Báo cáo thực tập nghiệp vụ
Sinh viên: Nguyễn Thu Hương KT13041
1
Luận văn:
“Kế toán tiền lương và các khoản trích
theo lương tại Công ty Quản lý và Sửa
chữa Đường bộ 240”
Báo cáo thực tập nghiệp vụ
Sinh viên: Nguyễn Thu Hương KT13041
2
Lời nói đầu
Đất nước ta đang trong thời kì đổi mới và phát triển, nền kinh tế thị trường có
sự quản lí của Nhà nước theo định hướng xã hội chủ nghĩa, cùng với sự tham gia nhiều
thành phần kinh tế là sự cạnh tranh gay gắt của các doanh nghiệp. Vì vậy đòi hỏi các
doanh nghiệp phải tìm cách nâng cao hiệu quả kinh tế trong kinh doanh.
Để tiến hành 1 quá trình sản xuất kinh doanh đòi hỏi các doanh nghiệp phải hội
tụ đủ 3 yếu tố: lao động, đối tượng lao động và tư liệu lao động. Trong đó lao động là 1
trong những nhân tố quyết định sự thành công của doanh nghiệp, chúng ta đã biết “lao
động là bỏ 1 phần sức lực ( chân tay hay trí óc) nên nó cần thiết phải được bù đắp để
tái sản xuất. Nghĩa là sức lao động mới của con người bỏ ra phải được bồi hoàn dưới
dạng thù lao lao động. Trong nền kinh thế hàng hóa, thù lao lao động được biểu hiện
các cán bộ kế toán ở Công ty QL và SCĐB 240 và sự hướng dẫn của thầy giáo PGS –
TS Nguyễn Văn Công, em đã hoàn thành báo cáo thực tập nghiệp vụ của mình: “Kế
toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty Quản lý và Sửa chữa
Đường bộ 240 ”.
NỘI DUNG CỦA BÁO CÁO ĐƯỢC XÂY DỰNG GỒM 3 CHƯƠNG:
Chương I: Tổ chức bộ máy kế toán tại Công ty QL và SCĐB 240
Chương II: Thực tế công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại
Công ty QL và SCĐB 240
Chương III: Nhận xét, đánh giá về công tác kế toán nghiệp vụ tiền lương và các
khoản trích theo lương ở Công ty QL và SCĐB 240
Báo cáo thực tập nghiệp vụ
Sinh viên: Nguyễn Thu Hương KT13041
4
CHƯƠNG I
5
kinh tế có nhiệm vụ chức năng quản lý, sửa chữa và duy tu đường bộ trên tuyến Quốc
lộ 5 (92.46km) , QLộ 183 (22.3km), Qlộ 1A (28.7km), QL 1cũ (63.7km) và thu phí 2
Trạm thu phí trên QL5 + 1 Trạm thu phí Cầu Bình trên Quốc lộ 183. Tháng 3 năm
1998, Phân khu được đổi tên thành Công ty Quản lý và Sửa chữa Đường bộ 240 theo
quyết định số 471/TCCB-LĐ ngày 25 tháng 3 năm 1998 của Bộ trưởng Bộ giao thông
vận tải; Công ty trở thành Doanh nghiệp Nhà nước hoạt động công ích từ ngày 1 tháng
4 năm 1998 đến nay.
Tên công ty: Công ty Quản lý và Sửa chữa Đường bộ 240
Tên Giám đốc: Lê Văn Dũng
Điện thoại: 0327 987 389
Địa chỉ: Văn Lâm- Như Quỳnh- Hưng Yên
II. Đặc điểm tổ chức bộ máy và công tác kế toán tại Công ty QL và
SCĐB 240:
1- Tổ chức bộ máy kế toán:
Công ty áp dụng bộ máy kế toán tập trung theo chế độ kế toán mới. Tại các đội,
hạt, trạm thu phí bố trí từ 1- 2 nhân viên thống kê, kế toán làm nhiệm vụ như thu thập,
ghi chép sổ sách hạch toán một cách giản đơn, cuối tháng chuyển chứng từ, báo cáo về
phòng kế toán tài chính của Công ty để tiến hành công việc ghi sổ kế toán.
