BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT
HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM
NGUYỄN ÍCH TUẤN
GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG
RAU AN TOÀN Ở HUYỆN YÊN PHONG,
TỈNH BẮC NINH
LUẬN VĂN THẠC SĨ
HÀ NỘI, 2014 BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT
HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM
Tôi xin cam ñoan rằng mọi sự giúp ñỡ trong luận văn này ñã ñược cảm
ơn, mọi thông tin trích trong luận văn ñều ñã ñược chỉ rõ nguồn gốc
Hà Nội, tháng 12 năm 2014
Tác giả Nguyễn Ích Tuấn
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page ii
LỜI CẢM ƠN
Trước hết, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc ñến các thầy giáo, cô giáo Khoa
Kinh tế và phát triển nông thôn và phòng ñào tạo ñã tận tình giúp ñỡ tôi trong quá
trình học tập và nghiên cứu ñể hoàn thành luận văn tốt nghiệp.
Tôi xin chân thành cảm ơn UBND huyện
Phong
, phòng Thống kê huyện,
Phòng Nông nghiệp & PTNT và các phòng ban khác huyện Yên Phong ñã giúp ñỡ,
tạo ñiều kiện ñể tôi thu thập những số liệu, tài liệu cần thiết ñể nghiên cứu và hoàn
thành luận văn này.
ðặc biệt, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc ñến TS.
Nguyễn Viết ðăng
ñã
dành nhiều thời gian tâm huyết, trực tiếp hướng dẫn tận tình, chỉ bảo và tạo ñiều kiện
thuận lợi cho tôi trong suốt quá trình nghiên cứu ñề tài và hoàn thành luận văn này.
Qua ñây, tôi xin chân thành cảm ơn gia ñình, bạn bè và ñồng nghiệp ñã ñồng
viên, khích lệ, sẻ chia, giúp ñỡ và ñồng hành cùng tôi trong cuộc sống và trong quá
LƯỢNG RAU AN TOÀN 6
2.1 Cơ sở lý luận về quản lý chất lượng rau an toàn 6
2.1.1 Một số khái niệm 6
2.1.2 Một số quy trình quản lý chất lượng thực phẩm nói chung và rau an
toàn nói riêng 16
2.1.3 Nội dung quản lý chất lượng rau an toàn 23
2.2 Cơ sở thực tiễn về quản lý chất lượng rau an toàn 28
2.2.1 Quản lý an toàn thực phẩm tại một số quốc gia trên thế giới 28
2.2.2 Tình hình quản lý chất lượng rau an toàn tại Việt Nam 33
2.2.3 Tổng quan các công trình nghiên cứu có liên quan 40
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page iv
PHẦN III. ðẶC ðIỂM ðỊA BÀN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CÚU 41
3.1 ðặc ñiểm ñịa bàn nghiên cứu 42
3.1.1 ðiều kiện tự nhiên 42
3.1.2 ðiều kiện kinh tế - xã hội 45
3.1.3 ðiều kiện cơ sở hạ tầng 57
3.1.4 Tình hình y tế - giáo dục của huyện 58
3.2 Phương pháp nghiên cứu 59
3.2.1 Phương pháp thu thập số liệu 59
3.2.2 Phương pháp xử lý số liệu 61
3.2.3 Hệ thống chỉ tiêu phân tích và xử lý số liệu 61
PHẦN IV. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 63
4.1 Thực trạng quản lý chất lượng rau an toàn tại huyện Yên Phong,
tỉnh Bắc Ninh 63
4.1.1 Hoạt ñộng quản lý chất lượng rau an toàn tại huyện Yên Phong 63
