Nghiên cứu mô hình giáo dục dinh dưỡng phòng chống bệnh béo phì ở trẻ em lứa tuổi học đường tại khu vực đô thị - Pdf 13

B Y T

BO CO KT QU NGHIấN CU TI CP B

Nghiên cứu mô hình giáo dục dinh dỡng
phòng chống bệnh béo phì ở trẻ em
lứa tuổi học đờng tại khu vực đô thị

Chủ nhiệm đề tài: PGS.TS. Phạm Duy tờng
C QUAN CH TRè TI: Trờng đại học Y Hà nội
M số: TC-MT/10-06-2

8019

CP QUN Lí : B Y T
M số: TC-MT/10-06-2
Thi gian thc hin: t thỏng 8 nm 2006 n thỏng 6 nm 2009
Tng kinh phớ thc hin ti 350 triu ng
Trong ú: kinh phớ SNKH 350 triu ng
Ngun khỏc (nu cú) Khụng triu ng

H ni, 2009

BO CO KT QU NGHIấN CU TI CP B
1. Tờn ti: Nghiên cứu mô hình giáo dục dinh dỡng phòng chống
bệnh béo phì ở trẻ em lứa tuổi học đờng tại khu vực đô thị
2. Ch nhim ti: PGS.TS. Phạm Duy tờng
3. C quan ch trỡ ti:
Trờng đại học Y Hà nội
4. C quan qun lý ti:
B Y T
5. Th ký ti:
TS. TRN TH PHC NGUYT
6. Phú ch nhim ti hoc ban ch nhim ti (nu cú):
7. Danh sỏch nhng ngi thc hin chớnh:

OR Odds Ratio (Tỷ suất chênh)

SD Standard Deviation (Độ lệch chuẩn)
SGD Sở giáo dục
SCT Sau can thiệp
TC Thừa cân

TCBP
Thừa cân-béo phì
TCYTTG Tổ chức y tế thế giới
TTDD
Tình trạng dinh dỡng
TCT Trớc can thiệp
VDD
Viện Dinh Dỡng
WHO
Word Health Organization (Tổ chức Y tế Thế giới)
i Mục lục
Nội dung Trang
Những chữ viết tắt
Mục lục
i
ii
Đặt vấn đề 2

3.2.1. Xác định vai trò các thành phần tham gia vào mô hình can thiệp 35
3.2.2 Các giải pháp và hoạt động cụ thể của mô hình can thiệp 39
3.3. Đánh giá hiệu quả bớc đầu việc áp dụng thử nghiệm mô hình can thiệp
3.3.1. Hiệu quả thay đổi về kiến thức và thái độ của HS 45
3.3.2. Hiệu quả thay đổi về thực hành của HS 47
3.3.3. Hiệu quả tới sự thay đổi khẩu phần ăn của HS 49
3.3.4. Hiệu quả của can thiệp DD tới thể lực của HS 50
3.3.5. Hiệu quả đối với tình trạng TCBP 51
Chơng 4: Bàn luận

4.1 Đặc điểm tình trạng thừa cân và béo phì của HS 6-14 tuổi HàNội 54
4.2. Thực trạng các yếu tố nguy cơ gây tình trạng TCBP của HS 6-14 tuổi
4.2.1. Yếu tố khẩu phần ăn và một số thói quen ăn uống 56
4.2.2. Yếu tố hoạt động thể lực của trẻ và tình trạng TCBP 59
4.2.3. Yếu tố văn hoá-kinh tế- xã hội và tình trạng TCBP 61
4.3. Xây dựng và thực hiện mô hình can thiệp giáo dục dinh dỡng phòng
chống béo phì ở HS lứa tuổi học đờng
63
4.4. Hiệu quả can thiệp
4.4.1 Hiệu quả của can thiệp đến kin thc v thực hành của học sinh
66
4.4.2 Hiệu quả của can thiệp đến khẩu phần ăn của HS 67
4.4.3 Hiệu quả của can thiệp đến tình trạng thể lực của HS 68
4.4.4. Hiệu quả của can thiệp đến tình trạng thừa cân và béo phì 69
4.5. Những thuận lợi và khó khăn khi triển khai mô hình can thiệp 71
Kết luận
73
Khuyến nghị
75
Tài liệu tham khảo

