Đề xuất những giải pháp tăng cường quản lý chất lượng công trình xây dựng trong giai đoạn lập dự án đầu tư xây dựng công trình - Pdf 27


LỜI CẢM ƠN
Trong quá trình học tập và làm luận văn tốt nghiệp cao học, được sự giúp
đỡ của các thầy, cô giáo trường Đại học Thủy Lợi, đặc biệt là nhà giáo nhân
dân GS.TS Lê Kim Truyền, sự tham gia góp ý của các nhà khoa học, các
nhà quản lý, bạn bè, đồng nghiệp và cùng sự nỗ lực của bản thân. Đến nay,
tác giả đã hoàn thành luận văn thạc sĩ với đề tài: “Đề xuất những giải pháp
tăng cường quản lý chất lượng công trình xây dựng trong giai đoạn lập
dự án đầu tư xây dựng công trình”, chuyên ngành Quản lý xây dựng.
Các kết quả đạt được là những đóng góp nhỏ về mặt khoa học trong quá
trình nghiên cứu và đề xuất các giải pháp quản lý chất lượng công trình xây
dựng trong giai đoạn lập dự án đầu tư xây dựng công trình. Tuy nhiên, trong
khuôn khổ luận văn, do điều kiện thời gian và trình độ có hạn nên không thể
tránh khỏi những thiếu sót. Tác giả rất mong nhận được những nhận xét và
góp ý của các thầy, cô giáo và các bạn đồng nghiệp.
Tác giả bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới nhà giáo nhân dân GS.TS Lê Kim
Truyền đã hướng dẫn, chỉ bảo tận tình và cung cấp các kiến thức khoa học
cần thiết trong quá trình thực hiện luận văn; Xin chân thành cảm ơn các thầy,
cô giáo thuộc Bộ môn Công nghệ và Quản lý xây dựng - Khoa Công trình
cùng các thầy; các thầy, cô giáo và phòng Đào tạo đại học và sau đại học
trường Đại học Thủy Lợi đã tạo mọi điều kiện thuận lợi cho tác giả hoàn
thành tốt luận văn thạc sĩ của mình.
Tác giả xin chân thành cảm ơn các bạn bè đồng nghiệp và gia đình đã
động viên, khích lệ trong quá trình học tập và thực hiện luận văn này.
Xin trân trọng cảm ơn!
Thanh Hóa, ngày 19 tháng 5 năm 2014
TÁC GIẢ LUẬN VĂN
Phạm Ngọc Sơn


DANH MỤC HÌNH, BẢNG BIỂU

Hình 1.1: Các giai đoạn hình thành và mối liên hệ của dự án ĐTXD;
Hình 1.2: Sơ đồ tổ chức hoặt động xây dựng;
Hình 1.3: Sơ đồ trình tự thực hiện dự án;
Hình 1.4: Vị trí của các loại phân tích kinh tế kỹ thuật, phân tích tài
chính và phân tích kinh tế xã hội;
Hình 2.1: Biên dạng lợi ích ròng đối với các quy mô khác nhau của dự án;
Hình 2.2: Mối quan hệ NPV và quy mô dự án;
Hình 4.1: Tổng mức đầu tư của dự án;
Hình 4.2: Kế hoạch thực hiện dự án;
Hình 4.3: Thống kê số liệu thiệt hại do thiên tai từ năm 2005÷2010 trên
địa bàn Yên Định (nguồn báo cáo dự án đầu tư).


