ph ơng pháp tác động nhiệt nhanh, đợc Fuisz Technologies (2000) nghiên cứu,
tạo ra vảy đờng hay hệ cốt Shearform, l nền tảng cơ bản của viên giải phóng
nhanh: Flash Dose, EZ Chew, Soft Chew. Hệ cốt Shearform sử dụng một hỗn hợp đ-
ờng khử v saccharid (sucrose, sorbitol v xylitol), xử lý bằng ly tâm v chênh lệch
nhiệt độ (nhiệt tức thời), sau đó để kết tinh cục bộ nhờ chất hoạt hóa / biến đổi kết
tinh (chất diện hoạt) để tạo th nh những vảy có khả năng trơn chảy v chịu nén.
Các vảy tạo th nh đ ợc trộn với tá dợc viên nén khác v dập viên bằng máy dập viên
quy ớc. Viên nén hòa tan nhanh tạo th nh rã đ ợc trong vòng 30 giây [36].
1.4.6. Phơng pháp loại bỏ dung môi (Solvent removal process)
Gole v cộng sự (1997) đã mô tả ph ơng pháp loại bỏ dung môi có sử dụng hệ
hòa tan rắn. Dung dịch tạo cốt có đặc thù l n ớc, chứa gelatin, pectin, protein đậu t-
ơng dạng sợi v chất l m ngọt, đ ợc l m đóng băng. Cho hệ cốt đông lạnh v o dung
môi ethanol hoặc aceton chứa dợc chất, nớc rắn đóng băng sẽ hòa tan v đ ợc loại
bỏ. Bốc hơi bằng sấy chân không l m tách ra hệ cốt rắn có hoạt chất, sau đó đem
dập viên. Kết quả thời gian rã invitro của viên dới 10 giây. So với đông khô, kỹ thuật
loại bỏ dung môi tạo ra sản phẩm có độ bền cơ học cao hơn v ít nhạy cảm với điều
kiện ẩm hơn, ngo i ra còn tránh đ ợc gãy vỡ hay tan chảy trở lại [36].
1.5. Đại cơng về Cefadroxil

-Tên khoa học: (6R,7R)-7-[[(2R)-Amino-(4-hydroxyphenyl)acetyl]amino]-3-
methyl-8-oxo-5-thia-1-azabicyclo[4,2,0]oct-2-en-2-carboxylic acid monohydrat.
1.5.2. Tính chất
a. Tính chất vật lý
- Cefadroxil monohydrat có dạng bột m u trắng hoặc gần nh trắng [39], [46].
- Độ tan: Tan nhẹ trong nớc, rất ít tan trong alcol [39], [46], thực tế không tan trong
ethanol 96%, ether [3]. Hỗn dịch 5% trong nớc có pH khoảng 4,0-6,0 [39].
- Nhiệt độ nóng chảy: 197
o
C [47].
- Hấp thụ UV: điện tử ở
3
cùng với các cromophor (nhân thơm) l m cho phổ hấp
thụ UV có cực đại xác định.
- Cefadroxil không phát quang khi hòa tan trong dung dịch, nhng dạng tinh thể rắn
monohydrat của nó phát huỳnh quang, ngay cả khi đã mất nớc một nửa [20].
b. Tính chất hóa học
- Cefadroxil có tính acid. Các pKa biểu kiến ở 35
o
C, = 0,5 l : pKa
1
(do nhóm
-COOH) = 2,64; pKa
2
(do nhóm -NH2) = 7,3; pKa
3
(do nhóm phenolic) = 9,69
[26].
- Cefadroxil có vòng -lactam dễ bị phân hủy mở vòng do enzyme -lactamase hoặc
thủy phân bởi kiềm (OH-), acid (H+).

Bình thờng, cefadroxil rắn tồn tại ở 4 trạng thái vật lý: dạng khan vô định hình,
dạng khan kết tinh v dạng kết tinh ngậm 1 hoặc 3 phân tử n ớc (monohydrat v
trihydrat). V.P.Lehto v E.Laine đã nghiên cứu độ ổn định của cefadroxil ở độ ẩm
cao. Khi độ ẩm môi trờng đạt đến >90%, nhiệt độ 25
o
C, nó sẽ hút nớc cho đến khi
hòa tan, sau đó dạng monohydrat đợc kết tinh lại từ chất lỏng. ở độ ẩm tơng đối
93%, cả sự hòa tan v kết tinh lại đều chậm hơn so với trong điều kiện độ ẩm 97%
v 100%. Nh vậy dới độ ẩm tơng đối nhỏ hơn 90%, tất cả các dạng cefadroxil đều
có thể coi l ổn định về mặt vật lý. Trên 90%, độ ẩm cao hơn sẽ l m tốc độ kết tinh
lại xảy ra nhanh hơn [34], [35], [42].
Một nghiên cứu khác cho thấy, mặc dù khoảng cách giữa nguyên tử oxy của nớc
v nhóm carbonyl của vòng -lactam của cefadroxil monohydrat l 3.2 , theo lý
thuyết l có khả năng phản ứng, tuy nhiên thực tế nguyên liệu ổn định ở trạng thái
rắn. Dạng trihydrat của cefadroxil kém ổn định hơn dạng monohydrat nhng vẫn đợc
xếp v o l một hoạt chất bền vững [32].
1.5.4. Phơng pháp định lợng
- Định lợng vi sinh: L ph ơng pháp cổ điển, nhợc điểm l không đặc hiệu [33].
- Sắc ký lỏng hiệu năng cao (HPLC): L ph ơng pháp nhanh, đơn giản v có tính
đặc hiệu cao [33].
- Phân tích tiêm tuần tự với detector đo ảnh phổ (SIA): Đo ảnh phổ của sản phầm
m u đỏ, tan trong n ớc, tạo th nh do phản ứng giữa cefadroxil v 4-aminoantipyrin
khi có kiềm kali hexacyanoferat III ở bớc sóng 510 nm [37].
- Đo phổ huỳnh quang của cefadroxil trong dịch sinh học v chế phẩm b o chế:
Sản phẩm tạo th nh sau phản ứng giữa cefadroxil v fluorescamin ở pH 7,8 đến 8,4
13
sinh ra cờng độ huỳnh quang cực đại ở 472 - 478 nm sau bớc sóng kích thích 370 -
372 nm [31].
- Đo hiệu điện thế nhịp đạo hàm (DPV): Cefadroxil từ viên nang/ bột pha hỗn
dịch đợc hòa tan, pha loãng với đệm phosphat pH 7 để thu đợc dung dịch gốc nồng