Ở các đội, hạt, trạm thu phí việc nhận và cấp phát vật liệu tuỳ thuộc vào nhu cầu
sản xuất thi công và kế hoạch cung ứng vật tư của Công ty cho từng công trình. Việc
nhập, xuất vật liệu phải cân đo đong đếm cụ thể để lập phiếu nhập xuất kho, các phiếu
này được tập hợp làm cơ sở cho việc kiểm kê cuối kỳ. Các đội trưởng, tổ trưởng quản
lý và theo dõi tình hình lao động trong đội, trong tổ lập bảng chấm công, bảng thanh
toán tiền công, bảng theo dõi thanh toán chi phí nhân công, chi phí nhân viên quản lý
đội.
Các chứng từ ban đầu nói trên ở các đội, hạt, trạm thu phí sau khi được tập hợp,
phân loại sẽ được tính kèm theo với "Giấy đề nghị thanh toán" do người đứng đầu và
Báo cáo thực tập nghiệp vụ
Quan hệ chỉ đạo trực tiếp
Quan hệ đối chiếu kiểm tra.
Kế toán trưởng
(Trưởng phòng)
Kế
toán
tổng
hợp
(phóphòng
)
Kế toán
ngân
hàng và
thu phí
Kế toán
T.toán
công nợ,
tiền
lương
Kế toán
vật tư,
TSCĐ
Thủ quỹ,
bảo hiểm
xã hội
Báo cáo thực tập nghiệp vụ
Sinh viên: Nguyễn Thu Hương KT13041
TSCĐ phát sinh trong quý này thì quý sau mới tính khấu hao.
Báo cáo thực tập nghiệp vụ
Sinh viên: Nguyễn Thu Hương KT13041
8
* Thủ quỹ và bảo hiểm xã hội: Có nhiệm vụ giữ tiền mặt, chứng từ gốc để ghi sổ
quỹ tiền mặt, thu chi khi có lệnh của kế toán trưởng. Khi có đầy đủ thủ tục hợp lý
thì tiến hành thu chi tiền mặt, hàng tháng phải cân đối quỹ và theo dõi công tác BHXH,
trích BHXH hàng tháng, quý và quyết toán với cơ quan BHXH.
2- Tổ chức công tác kế toán:
a/ Sổ sách kế toán tại Công ty:
Trên cơ sở lựa chọn hệ thống tài khoản, việc xây dựng nên hình thức sổ sách kế
toán thích hợp cho quá trình thực hiện công tác kế toán là điều kiện vô cùng quan trọng
trong công tác tổ chức hạch toán. Do đặc điểm sản xuất kinh doanh của Công ty quy
mô vừa đồng thời có nhu cầu phân công lao động kế toán, vì vậy Công ty sử dụng hình
thức kế toán "Chứng từ ghi sổ" .Theo hình thức này số lượng sổ sách sử dụng tại Công
ty bao gồm đầy đủ các loại sổ tổng hợp, chi tiết đúng mẫu theo quy định của Bộ tài
chính và một số mẫu biểu do Công ty tự lập để tập hợp.
- Phiếu định khoản kế toán (bảng kê chứng từ) được lập theo định kỳ hàng tháng, riêng
cho từng phần hành và mỗi tài khoản được ghi riêng phần nợ hoặc có.
- Chứng từ ghi sổ là hình thức sổ tờ rời được mở riêng cho từng tài khoản theo định kỳ
mỗi tháng một lần, căn cứ vào chứng từ phát sinh theo từng loại để lên chứng từ ghi sổ.
- Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ là sổ kế toán tổng hợp dùng để ghi chép các nghiệp vụ
kinh tế phát sinh theo trình tự thời gian. Sổ này vừa dùng để đăng ký các nghiệp vụ
kinh tế phát sinh, quản lý chứng từ ghi sổ vừa để kiểm tra đối chiếu số liệu với bảng
Các chứng từ gốc
CHỨNG TỪ GHI SỔ
Sổ Cái TK
334,TK338
Sổ đăng ký
chứng từ ghi sổ
Bảng cân đối
số phát sinh
BÁO CÁO TÀI CHÍNH
Sổ kế
toán chi
ti
ết
Bảng tổng hợp chi
tiết
Báo cáo thực tập nghiệp vụ
Sinh viên: Nguyễn Thu Hương KT13041
10
Ghi chú:
Ghi hàng ngày
Ghi cuối tháng
CHƯƠNG II
THỰC TẾ CÔNG TÁC KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG & CÁC KHOẢN
TRÍCH THEO LƯƠNG TẠI CÔNG TY QUẢN LÝ VÀ SỬA CHỮA
ĐƯỜNG BỘ 240
I. Kế toán tiền lương tại Công ty QL và SCĐB 240:
1- Lao động và phân loại lao động:
Tổng số lao động của Công ty QL và SCĐB 240 là 681 người (số liệu năm 2007) TT Tên đơn vị
Cán bộ công nhân viên
Trên Đ
ại
Học Đại Học
C.Đ
ẳng +
T.Cấp
Công nhân k
ĩ
thuật
Tổng Trực tiếp Nữ Tổng Nữ Tổng
Nữ Tổng Nữ Tổng Nữ
1
Đội thu phí số 2 -
QL5
154 141 47 17 9 14 6 38 10
10
Đội kiểm tra thu phí
21 19 2 2 5
11
Đội công trình 40
25 19 2 5 1 5 1 12
12
Đội công trình II
17 11 1 4 5 1 6
681 557 243 1 113 42 72 32 173 38
Công ty phân loại lao động theo chức năng của lao động trong quá trình sản xuất kinh
doanh, vì vậy trong Công ty có:
- Khối CBCNV làm việc tại bộ phận văn phòng với chức năng điều hành công tác
hành chính, chỉ đạo hoạt động toàn Công ty . Số lượng 49 người
- Khối lao động là công nhân trực tiếp tại các hạt và các đội quản lí và sửa chữa duy
tu đường bộ. Số lượng 232 người
- Khối lao động là nhân viên làm nhiệm vụ thu phí cầu đường. Số lượng 400 người
2- Các hình thức trả lương và chế độ tiền lương:
Em xin trích qui chế của ông ty qui định về các hệ số có mặt trong công thức tính
lương
GIÁM ĐỐC CÔNG TY QL&SCĐB 240
- Căn cứ Quyết định số : 471/1998/QĐ/TCCB – LĐ ngày 25/3/1998 của BỘ
GTVT về việc thành lập Công ty QL và SCĐB 240.
- Căn cứ Thông tư 07/2005/TT-BLĐTBXH ngày 05/01/2005 của Bộ lao động
thương binh xã hội hướng dẫn thực hiện nghị định số 206/2004/NĐCP ngày
24/12/2004 của Chính Phủ quy định quản lí lao động tiền lương và thu nhập trong các
Công ty Nhà Nước.
1/ Suất lương khoán cho công nhân các đơn vị Hạt, Đội XDCT.