TCVN Tiêu chuẩn Việt Nam;
QLDA Quản lý dự án;
ĐTM Đánh giá tác động môi trường;
UBND Ủy ban nhân dân;
WB Ngân hàng thế giới;
ADB Ngân hàng phát triển Châu Á;
BT Xây dựng - chuyển giao;
BTO Xây dựng - chuyển giao - kinh doanh;
PPP Hợp tác công - tư;

1
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài:
Trong thời gian qua, công tác quản lý CLCTXD - yếu tố quan trọng
quyết định đến CLCTXD đã có nhiều tiến bộ. Với sự tăng nhanh và trình độ
được nâng cao của đội ngũ cán bộ quản lý, sự lớn mạnh của đội ngũ công nhân
các ngành nghề xây dựng, với việc sử dụng vật liệu mới có chất lượng cao, việc
đầu tư thiết bị thi công hiện đại, sự hợp tác học tập kinh nghiệm của các nước
có nền công nghiệp xây dựng phát triển cùng với việc ban hành các chính sách,
các văn bản pháp quy tăng cường công tác quản lý CLCTXD, chúng ta đã xây
dựng được nhiều công trình xây dựng, công nghiệp, giao thông, thủy lợi… Góp
phần quan trọng vào hiệu quả của nền kinh tế quốc dân.
Tuy nhiên, bên cạnh những công trình đạt chất lượng, cũng còn không
ít công trình có chất lượng kém, không đáp ứng được yêu cầu sử dụng, công
trình khi đưa vào sử dụng thời gian ngắn đã hư hỏng gây tốn kém, phải sửa
chữa, phá đi làm lại. Đã thế, nhiều công trình không tiến hành bảo trì hoặc
bảo trì không đúng định kỳ làm giảm tuổi thọ công trình. Cá biệt ở một số
công trình gây sự cố làm thiệt hại rất lớn đến tiền của và tính mạng, ảnh
hưởng trực tiếp đến hiệu quả đầu tư.
Đối với mỗi dự án tính hiệu quả được thể hiện ở các tiêu chí:

cường quản lý chất lượng công trình trong giai đoạn lập DAĐT.
- Phương pháp nghiên cứu:
+ Phương pháp phân tích hệ thống những công trình đã công bố, xuất bản;
+ Phương pháp điều tra khảo sát thực tế, đánh giá hiện trạng;
+ Phương pháp kế thừa;
+ Phương pháp chuyên gia.

3
5. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài:
- Ý nghĩa khoa học của đề tài:
Luận văn góp phần hệ thống hóa những cơ sở lý luận cơ bản về quản lý
CLCTXD, những nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng CTXD. Những nghiên
cứu chuyên sâu về quản lý chất lượng trong các CTXD nông nghiệp và PTNT
ở tình Thanh Hóa là những tài liệu góp phần hoàn thiện hơn lý luận về quản
lý chất lượng công trình.
- Ý nghĩa thực tiễn của đề tài:
Kết quả phân tích thực trạng và đề xuất những giải pháp tăng cường
quản lý CLCTXD trong giai đoạn lập DAĐT là những gợi ý thiết thực, hữu ích
có thể vận dụng vào công tác quản lý CLCTXD trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa.
6. Kết quả dự kiến đạt được:
Để đạt được mục đích nghiên cứu đặt ra, luận văn cần phải giải quyết
được những kết quả sau đây:
- Hệ thống công tác quản lý CLCTXD ở Việt Nam và một số nước trên
thế giới. Những kinh nghiệm đạt được trong quản lý chất lượng CTXD ở
nước ta trong thời gian vừa qua;
- Phân tích thực trạng công tác quản lý CLCTXD trong giai đoạn lập
DAĐT. Thực trạng công tác quản lý chất lượng đối với dự án trong nghành
nông nghiệp và PTNT tại tỉnh Thanh Hóa;
- Đề xuất những giải pháp tăng cường quản lý CLCTXD trong giai
đoạn lập DAĐT.

cycle) bao gồm nhiều giai đoạn phát triển từ ý tưởng đến việc triển khai nhằm
đạt được kết quả. Thông thường, các dự án ĐTXD đều có vòng đời ba giai
đoạn, bao gồm: Chuẩn bị đầu tư; Thực hiện đầu tư và kết thúc xây dựng, đưa
dự án vào khai thác sử dụng.
- Giai đoạn chuẩn bị đầu tư có các công việc chính như: Xây dựng ý
tưởng ban đầu, xác định qui mô và mục tiêu, đánh giá các khả năng, tính khả
thi của dự án, xác định các nhân tố và cơ sở thực hiện dự án; Xây dựng dự án,
kế hoạch thực hiện và chuẩn bị nguồn nhân lực, kế hoạch tài chính và khả
năng kêu gọi đầu tư, xác định yêu cầu chất lượng, phê duyệt dự án;

