BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
HIỆN TRẠNG VÀ QUẢN LÝ TỔNG HỢP
TÀI NGUYÊN NƯỚC Ở VIỆT NAM TP Hồ Chí Minh, tháng 03/2014
GVHD: Ts. Lê Quốc Tuấn
Học viên: Đinh Phúc Duy
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
MỤC LỤC
DANH MỤC BẢNG i
DANH MỤC HÌNH ii
CHƯƠNG I: MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG II: HIỆN TRẠNG TÀI NGUYÊN NƯỚC Ở VIỆT NAM HIỆN
NAY 2
2.1. Hiện trạng tài nguyên nước hiện nay: 2
2.1.1. Hiện trạng tài nguyên nước trên thế giới: 2
2.1.2. Hiện trạng và tình hình khai thác tài nguyên nước ở Việt Nam: 3
2.1.2.1. Hiện trạng tài nguyên nước ở Việt Nam: 3
2.1.2.3. Các yếu tố không bền vững của Tài nguyên nước ở Việt Nam: 5
2.2. Tài nguyên nước Việt Nam có xu thế suy thoái do phát triển và sử dụng
thiếu hợp lý, thiếu đồng bộ: 6
2.3. Những thách thức đối với Tài nguyên nước của Việt Nam hiện nay: 9
2.4. Nguyên nhân gây ô nhiễm tài nguyên nước: 9
2.5. Những nhân tố gây ảnh hưởng đến tài nguyên nước: 11
CHƯƠNG III: HIỆN TRẠNG QUẢN LÝ TỔNG HỢP TÀI NGUYÊN
NƯỚC Ở VIỆT NAM 13
3.1. Tại sao phải quản lý tỏng hợp tài nguyên nước ở Việt Nam: 13
3.2. Quản lý tổng hợp tài nguyên nước và các nguyên tắc quản lý: 14
3.2.1. Khái niệm về quản lý tổng hợp tài nguyên nước: 14
3.2.2. Các nguyên tắc quản lý tổng hợp tài nguyên nước: 16
3.2.3. Mục tiêu của quản lý tổng hợp tài nguyên nước: 16
3.3. Một số văn bản cụ thể về Quản lý tổng hợp Tài nguyên nước và Quy hoạch
Tài nguyên nước: 18
3.4. Hiện trạng quản lý tổng hợp tài nguyên nước ở Việt Nam: 19
3.5. Một số định hướng quản lý tổng hợp TNN ở Việt Nam: 26
Hình 1: Tài nguyên nước trên thế giới (Nguồn: Cục địa chất Mỹ). 2
Hình 2: Nhu cầu sử dụng nước ở Việt Nam (Nguồn: 4
Hình 3: Nguyên nhân gây ô nhiễm tài nguyên nước 10
Hình 4: Các chất có khả năng gây ô nhiễm tài nguyên nước 10
Hình 5: Phân loại ô nhiễm tài nguyên nước 12
Hình 6: Nhu cầu sử dụng nước ở Việt Nam 14
Hình 7: Nhu cầu phục vụ đa mục tiêu đến tài nguyên nước 17
Hình 8: Kế hoạch thực hiện IWRM 18
Hình 9: Quản lý của Bộ NN&PTNT liên quan đến lưu vực 22
Hình 10: Quản lý của Bộ TN&MT liên quan đến lưu vực 23
Hình 11: Quản lý vùng lưu vực của Việt Nam 24
Hình 12: Nhiệm vụ quản lý tổng hợp tài nguyên nước ở Việt Nam 28
Hình 13: Một số dự án đã và đang triển khai trong lĩnh vực quản lý tổng hợp tài
nguyên nước ở Việt Nam 29
Môn học: Quản lý Tài nguyên nước
Học viên: Đinh Phúc Duy
1
CHƯƠNGI
MỞ ĐẦU 1. Đặt vấn đề:
Nước là loại tài nguyên quý giá, là một trong những yếu tố cơ bản đảm bảo sự sống
trên hành tinh chúng ta. Nước là động lực chủ yếu chi phối mọi hoạt động dân sinh
kinh tế của con người. Trữ lượng trên thế giới rất lớn nhưng không phải là vô tận, bởi
. Trong đó 97%
lượng nước toàn cầu ở đại dương, 3% còn lại là nước ngọt tồn tại ở dạng băng
tuyết, nước ngầm, song ngòi và hơi nước trong không khí. Hệ thống nước khí
quyển, nguồn động lực thủy văn nước mặt chỉ khoảng 12.900 km
3
, chưa đầy
1/100.000 tổng lượng nước toàn cầu.