Hiền, điều tra ở Hải Phòng cho thấy tỷ lệ TC 9% trong đó BP là 6 %, ở trẻ tiểu
học thành phố Hồ Chí Minh, tỷ lệ TC trẻ em dới 5 tuổi tăng từ 2,0% năm 1996
lên 3,3%(2001). Tại nội thành Hà Nội năm 2003, Hoàng Thị Minh Thu nghiên
cứu ở trẻ em từ 6 - 11 tuổi thuộc Quận Cầu giấy cho thấy tỷ lệ TCBP là 6,8%,
trong đó béo phì là 3,2%. Vào năm 2004, Lê Thị Hải NC tại 7 quận nội thành Hà

3
Nội cho thấy tỷ lệ TC ở trẻ em 7 - 12 tuổi là 7,9%, Cao Thị Yến Thanh NC tại
TP Buôn Ma Thuột đa ra tỷ lệ TCBP của HS tiểu học 6-11 tuổi là 10,4%. Một
công bố mới đây (năm 2008) của Võ Thị Diệu Hiền và Hoàng Khánh, tỷ lệ
TCBP trẻ 11-15 tuổi TP Huế là 8,3%. Nh vậy TCBP ở Việt Nam đã là một hiện
tợng dịch tễ đáng báo động tăng nhanh theo thời gian và đã trở nên vấn đề có ý
nghĩa sức khoẻ cộng đồng.
Béo phì đang là mối đe dọa nghiêm trọng đến sức khoẻ con ngời và là một
trong những yếu tố nguy cơ chính của các bệnh mạn tính không lây nh bệnh
mạch vành, tăng huyết áp, viêm xơng khớp, sỏi mật, bệnh đái tháo đờng týp II
không phụ thuộc Insulin vv. Béo phì thờng kết hợp với tăng tỷ lệ bệnh tật, tử
vong và BP ở tuổi nào cũng không tốt cho sức khoẻ.
Một số biện pháp can thiệp đã đợc nhiều tác giả nghiên cứu nhằm hạ thấp tỷ lệ
thừa cân và béo phì ở cộng đồng nh chơng trình dựa vào gia đình dựa vào nhà
trờng để truyền thông, t vấn dinh dỡng và đã cho hiệu quả rõ rệt. ở nớc ta
cũng có một vài tác giả nghiên cứu và đa ra các biện pháp can thiệp tuy nhiên
còn nặng về các biện pháp đơn lẻ. Chính vì vậy chúng tôi tiến hành đề tài
"Nghiên cứu mô hình giáo dục dinh dỡng phòng chống bệnh béo phì ở trẻ em
lứa tuổi học đờng tại khu vực đô thị " nhằm các mục tiêu sau :
Mục tiêu chung:
Phòng chống thừa cân và béo phì ở trẻ em lứa tuổi học đờng từ 6-14 tuổi tại
khu vực đô thị với biện pháp can thiệp bằng mô hình giáo dục truyền thông .
Mục tiêu cụ thể:
1. Xác định tỷ lệ béo phì ở trẻ em tuổi học đờng (6-14 tuổiI) tại khu vực đô thị.

[105 ]. Một nghiên cứu khác của
Bacardi tại Mexico năm 2007 cho thấy tỷ lệ HS TCBP 6-14 tuổi cũng khá cao
chiếm 28%
[54], năm 1998 tỷ lệ trẻ em Mỹ Phi TC là 21,5%, trẻ Mỹ gốc Tây Ban
Nha TC là 21,8%
[50, 78]. ở Cộng hoà Liên bang Nga trong năm 1994 - 1995 tỷ
lệ trẻ BP 6-8 tuổi nam là 26%, nữ 18%, Nam Phi tỷ lệ trẻ BP 6-8 tuổi năm 1994
nam 25%, nữ 20%
[86]. Theo Serena và Cs năm 2009, tổng quan tất cả các
nghiên cứu trên thế giới cho thấy tỷ lệ TCBP của học sinh Australia (6-11 tuổi)
là 23,2% đối với nam và 30,3% đối với nữ. Tại Nhật điều tra từ 1996 đến 2000
(61-14 tuổi) tỷ lệ TCBP là 16,2% (nam) và 14,3% (nữ). Vào năm 2004, ở Hs 6-

5
17 tuổi của Mỹ tỷ lệ TCBP rất cao 35,1% (nam) và 36% (nữ). Trong khoảng thời
gian 1999-2000 tại Trung Quốc tỷ lệ TCBP ở trẻ em trai từ 11 -15 tuổi là 14,9%
ở trẻ trai và 8,0% ở trẻ gái.
[94].
Theo Popkin tỷ lệ TC ở Bắc Kinh là 30%, ở Bangkok (Thái Lan) là 25%,
theo tác giả cho biết trong cùng một hộ gia đình vừa tồn tại tình trạng thiếu dinh
dỡng vừa xuất hiện tình trạng TC, tỷ lệ các hộ này chiếm 3-15%
[87]. Béo phì ở
TE đã trở thành vấn đề sức khoẻ u tiên thứ hai trong phòng chống bệnh tật ở
các nớc châu á và đợc xem nh là một trong những thách thức đối với ngành
dinh dỡng và y tế.

