PHẦN MỘT
MỘT SỐ LÝ LUẬN VỀ LẬP VÀ PHÂN TÍCH
DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG
1. Các khái niệm
− Hoạt động đầu tư: là hoạt động bỏ vốn vào một lĩnh vực sản xuất, kinh
doanh hay dịch vụ nhằm thu được lợi nhuận. các hoạt động sản xuất kinh doanh hay dịch
vụ này chịu sự tác động của nhiều yếu tố từ môi trường bên ngoài: môi trường chính trị,
kinh tế - xã hội…hay còn được gọi là “môi trường đầu tư” .
− Dự án đầu tư xây dựng công trình là tập hợp các đề xuất có liên quan đến việc bỏ
vốn để xây dựng mới, mở rộng hoặc cải tạo những công trình xây dựng nhằm mục đích
phát triển, duy trì, nâng cao chất lượng công trình hoặc sản phẩm, dịch vụ trong một thời
hạn nhất định.( theo Luật xây dựng).
2. Các đặc trưng của dự án đầu tư
− Xác định được mục tiêu, mục đích cụ thể.
− Xác định được hình thức tổ chức để thực hiện dự án.
− Xác định được nguồn tài chính để thực hiện hoạt động đầu tư.
− Xác định được khoảng thời gian để thực hiện mục tiêu của dự án.
3. Vai trò của dự án đầu tư xây dựng
Dự án đầu tư xây dựng có các vai trò quan trọng sau:
− Phương diện để tìm đối tác trong và ngoài nước liên doanh bỏ vốn đầu tư.
− Thuyết phục các tổ chức tài chính tiền tệ trong và ngoài nước tài trợ cho vay vốn.
− Cơ sở để xây dựng kế hoạch thực hiện đầu tư, theo dõi, đôn đốc quá trình thực hiện
và kiểm tra quá trình thực hiện dự án.
− Văn kiện cơ bản để các cơ quan quản lý nhà nước xem xét phê duyệt, cấp giấy phép
đầu tư.
− Căn cứ quan trọng nhất để theo dõi đánh giá và điều chỉnh kịp thời những tồn đọng
và vướng mắc trong quá trình thực hiện và khai thác công trình
− Dự án ( báo cáo nghiên cứu khả thi) có tác dụng tích cực để giải quyết các vấn đề
nảy sinh trong quá trình thực hiện và khai thác công trình.
− Dự án ( báo cáo nghiên cứu khả thi) còn là căn cứ quan trọng để xem xét, xử lý hài
hoà mối quan hệ về quyền và nghĩa vụ của các bên tham gia liên doanh, giữa bên liên
Dự án đầu tư xây dựng công trình gồm hai phần là thuyết minh dự án và thiết kế
cơ sở:
5.1.1 Nội dung của thuyết minh dự án:
a) Sự cần thiết và mục tiêu đầu tư, đánh giá nhu cầu thị trường, tiêu thụ sản phẩm đối với dự
án sản xuất, kinh doanh; hình thức đầu tư xây dựng công trình; địa điểm xây dựng, nhu
cầu sử dụng đất; điều kiện cung cấp vật liệu, nhiên liệu và các yêu tố đầu vào khác.
b) Mô tả về quy mô và diện tích xây dựng công trình, các hạng mục công trình bao gồm
công trình chính, công trình phụ và các công trình khác, phân tích lựa chọn phương án kỹ
thuật, công nghệ, công suất.
c) Các giải pháp thực hiện bao gồm:
− Phương án giải phóng mặt bằng, tái định cư và phương án hỗ trợ xây dựng hạ tầng
kỹ thuật (nếu có).
− Các phương án thiết kế kiến trúc đối với công trình trong đô thị và công trình có yêu
cầu kiến trúc.
− Phương án khai thác dự án và sử dụng lao động.
− Phân đoạn thực hiện, tiến độ thực hiện và hình thức quản lý dự án
d) Đánh giá tác động môi trường , các giải pháp phòng chống cháy nổ và các yêu cầu về an
ninh, quốc phòng
e) Tổng mức đầu tư của dự án; khả năng thu xếp vốn, và khả năng cấp vốn theo tiến độ,
phương án hoàn trả vốn đối với dự án có yêu cầu thu hồi vốn; các chỉ tiêu tài chính và
phân tích đánh giá hiệu quả kinh tế, hiệu quả xã hội của dự án.
