khóa luận tốt nghiệp xuất khẩu rau quả của việt nam sang thị trường đài loan - Pdf 13



TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI THƯƠNG
CƠ SỞ II TẠI THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
***
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP Chuyên ngành: Quản trị kinh doanh quốc tế
XUẤT KHẨU RAU QUẢ CỦA VIỆT NAM SANG
THỊ TRƯỜNG ĐÀI LOAN
Họ và tên sinh viên: Đoàn Lưu Minh Huy
Mã sinh viên: 0852015117
Lớp: Anh 3
Khóa: 47A
Người hướng dẫn khoa học: ThS. Nguyễn Thị Huyền Trân


MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
DANH MỤC BẢNG BIỂU, HÌNH VẼ
LỜI MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ XUẤT KHẨU VÀ TẦM QUAN TRỌNG
CỦA HOẠT ĐỘNG XUẤT KHẨU RAU QUẢ CỦA VIỆT NAM SANG THỊ
TRƯỜNG ĐÀI LOAN 3
1.1. Tổng quan về xuất khẩu 3
1.1.1. Khái niệm và đặc điểm 3
1.1.2. Phân loại 4
1.1.3. Vai trò, vị trí 7
1.2. Giới thiệu về rau quả Việt Nam 10
1.2.1. Chủng loại 10
1.2.2. Diện tích 11
1.2.3. Chất lượng sản phẩm 13
1.2.4. Hệ thống chế biến và bảo quản rau quả 14
1.3. Thị trường Đài Loan và các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động xuất khẩu
rau quả của Việt Nam sang thị trường Đài Loan giai đoạn 2000 - 2011 15
1.3.1. Tổng quan về thị trường Đài Loan. 15
1.3.2. Các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động xuất khẩu rau quả của Việt Nam sang thị
trường Đài Loan. 19
1.4. Tầm quan trọng của hoạt động xuất khẩu rau quả của Việt Nam sang thị
trường Đài Loan 21

Loan giai đoạn 2012 - 2020 57
3.1.1. Nhu cầu nhập khẩu và môi trường cạnh tranh 57
3.1.2. Triển vọng xuất khẩu rau quả của Việt Nam sang thị trường Đài Loan 58
3.2. Mục tiêu phát triển và định hướng triển khai hoạt động xuất khẩu rau quả
của Việt Nam sang thị trường Đài Loan 60
3.3. Các giải pháp đẩy mạnh xuất khẩu rau quả của Việt Nam sang thị trường
Đài Loan 61
3.3.1. Giải pháp đối với hoạt động trồng trọt 61
3.3.2. Giải pháp đối với hoạt động chế biến, bảo quản và xuất khẩu 67
3.4. Một số kiến nghị đối với Chính phủ và các cơ quan liên quan đến hoạt
động xuất khẩu rau quả của Việt Nam 76 3.4.1. Chính sách về đất đai, khuyến nông 76
3.4.2. Chính sách hỗ trợ chế biến, bảo quản và xuất khẩu rau quả 78
Tiểu kết chương 3 79
KẾT LUẬN 80
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 81

Bộ
NN & PTNT
Bộ Nông nghiệp và phát triển
nông thôn
ĐBSCL
Đồng bằng sông Cửu Long
ĐBSH
Đồng bằng sông Hồng
ĐNB
Đông Nam Bộ
EU
European Union Liên minh châu Âu
KNXK
Kim ngạch xuất khẩu
GDP
Gross Domestic Product Tổng sản phẩm quốc nội
GlobalGAP Good Agricultural Practice Thực hành nông nghiệp tốt toàn
cầu
HACCP
Hazard Analysis and Critical
Control Points
Phân tích mối nguy và điểm
kiểm soát tới hạn
OECD
The Organisation for Economic
Co-operation and Development