4.1.2 Quy trình sản xuất và tiêu chuẩn rau an toàn ñược áp dụng tại huyện
Yên Phong, tỉnh Bắc Ninh 75
2005 – 2010 34
3.1 Hiện trạng sử dụng ñất của huyện Yên Phong năm 2013 46
3.2 Các loại ñất chính huyện Yên Phong 48
3.3 Lượng mưa trung bình tháng & năm 50
3.4 Tần suất lượng mưa năm tại các trạm 50
3.5 Tần suất lượng mưa 1 ngày lớn nhất tại các trạm 51
3.6 Tình hình dân số huyện Yên Phong giai ñoạn 2011 – 2013. 51
3.7 Diện tích, năng suất, sản lượng một số cây trồng chính của
huyện Yên Phong 55
3.8 Cơ cấu giá trị sản xuất nông nghiệp 56
3.9 ðối tượng khảo sát và phương pháp thu thập thông tin 60
3.10 Chỉ tiêu ñánh giá sự biến ñộng diện tích năng suất, sản lượng
và chất lượng rau an toàn 62
3.11 Chỉ tiêu phản ánh thực trạng quản lý chất lượng RAT 62
3.12 Chỉ tiêu ñánh giá tác ñộng của các nhân tố ñến phát triển
chất lượng 62
4.1 Cơ cấu nguồn thu nhập bình quân của hộ trong năm 65
4.2 Diện tích, năng suất, sản lượng một số cây trồng chính của
huyện Yên Phong 67
4.3 Diện tích sản xuất rau an toàn ñến nay 73
4.4 Lịch thời vụ của người sản xuất 75
4.5 Tình hình triển khai, áp dụng IPM và VietGAP tại ñịa phương 76
4.6 Bảng giá hạt giống: dưa, bầu, bí 80
4.7 Tổng hợp diện tích tưới toàn huyện yên phong 83
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page vii
4.8. Một số chỉ tiêu chất lượng nguồn nước ngầm 85
4.9 ðánh giá các loại cây rau có ảnh hưởng trực tiếp ñến từ
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page ix
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
BVTV Bảo vệ thực vật
FAO Tổ chức nông nghiệp và lương thực của Liên hợp quốc
GAP Thực hành sản xuất nông nghiệp tốt -
HACCP Hệ thống phân tích mối nguy hại và ñiểm kiểm soát tới hạn
HTX Hợp tác xã
IPM Hệ thống quản lý dịch hại tổng hợp
NN & PTNT Nông nghiệp phát triển nông thôn
QLCL Quản lý chất lượng
RAT Rau an toàn
VSATTP Vệ sinh an toàn thực phẩm
WHO Tổ chức Y tế thế giới
WTO Tố chức thương mại thế giới
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page 1
PHẦN I. MỞ ðẦU
mà còn phải an toàn cho sức khỏe của họ. Riêng về rau không chỉ phải tươi,
non, hấp dẫn mà còn phải an toàn (sạch). ðiều này ñòi hỏi người sản xuất phải
ñổi mới tập quán sản xuất, thay ñổi công nghệ và thiết bị ñể phù hợp với nhu
cầu người tiêu dùng. Rau không sạch - mất an toàn, nghĩa là dư lượng thuốc
bảo vệ thực vật cũng như các hoá chất bất lợi trong rau ñã vượt ngưỡng cho
phép, gây ảnh hưởng xấu tới sức khoẻ và tính mạng người tiêu dùng. Nhiều
nước tiên tiến trên thế giới và một số nước trong khu vực (ðài Loan, Trung
Quốc, Thái Lan, Philippin, Singapo, Hàn Quốc,…) ñã và ñang sử dụng công
nghệ cao trong sản xuất rau an toàn. Sản xuất rau an toàn ñã dần trở thành một
ngành mang lại hiệu quả kinh tế cao cho người sản xuất nhằm ñáp ứng nhu cầu
ngày càng tăng của thị trường.