1.2. Tình hình thừa cân và béo phì hiện nay ở Việt Nam
Tập tính dinh dỡng và chế độ ăn trong giai đoạn hiên nay chịu nhiều tác động
tích cực và tiêu cực của nền kinh tế đang phát triển, nhiều thức ăn giàu năng
lợng đợc sử dụng kèm theo lối sống ít hoạt động thể lực dẫn đến tỷ lệ trẻ BP

tại một trờng ngoại thành Hà Nội, tỷ lệ TC là 1,7%
[39]. Nghiên cứu của Lê Thị
Hơng, Hà Huy Khôi năm 1999 tại trờng tiểu học Kim Liên - Hà Nội , tỷ lệ TC
là 4,1%, tại trờng tiểu học Thợng Cát-Từ Liêm, tỷ lệ TC là 0,6%
[12]. Theo
nghiên cứu của Trần Thị Phúc Nguyệt năm 2002 ở trẻ 4-6 tuổi nội thành Hà Nội
tỷ lệ TC là 4,9%, BP là 3,1%, trong đó nam TC là 6,1%, nữ TC là 3,8%
[37]. Theo
nghiên cứu của Lê Thị Hải năm 2004 tại 7 quận nội thành Hà Nội tỷ lệ trẻ em 7-
12 tuổi TC là 7,9%, trong đó tại 2 trờng tiểu học quận Cầu Giấy là 5,6%
[15].
Nh vậy chúng ta thấy tỷ lệ BP trẻ em có xu hớng ngày càng tăng, đặc biệt ở
các thành phố lớn, và chiếm tỷ lệ cao ở độ tuổi học sinh tiểu học, tỷ lệ TC nam
cao hơn nữ.

1.3.Các yếu tố liên quan đến tình trạng Thừa cân và Béo phì
1.3.1. Yếu tố ăn uống :
Chế độ ăn thay đổi nhanh trong thời kỳ chuyển tiếp là yếu tố nguy cơ của
nhiều bệnh mạn tính. Cơ thể vốn đã quen với chế độ ăn thanh đạm từ khi còn bé,
qua nhiều thế hệ (thuyết nguồn gốc bào thai của các bệnh mạn tính) chuyển sang
một chế độ ăn giàu đạm, giàu béo đã tỏ ra bất lực trong quá trình thích nghi. Sự
bất lực đó trớc hết thể hiện bằng thừa cân (mất cân bằng năng lợng), tiến tới
béo phì và các bệnh có nguyên nhân rối loạn chuyển hoá. Các cá nhân háu ăn, ăn
uống quá độ vì một vài lý do khác nhau. Họ có thể ăn uống vô độ khi bị stress,
ăn nhiều hơn nhu cầu, ăn đêm, hoặc có thể dùng một chế độ ăn sai thành phần
tiêu chuẩn đều dẫn đến tăng cân. Nhng ngay cả khi ăn cùng một lợng quá tiêu
chuẩn thì những cá thể khác nhau lại tăng trọng lợng khác nhau vì còn phụ
thuộc vào gen di truyền, song ngời ta đã chỉ ra rằng ăn nhiều hơn mức bình

7

[50] .