Tổ chức Hợp tác và Phát triển
Kinh tế
QLCL Quản lý chất lượng

26
Bảng 2.2
Tỷ trọng các loại rau quả xuất khẩu của Việt Nam sang Đài
Loan từ năm 2000 đến năm 2011
30
Bảng 2.3
Giá một số loại rau quả xuất khẩu chính của Việt Nam sang
thị trường Đài Loan từ năm 2000 đến năm 2011
35
Bảng 2.4
Tỷ trọng các loại hình xuất khẩu rau quả của Việt Nam sang
thị trường Đài Loan từ năm 2000 đến năm 2011
40
Bảng 2.5
Diện tích trồng rau quả của Đài Loan từ năm 2000 đến năm
2011
46
Bảng 2.6
Nhu cầu tiêu thụ rau quả của Đài Loan từ năm 2000 đến năm
2011
47
Sơ đồ 2.1
Hệ thống thu mua và kênh phân phối chủ yếu mặt hàng rau
quả của Việt Nam sang thị trường Đài Loan
38
thành 3 phần như sau:
Chương 1: Tổng quan về xuất khẩu và tầm quan trọng của hoạt động
xuất khẩu rau quả Việt Nam sang thị trường Đài Loan
Chương 2: Thực trạng về hoạt động xuất khẩu rau quả Việt Nam sang
thị trường Đài Loan giai đoạn 2000 - 2011
Chương 3: Giải pháp đẩy mạnh xuất khẩu rau quả Việt Nam sang thị
trường Đài Loan giai đoạn 2012-2020
2

2. Mục tiêu nghiên cứu
Thứ nhất, phân tích thị trường Đài Loan và sự cần thiết của việc đẩy mạnh
xuất khẩu rau quả của Việt Nam sang thị trường Đài Loan.
Thứ hai, phân tích và đánh giá tình hình xuất khẩu rau quả của Việt Nam sang
thị trường Đài Loan giai đoạn 2001 – 2011.
Thứ ba, đề xuất một số giải pháp và kiến nghị với Nhà nước và các cơ quan
ban ngành có liên quan nhằm đẩy mạnh xuất khẩu rau quả của Việt Nam sang thị
trường Đài Loan giai đoạn 2012 – 2020.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
_ Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động xuất khẩu rau quả của Việt Nam sang thị
trường Đài Loan.
_ Phạm vi nghiên cứu
+ Phạm vi thời gian: Phạm vi phân tích tình hình thực tế là giai đoạn 2001 – 2011,
phạm vi áp dụng các giải pháp là giai đoạn 2012 – 2020.
+ Phạm vi không gian: Nghiên cứu tình hình xuất khẩu rau quả của Việt Nam sang
thị trường Đài Loan
4. Phương pháp nghiên cứu
Khóa luận sử dụng phương pháp so sánh, phân tích, tổng hợp các thông tin, tư
liệu phục vụ cho công tác nghiên cứu từ sách, báo, Internet, báo cáo của ngành và
các đề tài nghiên cứu khác.
Để hoàn thành bài khóa luận, tác giả xin gửi lời cảm ơn chân thành và sâu sắc

định và nâng cao từng bước đời sống nhân dân (Dương Hữu Hạnh, 2008, tr.5).
1.1.1.2. Đặc điểm
Hoạt động xuất khẩu có sự chuyển dịch hàng hóa, dịch vụ qua biên giới hải
quan. Theo luật Thương mại Việt Nam 2005, xuất khẩu được định nghĩa như sau:
“Xuất khẩu hàng hóa là việc đưa hàng hóa ra khỏi lãnh thổ Việt Nam hoặc đưa vào
khu vực đặc biệt nằm trên lãnh thổ Việt Nam được coi là khu vực hải quan riêng
theo quy định của pháp luật” (điều 28, mục 1, chương 2, luật Thương mại Việt Nam
2005).
Hoạt động xuất khẩu diễn ra trên mọi phạm vi rộng cả về không
gian lẫn thời gian. Nó có thể chỉ diễn ra trong một thời gian ngắn và cũng có thể
kéo dài, diễn ra hàng năm. Thị trường xuất khẩu rất rộng lớn và đa dạng, không
4

