Báo cáo thực tập nghiệp vụ kế toán vốn bằng tiền tại Công ty TNHH Thương mại Vận tải Thương An - Pdf 13

Báo cáo thực tập nghiệp vụ GVHD: Đỗ Mai Thơm
Chương I:
TÌM HIỂU CHUNG VỀ CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI
VẬN TẢI PHƯƠNG AN
I. Lịch sử hình thành và phát triển của công ty
1. Hình thức tổ chức pháp lý
- Tên đầy đủ: Công ty TNHH thương mại vận tải Phương An
- Tên tiếng anh: Phuong An trading transport limited company
- Trụ sở chính: thôn Đường Hương, xã Lập Lễ, Huyện Thủy Nguyên, Hải
Phòng.
- Tel: 031.875838
- Fax: 031.875838
- Người đại diện theo pháp luật: Phan Ích Hồng
Công ty trách nhiệm hữu hạn thương mại vận tải Phương An được thành
lập ngày 18 tháng 10 năm 2007. Công ty được sở kế hoạch và đầu tư thành phố
Hải Phòng cấp giấy phép kinh doanh đầu tiên vào ngày 18 tháng 10 năm 2007
theo số đăng ký: 0202005892.
2. Chức năng, nhiệm vụ hoạt động sản xuất kinh doanh
Công ty TNHH thương mại vận tải Phương An có chức năng nhiệm vụ chính
là:
• Bán buôn, lẻ xăng dầu và các sản phẩm liên quan.
• Vận tải hàng hóa bằng đường thủy nội địa
• Vận tải hàng hóa bằng đường bộ.
• Vận tải hàng hóa bằng đường biển, và viễn dương
• Bán buôn sắt thép
• Bán buôn tre nứa, gỗ cây và hỗ chế biến
• Bán buôn xi măng và vật liệu xây dựng
• Hoạt động tín dụng khác: cầm đồ.
Hiện tại công ty chỉ thực hiện chức năng: Bán buôn, lẻ xăng dầu.
Sinh viên: Đinh Thị Thảo
Lớp : QKT 48 ĐH2

lại
1. Máy vi tính 01 10.934.000 4.686.000 6.248.000
2. Máy vi tính 02 11.632.000 4.985.143 6.646.857
3. Máy laptop 15.984.000 6.850.286 9.133.714
4. Máy in và photo laser 10.656.000 4.566.857 6.089.143
5. Oto 7 chỗ Ford 756.000.000 230.721.762 525.278.238
6. Tàu chở dầu 01 570.754.267 285.377.134 285.377.134
7. Tàu chở dầu 02 638.013.188 319.006.594 319.006.594
8. Tàu chở dầu 03 427.382.454 183.163.909 244.218.545
Tổng cộng 2.441.355.909 1.039.357.684 1.401.998.225
III. Tổ chức quản lý công ty
Sinh viên: Đinh Thị Thảo
Lớp : QKT 48 ĐH2
2
Báo cáo thực tập nghiệp vụ GVHD: Đỗ Mai Thơm
1. Cơ cấu tổ chức bộ máy hoạt động sản xuất kinh doanh
Mô hình cơ cấu tổ chức của công ty TNHH vận tải thương mại Phương An
 Giám đốc: là người điều hành, quản lý mọi hoạt động của công ty, chụi
trách nhiệm về toàn bộ kết quả kinh doanh, có trách nhiệm phân công
công việc cho các bộ phận; đồng thời giám đốc là người trực tiếp phụ
trách công tác Tài chính, kê toán và công tác nhân sự. Giám đốc cũng là
người đại diện và chụi trách nhiệm trước pháp luật về hoạt động kinh
doanh của công ty mình.
 Phòng kế toán: có trách nhiệm theo dõi tình hình hoạt động kinh doanh
của công ty, phân tích đánh giá qua việc ghi chép nhằm đưa ra các thông
tin hữu ích cho giám đốc trong việc đưa ra các quyết định về tài chính,
kinh tế; có trách nhiệm về công tác tổ chức của đơn vị mình; xác định kết
quả kinh doanh và theo dõi việc thực hiện nghĩa vụ đối với nhà nước.
Trên cơ sở tổng hợp các số liệu, phòng kế toán xem xét số liệu các mặt
hàng về số lượng và giá cả. Phòng kế toán cung cấp số lượng của các loại