Trẻ em (<40 kg): Dới 1 tuổi: 25 50 mg/kg thể trọng/ng y chia 2 - 3
lần.
Từ 1 - 6 tuổi: 250 mg/lần
ì
2 lần/ ng y.
Trên 6 tuổi: 500 mg/lần
ì
2 lần/ ng y.
1.5.6. Các dạng b o chế của cefadroxil
Nhiều dạng b o chế theo đ ờng uống, một số biệt dợc đợc liệt kê ở bảng 1 [9]
14
Bảng 1: Một số dạng b o chế v biệt d ợc của cefadroxil
Dạng b o chế Tên thơng mại Nồng độ, h m l ợng
Bột pha siro Androxyl syrup (Duo pharma)
250 mg / 5 ml
Siro Androxyl syrup (Duo pharma)
125 mg / 5 ml
Bột pha hỗn dịch Opedroxil (O.P.V)
250 mg
Hỗn dịch uống Cefadur(Osaka pharma)
125, 250 mg / 5 ml
Viên nang Opedroxil (O.P.V)
500 mg
Viên nén
Torodroxyl (Torrent pharma ấn
Độ)
250 mg
1.5.7. Ưu nhợc điểm của dạng viên nén cefadroxil giải phóng nhanh
Do tồn tại ở nhiều dạng thù hình khác nhau, mỗi dạng thù hình có tốc độ hòa tan
v độ ổn định khác nhau, nên các chế phẩm cefadroxil dùng theo đ ờng uống đặc

chuyển và có thể chậm hòa tan thuốc từ hạt.
Ngựợc lại, phơng pháp dập thẳng tiết kiệm mặt bằng sản xuất, thời gian nên kinh
tế hơn; tránh đợc ẩm v nhiệt tác động nên giữ ổn định d ợc chất; viên tạo ra dễ rã và
ít bị thay đổi tính hòa tan. Nhợc điểm của dập thẳng là độ bền cơ học của viên
không cao và chênh lệch h m l ợng dợc chất lớn giữa các viên trong một lô mẻ sản
xuất.
1.6. Một số nghiên cứu gần đây về b o chế v ảnh h ởng
chất diện hoạt đến hấp thu Cefadroxil
Sử dụng bột cùi dừa l m tá d ợc rã trong viên nén phân tán cefadroxil
Bột cùi dừa (Papaya pulp powder) l một sản phẩm tự nhiên. Chako. S. đã nghiên
cứu sử dụng nó l m tá d ợc rã trong công thức viên nén phân tán cefadroxil, so sánh
với 2 tá dợc rã khác l tinh bột biến tính v tinh bột hồ hóa. 9 công thức b o chế đ -
ợc thiết lập, trong đó sử dụng 3 loại tá dợc rã trên với h m l ợng lần lợt l 8%, 10%
v 12%. Các th nh phần khác trong công thức bao gồm: hồ tinh bột (tá d ợc dính),
cellulose vi tinh thể (tá dợc độn), magnesi carbonat v talc (tá d ợc trơn). Tạo hạt
bằng phơng pháp xát hạt ớt, sau đó dập viên có độ cứng 3 - 5 kP. Viên nén của tất cả
các mẫu đợc đánh giá in vitro gồm: độ cứng, độ bở, độ hòa tan, độ rã, chênh lệch
khối lợng, độ phân tán đồng đều v so sánh kết quả. Viên bào chế theo công thức
chứa 12% bột cùi dừa có kết quả hòa tan v rã tốt nằm trong giới hạn d ợc điển cho
viên phân tán. Nghiên cứu về độ ổn định cũng đợc tiến h nh trên tất cả các mẫu ở
16
điều kiện bảo quản 40
o
C trong 6 tháng, sau đó so sánh với các mẫu tơng ứng ở nhiệt
độ phòng. Kết quả tất cả các mẫu ổn định ở nhiệt độ phòng nhng bị phân hủy nhẹ ở
40
o
C. Điều n y là chấp nhận đ ợc. Nh vậy bột cùi dừa l nguyên liệu thiên nhiên có
khả năng ứng dụng l m tá d ợc rã trong dợc phẩm [22].
Thiết kế công thức v đánh giá viên nén phân tán cefadroxil

Trích đoạn Tối u hóa công thức viên nén giải phóng nhanh cefadroxil
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status