chỉ giới hạn trong một hai nước mà mở rộng trong phạm vi khắp thế giới. Do yêu
cầu của việc hội nhập kinh tế thế giới, các hoạt động thương mại quốc tế, trong đó
việc xuất khẩu được đẩy mạnh hơn nữa thông qua việc tham gia các tổ chức, các
khối kinh tế như tổ chức ASEAN, tổ chức WTO, khối EU nhằm mở rộng quan hệ
hợp tác với nhiều nước, thiết lập các thỏa thuận có lợi cho các bên tham gia hoạt
động thương mại.
Hoạt động xuất khẩu diễn ra trên nhiều ngành nghề. Nếu như khởi điểm của
xuất khẩu chỉ bao gồm các loại hàng hóa thuộc lĩnh vực nông nghiệp, công nghiệp
như giày dép, nông sản, hàng thủ công mỹ nghệ, may mặc… thì hiện nay xuất khẩu
dịch vụ cũng được xem là một trong những hoạt động đóng góp lớn vào nền kinh tế
trong nước. Hiện nay, các sản phẩm xuất khẩu rất đa dạng, từ xuất khẩu tiêu dùng,
xuất khẩu lao động, tri thức cho đến tư liệu sản xuất, máy móc, hàng hóa hóa công
nghệ cao.
Hoạt động xuất khẩu chịu tác động của nhiều yếu tố môi trường nước ngoài
như chính trị, pháp luật, xã hội, địa lý… Mỗi quốc gia cần chú ý đến những yếu tố
này nhằm đảm bảo việc xuất khẩu đạt được những kết quả thuận lợi, vượt qua
những rào cản, khó khăn và thu về lợi nhuận cao. Đây là một điều tất yếu quan

chưa có thương hiệu và uy tín cao trên thị trường.
1.1.2.2. Xuất khẩu gián tiếp
Xuất khẩu gián tiếp là hình thức mà doanh nghiệp thông qua dịch vụ của tổ
chức độc lập đặt ngay tại nước xuất khẩu để tiến hành xuất khẩu sản phẩm của nước
mình ra nước ngoài. Trong hình thức này doanh nghiệp có thể sử dụng các trung
gian phân phối như công ty quản lý xuất khẩu, nhà môi giới xuất khẩu, nhà ủy thác
xuất khẩu
Loại hình này giúp cho các công ty nhỏ có một phương thức để thâm nhập vào
thị trường nước ngoài mà không phải đương đầu với những rắc rối và rủi ro như
trong xuất khẩu trực tiếp. Bên trung gian nắm rõ phong tục tập quán của thị trường
nên có khả năng đẩy nhanh việc mua bán và giảm rủi ro cho các doanh nghiệp xuất
khẩu. Doanh nghiệp xuất khẩu cũng giảm được chi phí thâm nhập thị trường do các
tổ chức trung gian thường có sẵn cơ sở vật chất, đồng thời doanh nghiệp xuất khẩu
cũng sẽ có được các thông tin về thị trường, về các đối thủ cạnh tranh thông qua các
tổ chức.
Nhược điểm của hình thức xuất khẩu này là các doanh nghiệp xuất khẩu
không tiếp cận trực tiếp với thị trường, khách hàng nên ít có khả năng đáp ứng đúng
6

các nhu cầu của khách hàng tiềm năng. Theo thỏa thuận với bên trung gian, doanh
nghiệp phải chia sẻ lợi nhuận sau khi xuất khẩu hoàn tất.
1.1.2.3. Buôn bán đối lưu (xuất khẩu hàng đổi hàng)
Buôn bán đối lưu là một phương thức giao dịch trong đó xuất khẩu kết hợp
chặt chẽ với nhập khẩu, người bán đồng thời là người mua. Khối lượng hàng hoá
được trao đổi có giá trị tương đương. Mục đích của xuất khẩu không phải thu về
một khoản ngoại tệ mà nhằm thu về một khối lượng hàng hoá với giá trị tương
đương. Tuy tiền tệ không được thanh toán trực tiếp nhưng nó được làm vật ngang
giá chung cho giao dịch này.
Lợi ích của buôn bán đối lưu là nhằm mục đích tránh được các rủi ro về sự
biến động của tỷ giá hối đoái trên thị trường ngoại hối, tiết kiệm được ngoại tệ.