Báo cáo thực tập nghiệp vụ
Sinh viên: Nguyễn Thu Hương KT13041
14
2/ Hệ số nội bộ cho các đơn vị (kí hiệu là K). Hệ số K được qui định như sau:
a/ Đối với đơn vị làm nhiệm vụ SCTX, các đội công trình:
- Hoàn thành nhiệm vụ được giao trong công tác quản lí và SCTX cầu đường, bảo trì
hệ thống điện chiếu sáng, đảm bảo các mục tiêu “sáng, xanh, sạch, đẹp, an toàn,
thông suốt và hiệu quả” thì hệ số K = 1,0
- Nếu hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ nêu trên đơn vị ổn định, thực hiện tốt công tác
an toàn lao động thì hệ số K > 1
- (hệ số K được áp dụng đến các tổ sản xuất)
b/ Đối với đơn vị thu phí cầu đường: (bao gồm cả đội kiểm tra thu phí)
- Hoàn thành kế hoạch thu phí trong tháng, không có hiện tượng tiêu cực thì K = 1,0
- Nếu hoàn thành vượt mức kế hoạch thu phí trong tháng nội bộ đơn vị đoàn kết, ổn
định, không có hiện tượng tiêu cực thì K > 1
(hệ số K được áp dụng đến các tổ sản xuất)
c/ Đối với văn phòng cơ quan Công ty:
- Lãnh đạo chỉ đạo các đơn vị đều hoàn thành kế hoạch trong tháng được giao thì K =
1,3
- Lãnh đạo chỉ đạo các đơn vị hoàn thành xuất sắc vượt mức kế hoạch được giao thì
K > 1,3
(hệ số K được áp dụng đến các Phòng nghiệp vụ)
Điều 10: Hệ số trách nhiệm lãnh đạo (kí hiệu là M):
Báo cáo thực tập nghiệp vụ
Sinh viên: Nguyễn Thu Hương KT13041
Theo hình thức này tiền lương của người lao động sẽ được trả theo sản phẩm
(trả theo khối lượng công việc) được Công ty sử dụng để trả lương cho người lao động
tại các đội, hạt trực thuộc Công ty. Căn cứ vào các phần việc ở từng công trình, Công
ty giao khoán mỗi phần việc cho các đội, hạt thuộc Công ty. Mỗi phần việc tương ứng
một khoản tiền mà khi đội hoàn thành công việc sẽ được quyết toán và số tiền này
chính là quỹ lương của đội do Công ty giao khoán. Tiền lương thực tế của từng nhân
viên trong đội, hạt là số tiền lương Công ty giao khoán sẽ được chia cho số lượng nhân
viên trong đội, hạt tham gia vào hạng mục công việc đó.
VD: Công ty giao cho đội xây dựng công trình 2:
1. Láng nhựa 2 lớp tiêu chuẩn nhựa 3kg/m2 : 5.000 m
2
.
Đơn giá : 3.000đ/m
2
.
Thành tiền : 15.000.000 đồng.
Như vậy, sau khi hoàn thành công việc và được nghiệm thu chất lượng sản
phẩm, đội công trình 2 sẽ được hưởng 15.000.000 đồng tiền lương khoán, trên cơ sở đó
tiền lương của mỗi công nhân trong đội được chia theo quy định riêng của đội (tính
theo khối lượng công việc hoàn thành của mỗi người).
Với công thức tính lương :
Tiền lương người lao động = [ suất lương khoán x hệ số nội bộ (K) nếu có x Hệ số
phân loại thành tích cá nhân A, B, C, D ] + tiền khuyến khích thợ bậc cao
Hình thức trả lương theo doanh thu: Được thực hiện đối với nhân viên làm nhiệm vụ
thu phí giao thông
Với công thức tính lương :
Tiền lương người lao động = [ số ngày công trực tiếp làm việc x đơn giá tiền lương
/ngày theo cấp bậc công việc x hệ số tiền lương nội bộ (K) x hệ số thành tích cá nhân
A, B, C ] + tiền lương khuyến khích thợ bậc cao
nghề
A,B,C A,B,C chức vụ
nội
bộ chức vụ
t
ă
nghiệp
Công Tiền Công Tiền C
1 Đặng Văn Nghị ĐT 2.96 B 1.0 21.0 21 1,484,668 7
174,462 0 162,000 2
3 Hoàng Văn Dân ĐP 3.58 B 1.0 21.0 21 1,717,574 7
174,462 0 162,000
4 Phạm Thị Ngân ĐP 3.27 B 1.0 21.0 21 1,568,845 7
174,462 0
5 Nguyễn Tử Tri KT 2.65 A 1.1 23.1 21 1,271,388 7
174,462 0 54,000
6 Vũ Thị Phơng Nam KT 2.18 B 1.0 21.0 21
950,815 7
174,462 0
7 Đỗ Thị Huyền TQ 2.56 A 1.1 23.1 21 1,228,209 7
174,462 0
8
31.08
-
6
11.40 224.4 216
13,528,495
56
1,395,692
-
432,000
2
Em xin được xét cách tính lương tháng của các thành viên trong tổ gián gián tiếp – đội
thu phí Cầu Bình.