theo dõi các hoạt động tài chính của Công ty.
Tổ chức công tác Kế toán thống kê trong Công ty phù hợp với chế độ tài
chính của Nhà nước.
Thực hiện các chính sách chế độ công tác tài chính kế toán.
Sinh viên: Đinh Thị Thảo
Lớp : QKT 48 ĐH2
Kế toán trưởng
Kế toán
tiền mặt,
TGNH,
công nợ
(thủ quỹ)
Kế toán
bán hàng,
lương,
TSCĐ
4
Báo cáo thực tập nghiệp vụ GVHD: Đỗ Mai Thơm
Kiểm tra tính pháp lý của các loại hợp đồng. Kế toán tổng hợp vốn kinh
doanh, các quỹ của Công ty, trực tiếp chỉ đạo kiểm tra giám sát phần nghiệp vụ
đối với các cán bộ thống kê Kế toán các đơn vị trong Công ty.
Chịu trách nhiệm trong công tác thu tiền mặt và tồn quỹ của Công ty, thực
hiện việc kiểm kê đột xuất hoặc định kỳ theo quy định.
• Kế toán tiền mặt, tiền gửi Ngân hàng, công nợ
Kiểm tra tính hợp pháp của các chứng từ trước khi lập Phiếu thu, Phiếu chi.
Cùng Thủ quỹ kiểm tra đối chiểu sử dụng tồn quỹ sổ sách và thực tế theo dõi chi
tiết các khoản ký quỹ.
Theo dõi công nợ, phải thu, phải trả. Có trách nhiệm đôn đốc khách hàng
để thu nợ.
• Kế toán tiền lương, TSCĐ, bán hàng

* Hạch toán hàng tồn kho: Theo phơng pháp kê khai thường xuyên.
* Nộp thuế GTGT: Theo phương pháp khấu trừ.
* Hình thức kế toán: Công ty áp dụng kế toán máy với hình thức kế
toán “Nhật ký chung” với phần mềm Fast of accouting để ghi sổ kế
toán . Việc áp dụng hình thức này đã mang lại cho công ty những thuận
lợi trong công tác kế toán.
* Hệ thống sổ kế toán sử dụng:
- Sổ nhật ký chung theo tháng, quý trong năm.
- Sổ cái các TK : TK1111, 1121…
- Các sổ, bảng chi tiết: như bảng tính lương, bảng kê khai tài sản cố
định….
* Hệ thống báo cáo kế toán sử dụng:
- Báo cáo tổng hợp: Bảng cân đối kế toán; Báo cáo kết quả hoạt
động kinh doanh; Thuyết minh báo cáo tài chính.
- Báo cáo chi tiết: báo cáo công nợ; báo cáo thu chi ngoại tệ; báo
cáo tập hợp chi phí sản xuất và báo cáo giá thành.
- Báo cáo thuế.
Hình thức kế toán công ty áp dụng được thể hiện qua sơ đồ sau
Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức “chứng từ ghi sổ”
Sinh viên: Đinh Thị Thảo
Lớp : QKT 48 ĐH2
6
Báo cáo thực tập nghiệp vụ GVHD: Đỗ Mai Thơm
(1)- Hàng ngày, căn cứ vào các chứng từ kế toán hoặc Bảng Tổng hợp
chứng từ kế toán cùng loại đã được kiểm tra, được dùng làm căn cứ ghi sổ, kế
toán lập Chứng từ ghi sổ. Căn cứ vào Chứng từ ghi sổ để ghi vào sổ Đăng ký
Chứng từ ghi sổ, sau đó được dùng để ghi vào Sổ Cái. Các chứng từ kế toán sau
khi làm căn cứ lập Chứng từ ghi sổ được dùng để ghi vào Sổ, Thẻ kế toán chi
tiết có liên quan.
(2)- Cuối tháng, phải khoá sổ tính ra tổng số tiền của các nghiệp vụ kinh