thuật công nghệ mới nhằm nâng cao năng lực sản xuất. Đối với bên đặt gia công, họ
thu được lợi nhuận cao hơn nhờ tận dụng giá nhân công và nguyên phụ liệu tương
đối rẻ của nước nhận gia công. Hình thức xuất khẩu này chủ yếu được áp dụng
trong các ngành sản xuất sử dụng nhiều lao động và nguyên vật liệu như dệt may,
giày da…
Trong số các hình thức xuất khẩu đã đề cập ở trên, hoạt động xuất khẩu rau
quả của Việt Nam vẫn được thực hiện chủ yếu qua hình thức xuất khẩu trực tiếp và
gián tiếp. Các doanh nghiệp Việt Nam chủ động trong việc thu mua nguồn hàng
trong nước và thực hiện xuất khẩu sang nước nhập khẩu trực tiếp hoặc thông qua
các công ty ủy thác. Các nhà nhập khẩu thường nhập khẩu trực tiếp các sản phẩm
rau quả để tiêu thụ, phân phối cho các nhà bán buôn, đại lý, các nhà bán lẻ hoặc tiếp
tục chế biến thành các sản phẩm khác.
1.1.3. Vai trò, vị trí
1.1.3.1. Xuất khẩu tạo ra nguồn thu ngoại tệ cho nhập khẩu, phục vụ công
nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước
Hiện nay, ngoại tệ được sử dụng rộng rãi trong mua bán trên thế giới nên việc
dự trữ ngoại tệ, nhất là các ngoại tệ mạnh là điều rất quan trọng. Dựa vào nguồn
ngoại tệ tích lũy được, quốc gia có thể nhập khẩu các máy móc thiết bị, công nghệ
hiện đại đáp ứng cho công cuộc công nghiệp hóa, hiện đại hóa diễn ra thuận lợi,
giúp quốc gia ngày càng phát triển. Đồng thời, doanh nghiệp dựa vào nguồn thu
ngoại tệ này để nâng cao hệ thống dây chuyền sản xuất cũng như quy mô doanh
nghiệp, khả năng cạnh tranh trước thị trường toàn cầu rộng lớn. Trên thực tế, các
quốc gia có thể huy động nguồn thu ngoại tệ thông qua các hoạt động xuất khẩu
8

hàng hóa, dịch vụ, các khoản đầu tư nước ngoài trực tiếp và gián tiếp, vay nợ viện
trợ, kiều bào nước ngoài gửi về… (Thư viện học liệu mở Việt Nam, 2011). Trong
đó, khoản thu ngoại tệ từ xuất khẩu hàng hóa và dịch vụ là tích cực nhất vì nó
không gây ra các khoản nợ nước ngoài cho Chính phủ cũng như các nhà kinh doanh,
Chính phủ không phụ thuộc vào những ràng buộc, thỏa thuận từ các nguồn đầu tư,