Tổng số nước ngọt trên Trái Đất khoảng 35x10
6
km
3
chỉ chiếm có 3% tổng
lượng nước trên Trái Đất. Trong đó nước ngầm chiếm 30,1%, băng tuyết vĩnh
cữu chiếm 68,7%, nước sinh vật 0.003$, nước trong khí quyển 0,04%, nước
trong ao hồ, đầm lầy và trong lòng song chỉ chiếm chưa đầy 0,3% (ao hồ 0,26%,
đầm mầy 0,03% và trong song 0,006%).
Hình 1: Tài nguyên nước trên thế giới (Nguồn: Cục địa chất Mỹ).
Môn học: Quản lý Tài nguyên nước
Học viên: Đinh Phúc Duy
3
2.1.2. Hiện trạng và tình hình khai thác tài nguyên nước ở Việt Nam:
2.1.2.1. Hiện trạng tài nguyên nước ở Việt Nam:
Việt Nam là một nước có nguồn Tài nguyên nước vào loại trung bình trên
thế giới có nhiều yếu tố không bền vững.
Nước ta có khoảng 830 tỷ m
3
2
đó là: Mê Koong,
Hồng, Cả, Mã, Đồng Nai, Ba, Bắc Giang, Kỳ Cùng và Vũ Gia – Thu Bồn. Sông
ngòi Việt Nam chia làm 3 nhóm:
Bảng 1: Trữ lượng nước mặt ở các sông.
Nhóm sông
Diện tích lưu vực (km
2
)
Tổng lưu lượng nước (km
3
/năm)
Toàn bộ
Trong
nước
Ngoài
nước
Toàn bộ
Trong
nước
Ngoài
nước
Nhóm 1: Thượng nguồn nằm
trong lãnh thổ
45.705
43.725
1.980
38,75
37,17
1,68
330.000
853,80
317,90
535,96
Nguồn: Báo cáo hiện trạng môi trường Bộ NN&PTNT.
* Tài nguyên nước ngầm:
Tổng hợp nước dưới đất đã được đánh giá và xét duyệt trên toàn lãnh thỏ
đến cuối năm 1998 và các năm 2002, 2004 được thể hiện như sau:
Bảng 2: Trữ lượng nước trên toàn lãn thổ Việt Nam (m
3
/ngày).
Stt
Nguồn nước
1998
2002
2004
1
Nước mặt
2,27 tỷ
2,27 tỷ
2
Nước dưới đất
14.457.446
130.017.000
130.017.000
Nguồn: Báo cáo hiện trạng môi trường Bộ NN&PTNT.
2.1.2.2. Tình hình khai thác và sử dụng tài nguyên nước ở Việt Nam:
Dân số tăng nhanh và lượng nước sử dụng nhiều lên sẽ làm cho lượng
cạn tồn tại hàng nhiều tháng không có giọt mưa nào. Mưa, lũ đạt kỷ lục trong
vùng Đông Nam Á là ven biển Miền Trung. Hạn hán xảy ra nghiêm trọng. Điều
đó cần phải tích nước trong mùa lũ để điều tiết bổ sung mùa cạn là giải pháp tích
cực nhất, quan trọng nhất.
- Sự không thuận lợi của Tài nguyên nước trong sử dụng và khai thác.
+ Nước ta có khoảng 2360 con sông có chiều dài lớn hơn 10 km. Trong số
13 lưu vực sông chính và nhánh có diện tích lớn hơn 10.000 km
2
thì có đến
10/13 sông có quan hệ với các nước láng giềng, trong đó có 3/13 sông thượng
nguồn ở Việt Nam, hạ nguồn chảy sang nước láng giềng, 7 sông thường nguồn ở
nước láng giềng, hạ nguồn ở Việt Nam. Điều này Việt Nam không những bị
ràng buộc nguồn lợi về nước của quốc gia thứ hai, thứ ba… chia sẻ, đồng thuận.