5.1.2 Nội dung của thiết kế cơ sở của dự án
Nội dung của thiết kế cơ sở của dự án bao gồm phần thuyết minh và bản vẽ, bảo
đảm thể hiện được các phương án thiết kế, là căn cứ để xác định tổng mức đầu tư và triển
khai các bước thiết kế tiếp theo.
a) Phần thuyết minh thiết kế cơ sở bao gồm các nội dung:
− Đặc điểm tổng mặt bằng; phương án tuyến công trình đối với công trình xây dựng
theo tuyến; phương án kiến trúc đối với công trình có yêu cầu kiến trúc, phương án và sơ
đồ công nghệ đối với công trình có yêu cầu công nghệ.
− Kết cấu chịu lực chính của công trình; phòng chống cháy nổ; bảo vệ môi trường; hệ
1.3. Phương pháp phân tích tài chính và phân tích kinh tế xá hội dự án xây dựng
Để lựa chọn được phương án tối ưu cho một dự án đầu tư xây dựng công trình
người ta có thể sử dụng 3 loại phân tích là phân tích Kinh tế - kỹ thuật, phân tích tài
chính và phân tích kinh tế xã hội . Vị trí của các loại phân tích đánh giá dự án được thể
hiện qua sơ đồ sau:
Đề xuất các phương án kỹ thuật
Phương án tối ưu (hoặc tập hợp các phương án khả thi)
Phân tích kinh tế - kỹ thuật
Phân tích Kinh tế - xã hội
Phân tích tài chính
Quyết định đầu tư
Dự án đầu tư xây dựng công trình
Hình 1: Vị trí của các loại phân tích kỹ thuật, phân tích tài chính
và phân tích kinh tế xã hội.
1.4. Phân tích hiệu quả tài chính
Phân tích hiệu quả tài chính của một dự án đầu tư là một tiến trình chọn lọc, tìm
hiểu về tương quan của các chỉ tiêu tài chính và đánh giá tình hình tài chính về một dự án
đầu tư nhằm giúp các nhà đầu tư đưa ra các quyết định đầu tư một cách có hiệu quả.
1.5. Mục đích của việc phân tích tài chính.
− Phân tích tài chính giúp các nhà đầu tư thấy được bước tiến triển của dự án để học
đưa ra biện pháp thích hợp bằng cách dự tính trước các phương án khác nhau và lựa chọn
được phương án cụ thể cho dự án của mình.
− Phân tích tài chính sẽ giúp các nhà đầu tư thấy được hiệu quả của dự án thông qua
việc so sánh giữa mọi nguồn thu của dự án với tổng chi phí hợp lý của dự án (cả chi phí
đột xuất).
− Phân tích tài chính luôn diễn ra từ bước lập báo cáo đầu tư xây dựng công trình cho
đến khi đưa công trình vào vận hành, nên phân tích tài chính sẽ giúp các nhà đầu tư dự
tính được tương lai khi có sự thay đổi về thu nhập và chi phí để kịp thời điều chỉnh và rút
kinh nghiệm.
1
11
+
−
++
+
−
+
+
−
+−=
∑
=
+
−
=
n
t
t
tt
r
CB
NPV
0
)1(
)(
Trong đó :
B
t
: Thu nhập ở năm thứ t.
t
t
t
t
r
CF
r
I
0 1
0
)1()1(
NPV =
( )
∑
=
+
n
t
t
t
IRR
B
0
1
1
-
( )
∑
=
+
, r
2
không được chênh lệch quá 5%
c. Chỉ tiêu tỷ số thu chi B/C
• Khái niệm :
Tỷ số thu chi được tính bằng cách đem chia hiện giá của các lợi ích cho hiện giá của các
chi phí trong suốt thời gian thực hiện dự án, với suất chiết khấu là chi phí cơ hội của vốn.