dựng được lòng tin đối với khách hàng và tạo được thương hiệu trên thị trường toàn
cầu. Xây dựng thương hiệu doanh nghiệp đóng góp phần nào vào việc quảng cáo về
quốc gia mình, giới thiệu về quốc gia mình và với những sản phẩm chất lượng cao,
tạo uy tín với các quốc gia khác, nâng cao vị thế của nước ta trong quan hệ chính trị
và thương mại, tạo điều kiện cho kinh tế quốc gia phát triển.
1.1.3.3. Xuất khẩu góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế
Nhận thấy các lợi ích từ hoat động xuất khẩu, các nhà đầu tư ngày có xu
hướng đầu tư vào những ngành có triển vọng xuất khẩu lâu dài, tạo lợi nhuận cao,
đẩy mạnh xuất khẩu sang nhiều thị trường khác nhau. Sự phát triển của các ngành
này sẽ tạo ra sự gia tăng nhu cầu đầu vào, giúp các ngành nghề hỗ trợ như điện,
nước, nguyên phụ liệu, máy móc thiết bị… gia tăng doanh thu. Đồng thời, sự phát
triển của xuất khẩu giúp cho thu nhập quốc dân tăng lên, dân số có thu nhập cao sẽ
chi tiêu vào các sản phẩm công nghệ cao và các dịch vụ đa dạng như các loại máy
móc hiện đại, các dịch vụ nghỉ dưỡng cao cấp. Nhự vậy, thông qua các mối quan hệ
trực tiếp, gián tiếp, xuất khẩu tạo điều kiện cho các ngành liên quan có cơ hội phát
triển, tạo khả năng mở rộng thị trường tiêu thụ sản phẩm, góp phần ổn định và mở
rộng sản xuất, tạo điều kiện mở rộng khả năng cung cấp đầu vào cho sản xuất, khai
thác tối đa năng lực sản xuất trong nước và đặc biệt đã góp phần chuyển dịch cơ cấu
nền kinh tế theo hướng công nghiệp hóa, hội nhập hóa, phù hợp với xu thế phát
triển của kinh tế thế giới.
1.1.3.4. Xuất khẩu có tác động đến đời sống xã hội
Xuất khẩu tác động tích cực đến việc giải quyết công ăn việc làm và cải thiện
đời sống nhân dân.Việc đẩy mạnh xuất khẩu đòi hỏi gia tăng sản xuất hàng xuất
khẩu, hoạt động này tạo thêm việc làm cho nhiều đối tượng lao động, nhất là lao
động ở những ngành nghề có đông nhân lực, giảm bớt tình trạng thất nghiệp trong
nước và tăng thu nhập cho người dân.
Xuất khẩu gia tăng làm tăng GDP, tăng thu nhập quốc dân, nâng cao đời sống
nhân dân. Nhu cầu tiêu dùng hàng hóa càng tăng lên với chất lượng ngày càng cao.
Việc xuất khẩu hàng hóa cũng tạo nguồn vốn cho việc nhập khẩu những vật phẩm
10

Do sự phong phú về sinh thái, chủng loại rau quả của Việt Nam rất đa dạng.
Mặt hàng trái cây có đến hơn 30 loại cây ăn quả khác nhau thuộc 3 nhóm: cây ăn
quả nhiệt đới như chuối, dừa, xoài, cây ăn quả á đới như cam, quýt, vải, nhãn và ôn
đới như mận, lê. Những nhóm cây ăn quả có diện tích trồng lớn nhất và phát triển
11

mạnh nhất là nhãn, vải, chôm chôm. Rau quả Việt Nam có nhiều loại rau quả nhiệt
đới ngon, quý hiếm như xoài, thanh long, vú sữa, nhãn, sầu riêng, chôm chôm,
măng cụt và một số loại rau củ như rau muống, rau bó xôi… Mỗi khu vực trồng trái
cây đều có những loại trái cây đặc sản được nhiều người yêu chuộng. Nếu như miền
Bắc nổi tiếng với vải thiều Hải Dương, nhãn lồng Hưng Yên, miền Trung có bưởi
Phúc Trạch, nho Phan Rang, thanh long Bình Thuận, Ninh Thuận thì miền Nam nổi
tiếng với bưởi Tuyên Hòa, Tân Triều, chôm chôm Vĩnh Long, dưa hấu Sóc Trăng,
dứa Ninh Bình, Tiền Giang, Hậu Giang (Vnexpress, 2011).
Về mặt hàng rau, rau của Việt Nam cũng rất đa dạng về chủng loại, điển hình
như rau ăn lá có bắp cải, cải thảo, rau bí hay rau ăn quả như bầu, bí, mướp và các
loại rau ăn thân như súp lơ, cải ngồng, cần tây… Dựa vào đặc tính sinh học của các
loại rau mà sự phân bố canh tác rau của được thể hiện rõ qua các vùng miền. Ở
miền Bắc, các loại rau ôn đới như cải xanh, rau muống, bắp cải, su hào, rau bó xôi
được trồng phổ biến nhất. Miền Trung có sự chiếm ưu thế của cà chua, đậu, rau
thơm, hành và miền Nam với khí hậu nhiệt đới phổ biến để trồng nấm, khoai tây, củ
dền, bí đao, cà rốt.
Nhờ vào ứng dụng công nghệ hiện đại ngày nay, nhiều giống rau quả được cải
thiện giúp tăng chất lượng, sản lượng và nhiều giống có thể trồng quanh năm, đáp
ứng nhu cầu tiêu thụ trong và ngoài nước, tạo được giá trị lợi nhuận cao, nhất là vào
các vụ thu hoạch và xuất khẩu rau quả “trái vụ”. So với nhiều nước ôn đới, mỗi loại
rau quả chỉ trồng được trong một vụ trong một năm như Nhật Bản thì Việt Nam có
thể sản xuất hai đến ba vụ trong năm. Đây là một thuận lợi để đa dạng mặt hàng
xuất khẩu rau quả theo mùa của Việt Nam.
1.2.2. Diện tích trồng trọt