Việt Nam là một nước sản xuất nông nghiệp chiếm chủ yếu, có ñiều
kiện tự nhiên thuận lợi cho sản xuất rau - quả. Với ngành sản xuất nông
nghiệp nói chung và sản xuất rau nói riêng chiếm một vị trí rất quan trọng
trong ñời sống của người nông dân và trong nền kinh tế. Do ñặc thù của cây
rau có tính chất là một cây trồng ngắn ngày, có thể trồng nhiều vụ trong một
năm và trồng xen kẽ với các loại cây trồng khác nên nó góp phần nâng cao
hiệu quả sử dụng ñất, tạo công ăn việc làm và nâng cao thu nhập cho người
sản xuất. Ngoài ra, các sản phẩm phụ của ngành sản xuất rau còn là nguồn
thức ăn phong phú tạo ñiều kiện phát triển chăn nuôi trở thành một trong
những ngành chính cân ñối với ngành trồng trọt.
Trong thời kỳ hiện nay, khi nền kinh tế nước ta ñang có những bước
phát triển mạnh, ñời sống người dân dần ñược nâng cao thì nhu cầu về rau an
toàn của thị trường ngày càng tăng lên. Trên cả nước ñã hình thành những
khu vực, những ñịa phương nổi tiếng về sản xuất rau an toàn. Tuy nhiên, nền
nông nghiệp nước ta vẫn còn lạc hậu, chưa ñưa ñược những tiến bộ khoa học
vào sản xuất và chế biến làm cho chất lượng hàng nông sản vẫn còn kém,
chưa ñủ sức cạnh tranh trên thị trường thế giới. Bên cạnh ñó, do tập quán sản
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page 4
trong quá trình sản xuất và tiêu thụ. Tình trạng sử dụng nguồn nước tưới chưa
tuân thủ tuyệt ñối quy trình và kỹ thuật trồng rau an toàn. Bên cạnh ñó, có
hiện tượng người kinh doanh lợi dụng rau an toàn Yên Phong ñể tiêu thụ các
loại rau khác không ñảm bảo chất lượng, nên chưa khuyến khích ñược nông
dân tham gia, mở rộng sản xuất RAT
.
Vấn ñề tăng cường hơn nữa biện pháp quản lý và kiểm tra, kiểm soát từ
khâu sản xuất ñến lưu thông, chế biến; người sản xuất, kinh doanh ñề cao hơn
nữa trách nhiệm và lương tâm trong việc sản xuất, chế biến và cung ứng ra thị
trường ngày càng nhiều sản phẩm rau an toàn phục vụ người tiêu dùng, trong
ñó có bản thân và gia ñình mình và các bữa ăn hằng ngày của gia ñình việt .
Xuất phát từ những vấn ñề trên chúng tôi chọn ñề tài: “Giải pháp tăng
cường quản lý chất lượng rau an toàn ở huyện Yên Phong, tỉnh Bắc Ninh”
Nhằm góp phần thiết thực vào việc tăng cường công tác quản lý về chất lượng
rau an toàn và phát triển sản xuất Rau an toàn nhằm nâng cao ñời sống của
người dân
1.2 Mục tiêu nghiên cứu
1.2.1 Mục tiêu chung
ðánh giá thực trạng quản lý chất lượng rau an toàn tại huyện Yên
Phong, tỉnh Bắc Ninh; từ ñó ñề xuất một số giải pháp nâng cao hiệu quả công
tác quản lý chất lượng rau an toàn tại ñịa phương.
1.2.2 Mục tiêu cụ thể
(1) Hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về rau an toàn và quản lý chất
lượng rau an toàn;
(2) ðánh giá thực trạng quản lý chất lượng rau an toàn tại huyện Yên
Phong, tỉnh Bắc Ninh. Tập trung ở thị trấn Chờ, xã Thụy Hòa và xã Trung Nghĩa.
- Phạm vi về thời gian: ðề tài nghiên cứu tiến hành thu thập số liệu trong
3 năm từ năm 2011 ñến năm 2013. Số liệu sơ cấp ñược ñiều tra năm 2013.
Thời gian thực hiện ñề tài từ 5/2013 ñến tháng 10/2014 và ñề ra giải pháp cho
các năm tiếp theo.