1.3.2. Giảm hoạt động thể lực.
Trẻ em thừa cân ở thành thị có tỷ lệ cao hơn ở nông thôn. Nguyên nhân chủ yếu
là do tác động của chế độ ăn d thừa năng lợng và các thực phẩm giàu năng
lợng, trẻ thiếu cơ hội để vui chơi bên ngoài mà chỉ ở nhà xem tivi, tìm thức ăn

8
để ăn. Trong khi trẻ ở nông thôn, ngoài khí hậu trong lành, còn nhiều hoạt động
ở ngoài trời và lao động nhiều. Nghiên cứu của Klesges, tỷ lệ trao đổi chất trong
suốt quá trình xem tivi là hạ thấp một cách đáng kể và có mối quan hệ giữa BP
và thời gian xem tivi. Xem tivi thờng kèm với ăn vặt và bản chất các thức ăn
này thờng giàu calo. Vì vậy xem tivi là sự kết hợp của tăng năng lợng ăn vào
và giảm năng lợng tiêu hao ở trẻ
[ 90].
Theo nghiên cứu của Locard và cộng sự 1992 cho thấy sự liên quan giữa
ngủ ít và BP. Nguyên nhân cha rõ nhng theo một số tác giả có thể đây là phản
ánh kiểu sống của gia đình thiếu điều độ hoặc do thiếu hoạt động thể lực tạo nên
những sóng thấp điện não khi ngủ. Cũng có thể do tiêu mỡ của cơ thể là tối đa về
đêm, và ít ngủ làm giảm tiêu mỡ
[37]. Kiểu sống tĩnh tại có vai trò quan trọng
ảnh hởng tới TC và BP. Theo Nguyễn Công Khẩn và Cs những ngời sử dụng
phơng tiện cơ giới trong sinh hoạt hàng ngày có nguy cơ TCBP cao hơn 70% so
với nhóm ngời đi bằng phơng tiện thô sơ và đi bộ
[27].

1.3.3. Yếu tố gia đình - di truyền.
Yếu tố di truyền có vai trò nhất định đối với béo phì. Những đứa trẻ béo thờng
hay có cha mẹ béo, tuy vậy, nhìn trên đa số cộng đồng, yếu tố này không lớn. Có
những gen quan trọng cấu thành. Có đến 20 gen có quan hệ đến tính nhạy cảm

mạch vành, tăng huyết áp, viêm xơng khớp, sỏi mật, bệnh đái tháo đờng týp II
không phụ thuộc Insulin vv. BP thờng kết hợp với tăng tỷ lệ bệnh tật và tử vong,
và BP ở tuổi nào cũng không tốt cho sức khoẻ.
[25, 28, 43]

* Đối với bệnh tim mạch:
Bệnh tim mạch bao gồm bệnh mạch vành, đột quỵ và các bệnh mạch ngoại vi.
BP là một yếu tố nguy cơ độc lập với bệnh mạch vành, là yếu tố báo trớc quan
trọng bệnh này, chỉ đứng sau tuổi và rối loạn chuyển hoá Lipid. Nguy cơ này cao
hơn khi tuổi còn trẻ mà béo bụng. Hơn thế nữa, tử vong do bệnh mạch vành đã
tăng lên khi thừa cân, dù chỉ 10% so với trung bình. Nghiên cứu của Freedman
DS cho thấy béo phì ở TE có liên quan đến yếu tố nguy cơ bệnh mạch vành ở
tuổi ngời lớn
[66]

* Đối với bệnh đái tháo đờng:
Có mối liên quan chặt chẽ giữa BP và bệnh đái tháo đờng không phụ thuộc
Insulin. Nguy cơ đái tháo đờng không phụ thuộc insulin tăng lên liên tục khi

10
BMI tăng và giảm đi khi cân nặng giảm. Một nghiên cứu gần đây cho thấy có thể
giảm tới 65% trờng hợp đái tháo đờng không phụ thuộc Insulin ở nam và 74%
ở nữ nếu BMI không vợt quá 24. Các nguy cơ đó tiếp tục tăng lên khi BP ở thời
kỳ TE và thiếu niên, tăng cân liên tục, hoặc béo bụng. Khi cân nặng giảm, khả
năng dung nạp Glucoza tăng, sự kháng lại Insulin giảm
[22].

BP làm tăng nguy cơ bị sỏi mật ở mọi lứa tuổi và giới gấp 3-4 lần, nguy cơ này
cao hơn khi mỡ tập trung quanh bụng. ở ngời BP, cứ 1 kg mỡ thừa làm tăng
tổng hợp 20 mg Cholesterol/ngày. Tình trạng đó làm tăng bài tiết mật, tăng mức

[36][51]. Tuy nhiên để dự phòng và điều trị béo phì cho một
cộng đồng thì khó khăn hơn nhiều và trên thực tế có một số cách tiếp cận sau
đây:
Chơng trình dựa vào gia đình
Gia đình là môi trờng ảnh hởng mạnh nhất đến trẻ có nguy cơ béo phì, ở
những gia đình nhận đợc giáo dục phù hợp về chế độ ăn và lối sống thì tỷ lệ trẻ
béo phì giảm đi rõ rệt so với gia đình không nhận đợc lời khuyên và hỗ trợ
trong thời gian nghiên cứu từ 3 tháng đến 3 năm. Việc điều hoà cân nặng đợc
cải thiện nếu nh có ít nhất cha hoặc mẹ cùng đợc điều trị béo phì với đứa trẻ
[73][88][103], [104].