Năm 2001
609.600

12,05

514.600

10,76

Năm 2002
677.500

11,13

560.600

8,94

Năm 2003
692.200

2,16

577.800

3,07

Năm 2004
747.800

910.000

41,31

Năm 2008
775.502

-0,38

722.000

-20,66

Năm 2009
773.954

-0,20

813.000

12,60

Năm 2010
776.300

0,30

862.495

6,09

trồng rau đạt 984.200 ha.
Những vùng trồng rau tập trung trên cả nước là vùng sản xuất chuyên canh cà
rốt ở Hải Dương, Thái Bình, vùng chuyên canh sản xuất dưa chuột ở Thái Bình, Hà
Nam, trồng măng ở Đan Phượng, trồng các loại rau ở Nghệ An, Tiền Giang, thành
phố Hồ Chí Minh, trồng nấm ở Vĩnh Long, Tiền Giang, các loại rau ôn đới được
đầu tư ở khu vực Lâm Đồng, Thái Bình, Hà Nội. Bên cạnh đó, nhiều vùng rau an
toàn đã được chú trọng đầu tư xây dựng mới và mở rộng: Hà Nội, Hải Phòng, thành
phố Hồ Chí Minh, Lâm Đồng (Đà Lạt)… Hiện nay, khu vực trồng rau quả lớn nhất
của Việt Nam là ĐBSCL, chiếm 25,9% về diện tích trồng rau và và 36,5% diện tích
trồng trái cây của cả nước (Trung tâm Thông tin thương mại, 2010).
1.2.3. Chất lượng sản phẩm
Nhờ vào sự phong phú về thời tiết cũng như sự trù phú về điều kiện tự nhiên,
thổ nhưỡng của nhiều khu vực trồng rau quả như Lâm Đồng, khu vực ĐBSCL,
nhiều loại rau quả nước ta có chất lượng khá tốt, được nhiều nước ưu chuộng. Rau
của Việt Nam như các loại rau bó xôi, xà lách, rau muống có lá to, tươi và có màu
sắc đẹp, các loại củ như khoai tây, su hào, cà rốt có hương vị ngon ngọt, có giá trị
dinh dưỡng cao và các loại trái cây nhiệt đới như dứa, dừa, chôm chôm, xoài được
tiêu thụ mạnh, nhất là các sản phẩm quả cô đặc, quả đóng hộp, gần đây có thêm ngô
ngọt, vải tươi là những mặt hàng đang được ưa chuộng và có tốc độ tiêu thụ nhanh
nhất.
Tuy nhiên, nông nghiệp vẫn chưa có sự đầu tư thích đáng cho phát triển những
giống mới có chất lượng cao hơn, phù hợp với thị trường thị hiếu phức tạp của các
thị trường khác nhau. Mặc dù rau quả của Việt Nam được đánh giá khá tốt trên thị
trường thế giới nhưng chất lượng rau quả vẫn còn gặp phải một số khó khăn. Nước
ta hiện có diện tích trồng rau quả lên tới 1,5 triệu ha tại tất cả các vùng miền trên cả
nước, song trên thực tế sản xuất vẫn còn rất manh mún, thiếu các vùng sản xuất tập
trung quy mô lớn, do đó chất lượng sản phẩm không đồng đều, ảnh hưởng đến giá
trị xuất khẩu. Đồng thời, việc sử dụng thuốc trừ sâu, các loại thuốc tăng trưởng
nhanh để bảo vệ, nâng cao năng suất cây trồng và sự thiếu kinh nghiệm trong công
tác chọn giống, chăm sóc cây trồng đã gây ra những rào cản, đe dọa không nhỏ cho