Chứng từ ghi sổ được đánh số hiệu liên tục trong từng tháng hoặc cả năm
(theo số thứ tự trong Sổ Đăng ký Chứng từ ghi sổ) và có chứng từ kế toán đính
kèm, phải được kế toán trưởng duyệt trước khi ghi sổ kế toán.
Sinh viên: Đinh Thị Thảo
Lớp : QKT 48 ĐH2
8
Chứng từ kế toán
Sổ quỹ
CHỨNG TỪ GHI SỔ
Bảng tổng hợp
chứng từ kế toán
cùng loại
Sæ, thÎ
kÕ to¸n
chi tiÕt
Sổ, thẻ kế
toán chi
tiết
Bảng tổng
hợp chi
tiết
Sổ Cái
Sổ đăng ký
chứng từ ghi sổ
Bảng cân đối số
phát sinh
số phát sinh
BÁO CÁO TÀI CHÍNH
Báo cáo thực tập nghiệp vụ GVHD: Đỗ Mai Thơm
Hình thức kế toán Chứng từ ghi sổ gồm có các loại sổ kế toán sau:

Lớp : QKT 48 ĐH2
9
Báo cáo thực tập nghiệp vụ GVHD: Đỗ Mai Thơm
- Đội ngũ nhân viên trẻ, có kinh nghiệm, kiến thức.
- Xăng dầu là những mặt hàng thiết yếu nên có tiềm năng lớn
- Công ty có những khách hàng lớn, ký hợp đồng dài hạn.
- Lĩnh vực mà Công ty hoạt động có tiềm năng phát triển trong tương lai.
- Nhu cầu sử dụng nhiên liệu xăng, dầu ngày càng gia tăng.
- Công ty đã ký kết hợp đồng dài hạn với nhà cung cấp với giá cả ưu đãi.
2. Những khó khăn
- Công ty mới đi vào thành lập hoạt động sản xuất kinh doanh đúng vào
thời điểm Đảng và Nhà Nước ta chủ trương đẩy mạnh sức cạnh tranh của
nền kinh tế nên công ty phải đương đầu với những rủi ro trong kinh
doanh.
- Uy tín của công ty trong kinh doanh so với nhiều công ty khác là chưa cao
vì thế công ty gặp phải một số khó khăn hơn nhiều trong việc tạo lập uy
tín cạnh tranh với các công ty khác.
- Quan hệ đối nội đối ngoại của Ban Giám Đốc chưa phát huy sức mạnh
của tập thể để có những bước đột phá về mối quan hệ trong lĩnh vực tài
chính kinh tế với các đối tác mà đây lại là đòn bẩy cho các hoạt động kinh
doanh của công ty được thuận lợi.
- Hơn nữa trong những năm qua do chính sách của nhà nước và thị trường
trong nước và thế giới biến động mạnh nên gây khó khăn cho doanh
nghiệp trong kinh doanh.
- Công ty buôn bán xăng dầu là chủ yếu mà hiện nay mặt hàng này giá cả
thường xuyên lên xuống theo giá quốc tế, nên công ty không chủ động
được giá cả.
- Phạm vi hoạt động của công ty chưa được mở rộng, chưa tìm được những
khách hàng lớn.
- Đặc biệt do công ty mới thành lập còn non trẻ, thuộc loại công ty vừa và

Lớp : QKT 48 ĐH2
11
Báo cáo thực tập nghiệp vụ GVHD: Đỗ Mai Thơm
I. Đánh giá chung tình hình sản xuất kinh doanh của công ty TNHH
thương mại vận tải Phương An trong năm qua.
Sinh viên: Đinh Thị Thảo
Lớp : QKT 48 ĐH2
12
Báo cáo thực tập nghiệp vụ GVHD: Đỗ Mai Thơm
Bảng 1: TÌNH HÌNH THỰC HIỆN CÁC CHỈ TIÊU SẢN XUẤT KINH DOANH CHỦ YẾU CỦA
CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI VẬN TẢI PHƯƠNG AN NĂM 2009 VÀ NĂM 2010.
Stt Chỉ tiêu Đơn vị Năm 2009 Năm 2010
So sánh
(%)
Chênh lệch
Tuyệt đối
Tương đối
(%)
1 Tổng doanh thu Đồng 26.084.834.071 35.202.502.945 134,95
9.117.668.87
4
34,95
2 Tổng chi phí Đồng 25.854.578.855 34.898.425.244 134,98
9.043.846.38
9
34,98
Trong đó: Giá thành Đồng 24.956.312.656 33.837.109.824 135,59
8.880.797.16
8
35,59