Chơng trình dựa vào nhà trờng
Nhà trờng là nơi phát hiện những trẻ có nguy cơ béo phì thông qua các chơng
trình giáo dục và những lần thăm khám của các bác sĩ tại trờng học. Tăng
cờng các hoạt động thể lực thông qua việc lồng ghép chơng trình tập luyện
đều đặn vào trong chơng trình trờng học là một biện pháp hiệu quả để cải
thiện sức khoẻ và cân nặng trẻ em. Tuy nhiên không dễ dàng để thực hiện biện
pháp này bởi lẽ có sự cạnh tranh về các môn học, nhu cầu giáo viên và tài chính
thì có hạn
[103], [104].

Chơng trình dựa vào cách tiếp cận chăm sóc sức khoẻ ban đầu
Một nghiên cứu ở Anh thành công trong việc giảm tỷ lệ béo phì bằng cách cung
cấp lời khuyên ăn uống lành mạnh cho bà mẹ có thai và cho trẻ em. Tỷ lệ béo
phì còn 2% ở nhóm này trong khi còn 8% ở nhóm không nhận lời khuyên.
Thông qua thăm khám tại gia đình đã cho cơ hội tốt để giáo dục các yếu tố nguy

12
cơ về lối sống liên quan với béo phì cũng nh đa ra các lời khuyên khuyến
khích và hỗ trợ cha mẹ chấp nhận mô hình ăn uống tại hộ gia đình và luyện tập ở

Chơng 2. Đối tợng và phơng pháp nghiên cứu

2. 1. Đối tợng nghiên cứu:
- Học sinh từ 6 -14 tuổi.
- Phụ huynh học sinh.
- Giáo viên chủ nhiệm, giáo viên thể dục và nhạc họa.
- Cán bộ Y tế của trờng học.

2.2. Địa điểm nghiên cứu :
- Nghiên cứu mô tả và bệnh chứng tiến hành tại 30 trờng tiểu học và trung học
cơ sở thuộc 9 quận nội thành và 6 huyện ngoại thành Hà Nội
- Nghiên cứu can thiệp tại 4 trờng (Giảng Võ, Hoàng Diệu, Ngô Sỹ Liên và
Nguyễn Du) thuộc quận Ba Đình và Hoàn Kiếm, nội thành HN.2.3. Thời gian nghiên cứu
- Nghiên cứu mô tả và bệnh chứng: từ tháng 5/ 2006 đến tháng 2/2007
- Nghiên cứu can thiệp:từ tháng 9/ 2007 đến tháng 9/2008 (bao gồm 3 tháng hè).

2.4. Phơng pháp nghiên cứu
2.4.1. Thiết kế nghiên cứu: [47], [101]. .
- Nghiên cứu cắt ngang mô tả (Cross - Study): Xác định tỷ lệ thừa cân và béo phì
ở trẻ em tuổi học đờng (6-14 tuổi)
- Nghiên cứu bệnh - chứng (Case- Control Study): Tìm hiểu nguyên nhân của
TC, BP trẻ em.
- Nghiên cứu can thiệp so sánh trớc sau và so sánh đối chứng sau khi thử
nghiệm mô hình giáo dục truyền thông dinh dỡng phối hợp với tăng cờng hoạt
động thể lực, thể dục thể thao
0
( 1 p
0
)]

n = Z
2
1- /2

[ ln (1 ) ]
2p
1
: tỷ lệ trẻ phơi nhiễm với nguy cơ ăn thừa năng lợng của nhóm trẻ thừa cân
và béo phì
p
0
: tỷ lệ trẻ phơi nhiễm với các yếu tố nguy cơ của nhóm chứng, trẻ bình thờng
: Độ chính xác mong muốn ( Chênh lệch giữa tỷ xuất chênh (OR) thực của
quần thể và (OR) thu đợc từ mẫu)
Từ công thức trên với ớc lợng:
Tỷ lệ p
1
phơi nhiễm với yếu tố ăn nhiều là 0.65
Tỷ lệ p
0
là 0.15
ớc tính chênh lệch giữa OR mẫu và quần thể là 0,4