• Công thức :
C
B
=
∑
∑
=
=
+
+
n
t
t
t
t
t
n
t
r
C
r
B
( )
∑ ∑
∑ ∑ ∑
−
−
=
2
2
XXn
YXXYn
A
( )
∑ ∑
∑ ∑∑∑
−
−
=
2
2
2
XXn
XYXYX
B
Với: + Quy ước số dân là: Y
+ Quy ước năm là X =1,2,…n
+ n: số năm thống kê trong quá khứ.
+ Y
C
: là dân số Đà Nẵng trong những năm tới.
1.7. Nội dung phân tích độ an toàn của dự án
bằng cán cân thanh toán, bảo vệ môi trường sinh thái… Mỗi dự án đầu tư được đề xuất
có thể có những tác động khác nhau đối với các mục tiêu này. Những tác động của dự án
cần được xác định và được thể hiện thông qua các chỉ tiêu bổ sung hay các xem xét bổ
sung.
Việc đánh giá tác động toàn diện của dự án tới nền kinh tế quốc dân là khó khăn
và tới nay chưa có một phương pháp nào giải quyết triệt để nhiệm vụ này. Việc đánh giá
một dự án đóng góp vào mục tiêu kinh tế theo các phương pháp:
Phương pháp phân tích hiệu quả tuyệt đối: là dùng các chỉ tiêu hiệu quả tuyệt đối để
phân tích dự án, đó là chỉ tiêu:
− Giá trị gia tăng trong năm bình thường của đời dự án
− Hiện giá thuần giá trị gia tăng hàng năm.
Phương pháp phân tích hiệu quả tương đối: Nếu có một số dự án thỏa mãn tiêu
chuẩn hiệu quả tuyệt đối thì người đánh giá vấp phải một số vấn đề cần lựa chọn cần áp
dụng phương pháp phân tích hiệu quả tương đối.
Ngoài ra cũng cần phải đánh giá các đóng góp của dự án đối với các mục tiêu khác
như: mục tiêu giải quyết công an việc làm; mục tiêu phân phối thu nhập; cải thiện cán cân
thanh toán quốc tế và phân tích ảnh hưởng của dự án đối với môi trường.
PHẦN THỨ 2
LẬP DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH
“VĂN PHÒNG CHO THUÊ TRỤ SỞ EXIMBANK”
CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU DỰ ÁN VÀ CĂN CỨ PHÁP LÝ
1.1. GIỚI THIỆU TỔNG QUÁT VỀ DỰ ÁN
1.1.1. TÊN DỰ ÁN:
• Tên dự án : Trụ sở Eximbank
• Chủ đầu tư : Ngân hàng xuất nhập khẩu Việt Nam (Eximbank)
• Hình thức đầu tư : Đầu tư xây dựng mới
• Cơ quan lập dự án : Công ty TNHH Tư vấn đầu tư thiết kế và dịch vụ dự án
Thục Trang Anh (TTAD)
• Cơ quan thiết kế : Công ty TNHH Tư vấn đầu tư thiết kế và dịch vụ dự án
Thục Trang Anh (TTAD)
- Diện tích sân thượng : 82.97 m²
- Diện tích tầng hầm 1 : 193.93m²
- Diện tích tầng hầm 2 : 193.93m²
- Tầng cao: 2 hầm + 7 tầng + 1 tầng sân thượng
- Hệ số sử dụng đất: 5.09
- Chiều cao công trình: 28.4m
BẢNG 1.1: QUY MÔ XÂY DỰNG
TT Hạng mục
Diện tích sàn
xây dựng
(m2)
Diện tích
thương phẩm
(cho thuê hày sử
dụng chính
thức)
(m2)
Tỷ lệ TP (%)
1 Hầm 2 193.93 X X
2 Hầm 1 193.93 X X
3 Tầng 1 142.17 103.6 72.87%
4 Tầng 2 162.74 105.9 65.07%
5 Tầng 3 - tầng 7 5*162.74 5*111.5 68.51%
6 Tầng Sân thượng 82.97 60.72 73.18%
7 Tổng 1589.44 827.72
1.1.6. GIỚI THIỆU CHUNG VỀ CHỦ ĐẦU TƯ
Ngân hàng Thương Mại Cổ Phần Xuất Nhập Khẩu Việt Nam (Eximbank) được
thành lập vào ngày 24/05/1989 theo quyết định số 140/CT của Chủ Tịch Hội Đồng Bộ
Trưởng với tên gọi đầu tiên là Ngân hàng Xuất Nhập Khẩu Việt Nam (Vietnam Export
Import Bank), và là một trong những Ngân hàng thương mại cổ phần đầu tiên của Việt
Thực hiện giao dịch ngân quỹ, chi lương, thu chi hộ, thu chi tại chỗ, thu đổi ngoại tệ,
nhận và chi trả kiều hối, chuyển tiền trong và ngoài nước.