Nguyên nhân của sự tăng lên của doanh thu là do trong năm doanh nghiệp
đã ký hợp đồng được với những tàu lớn, họ mua nhiều xăng dầu hơn, bên cạnh
đó doanh nghiệp đã chủ động được nguồn cung không để xảy ra hiện tượng
thiếu hàng như những năm trước. Một nguyên nhân không nhỏ khiến cho doanh
thu của doanh nghiệp tăng nhanh là đã tuyển thêm nhân viên bán hàng, có
những chính sách bán hàng trả sau cho khách hàng, cho mua chụi. Trong năm
tới 2011 tình hình thế giới biến động khôn lường nên doanh nghiệp nên có nhiều
phương pháp thích hợp.
2. Tổng chi phí
Tổng chi phí của doanh nghiệp năm 2009 là: 25.754.578.855 đồng,
năm 2010 chỉ tiêu này tăng lên tới: 34.798.425.244 đồng, như vậy trong năm
qua tổng chi phí của doanh nghiệp đã tăng tới 9.043.846.389 đồng về số tuyệt
đối, tương ứng tăng 34,98% về số tương đối.
Tổng chi phí của doanh nghiệp bao gồm giá vốn hàng bán, chi phí tài
chính, chi phí quản lý doanh nghiệp và chi phí bán hàng. Trong đó giá vốn hàng
bán tỷ trọng lớn nhất trong tổng chi phí, tiếp theo là chi phí bán hàng.
Sinh viên: Đinh Thị Thảo
Lớp : QKT 48 ĐH2
14
Báo cáo thực tập nghiệp vụ GVHD: Đỗ Mai Thơm
Nguyên nhân của sự tăng lên chi phí là trong năm do biến động của thế
giới có nhiều bất ổn, những nước cung cấp dầu lớn trên thế giới có những biến
động chính trị chính vì vậy mà nguồn cung cấp dầu trở nên khan hiếm trong khi
đó lượng tiêu thụ không ngừng tăng lên, khiến cho giá xăng dầu tăng lên. Hơn
nữa, giá ngoại tệ trong nước liên tục tăng cũng làm cho giá tăng cao. Bên cạnh
đó, doanh nghiệp còn tuyển thêm nhân viên bán hàng làm chi phí bán hàng cũng
tăng theo. Chi phí tài chính trong năm cũng tăng tương đối cũng là nguyên nhân
làm cho tổng chi phí của doanh nghiệp tăng lên.
3. Lợi nhuận trước thuế
Lợi nhuận = Tổng doanh thu – tổng chi phí