+ Tổng lượng nước năm ứng với p = 75% khoảng 720 tỷ m
3
, tổng lượng
nước mùa cạn có khoảng 170 tỷ m
3
(kể cả 30 tỷ m
3
điều tiết từ các hồ chứa tính
đến năm 2010). Tổng nhu cầu nước năm 2010 là 110 tỷ m
3
, trong mùa cạn
khoảng 85 tỷ m
3
(chưa kể đến lưu lượng nước đảm bảo môi trường sinh thái hạ
lưu). Nếu quản lý không tốt thì đến năm 2010 khả năng thiếu nước đã rõ ràng
vào từng nơi, từng thời kỳ, đặc biệt là các vùng Ninh Thuận, Bình Thuận,
Daklak, Daknông, ĐBSCL, Trung du S. Thái Bình và sông Hồng và dải ven
phân bón hoá học ngày một tăng khó kiểm soát, ô nhiễm nước do nước thải, chất
thải của các ao nuôi thuỷ sản xả trực tiếp không qua xử lý vào nguồn nước.
2.2. Tài nguyên nước Việt Nam có xu thế suy thoái do phát triển và sử
dụng thiếu hợp lý, thiếu đồng bộ:
Các phát triển KTXH có liên quan đến phát triển nhà kính:
- Sự phát triển dân số kéo theo sự phát triển diện tích trồng lúa và sản lượng
thóc. Năm 2000 so với năm 1900: Dân số Việt Nam tăng gấp 1,6 lần F
lúa
tăng
gấp 2,56 lần, sản lượng thóc tăng 8,2 lần.
Môn học: Quản lý Tài nguyên nước
Học viên: Đinh Phúc Duy
7
- Phá và trồng rừng. Năm 1943 độ che phủ là 43%, đến nay độ che phủ rừng
còn đạt khoảng 35% song chất lượng rừng bị giảm nặng nề phần lớn là rừng thứ
sinh, rừng thoái hoá, rừng trông.
- Xây dựng hồ chưa thuỷ lợi, thuỷ điện trước năm 1994 có tổng dung tích
khoảng 20 tỷ m
3
nước, tổng dung tích hiệu ích khoảng 16 tỷ m
3
.
- Sử dụng năng lượng bằng than, khí, quá trình công nghiệp, chất thải đã phát
thải khí nhà kính một tỷ trọng đáng kể.
Các phát triển và sử dụng Tài nguyên nước thiếu hợp lý, thiếu đồng bộ:
- Bịt cửa các phân lưu để khai thác các bãi sông trong đê sử dụng cho mục
đích nông nghiệp. Ví dụ:
+ Năm 1900, bịt cửa sông Cà Lồ là phân lưu tự nhiên của sông Hồng-
có nước tràn qua đập. Vài chục năm gần đây do tăng diện tích tưới, tăng lượng
nước cấp cho sinh hoạt, công nghiệp, mặt khác do rừng đầu nguồn bị phá nặng
nề nên mùa khô là hạ lưu hết nước có năm kéo dài vài ba tháng nếu không có
mưa- vùng hạ lưu các đập dâng này nhiều cư dân sinh sống ven sông và trên
sông, tác động này là rất đáng kể.
- Các đập dâng thuỷ điện:
+ Tạo ra khúc sông “chết” đoạn giữa hạ lưu đập và nhà máy. Tuy dân cư ở
vùng này thưa thớt song đối với đa dạng sinh học, hệ sinh thái thuỷ sinh, sự tổn
thất không thể không xét đến.
+ Do điều tiết ngày đêm tạo ra nửa ngày ở hạ lưu không có nước xả. Ảnh
hưởng này là đáng kể không những đến hoạt động kinh tế xã hội liên quan đến
đường thuỷ mà ngay cả đối với các hoạt động của động vật, thực vật có liên
quan đến nước.