Các nghiệp vụ bảo lãnh trong và ngoài nước (bảo lãnh thanh toán, thanh toán thuế, thực
hiện hợp đồng, dự thầu, chào giá, bảo hành, ứng trước )
Dịch vụ tài chính trọn gói hỗ trợ du học. Tư vấn đầu tư - tài chính - tiền tệ
Các dịch vụ khác: Bồi hoàn chi phiếu bị mất cắp đối với trường hợp Thomas Cook
Traveller' Cheques, thu tiền làm thủ tục xuất cảnh (I.O.M), cùng với những dịch vụ và
tiện ích Ngân hàng khác đáp ứng yêu cầu của Quý khách.
Địa chỉ: Tầng 8, Tòa Nhà Vincom Center, Số 72 Lê Thánh Tôn và 45 A Lý Tự Trọng,
Phường Bến Nghé, Quận 1, Tp.Hồ Chí Minh
1.2. NHỮNG CĂN CỨ PHÁP LÝ
1.2.1. CÁC VĂN BẢN PHÁP QUI VỀ QUẢN LÝ ĐẦU TƯ
1. Luật Xây dựng số 16/2003/QH11 ngày 17/6/2003 của Quốc hội nước CHXHCN
Việt Nam;
2. Luật Đất đai số 13/2003/QH11 ngày 26/11/2003 của Quốc hội nước CHXHCN
Việt Nam;
3. Luật Đầu tư số 59/2005/QH11 ngày 29/11/2005 của Quốc hội nước CHXHCN
Việt Nam;
4. Luật Doanh nghiệp số 60/2005/QH11 ngày 29/11/2005 của Quốc hội nước
CHXHCN Việt Nam;
5. Luật Đấu thầu số 61/2005/QH11 ngày 29/11/2005 của Quốc hội nước CHXHCN
Việt Nam;
6. Luật Kinh doanh Bất động sản 63/2006/QH11 ngày 29/6/2006 của Quốc hội nước
CHXHCN Việt Nam;
7. Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp số 14/2008/QH12 ngày 03/6/2008 của Quốc Hội
nước CHXHCN Việt Nam;
8. Luật Bảo vệ môi trường số 52/2005/QH11 ngày 29/11/2005 của Quốc hội nước
CHXHCN Việt Nam;
9. Bộ luật Dân sự số 33/2005/QH11 ngày 14/6/2005 của Quốc hội nước CHXHCN
Việt Nam;
23. Thông tư số 03/2009/TT-BXD ngày 26 tháng 03 năm 2009 của Bộ Xây dựng
hướng dẫn một số nội dung Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày 12/02/2009 của
Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình;
24. Thông tư số 04/2010/TT-BXD ngày 26/05/2010 của Bộ Xây dựng về hướng dẫn
việc lập và quản lý chi phí dự án đầu tư xây dựng công trình;
25. Thông tư số 06/2007/TT-BXD ngày 25/07/2007 của Bộ Xây dựng về hướng dẫn
Hợp đồng trong hoạt động xây dựng;
26. Thông tư số 07/2007/TT-BXD ngày 25/07/2007 của Bộ Xây dựng hướng dẫn
phương pháp xác định giá cả máy và thiết bị thi công xây dựng công trình;
27. Thông tư số 12/2008/TT-BXD ngày 07/05/2008 của Bộ xây dựng hướng dẫn việc
lập và quản lý chi phí khảo sát xây dựng;
28. Thông tư số 05/2009/TT-BXD ngày 15/04/2009 của Bộ Xây dựng hướng dẫn điều
chỉnh dự toán xây dựng công trình;
29. Thông tư số 09/2007/TT-BXD ngày 02/11/2007 của Bộ Xây dựng hướng dẫn xác
định và quản lý chi phí thuê tư vấn nước ngoài trong hoạt động xây dựng tại Việt
Nam;
30. Thông tư số 109/2000/TT-BTC ngày 13 tháng 11 năm 2000 của Bộ Tài Chính
Hướng dẫn chế độ thu nộp và sử dụng lệ phí thẩm định đầu tư;
31. Văn bản số 1599/BXD-VP ngày 25/8/2007 của Bộ Xây dựng về việc công bố
phương pháp xác định chỉ số giá xây dựng;