5
- Giai đoạn thực hiện đầu tư (hay giai đoạn triển khai): Thông tin tuyên
truyền, thiết kế, quy hoạch và kiến trúc, phê duyệt các phương án thiết kế, đấu
thầu xây dựng và tổ chức thi công xây dựng, quản lý và kiểm soát;
- Giai đoạn kết thúc xây dựng, đưa dự án vào khai thác sử dụng: Hoàn
thành công việc xây dựng, các hồ sơ hoàn công, vận hành thử công trình, giải
thể nhân viên, kiểm toán và tất toán.



6
1.1.1.4. Yêu cầu đối với dự án ĐTXD công trình:
Một dự án ĐTXD cần đáp ứng các yêu cầu sau:
- Tính khoa học và hệ thống: Đòi hỏi người lập dự án phải có một quá
trình nghiên cứu thật tỉ mỉ và kỹ càng các nội dung:
+ Công trình có nằm trong quy hoạch tổng thể chung của khu vực, quy
hoạch nghành, lĩnh vực hay không.
+ Khi xây dựng có ảnh hưởng đến môi trường và sinh thái khu vực, có
tác động tiêu cực, có phải giải phóng mặt bằng hay không.
+ Phù hợp với phong tục, tập quán của địa phương.
+ Nhiệm vụ của công trình có thỏa mãn các được yêu cầu phát triển
kinh tế xã hội, quy hoạch phát triển nghành và quy hoạch xây dựng hay
không. Trường hợp nếu là công trình thủy lợi, thủy điện có phát huy được đa
mục tiêu hay không.
+ Có phương án thiết kế và phương án công nghệ phù hợp.
+ Có phương án an toàn trong xây dựng, vận hành và khai thác.
+ Đảm bảo hiệu quả kinh tế xã hội của dự án.
- Tính pháp lý: Các dự án ĐTXD cần có cơ sở pháp lý vững chắc, tức
là phải phù hợp với chính sách phát triển kinh tế xã hội của vùng, của đất
nước và pháp luật của Nhà nước. Do đó trong quá trình lập dự án phải nghiên
cứu kỹ chủ trương đường lối chính sách của Nhà nước và các văn bản quy chế
liên quan đến đầu tư;
- Tính đồng nhất: Đảm bảo tính thống nhất của các dự án đầu tư thì các
dự án đầu tư phải tuân thủ các quy định chung của các cơ quan chức năng về
hoạt động đầu tư kể cả các quy định về thủ tục đầu tư. Đối với các dự án
Quốc tế còn phải tuân thủ những quy định chung mang tính quốc tế;
- Tính hiện thực (thực tiễn): Để đảm bảo tính thực tiễn các dự án phải
được nghiên cứu và xác định trên cơ sở phân tích, đánh giá đúng mức các
điều kiện, hoàn cảnh cụ thể có liên quan trực tiếp hay gián tiếp tới hoạt động

chuẩn cụ thể.
- Chất lượng phải được đánh giá trên cả hai mặt khách quan và chủ
quan. Tính chủ quan thể hiện thông qua chất lượng trong sự phù hợp hay còn