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page 6
PHẦN II. CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ QUẢN LÝ
CHẤT LƯỢNG RAU AN TOÀN
2.1 Cơ sở lý luận về quản lý chất lượng rau an toàn
2.1.1 Một số khái niệm
2.1.1.1 Khái niệm về rau an toàn
Theo Tổ chức Y tế thế giới (WHO), Tổ chức nông nghiệp và lương thực
của Liên hợp quốc (FAO), rau sạch là sản phẩm không chứa lượng ñộc tố, dư
lượng thuốc bảo vệ thực vật và vi sinh vật gây hại quá ngưỡng cho phép.
Theo Nguyễn thị Nhung, sản phẩm rau an toàn chỉ bón phân hữu cơ và
ñược phòng trừ sâu bệnh bằng các loại thuốc trừ sâu chiết suất từ thảo mộc,
hoặc bằng bẫy Pheromon, bằng Virus, ong mắt ñỏ, ong vàng; trừ cỏ bằng
phương pháp phủ rơm, phủ nylon .
+ Sạch, hấp dẫn về hình thức: tươi, sạch bụi bấn và tạp chất, thu và
ñóng gói ñúng ñộ chín (có chất lượng cao nhất), không có triệu chứng bệnh,
có bao bì vệ sinh hấp dẫn.
+ Sạch, an toàn về chất lượng: khi sản phấm rau chứa dư lượng thuốc
bảo vệ thực vật, dư lượng Nitrat, dư lượng kim loại nặng và lượng vi sinh vật
gây hại không vượt quá ngưỡng cho phép của Tổ chức Y tế thế giới .
Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam ñưa ra những quy
ñịnh về sản xuất rau an toàn như sau:
Phân bón: Phân hữu cơ: trung bình sử dụng 15 tấn phân chuồng ñã ủ
oai mục và 300 kg phân lân hữu cơ vi sinh cho 1 ha: Toàn bộ dùng ñể bón lót.
Phân hóa học: Tuỳ thuộc vào nhu cầu sinh lý của từng loại cây mà có lượng
phân thích hợp. Bón lót 30% N và 50% K. Số ñạm và Kali còn lại dùng bón
thúc. Tuyệt ñối không dùng phân chuồng chưa hoai ñể loại trừ vi sinh vật gây
bệnh, tránh nóng cho rễ cây. Những loại rau có thời gian sinh trưởng ngắn (ít
hơn 60 ngày) bón thúc 2 lần. Kết thúc bón trước khi thu hoạch 7-10 ngày. Các
loại rau có thời gian sinh trưởng dài, có thể bón thúc 3-4 lần, kết thúc bón
phân hóa học trước khi thu hoạch 10-12 ngày. Tuyệt ñối không dùng phân
tươi hoặc nước phân pha loãng tưới cho rau.
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page 8
Bảo vệ thực vật : Hạn chế sử dụng thuốc BVTV nhóm I và II. Khi thật
cần thiết có thể sử dụng thuốc nhóm III và IV. Chọn các loại thuốc có hoạt chất
thấp, ít ñộc hại với ký sinh thiên ñịch. Cần sử dụng luân phiên các loại thuốc
khác nhau ñể tránh sâu kháng thuốc. Kết thúc phun thuốc hoá học trước thu
hoạch ñúng theo hướng dẫn trên nhãn của từng loại thuốc sử dụng. Ưu tiên sử
dụng các chế phẩm sinh học, các chế phẩm thảo mộc, thiên ñịch ñể phòng trừ
bệnh. Áp dụng nghiêm ngặt các biện pháp phòng trừ tổng hợp (IPM): vệ sinh
ñồng ruộng, luân canh cây trồng hợp lý, sử dụng giống tốt, chống chịu sâu
bệnh, chăm sóc cây theo yêu cầu sinh lý, bắt sâu bằng tay, dùng bẫy ñể trừ
bướm, sử dụng các chế phẩm sinh học, thường xuyên kiểm tra ñồng ruộng ñể
theo dõi, phát hiện sâu bệnh kịp thời, tập trung phòng trừ sớm.