Trong qui hoạch, thiết kế các hồ chứa nước, trong một thời gian
dài không quan tâm đến hoặc quan tâm không đầy đủ đến dòng chảy môi
trường phía hạ lưu đập nên đã gây những khiếu tố của người dân, nhiều địa
phương không đáng có.
Khai thác nước quá mức, thiếu qui hoạch, kế hoạch đồng bộ.
- Khai thác nước ngầm quá mức gây ô nhiễm trầm trọng ở Daklak, Ninh
Thuận và Bình Thuận, đòi hỏi phải có biện pháp bổ cập.
- Theo qui hoạch về nguồn nước, đến năm 2010 đáp ứng yêu cầu cấp
nước tưới cho 5 tỉnh Tây Nguyên là 80.000 ha càphê. Đến năm 2000 riêng tỉnh
Môn học: Quản lý Tài nguyên nước
Học viên: Đinh Phúc Duy
9
Daklak (cũ) đã trồng được 260.000 ha càphê. Hậu quả là không đủ nước tưới
hàng chục ngàn ha càphê bị chết.
Quản lý tài nguyên nước bị phân tán, tính ràng buộc không chặt
Hình 3: Nguyên nhân gây ô nhiễm tài nguyên nước
(Nguồn: Học viên tổng hợp) Hình 4: Các chất có khả năng gây ô nhiễm tài nguyên nước
(Nguồn: Học viên tổng hợp)
Ô NHIỄM TỰ NHIÊN
• TUYẾT TAN, GIÓ BÃO, LŨ
LỤT, CÁC SẢN PHẨM CỦA
HOẠT ĐỘNG SỐNG VÀ
XÁC CHẾT CỦA SINH VẬT
• NÚI LỬA, TRẦM TÍCH
Ô NHIỄM NHÂN TẠO
• SINH HOAT
• CÔNG NGHIỆP
• Y TẾ
• DU LỊCH
• CÁC HOẠT ĐỘNG SẢN
XUẤT NÔNG, NGƯ
NGHIỆP
• CÁC HOẠT ĐỘNG KHÁC
Môn học: Quản lý Tài nguyên nước
Học viên: Đinh Phúc Duy
11
2.5. Những nhân tố gây ảnh hưởng đến tài nguyên nước:
Chất lượng nước bị chi phối bởi các yếu tố tự nhiên cũng như nhân sinh.
Hình 5: Phân loại ô nhiễm tài nguyên nước
(Nguồn: Học viên tổng hợp) NƯỚC Ô
NHIỄM
Ô NHIỄM
SINH HỌC
Ô NHIỄM
DO CHẤT
HỮU CƠ
TỔNG HỢP
Hydrocarbon
s (CxHy)
Chất tẩy rữa:
bột giặt tổng
hợp và xà
bông
Nông dược
Ô NHIỄM
HÓA HỌC
DO CHẤT
VÔ CƠ
Ô NHIỄM
VẬT LÝ
Môn học: Quản lý Tài nguyên nước
Học viên: Đinh Phúc Duy
một số nơi đã bị ô nhiễm trầm trọng.
Nhu cầu dùng nước ngày một tăng cả về số lượng lẫn chất lượng.
Việt Nam là một trong 5 nước dễ bị ảnh hưởng nhất trên thế giới do
việc nước biển dâng và hậu quả của biến đổi khí hậu.
Môn học: Quản lý Tài nguyên nước
Học viên: Đinh Phúc Duy
14
Việc quản lý tổng hợp tài nguyên nước để phát huy mặt lợi, hạn chế tác hại
của nước vừa là giải pháp, vừa là mục tiêu hết sức quan trọng đảm bảo sự
nghiệp phát triển bền vững của đất nước hiện nay và mai sau.
3.2. Quản lý tổng hợp tài nguyên nước và các nguyên tắc quản lý:
3.2.1. Khái niệm về quản lý tổng hợp tài nguyên nước:
“Quản lý tổng hợp tài nguyên nước (IWRM) là một quá trình xúc tiến
việc phối hợp quản lý và phát triển các nguồn nước, đất đai và các nguồn lực
liên quan nhằm tối ưu hóa hiệu quả kinh tế và phúc lợi xã hội một cách cân bằng
mà không phương hại đến tính bền vững của các hệ thống sinh thái trọng yếu”
(GWP, 2000).