8
gọi là chất lượng thiết kế. Tính khách quan thể hiện thông qua chất lượng
trong sự tuân thủ thiết kế.
- Chất lượng chỉ thể hiện đúng trong những điều kiện tiêu dùng cụ thể,
không có chất lượng cho mọi đối tượng khách hàng trong mọi điều kiện tiêu
dùng cụ thể.
1.1.2.3. Các thuộc tính của chất lượng công trình xây dựng:
Chất lượng CTXD bao gồm 8 thuộc tính như sau:
- Thuộc tính kỹ thuật: Phản ánh được công năng sử dụng dụng chức
năng của sản phẩm hàng hóa dịch vụ. Các thuộc tính này xác định chức năng
tác dụng chủ yếu và nó được quy định bởi các chỉ tiêu như kết cấu vật chất,
thành phần cấu tạo, các đặc tính về cơ lý hóa.
- Thuộc tính về tuổi thọ: Đây là yếu tố đặc trưng cho tính chất của sản
phẩm có giữ được khả năng làm việc bình thường hay không trong một điều
kiện thực hiện nghiêm túc chế độ bảo hành, bảo dưỡng theo qui định thiết kế.
Tuổi thọ của sản phẩm là cơ sở quan trọng giúp cho khách hàng quyết định
lựa chon mua hàng, làm tăng uy tín của sản phẩm và làm cho sản phẩm đó có
khả năng cạnh tranh cao hơn.
- Độ tin cậy: Đây được coi là một yếu tố quan trọng nhất phản ánh chất
lượng của sản phẩm hàng hóa dịch vụ. Đây chính là cơ sở cho các doanh
nghiệp có khả năng duy trì và phát triển sản phẩm của mình.
- Độ an toàn: Những chỉ tiêu an toàn trong khai thác vận hành sản
phẩm hàng hóa là những chỉ tiêu cực kỳ quan trọng, đặc biệt là những chỉ tiêu
an toàn tới sức khỏe của khách hàng là yếu tố bắt buộc phải có trong mỗi sản
phẩm với điều kiện tiêu dùng hiện nay.
- Mức độ gây ô nhiễm: cũng giống như độ an toàn và nó được coi như

- Kiểm soát chất lượng: Là việc kiểm tra các kết quả đặc trưng của dự án
để xác định chúng có tuân theo các tiêu chuẩn chất lượng hay không và tìm ra
những cách thức loại trừ những nguyên nhân gây hiệu quả không đạt yêu cầu;
1.1.3. Nội dung quản lý chất lượng DAĐT xây dựng:
1.1.3.1. Quản lý việc lựa chọn nhà thầu tư vấn lập DAĐT:
a) Nguyên tắc chung: Lựa chọn nhà thầu có đủ điều kiện năng lực để cung
cấp sản phẩm, dịch vụ xây dựng phù hợp với tính chất công việc, loại và cấp

10
công trình, đáp ứng các yêu cầu của dự án, gói thầu và mang lại hiệu quả cao
nhất cho bên mời thầu, dự án.
b) Yêu cầu của lựa chọn nhà thầu trong hoạt động xây dựng: Việc lựa
chọn nhà thầu, trong đó có đấu thầu, trong hoạt động xây dựng phải đáp ứng
được các yêu cầu sau:
- Đảm bảo được hiệu quả của dự án đầu tư xây dựng công trình;
- Chọn được nhà thầu có đủ điều kiện năng lực hoạt động xây dựng, năng
lực hành nghề xây dựng phù hợp với yêu cầu của gói thầu, có phương án kỹ
thuật, công nghệ tối ưu, có giá dự thầu hợp lý;
- Khách quan, công khai, công bằng, minh bạch, đảm bảo tính cạnh tranh;
- Không vi phạm các hành vi bị pháp luật cấm;
1.1.3.2. Điều kiện để tổ chức được tham gia công tác tư vấn lập DAĐT:
Tổ chức để được tham gia lập DAĐT xây dựng công trình phải đáp ứng
các điều kiện sau đây [12]:
- Có đăng ký kinh doanh, có lĩnh vực hoạt động là lập DAĐT xây dựng
công trình;
- Có điều kiện năng lực hoạt động xây dựng phù hợp với công việc lập dự
án đầu tư XDCT;
- Có con người đủ năng lực hành nghề lập DAĐT xây dựng công trình phù
hợp với yêu cầu của DAĐT xây dựng công trình để đảm nhận chức danh chủ
nhiệm lập dự án; cá nhân tham gia lập dự án phải có năng lực hành nghề phù