32. Quyết định số 957/QĐ-BXD ngày 29/09/2009 của Bộ Xây dựng về việc công bố
định mức chi phí quản lý dự án và tư vấn đầu tư xây dựng công trình;
33. Quyết định số 38/2008/QĐ-UBND ngày 10/05/2008 của UBND thành phố Hồ Chí
Minh về việc ban hành Quy định về điều chỉnh dự toán xây dựng công trình áp
dụng theo Thông tư số 03/2008/TT-BXD ngày 25/01/2008 của Bộ Xây dựng trên
địa bàn thành phố Hồ Chí Minh;
34. Quyết định số 33/2004/QĐ-BTC ngày 12/04/2004 của Bộ Tài chính về việc ban
hành quy tắc, biểu phí bảo hiểm xây dựng, lắp đặt;
35. Công văn số 1784/BXD-VP ngày 16/8/2007 về việc công bố Định mức vật tư
trong xây dựng công trình;
- TCXD 326: 2004 : Cọc khoan nhồi - Tiêu chuẩn thi công và nghiệm thu;
- TCXD 88:1982 : Cọc - Phương pháp thi công và nghiệm thu;
- TCXD 269: 2002 : Cọc - Phương pháp thí nghiệm bằng tải trọng tĩnh ép dọc
trục;
- TCVN 5718-1993 : Mái sàn cốt thép trong công trình xây dựng. Yêu cầu kỹ
thuật chống thấm nước;
- TCXD 45-1978 : Tiêu chuẩn thiết kế nền nhà và công trình;
- TCXD 5574- 1991 : Kết cấu BTCT- Tiêu chuẩn thiết kế;
- TCXDVN 356-2005: Bê tông cốt thép - Tiêu chuẩn thiết kế;
- TCXDVN 338-2005: Kết cấu thép - Tiêu chuẩn thiết kế;
- TCXD 198-1997 : Nhà cao tầng - Thiết kế, cấu tạo BTCT toàn khối;
- TCVN 6160-1996 : PCCC cho nhà cao tầng - Yêu cầu thiết kế;
- TCVN 5760-1993 : Hệ thống chữa cháy - Yêu cầu chung thiết kế lắp đặt và sử
dụng;
- TCVN 5738-2001 : Hệ thống báo cháy tự động - Yêu cầu kỹ thuật;
- TCVN 2622-1995 : PCCC cho nhà, công trình yêu cầu thiết kế;
- TCVN-62:1995 : Hệ thống PCCC chất cháy bột, khí;
- TCVN 6160 – 1996 : Yêu cầu chung về thiết kế, lắp đặt, sử dụng hệ thống chữa
cháy;
- TCVN 6305.1-1997 (ISO 6182.1-92) và TCVN 6305.2-1997 (ISO 6182.2-93);
- TCVN 4760-1993 : Hệ thống PCCC - Yêu cầu chung về thiết kế;
- TCXD 33-1985 : Cấp nước - mạng lưới bên ngoài và công trình - Tiêu chuẩn
thiết kế;
- TCVN 5576-1991 : Hệ thống cấp thoát nước - quy phạm quản lý kỹ thuật;
- TCXD 51-1984 : Thoát nước - mạng lưới bên trong và ngoài công trình - Tiêu
chuẩn thiết kế;
- TCXD 188-1996 : Nước thải đô thị -Tiêu chuẩn thải;
- TCVN 4474-1987 : Tiêu Chuẩn Thiết kế hệ thống thoát nước trong nhà;
- TCVN 4473:1988 : Tiêu Chuẩn Thiết kế hệ thống cấp nước bên trong;
- TCVN 5673:1992 : Tiêu Chuẩn Thiết kế hệ thống cấp thoát nước bên trong;
Association;
- AS/NZS 3500: Tiêu Chuẩn Uc - Thiết kế hệ thống thoát nước;
- AS/NZS 3500: Tiêu Chuẩn Úc - Thiết kế hệ thống cấp nước sinh họat;
- Tiêu chuẩn NFPA 13: TC Mỹ – đầu phun nước tự động;
- Tiêu chuẩn NFPA 14: TC Mỹ - trục nước chữa cháy và họng vách tường;
- NEC: National Electric Code;
- NFPA: National Fire Protection Association;
- CIBSE: Chartered Institution of Building Services Engineers;
- AS 1768: Lightning Protection;
- AS 3000-2000: Australian Standard Wiring Rules.