- Sản phẩm trái cây tươi: Thanh long, dưa hấu, vải, nhãn, xoài, măng cụt, chôm
chôm và chuối.
- Sản phẩm rau tươi: hành, tỏi, cà chua, bắp cải, dưa leo, khoai sọ, đậu dài.
15

Các loại xuất khẩu dạng thành phẩm và bán thành phẩm chủ yếu gồm có:
- Sấy khô: dừa, nấm, măng tre, vải, nhãn, mít, chuối, khoai sọ.
- Sấy dẻo: xoài, dứa, đu đủ, mận, mơ, khế chuối
- Đồ ngâm trong nước muối: dưa leo, nấm, ngô bao tử.
- Ngâm trong nước ngọt: dứa, vải, nhãn, xoài.
- Nước quả: dứa, xoài, ổi, vải, bí đỏ, cà chua.
- Sản phẩm đông lạnh: Rau chân vịt, dứa, chôm chôm, vải và dưa hấu.
Tuy nhiên, bên cạnh các cơ sở có quy mô lớn, kỹ thuật hiện đại, vẫn còn nhiều
cơ sở chế biến vừa và nhỏ, công nghệ chế biến bảo quản lạc hậu, cơ sở vật chất như
kho lạnh chuyên dùng, thiết bị rửa, phân loại, xử lý, buồng ủ chín… ít được đầu tư.
Công nghệ của các cơ sở này cần được nâng cấp để có thể thực hiện tốt khâu chế
biến, bảo quản rau quả, đảm bảo được chất lượng và nâng cao được giá trị sản phẩm.
Theo dự tính, số lượng các cơ sở chế biến hoa quả có thể sẽ còn tăng thêm
trong thời gian tới, nhất là khi các mô hình trồng cây ăn quả chuyên canh tập trung
được phát triển mạnh trên khắp cả nước. Đây chính là cơ sở vững chắc để ngành
chế biến hoa quả Việt Nam có thể đa dạng hóa sản phẩm và nâng cao được giá trị
lợi nhuận.
1.3. Thị trường Đài Loan và các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động xuất khẩu
rau quả của Việt Nam sang thị trường Đài Loan
1.3.1. Tổng quan về thị trường Đài Loan
Đài Loan thuộc khu vực Thái Bình Dương, phía nam giáp với Biển Đông và
phía đông giáp với biển Philippines. Đài Loan là một hòn đảo dài 394 km và rộng
144 km, gồm nhiều dãy núi dốc và bao phủ bởi hệ thực vật nhiệt đới và tiểu nhiệt
đới Đài Loan còn một số đảo nhỏ ở kế bên như Lan Tự, Lục Đại, quần đảo Bành Hồ,
Kim Môn, Mã Tổ Tổng diện tích lãnh thổ là 360.006 km

tệ với 274,7 tỷ USD, đứng thứ 4 thế giới. Đài Loan cùng với Nhật Bản, Trung Quốc,
Hàn Quốc, Hồng Kông và Singapore đã trở thành một trong những đầu tàu kinh tế ở
khu vực Châu Á - Thái Bình Dương. Đến nay, trong 4 con rồng của châu Á thì Đài
Loan chỉ đứng sau Singapore, cao hơn Hàn Quốc và Hồng Kông. Trong năm 2010,
kinh tế Đài Loan xuất hiện tình hình tăng trưởng với tốc độ nhanh. Quý 1 tăng
trưởng đạt 13,7%, quý 2 đạt 12,53%, quý 3 đạt 9,8%, quý 4 đạt 4,7%, tăng trưởng
cả năm đạt 9,98%. GDP của Đài Loan hiện đạt 417 tỷ USD trong khi tỷ lệ lạm phát
(1,7%) và thất nghiệp (dưới 5%) thấp (Thị trường nước ngoài, 2011).
Ngành nông nghiệp đóng góp 6% cho GDP, giảm so với tỷ lệ 35% năm 2001,
công nghiệp là 35,8% và dịch vụ là 58,2%. Những ngành tập trung nhiều lao động
truyền thống đã dần chuyển ra nước ngoài và thay thế bằng những ngành sản xuất
17