công trình trình Quốc hội xem xét, quyết định về chủ trương đầu tư. Đối với
các dự án khác, chủ đầu tư không phải lập báo cáo đầu tư .
- Lập dự án ĐTXD công trình (báo cáo nghiên cứu khả thi): Khi đầu tư
XDCT (ngoài các công trình đã nêu ở trên), chủ đầu tư phải tổ chức lập dự án
đầu tư và trình người quyết định đầu tư thẩm định, phê duyệt. Trường hợp:
Công trình xây dựng cho mục đích tôn giáo; Các công trình xây dựng mới, cải
tạo, sửa chữa, nâng cấp có tổng mức đầu tư dưới 15,0 tỷ đồng (không bao
gồm tiền sử dụng đất), phù hợp với quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội, quy
hoạch ngành, quy hoạch xây dựng; trừ trường hợp người quyết định đầu tư
thấy cần thiết và yêu cầu phải lập dự án ĐTXD công trình thì chỉ cần lập báo
cáo kinh tế kỹ thuật xây dựng công trình [16].

12
1.2.2. Báo cáo đầu tư xây dựng công trình:
1.2.2.1. Nội dung báo cáo đầu tư xây dựng công trình:
- Sự cần thiết phải ĐTXD công trình, các điều kiện thuận lợi và khó khăn;
chế độ khai thác và sử dụng tài nguyên quốc gia nếu có;
- Dự kiến quy mô đầu tư: công suất, diện tích xây dựng; các hạng mục
công trình thuộc dự án; dự kiến về địa điểm xây dựng công trình và nhu cầu
sử dụng đất;
- Phân tích, lựa chọn sơ bộ về công nghệ, thông số kỹ thuật; các điều kiện
cung cấp vật tư thiết bị, nguyên liệu, năng lượng, dịch vụ, hạ tầng kỹ thuật;
phương án giải phóng mặt bằng, tái định cư nếu có; các ảnh hưởng của dự án
đối với môi trường, sinh thái, phòng, chống cháy nổ, an ninh, quốc phòng;
- Hình thức đầu tư, xác định sơ bộ tổng mức đầu tư, thời hạn thực hiện dự
án, phương án huy động vốn theo tiến độ và hiệu quả kinh tế - xã hội của dự
án và phân kỳ đầu tư nếu có.
1.2.2.2. Đặc điểm của việc lập báo cáo đầu tư xây dựng công trình:
- Sử dụng thông tin về công nghệ, giá cả …ở mức độ thô, độ chính xác
không cao;

1.2.3.3. Nội dung phần TKCS của dự án đầu tư XDCT:
- TKCS là thiết kế được thực hiện trong giai đoạn lập dự án đầu tư XDCT
trên cơ sở phương án thiết kế được lựa chọn, bảo đảm thể hiện được các
thông số kỹ thuật chủ yếu phù hợp với các quy chuẩn, tiêu chuẩn được áp
dụng, là căn cứ để triển khai các bước thiết kế tiếp theo.
- Nội dung TKCS bao gồm phần thuyết minh và phần bản vẽ.
- Phần thuyết minh TKCS bao gồm các nội dung:
+ Giới thiệu tóm tắt địa điểm xây dựng, phương án thiết kế; tổng mặt bằng
công trình, hoặc phương án tuyến công trình đối với công trình xây dựng theo
tuyến; vị trí, quy mô xây dựng các hạng mục công trình; việc kết nối giữa các
hạng mục công trình thuộc dự án và với hạ tầng kỹ thuật của khu vực;
+ Phương án công nghệ, dây chuyền công nghệ đối với công trình có yêu
cầu công nghệ;
+ Phương án kiến trúc đối với công trình có yêu cầu kiến trúc;
+ Phương án kết cấu chính, hệ thống kỹ thuật, hạ tầng kỹ thuật chủ yếu
của công trình;
+ Phương án bảo vệ môi trường, phòng cháy, chữa cháy theo quy định của
pháp luật;