- Một số tiêu chuẩn khác IEC về MEP
1.2.3. CÁC VĂN BẢN PHÁP LÝ KHÁC LIÊN QUAN ĐẾN DỰ ÁN
* Văn bản:
- Chủ quyền đất căn nhà số 197 Minh Phụng, phường 09, Q.6, TP.HCM số
2735210000531 ngày 26/01/2010 do UBND Quận 6 cấp;
- Chủ quyền đất căn nhà số 195 Minh Phụng, phường 09, Q.6, TP.HCM số
2516/SXD ngày 05/10/2003 do UBND TP.HCM cấp;
- Văn bản số 154/QLĐT-QH ngày 16/02/2012 của Phòng Quản Lý Đô Thị Quận 6
gửi Ngân hàng TMCP Eximbank về việc quy hoạch kiến trúc dự kiến xây dựng tại
số 195-197 đường Minh Phụng, Phường 9, Quận 6.
- Chứng nhận Thẩm duyệt PCCC 1569/TD-PCCC do Sở CS PCCC TP HCM cấp
ngày 04/12/2012.
* Đơn vị tham gia tư vấn quản lý xây dựng và cung cấp tài chính cho dự án:
- Lập dự án đầu tư: Công ty TNHH Tư vấn đầu tư thiết kế và dịch vụ dự án Thục
Trang Anh (TTAD);
- Tư vấn thiết kế: Công ty TNHH Tư vấn đầu tư thiết kế và dịch vụ dự án Thục
Trang Anh (TTAD);
- Tư vấn quản lý dự án: Trong nước có uy tín;
- Đơn vị thi công và cung cấp thiết bị: Trong nước có uy tín;
- Đơn vị giám sát: Trong nước có uy tín;
- Công nghiệp và xây dựng chiếm : 43% đến 44% GDP
- Dịch vụ chiếm : 43% đến 45% GDP
Các cơ quan chức năng Việt Nam một lần nữa thể hiện cam kết của mình về tự do
hóa kinh tế và hội nhập quốc tế. Chính phủ đã thực hiện cải cách cơ cấu tổ chức, điều cần
thiết để hiện đại hóa nền kinh tế và sản xuất ra những mặt hàng công nghiệp có sức cạnh
tranh cao hơn cũng như hướng về xuất khẩu. Việc Việt Nam gia nhập khu vực mậu dịch
tự do ASEAN (AFTA) và kí kết có hiệu lực Hiệp định thương mại song phương Việt
Nam- Hoa Kỳ vào tháng 12 năm 2001 đã tạo ra những sự thay đổi nhanh chóng hơn đối
với thể chế kinh tế và thương mại của Việt Nam. Nó đồng thời sẽ tạo ra một cú hích quan
trọng cho nền kinh tế và giúp đảm bảo tiến trình cải cách tiến tới tự do hóa. Bên cạnh đó,
việc gia nhập các tổ chức trên cũng giúp Việt Nam tận dụng được sự lệch pha của Hiệp
định dệt may, giúp xóa bỏ hạn ngạch đối với hàng dệt may và vải vóc đối với các thành
viên của WTO từ 1 tháng 1 năm 2005. Tỉ lệ dân số sống dưới mức nghèo, được xác định
bằng tỉ lệ dân số sống dưới mức 1 USD / ngày, đã giảm đáng kể và thấp hơn các nước
khác như Trung Quốc, Ấn Độ và Philippines. Việt Nam đang cố gắng tạo việc làm để đáp
ứng nhu cầu của lực lượng lao động mỗi năm tăng hơn 1 triệu người, đồng thời hướng
đến tỉ lệ tăng trưởng kinh tế hàng năm ở mức 7,5 đến 8% trong suốt 5 năm tới.