được hiệu quả, chính vì vậy trong năm nay doanh nghiệp đã tuyển thêm nhân
viên kế toán cũng như là nhân viên bán hàng để việc kinh doanh được hiệu quả
hơn.
c) Lương bình quân
Lương bình quân trong năm 2009 là 1.329.37 đồng/ người/ tháng,
đến năm 2010 là 1.577.165 đồng, như vậy trong năm 2010 lương bình quân của
nhân viên đã tăng lên 247.792 đồng/người/năm, tương ứng tăng 18,64% về số
tương đối
Nguyên nhân của sự tăng lên này là do Trong năm qua do chính
sách của Nhà nước đã tăng lương cơ bản cho người lao động từ 650.000 đồng
lên 730.000 đồng, theo quy định của Nhà nước doanh nghiệp cũng tăng lương
cho nhân viên theo cấp bậc của từng người. Hơn nữa, trong năm doanh nghiệp
cũng tiến hành tuyển thêm nhân viên và đa số nhân viên tuyển thêm đều là
người có tay nghề cũng như trình độ cao chính vì vậy mà doanh nghiệp phải trả
lương cao hơn.
5. Quan hệ ngân sách
a) Thuế VAT
Thuế GTGT là thuế tính trên khoản gia tăng thêm của hàng hoá dịch
vụ kinh doanh phát sinh trong quá trình từ sản xuất lưu thông đến tiêu dùng. Đối
tượng chịu VAT là hàng hoá dịch vụ dùng cho SXKD, đối tượng nộp VAT là
các tổ chức, các nhân SXKD hàng hoá dịch vụ
Sinh viên: Đinh Thị Thảo
Lớp : QKT 48 ĐH2
16
Báo cáo thực tập nghiệp vụ GVHD: Đỗ Mai Thơm
Trong năm 2009 thuế VAT phải nộp của Nhà nước là 268.755.695
đồng, năm 2010 thuế VAT phải nộp là 357.145.632 đồng, như vậy thuế VAT
trong năm phải nộp của doanh nghiệp tăng lên 88.389.937đồng về số tuyệt đối,
tương ứng tăng 32,89% về số tương đối.
Sở dĩ có sự tăng lên này là do: Do trong năm qua lượng hàng hóa

Tất cả các chỉ tiêu trong bảng phân tích của doanh nghiệp đều tăng và
tăng với tốc độ nhanh. Tuy nhiên tốc độ tăng của tổng chi phí lại cao hơn tốc độ
tăng của tổng doanh thu điều này không có lợi cho doanh nghiệp. Hơn nữa, lợi
nhuận của doanh nghiệp trong tuy 2010 có tăng so với 2009 tuy nhiên lợi nhuận
trước thuế của doanh nghiệp đạt được tương đối thấp, nó chưa tương xứng với
tiềm năng và số vốn mà doanh nghiệp đã bỏ ra. Chính vì vậy mà trong năm tiếp
theo 2011 doanh nghiệp nên có những biện pháp giảm chi phí hoạt động kinh
doanh cũng như tìm thị trường tiêu thụ và thị trường cung cấp khác để có thể đạt
lợi nhuận cao hơn nữa, tiến hàng tìm kiếm thị trường tiềm năng để mở rộng lĩnh
vực kinh doanh.
II. Phân tích tình hình tài sản của công ty năm 2009 và 2010
Sinh viên: Đinh Thị Thảo
Lớp : QKT 48 ĐH2
18
Báo cáo thực tập nghiệp vụ GVHD: Đỗ Mai Thơm
BẢNG 2: TÌNH HÌNH TÀI SẢN CỦA CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI VẬN TẢI
PHƯƠNG AN NĂM 2010
Stt Chỉ tiêu Số dư đầu kỳ Số dư cuối kỳ Chênh lệch
Giá trị
(Đồng)
Tỷ trọng
(%)
Giá trị
(Đồng)
Tỷ trọng
(%)
Tuyệt đối
(Đồng)
Tương đối
(%)