Yêu cầu chất lượng của RAT
Về hình thái: Sản phẩm ñược thu hoạch ñúng lúc, ñúng với yêu cầu
từng loại rau (ñúng ñộ già, kỹ thuật hay thương phẩm) không dập nát, hư thối,
không lẫn tạp chất, sâu bệnh và có bao gói thích hợp.
Về chỉ tiêu nội chất: Chỉ tiêu nội chất ñược qui ñịnh cho RAT như sau:
quản lý nhà nước có thẩm quyền nhằm bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của tổ
chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh và người tiêu dùng theo nguyên tắc hậu
kiểm và xã hội hóa.
Hoạt ñộng quản lý chất lượng sản phẩm, hàng hóa nói chung là trách
nhiệm của người sản xuất, kinh doanh. Các yếu tố chất lượng không liên quan
ñến an toàn ñược ñiều chỉnh theo cơ chế thị trường, Nhà nước không can
thiệp mà chỉ tạo ra sân chơi bình ñẳng, công bằng.
Quản lý chất lượng trong quy trình kĩ thuật bảo quản sau thu hoạch
rau an toàn
Ở nước ta, tính trung bình tổn thất sau thu hoạch ñối với cây có hạt
khoảng 10%, ñối với cây củ là 10-20%, và ñối với rau quả là 10-30%. Vì vậy
các công nghệ bảo quản các loại rau là vô cùng quan trọng. Nó giúp chúng ta
giảm ñược hiện tượng “mất mùa trong nhà”, giảm ñược tổn thất về số lượng và
chất lượng, ñồng thời ñóng góp tích cực trong việc duy trì chất lượng nông sản.
Phương pháp thu hoạch thích hợp ñối với mỗi loại rau ñược xác ñịnh
dựa trên cơ sở có tổn thất sau thu hoạch là nhỏ nhất, hợp vệ sinh và phù hợp
với ñiều kiện thu hoạch của nhà nông. Rau chủ yếu ñược thu hoạch thủ công,
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page 10
bằng tay với công cụ thích hợp: liềm, dao, kéo sắc. Thời gian thu hoạch nên
vào ñầu buổi sáng và cuối buổi chiều, tránh thời gian nắng gắt hoặc mưa.
Trong khi thu hoạch hoặc ngay sau khi thu hoạch cần tách rau bị bệnh,
biến màu và tổn thương ra khỏi lô rau sản phẩm nếu không sẽ làm hỏng cả lô
sau ñó. Bảo quản sản phẩm ñã phân loại sẽ dễ dàng và chất lượng ñồng ñều
hơn. Vận chuyển rau trong quá trình thu hoạch hoặc vận chuyển từ ñồng về
nơi xử lý ñóng gói, bảo quản bằng phương tiện hợp lý và tiến hành một cách
cẩn thận tránh những hư hỏng cơ giới. Nên vận chuyển nhanh chóng vào lúc
trời mát.
- Phương pháp sấy thăng hoa: rau quả ñược sấy thăng hoa sau khi hút
nước trở lại tính chất gần như rau quả tươi sống. Phương pháp này ñòi hỏi kỹ
thuật cao, thiết bị ñắt tiền, ñầu tư kinh phí lớn nên ít ñược sử dụng.
- Phương pháp bảo quản lạnh và lạnh ñông: ñặt rau quả vào môi trường
có nhiệt ñộ và ñộ ẩm thích hợp cùng với sự ñiều chỉnh thành phần khí quyển
ñể khống chế sự phát triển của các loại vi khuẩn gây ảnh hưởng ñến chất
lượng và hạn chế tối ña sự thay ñổi hình dạng của rau quả. Hiện nay trên thế
giới sử dụng tối ña phương pháp này ñể bảo quản thực phẩm, ñặc biệt là rau
quả tươi.