có hàm lượng vốn và kỹ thuật cao. Đài Loan vẫn là đối tác đầu tư chính của Trung
Quốc, Thái Lan, Indonesia, Phiplippines, Malaysia và Việt Nam.
Trong năm 2010, sự chuyển biến theo chiều hướng tốt của kinh tế quốc tế và
sự gia tăng của nhu cầu của nước ngoài đã thúc đẩy sự phát triển của ngoại thương
Đài Loan, cả xuất khẩu lẫn nhập khẩu đều tăng trưởng với 2 con số, quy mô ngoại
thương đã bước lên một nấc thang mới. Kim ngạch xuất khẩu của Đài Loan đạt
270,81 tỷ USD, tăng trưởng năm đạt 36,6%, kim ngạch nhập khẩu đạt 248,18 tỷ
USD, tăng trưởng năm đạt 46,9%, tổng cộng kim ngạch xuất nhập khẩu đạt trên 500
tỷ USD, tăng trưởng cả năm đạt 30% và Đài Loan chính thức gia nhập “Câu lạc bộ
500 tỷ USD” của ngoại thương quốc tế (Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt
Nam, 2012).
Trong khu vực xuất khẩu, các đối tác chính của Đài Loan là Trung Quốc,
Hồng Kông (40,4%), Hoa Kỳ (11,8%), Nhật Bản (5,9%), Europe (10,2%), ASEAN-
6 (16,4%). Trong năm 2010, tỷ lệ xuất khẩu sang Hồng Kông và ASEAN có xu
hướng tiếp tục tăng lên, điều này cho thấy thị trường xuất khẩu của Đài Loan ngoài
Nhật Bản ra, chủ yếu tập trung vào khu vực châu Á. Còn về thị trường nhập khẩu
thì xuất hiện cơ cấu và đặc điểm khác nhau, thị trường nhập khẩu lớn nhất của Đài

đồng đều ở các khu vực. Vùng núi có diện tích chiếm 1/3 tổng diện tích Đài Loan,
có độ cao so với mặt biển trên 1.000 mét, nhưng trung bình mỗi một kilômét vuông
chỉ có hơn 20 người. Còn ở thành thị, mỗi một kilômét vuông có hơn 4.800 người,
nhất là ở thành phố Đài Bắc, Cao Hùng, Đài Trung, Cơ Long, Tân Trúc, Gia Nghĩa,
Đài Nam, dân số càng đông. Diện tích của 7 thành phố nói trên chỉ chiếm 2,9% tổng
diện tích Đài Loan, nhưng dân số chiếm 31% tổng dân số Đài Loan. Dân số Đài
Loan năm 2011 ước tính khoảng 23,2 triệu người, hầu hết trong số đó cư trú tại đảo
Đài Loan. Cơ cấu tuổi tác của dân số Đài Loan có xu thế già hóa. Năm 2001, tỷ lệ
dân số từ 0-14 tuổi là 25,8%, tỷ lệ dân số từ 15-64 tuổi là 67,4%, và tỷ lệ dân số trên
65 tuổi là 6,8% thì đến năm 2011, tỷ lệ dân số từ 0-14 tuổi giảm xuống còn 16,7%,
từ 15-64 tuổi tăng lên đến 72,6% và từ 65 tuổi trở lên tăng lên 10,7%. Trong khi đó,
tốc độ tăng dân số của Đài Loan luôn duy trì ở mức thấp từ những năm 2001 đến
nay, với tốc độ tăng dân số năm 2010 là 0,213% (Phòng Thương mại và Công
nghiệp Việt Nam, 2012).
Thu nhập bình quân đầu người năm 2005 của Đài Loan đạt mức 27.572
USD/năm, ngang với thu nhập trung bình của liên minh Châu Âu, năm 2010 là
35.100 USD/ năm. Các yếu tố như tỷ lệ thất nghiệp (khoảng 4-5%/năm), chỉ số lạm

Trích đoạn Hạn chế và nguyên nhân Nhu cầu nhập khẩu và môi trường cạnh tranh Mục tiêu phát triển và định hướng triển khai hoạt động xuất khẩu rauq uả Giải pháp đối với hoạt động chế biến, bảo quản và xuất khẩu Chính sách hỗ trợ chế biến, bảo quản và xuất khẩu rau quả
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status