các khoản phải thu của khách hàng tăng tới 45,75% so với đầu năm, chỉ tiêu
giảm nhiều nhất là các tài sản cố định giảm đi 18,2% so với đầu năm và tiền của
doanh nghiệp cũng giảm đi 14,63%.
A. Tài sản ngắn hạn
1. Tiền
Nhìn vào bảng phân tích ta thấy tiền mặt và tiền gửi ngân hàng của
doanh nghiệp đầu năm là 1.637.194.376 đồng chiếm 36,84 % tổng tài sản ngắn
hạn, đến cuối năm tăng lên 1.397.632.179 đồng chiếm 25,88%. Tiền mặt và
tiền gửi ngân hàng của doanh nghiệpgiảm 239.562.197đồng tương ứng tăng
14,63% so với đầu kỳ.
Nguyên nhân của sự giảm là trong năm doanh nghiệp mua nhiều hàng
hóa, lượng tiền mặt tại quỹ giảm đi tương đối, hơn nữa trong năm doanh nghiệp
cho khách hàng mua trả sau tương đối nhiều.
2. Các khoản phải thu của khách hàng
Các khoản phải thu của khách hàng năm 2009 là 1.407.939.715 chiếm
31,68% trong tài sản ngắn hạn, đến năm 2010 là 1.969.734.154 chiếm 36,47%
tài sản ngắn hạn. Như vậy, các khoản phải thu của khách hàng tăng 561.794.439
đồng, tương ứng tăng 33,90%, các khoản phải thu của khách hàng chiếm tỷ
trọng cao nhất trong tổng tài sản ngắn hạn điều này gây bất lợi cho doanh
nghiệp, bị khách hàng chiếm dụng vốn khiến cho khả năng luân chuyển vốn
giảm.
Nguyên nhân là do: Nguyên nhân của sự tăng lên này là do doanh
nghiệp đã bán hàng chụi và bán hàng thu tiền sau cho khách hàng, hơn nữa
khách hàng mà doanh nghiệp hợp tác chủ yếu là những khách hàng có quan hệ
lâu nên doanh nghiệp đã bán chụi cho họ và sẽ thu tiền về khi cung cấp đợt hàng
tiếp theo cho khách hàng, chính vì vậy mà các khoản phải thu của khách hàng
tăng cao.
Sinh viên: Đinh Thị Thảo
Lớp : QKT 48 ĐH2
20

hợp lý tránh tình trạng hàng để trong kho quá nhiều như thế này.
Sinh viên: Đinh Thị Thảo
Lớp : QKT 48 ĐH2
21
Báo cáo thực tập nghiệp vụ GVHD: Đỗ Mai Thơm
6. Thuế GTGT được khấu trừ
Thuế GTGT được khấu trừ trong năm 2009 còn lại là 8.679.132
đồng chiếm 0,20%, năm 2010 là 10.794.367 đồng cũng chiếm 0,20%,như vậy
trong năm qua thuế GTGT được khấu trừ của doanh nghiệp tại thời điểm cuối
năm tăng 2.115.235 đồng, tương ứng tăng 24,37%.
Nguyên nhân của sự xuất hiện chỉ tiêu náy là do trong thâng 12
năm 2010 doanh nghiệp nhập thêm một lượng hàng hóa lớn , lượng hàng bán ra
ít nên vẫn còn dư lại thuế GTGT đầu vào.
B. Tài sản dài hạn
1. Tài sản cố định
Trong năm giá trị còn lại của TSCĐ là 1.471.357.980 đồng, giảm đi
242.499.482 đồng, tương ứng giảm 14,15%. Nguyên nhân là trong năm doanh
nghiệp không đầu tư thêm bất kỳ tài sản cố định nào mà khấu hao tăng lên nên
giá trị còn lại của tài sản cố định cũng giảm đi. Điều này cho thấy doanh nghiệp
chưa chú ý đến việc trang bị kỹ thuật, mở rộng kinh doanh.
Kết luận:
Qua bảng và nội dung phân tích ở trên ta thấy tổng tài sản tăng lên
về số tuyệt đối và số tương đối. Do công ty mang tính chất đặc trưng của công ty
thương mại nên có đặc điểm tiêu biểu là tài sản lưu động chiếm tỷ trọng lớn nhất
đặc biệt là hàng tồn kho và tiền trong quỹ. Lượng hàng tồn kho cuối năm có
tăng hơn so với đầu năm nó vẫn chiếm tỷ trong lớn. Điều này cũng khiến cho
công ty gặp nhiều phiền phức đó là làm cho vốn ứ đọng trong kho không vận
động nên hiệu quả sinh lời không cao, mà cũng có thể hàng tồn kho bị giảm giá
vì nhu cầu thị trường là luôn luôn biến động. Do đó, công ty cần có biện pháp
giảm tối đa lượng hàng tồn kho bằng cách tăng cường công tác tiếp thị mở rộng