Cách tính lương cho ông Đặng văn Nghị đội trưởng tổ gián tiếp – đội thu phí
Cầu Bình:
Lương ông Nghị gồm các khoản sau:
- Tiền lương cấp bậc chức vụ = (hệ số cấp bậc x mức lương tối thiểu)/26 x hệ số
Em xin trích qui chế của Công ty về chế độ phân phối tiền thưởng số 120/TCHC
ngày 30/06/2000
…………………………………
PHÂN PHỐI TIỀN THƯỞNG
Điều 15: Tiền thưởng để phân phối cho CBCNV trong Công ty được hình thành từ các
nguồn sau đây:
- Tiền thưởng trong qũi lương thu phí cầu đường ( theo dự toán )
- Tiền tiết kiệm qũi lương
- Tiền thưởng từ lợi nhuận
- Tiết kiệm nguyên vật liệu
- Lợi nhuận do sáng kiến cải tiến, hợp lí hóa sản xuất…
Điều 16:
1/ CBCNV làm việc ở bộ phận nào thì được hưởng tiền thưởng ở bộ phận đó
Báo cáo thực tập nghiệp vụ
Sinh viên: Nguyễn Thu Hương KT13041
20
2/ Tiền thưởng của CBCNV ở các bộ phận khác nhau không được chênh lệch quá 20%
(tính theo cùng bậc lương và hệ số thành tích tương đương)
Điều 17: Việc phân phối tiền thưởng cho CBCNV trong Công ty được tiến hành vào
dịp nhân các ngày lễ trong năm dựa trên cơ sở: Thời gian công tác thực tế ( tính theo
tháng công tác đến tại thời điểm phân phối trong năm) và mức độ hoàn thành nhiệm vụ
của từng người.
Quy chế này dùng để tính trả lương, trả thưởng ( gọi tắt là phân phối tiền lương, tiền
thưởng ) cho CBCNV trong danh sách định biên của Công ty.
Các trường hợp và đối tượng sau đây không dụng theo quy chế này:
- Lao động hợp đồng theo công việc do các đơn vị Hạt kí hợp đồng.
Chứng từ sử dụng
Theo dõi số lượng lao động:
Chỉ tiêu số lượng lao động của Công ty được phòng tổ chức cán bộ - lao động
(phòng TCCB-LĐ) theo dõi, ghi chép trên các sổ danh sách lao động. Căn cứ vào số
lao động hiện có của Công ty bao gồm cả số lao động dài hạn và tạm thời, cả lực lượng
lao động trực tiếp và gián tiếp, cả lao động ở bộ phận quản lý và lao động ở bộ phận
sửa chữa duy tu đường bộ, phòng TCCB-LĐ lập các sổ danh sách lao động cho từng
khu vực (văn phòng Công ty, các đội công trình, các đội thu phí, các Hạt ) tương ứng
với các bảng thanh toán lương sẽ được lập cho mỗi nhóm nhân viên ở mỗi khu vực
Cơ sở để ghi sổ danh sách lao động là các chứng từ ban đầu về tuyển dụng,
thuyên chuyển công tác, nâng bậc, thôi việc
Mọi biến động về lao động đều được ghi chép vào sổ danh sách lao động để làm
căn cứ cho việc tính lương và các chế độ khác cho người lao động.
Báo cáo thực tập nghiệp vụ
Sinh viên: Nguyễn Thu Hương KT13041
22
theo hình thức giản đơn.
Ở mỗi bộ phận văn phòng (văn phòng Công ty, văn phòng các đội, hạt) có người
theo dõi thời gian làm việc của CBCNV (theo mẫu số 01 - LĐTL).