Cơ sở khái niệm về IWRM là có rất nhiều mục đích sử dụng các nguồn
nước có hạn phụ thuộc lẫn nhau. Nhu cầu về tưới tiêu cao và các lượng nước
thoát ô nhiễm từ khu vực nông nghiệp đồng nghĩa là lượng nước sạch cho sinh
hoạt và cho các ngành công nghiệp bị giảm đi; nước thải ô nhiễm từ các thành
phố và khu vực công nghiệp làm nhiễm bẩn các dòng sông và đe dọa các hệ sinh
thái; và nếu lượng nước giữ lại trên sông để bảo vệ nghề cá và các hệ sinh thái
thì nước để tưới tiêu cho mùa màng sẽ ít đi. Có rất nhiều ví dụ như vậy để minh
họa cho một thực tế là việc sử dụng không có kế hoạch nguồn nước khan hiếm
đang gây lãng phí và mất tính bền vững.
Hình 6: Nhu cầu sử dụng nước ở Việt Nam
- Tổng hợp liên ngành trong quá trình lập chính sách quốc gia.
- Tổng hợp tất cả các bên liên quan trong quá trình quy hoạch và
quyết định.
- Tổng hợp quản lý nước và nước thải.
Môn học: Quản lý Tài nguyên nước
Học viên: Đinh Phúc Duy
16
Nếu làm tốt các mặt tổng hợp trên trong quan hệ hài hoà giữa ba thành tố
kinh tế - xã hội – môi trường, chúng ta sẽ đạt được sự quản lý tài nguyên nước
bền vững.
Tổng hợp là cần thiết nhưng chưa đủ. Theo từ điển của Webster, sự cần
thiết phải tổng hợp nổi lên khi có liên quan tới tình hình “quan hệ tương hỗ
thường xuyên của các nhóm phụ thuộc lẫn nhau của các hạng mục hình thành
nên một tổng thể thống nhất.
3.2.2. Các nguyên tắc quản lý tổng hợp tài nguyên nước:
a. Nguyên tắc Dublin:
- Nước ngọt là tài nguyên hữu hạn và cần được bảo vê, thiết yếu để duy
trì cuộc sống phát triển và môi trường
- Phát triển và bảo vệ tài nguyên nước cần dựa trên phương pháp tiếp cận
cùng tham gia của người sử dụng, nhà quy hoạch và lập chính sách ở tất cả các
cấp.
- Phụ nữ đóng vai trò trung tâm trong việc cấp, quản lý và bảo vệ nguồn
nước
- Nước có giá trị kinh tế trong mọi hình thức sử dụng và cần được nhìn
nhận như một hàng hoá kinh tế
b. Các nguyên tắc theo Chương trình Nghị sự 21 của Việt Nam:
- Nguyên tắc tổng hợp.
- Nguyên tắc thống nhất.
Hình 7: Nhu cầu phục vụ đa mục tiêu đến tài nguyên nước
(Nguồn:
Để đạt được mục tiêu đề ra cần có kế hoạch thực hiện cụ thể như sau: Kế
hoạch này mang tính chu kỳ bơi vì tính liên tục của chu kỳ, để hoàn thiện hơn và
đạt kết quả tốt nhất chúng ta phải lặp đi lặp lại chu kỳ sao cho đạt được kết quả
tốt nhất và như mong đợi.
Fishery
Environment
Tourist
Industry
Financial
Agriculture
Energy
Water
Môn học: Quản lý Tài nguyên nước
Học viên: Đinh Phúc Duy
18 Hình 8: Kế hoạch thực hiện IWRM
(Nguồn:
Kế hoạch quản lý tổng hợp tài nguyên nước: Đây là một quá trình mang
tính khép kín được lặp đi lặp lại trong tương lại, phải thực hiện trong thời gian
dài. IWRM không có khởi đầu hay kết thúc cố định
3.3. Một số văn bản cụ thể về Quản lý tổng hợp Tài nguyên nước và Quy
hoạch Tài nguyên nước:
- Nghị định 149/2004/NĐ-CP về cấp phép thăm dò, khai thác, sử dụng tài