14
+ Danh mục các quy chuẩn, tiêu chuẩn chủ yếu được áp dụng.
- Phần bản vẽ TKCS bao gồm:
+ Bản vẽ tổng mặt bằng công trình hoặc bản vẽ bình đồ phương án tuyến
công trình đối với công trình xây dựng theo tuyến;
+ Sơ đồ công nghệ, bản vẽ dây chuyền công nghệ đối với công trình có
yêu cầu công nghệ;
+ Bản vẽ phương án kiến trúc đối với công trình có yêu cầu kiến trúc;
+ Bản vẽ phương án kết cấu chính, hệ thống kỹ thuật, hạ tầng kỹ thuật chủ
yếu của công trình, kết nối với hạ tầng kỹ thuật của khu vực.
1.2.3.4. Đặc điểm của việc lập đự án đầu tư xây dựng công trình:
Hình 1.2: Sơ đồ tổ chức hoặt động xây dựng.

1.2.5.2. Trình tự lập dự án ĐTXD công trình:
Trình tự lập dự án đầu tư bao gồm các bước như sau [5]:
a) Cử chủ nhiệm lập dự án:
- Khi chủ đầu tư dùng bộ máy của mình để lập DAĐT thì cần chỉ định chủ
nhiệm dự án. Nếu chủ đầu tư thuê tổ chức tư vấn lập DAĐT thì cơ quan này
cử chủ nhiệm dự án và cần thống nhất với chủ đầu tư.
- Chủ nhiệm dự án là người chịu trách nhiệm chính về chất lượng của dự
án, tiến độ lập dự án và là người điều hành toàn bộ quá trình lập dự án.
- Chủ nhiệm dự án có thể thay mặt chủ đầu tư, cơ quan tư vấn để trình bày,
bảo vệ dự án trước cơ quan thẩm định nếu được ủy quyền.
- Chủ nhiệm dự án phải là người có trình độ tổng hợp, có kinh nghiệm lập
dự án và là người có uy tín trong nghành chuyên môn đến dự án.
Tổ chức dự án
xây dựng

- Đề cương chi tiết: Do các chủ nhiệm bộ môn hoặc các chuyên gia lập
trên cơ sở đề cương tổng quát bao gồm nội dung, phương pháp thu thập tài
liệu, xử lý thông tin, lựa chọn các giải pháp, các phương án, phương pháp tính
toán và lịch trình thực hiện. Các đề cương chi tiết phải được chủ nhiệm dự án
chấp nhận mới được triển khai thực hiện.
d) Triển khai lập dự án:
- Căn cứ vào đề cương chi tiết để thu thập thông tin. Trường hợp cần thiết
có thể thu thập bằng phương pháp phỏng vấn, lấy mẫu.
- Phân tích xử lý thông tin, dự báo: Việc phân tích xử lý thông tin cũng
như dự báo phải được tiến hành bằng các phương pháp khoa học, đồng thời
phải dựa vào kinh nghiệm của các chuyên gia trong lĩnh vực chuyên môn.
- Lập phương án và so sánh phương án: Dự án phải có phương án chọn tối
ưu nhất. Vì vậy quá trình lập dự án có thể xem là lập các phương án và so
sánh lựa chọn phương án tối ưu. Cần chú ý đến các loại phương án sau:
+ Các phương án tuyến.
+ Các phương án kết cấu.
+ Phương án khu vực địa điểm và địa điểm cụ thể.
+ Phương án công nghệ, thiết bị.
+ Phương án về xử lý chất thải.
+ Phương án về phân kỳ đầu tư.
- Viết thuyết minh dự án: Sau khi đã có đủ các số liệu và lựa chọn được
giải pháp hợp lý.