• Quy trình STH chung cho rau ăn lá (cải ngọt, cải xanh, rau muống) tại
nhà ñóng gói quy mô HTX :
1.Thu hoạch ñể vào rổ nhựa, không tiếp xúc với ñất, tránh dập nát, sơ
bộ phân loại ngay tại ruộng.
2. Vận chuyển bằng xe thô sơ về nhà ñể ñóng gói
3. Lựa chọn lấy rau tốt phân loại theo chất lượng và kích thước.
4. Rửa lần 1 trong dòng nước chảy sạch
5. Ngâm rửa lần 2 trong nước ozone 2-3 ppm, 15’
6. Rửa lại bằng nước sạch
7. ðể ráo nước tự nhiên, 2-3h , hoặc quay ly tâm 3-5 phút
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page 12
8. ðóng bao 0,5-1 kg/bao, bao PE 7,5 mm/1kg rau hoặc xếp trong rổ
nhựa ñục 10-12 lỗ.
9. Tạm trữ trong kho mát bốc hơi, ñộ ẩm 85-98% RH, <3-4 ngày hoặc
vận chuyển, tiêu thụ ngay
* Khái niệm về chất lượng sản phẩm
Thuật ngữ “chất lượng” ñã ñược sử dụng từ lâu ñể mô tả các thuộc
tính như ñẹp, tốt, ñắt, tươi và trên hết là xa xỉ. Bộ tiêu chuẩn ISO (International
kiểm soát và ñiều phối các nguồn lực ñể ñạt mục tiêu. Quản lý chất lượng là
hoạt ñộng tổ chức, kiểm soát và phân bổ các nguồn lực ñể ñạt ñược những
mục tiêu chất lượng. Quản lý chất lượng ñược hình thành dựa trên nhu cầu
ngăn chặn, loại trừ những lỗi hay thiếu sót trong chế biến, sản xuất sản phẩm.
2.1.1.3 Các yếu tố gây ô nhiễm cho rau
Có nhiều yếu tố làm rau bị ô nhiễm, song quan trọng nhất là do dư
lượng thuốc bảo vệ thực vật, dư lượng nitrat (NO3-), dư lượng kim loại nặng
quá cao và mức ñộ nhiễm các sinh vật gây hại trên rau.
a) Dư lượng thuốc bảo vệ thực vật
* Khái niệm: Thuốc BVTV hay nông dược là những chất ñộc có nguồn
gốc từ tự nhiên hay hóa chất tổng hợp ñược dùng ñể bảo vệ cây trồng và nông
sản, chống lại sự phá hoại của những sinh vật gây hại ñến tài nguyên thực
vật.[5] Khi phun thuốc BVTV, có một lượng thuốc bám lại trên bề mặt cây
rau, gọi là dư lượng thuốc. Lượng thuốc tồn dư này ở một mức ñộ nhất ñịnh
sẽ gây ngộ ñộc cho người ăn. Người bị ngộ ñộc có thể sẽ gánh chịu những
hậu quả nặng nề trước mắt hoặc lâu dài tuỳ thuộc vào nồng ñộ và loại ñộc tố
tích luỹ trong cơ thể. ðây cũng là một trong những nguyên nhân gây nên một
số bệnh nan y như ung thư, thai dị dạng,
* Nguyên nhân: Nguyên nhân làm cho dư lượng thuốc BVTV trên rau
cao chủ yếu là do:
(1) Sử dụng các loại thuốc có ñộ ñộc cao và chậm phân hủy, kể cả một số
thuốc ñã bị cấm sử dụng;
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page 14
(2) Phun thuốc nhiều lần không cần thiết và phun với nồng ñộ cao quá mức
qui ñịnh;
(3) Phun thuốc quá gần ngày thu hoạch.
* Biện pháp khắc phục: Không phun, rải các loại thuốc cấm hoặc ñã