Các nhà đầu tư coi Việt Nam là điểm đến hấp dẫn thứ nhì trong khu vực sau Trung
Quốc. Trong 7 tháng đầu năm 2008, đã có hơn 45,49 tỉ USD vốn đầu tư trực tiếp nước
ngoài FDI được cấp giấy chứng nhận đầu tư vào Việt Nam. Về tổng vốn cam kết, 654 dự
án đầu tư mới đăng ký tổng vốn 43,7 tỉ USD và 188 dự án đang hoạt động quyết định
tăng vốn với số vốn tăng thêm đạt 788 triệu USD. Tổng kim ngạch buôn bán trong 7
tháng đầu năm 2008 đạt 88,77 tỉ USD nhưng mức thâm hụt thương mại trong cùng
khoảng thời gian cũng lên tới 15 tỉ USD.
Quan hệ kinh tế của Việt Nam đã được đa dạng hóa một cách rõ rệt và trao đổi kinh tế
của Việt Nam với các nước láng giềng trong ASEAN, với Hoa Kỳ, Liên minh Châu Âu,
Hàn Quốc, Australia và Singapore đã được mở rộng và tăng trưởng nhanh chóng. Một số
ngân hàng nước ngoài đã được cấp giấy phép mở chi nhánh tại Việt Nam và rất nhiều
trong số đó đã bắt đầu hoạt động ở Hà Nội và thành phố Hồ Chí Minh. Singapore, Đài
Loan, Nhật Bản và Hàn Quốc chính là những nhà đầu tư lớn nhất vào Việt Nam.
doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài. Đây là một bước tiến lớn, dỡ bỏ rào cản cho hai
ngân hàng này tham gia thị trường.
Thị trường chính khoán phát triển vượt xa sức mong đợi chỉ trong một vài năm gần
đây. Một bộ luật liên quan đến chứng khoán và thị trường chứng quán đã được thông qua
và bắt đầu có hiệu lực từ tháng 1 năm 2007. Số công ty niêm yết tăng theo cấp số nhân và
tổng giá trị thị trường tăng gấp gần 20 lần so với thời điểm năm 2005. Mặc dù vậy, từ
năm 2007, thị trường cổ phiếu bắt đầu gặp phải những khó khăn và vẫn đang trong thời
kì lao đao. Chỉ số giao dịch chứng khoán thành phố Hồ Chí Minh liên tục giảm điểm
trong 3-4 tháng gần đây, từ mức khá cao gần 1100 điểm năm 2007 xuống còn dưới 500
điểm tại thời điểm hiện tại. Giai đoạn bùng nổ ban đầu của thị trường cỏ phiếu cũng thúc
đẩy nhiều công ty nhà nước phát hành cổ phần ra các nhà đầu tư hơn. Chi nhánh của một
vài công ty nhà nước lớn trong các lĩnh vực như thủy điện cũng có đợt phát hành cổ
phiếu lần đầu ra công chúng thành công.
Việt Nam đang có những bước chuyển mình để cải thiện khả năng quản lý các doanh
nghiệp và điều chỉnh thị trường. Số vốn tối đa mà bên nước ngoài có thể nắm giữ tại các
công ty niêm yết tăng từ 30% lên 49%. Số lượng khách du lịch nước ngoài đến Việt Nam
đạt 5 triệu lượt năm 2012.