17

Hình 1.3: Sơ đồ trình tự thực hiện dự án. Chủ nhiệm
dự án
Nhóm chuyên
gia 1
Nhóm chuyên
gia 2
Nhóm chuyên
gia 3
Lập nhiệm vụ thiết kế, khảo sát
Thực hiện nội dung theo nhiệm vụ thiết
kế, khảo sát đã được phê duyệt
Soạn thảo
dự án
Phân tích
thông tin
Lập các
phương án
so sánh
Lựa chọn
phương án
Hoàn thiện
phương án
Trình duyệt
Dự án

án theo đặc điểm địa hình, ưu và khuyết điểm của các phương án. Trình bày

19
các đoạn khó khăn, các nguyên tắc lựa chọn tuyến trên bình đồ, trắc dọc. Các
biên bản thỏa thuận về hướng tuyến và khả năng và giải phóng mặt bằng với
các cơ quan địa phương.
c) Giải pháp thiết kế đối với các hạng mục công trình:
Trình bày quy trình, quy phạm, định hình đã áp dụng khi thiết kế công
trình chính và các công trình phụ trợ. Trong đó phải đề xuất các phương án
giải pháp thiết kế và lý do chọn phương án giải pháp thiết kế. Thống kê khối
lượng công việc đối với từng hạng mục. Hình 1.4 : Vị trí của các loại phân tích kinh tế kỹ thuật, phân tích
tài chính và phân tích kinh tế xã hội.
1.2.6.3. Phân tích tài chính và kinh tế - xã hội:
a) Tổng mức đầu tư:
Tổng mức đầu tư của dự án là khái toán của toàn bộ dự án được xác

phân tích kinh tế xã hội. Trong phần này cần nêu rõ phương pháp phân tích,
căn cứ của các thông số đưa vào tính toán, chỉ rõ các chi phí, cách tính và đối
tượng được hưởng các lợi ích của việc xây dựng dự án, thời hạn phân tích và
kết quả phân tích.
- Khi xây dựng dự án, căn cứ vào khối lượng các công việc đầu tư thực
hiện, người soạn thảo dự án tính toán nhu cầu về vốn theo suốt chu kỳ của dự
án và trong từng thời điểm của dự án. Căn cứ vào kết quả của dự án sẽ tính
toán được thu nhập của dự án ở từng thời điểm và cả chu kỳ của dự án. Trên
cơ sở đó người soạn thảo dự án có kế hoạch vay vốn và hoàn trả vốn;
- Khi tính toán hiệu quả tài chính nên tập chung vào các chỉ tiêu chính
với mức đánh giá cụ thể như sau:
+ Giá trị hiện tại thuần (NPV): Nguyên tắc xem xét là NPV ≥ 0 dự án
mới được chấp nhận;
+ Suất thu lời nội tại (IRR);
+ Thời hạn thu hồi vốn đầu tư: Chỉ tiêu này phụ thuộc vào từng dự án;
+ Tỷ lệ lợi nhuận/vốn đầu tư. Về nguyên tắc chỉ tiêu này càng lớn càng
tốt, nếu có nhiều phương án cần lựa chọn thì chọn phương án tỷ lệ cao nhất;
+ Tỷ lệ lợi ích/chi phí (B/C): về nguyên tắc B/C ≥ 1 là có thể chấp nhận
được, B/C càng lớn hơn 1 càng tốt;

21
1.2.6.4. Đánh giá tác động môi trường:
Các tác động giữa dự án và môi trường gọi là tác động môi trường. Các
tác động này mang tính chất biện chứng. Môi trường tác động dẫn đến việc
hình thành dự án. Trong khi đó dự án khi hình thành sẽ có những tác động
nhất định ngược lại đến môi trường dự án.
Mục đích của công tác đánh giá tác động môi trường có thể nhìn nhận:
- Cung cấp các thông tin làm cơ sở cho việc ra quyết định đầu tư cho
dự án hoặc quyết định tiến hành các hoặt động dự kiến;
- Định hướng dự án theo hướng phát triển bền vững thông qua việc xác


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status