2 Phải trả người bán 1.910.329.269 62,02 2.073.389.085 55,26
163.059.81
6
8,54
3 Người mua trả tiền trước 0,00 124.315.802 3,31
124.315.80
2
3 Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước 69.731.567 2,26 54.139.795 1,44 -15.591.772 -22,36
B. Vốn chủ sở hữu 3.077.925.823 49,98 3.120.279.703 45,40 42.353.880 1,38
1 Vốn đầu tư của chủ sở hữu 3.000.000.000 97,47 3.000.000.000 96,15 0 0,00
2 Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối 77.925.823 2,53 120.279.703 3,85 42.353.880 54,35
Cộng 6.157.986.659 100,00 6.872.124.385 100,00
714.137.72
6
11,597
Sinh viên: Đinh Thị Thảo
Lớp : QKT 48 ĐH2
23
Báo cáo thực tập nghiệp vụ GVHD: Đỗ Mai Thơm
Nhìn vào bảng phân tích, ta thấy tất cả các chỉ tiêu về nguồn vốn của
doanh nghiệp đều có xu hướng tăng. Trong đó, tăng nhiều nhất là lợi nhuận
chưa phân phối tăng tới 54,35%, chỉ tiêu duy nhất có xu hướng giảm đi là thuế
và các khoản phải nộp Nhà nước giảm đi 22,36%.
A. Nợ phải trả
1. Vay ngắn hạn
Vay ngắn hạn của doanh nghiệp đầu năm 2010 là 1.100.000.000 đồng
chiếm 35,71% trong tổng nợ phải trả, đến cuối năm chỉ tiêu này tăng lên
1.500.000.000 đồng chiếm 39,98%. Như vậy,trong năm qua vay ngắn hạn của
doanh nghiệp tăng lên 400.000.000 đồng tương ứng tăng 36,36%.
Nguyên nhân của sự tăng này là do trong năm qua doanh nghiệp mở

4. Thuế và các khoản phải nộp nhà nước
Tại thời điểm đầu kỳ thuế và các khoản phải nộp của Nhà nước chỉ có
69.731.567 đồng chiếm 2,26% tổng nợ phải trả. Cuối năm chỉ tiêu này tăng lên
đạt 54.139.795 đồng chiếm 1,44% tổng nợ phải trả. Như vậy,trong năm qua thuế
và các khoản phải nộp của Nhà nước giảm 15.591.772 đồng tương ứng giảm
22,36%.
Nguyên nhân của các khoản phải nộp Nhà nước là tại thời điểm cuối
năm phát sinh một số nghiệp vụ bán hàng cũng như phải nộp thuế thu nhập
doanh nghiệp nên công ty chưa kịp thanh toán cho cơ quan thuế.
B. Nguồn vốn chủ sở hữu
Tại đầu năm vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp là 3.077.925.823 đồng
chiếm 49,98% trong tổng nguồn vốn, đến cuối năm thì chỉ tiêu này tăng lên là
3.120.279.703 đồng chiếm 45,40% trong tổng nguồn vốn. Mặc dù vốn chủ sở
hữu của doanh nghiệp trong năm có sự tăng lên, cụ thể tăng lên theo số tuyệt đối
là 42.353.880 đồng tương ứng tăng theo số tương đối là 1,38% nhưng tỷ trọng
cuối năm lại thấp hơn tỷ trọng của chỉ tiêu này vào thời điểm đầu năm. Điều này
cho thấy khả năng tự chủ của doanh nghiệp về tài chính chưa được cao mà chủ
yếu vẫn dựa vào nguồn vốn đi vay.
1. Vốn chủ sở hữu
Trong cả năm 2010 thì vốn đầu tư của chủ sở hữu không có sự thay
đổi vẫn là 3.000.000.000 đồng và chiếm 97,47% vào đầu năm và chiếm 96,14%
vào thời điểm cuối năm. Trong năm tới doanh nghiệp nên có biện pháp để tăng
vốn đầu tư của chủ sở hữu để có thể dễ dàng mở rộng được hoạt động.
Sinh viên: Đinh Thị Thảo
Lớp : QKT 48 ĐH2
25

Trích đoạn Kế toán tiền gửi ngân hàng: Một số ưu nhược điểm trong tổ chức tập hợp kế toán Vốn bằng tiền.
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status