Ở mỗi đội, hạt có sự phân chia nhóm công nhân làm việc theo yêu cầu của từng
công việc cụ thể được Công ty giao ở từng công trình. Mỗi nhóm cử ra một người lập
bảng chấm công và theo dõi ngày làm việc thực tế của các thành viên trong nhóm
Hàng ngày căn cứ vào sự có mặt của từng người trong danh sách theo dõi trên
Bảng chấm công, người phụ trách việc chấm công đánh dấu lên Bảng chấm công ghi
nhận thời gian làm việc của từng người trong ngày tương ứng từ cột 1 - cột 31. Bảng
chấm công được công khai cho mọi người biết và người chấm công là người chịu trách
nhiệm về sự chính xác của Bảng chấm công.
Cuối tháng, Bảng chấm công ở các văn phòng được chuyển về phòng kế toán
tương ứng để làm kế toán căn cứ tính lương, tính thưởng và tổng hợp thời gian lao
động sử dụng trong toàn Công ty. Thời hạn nộp chậm nhất là 2 ngày sau khi hết tháng.
Bảng chấm công ở các nhóm thuộc các đội, hạt ở các công trình được theo dõi
cũng theo tháng nhưng ở các công trình được theo dõi cũng theo tháng nhưng phải đến
khi hoàn thành công việc được giao thì Bảng chấm công mới được tập hợp để tính ngày
lao động của từng người. Số tiền lương khoán sau đó sẽ được chia cho mọi người căn cứ
vào số ngày công thực tế của mỗi công nhân thể hiện trên Bảng chấm công.
Bộ phận nhân viên hưởng lương khoán công việc thì mức lương khoán đã được
tính cho tháng làm việc nên Công ty không theo dõi thời gian sử dụng lao động của số
nhân viên này.
Báo cáo thực tập nghiệp vụ
Sinh viên: Nguyễn Thu Hương KT13041
24
Nếu có trường hợp CBCNV chỉ làm một phần thời gian lao động theo quy định
trong ngày, vì lý do nào đó vắng mặt trong thời gian còn lại của ngày thì người chấm
công căn cứ vào số thời gian làm việc của người đó để xem xét tính công ngày đó cho
Kế toán chi tiết tiền lương
Công việc tính lương và các khoản khác phải trả cho người lao động được thực
hiện tập trung tại phòng Tài Chính Kế Toán (phòng TCKT) của Công ty. Trước khi
tính lương, kế toán tập hợp các chứng từ hạch toán thời gian lao động (Bảng chấm
Báo cáo thực tập nghiệp vụ
Sinh viên: Nguyễn Thu Hương KT13041
25
công ) kết quả lao động (hợp đồng giao khoán, biên bản nghiệm thu sản phẩm ) và
kiểm tra tính hợp lý hợp lệ của toàn bộ số chứng từ này để dùng làm căn cứ tính lương.
Từ các bảng thanh toán lương của từng bộ phận, Phòng TCKT sẽ tính toán và lập
ra bảng Tổng hợp thanh toán lương của toàn Công ty, bảng này được lập riêng cho
Khối văn phòng.
Trong khuôn khổ báo cáo thực tập này em chỉ xin phép lập riêng bảng thanh toán
lương, bảng phân bổ tiền lương và BHXH cho khối Văn phòng Công ty và cụ thể chi
tiết 1 bảng thanh toán tiền lương lập cho phòng Tài Chính Kế Toán của Công ty.
Bảng số 4:
4- Kế toán tổng hợp tiền lương:
Tài khoản sử dụng:
Để kế toán tổng hợp tiền lương, công ty đã sử dụng một số tài khoản sau:
Tài khoản 334: “Phải trả công nhân viên”
- Công ty dùng tài khoản này để phản ánh các khoản thanh toán với công nhân viên
tiền lương, tiền công, các khoản phụ cấp, bảo hiểm xã hội, tiền thưởng và các khoản
thu nhập khác của người lao động.
- Kết cấu:
Tài khoản 334 thường có số dư đầu kỳ bên Có, phản ánh tiền lương phải trả công nhân