- Nghiên cứu can thiệp : Chúng tôi can thiệp học sinh của toàn trờng, khi đánh
giá sau CT (năm 2008) chúng tôi chọn mẫu đại diện của 4 trờng can thiệp
(n=350trẻ/1trờng) và tuân thủ qui trình chọn mẫu nh đánh giá ban đầu. 16

bệnh chứng
(5/ 2006 - 2/2007)
Nghiên cứu
mô tả
(5/2006 -2/2007)

17
2.4.4. Xây dựng và thử nghiệm mô hình can thiệp
Mục đích của mô hình can thiệp giáo dục dinh dỡng phòng chống béo phì ở trẻ
em lứa tuổi học đờng tại khu vực đô thị không dừng lại ở chuyển tải kiến thức cho
các
giáo viên, cán bộ quản lý, phụ huynh, nhân viên phòng y tế, ngời bán căng tin
và nhân viên bếp ăn
. Mô hình nhằm hớng dẫn các kĩ năng cho học sinh để phát hiện
TCBP, theo dõi cân nặng, rèn luyện thể lực và lựa chọn các thực phẩm hợp lý theo từng
lứa tuổi. Xây dựng thói quen ăn uống tốt và thực hành rèn luyện thể lực bản thân đều đặn
hớng tới xây dựng ngôi trờng không có HS béo phì.


Xây dựng nguồn nhân lực thực hiện mô hình
:
Thành phần tham gia mô hình can thiệp
bao gồm: Hiệu trởng/Hiệu phó sẽ điều hành các hoạt động can thiệp. Dới sự chỉ đạo
của ban giám hiệu, các thầy giáo, cô giáo chủ nhiệm, BM thể dục, nhạc họa, nhân viên
nhà bếp, căng tin, tổng phụ trách và phòng y tế cùng toàn thể HS trong trờng là những
ngời trực tiếp tham gia và thực hiện can thiệp.

Truyền thông kiến thức phòng chống TCBPcho các thầy-cô giáo và phụ
huynh
- Tập huấn cho 119 giáo viên, cán bộ quản lý, nhân viên phòng y tế, ngời bán

+ Thực hiện t vấn nhóm hoặc t vấn cá nhân tại phòng y tế (sử dụng Poster)
- Theo dõi cân nặng cho trẻ
+ Học sinh đợc hớng dẫn thực hành cân và đo chiều cao tại Phòng y tế của
trờng 3 tháng 1 lần sau đó đối chiếu số đo với bảng theo dõi cân nặng theo
chiều cao và ghi vào tờ rơi . Riêng với các khối 1,2,3 của trờng tiểu học do giáo
viên chủ nhiệm, giáo viên môn thể dục và cán bộ y tế của trờng hỗ trợ học sinh
thực hành này.
- Thực hiện rèn luyện thể lực cho học sinh:
Các thầy-cô giáo BM thể dục hớng dẫn rèn luyện thể lực cho học sinh tại
các lớp
[48][49]. Mỗi tuần có 2 tiết thể dục, ngoài các bài tập thông thờng các
giáo viên chú ý cho học sinh tập các bài tập do giáo viên Bộ môn thể dục thiết kế
phổ biến với mọi lứa tuổi nhằm tăng cờng tiêu hao nhiều năng lợng và tạo sự
thích thú cho HS . 19
2.4.5. Nội dung, các chỉ số nghiên cứu và công cụ thu thập số liệu
[1][2][9][47][71][101].
Các biến số và cách thu thập số liệu.
Đánh giá ban đầu và
sau can thiệp
Các biến số Công cụ thu thập
-

Tuổi, Giới, Nghề nghiệp,Dân tộc, Nơi ở
-

Trình độ văn hoá của đối tợng
1. Thông tin chung và

+ Cảm nhận khi bạn hoặc bản thân bị BP
+ Thái độ khi minh và bạn BP
Bộ câu hỏi Bộ câu hỏi
3. Chỉ số đánh giá xây
dựng mô hình can thiệp
- Xây dựng mô hình can thiệp giáo dục truyền thông DD
- Xây dựng bộ tài liệu truyền thông DD & bài tập thể
dục
- Xây dựng đội
S
ao đỏ
&
Sức khỏe hình thể đẹp
- Xây dựng tài liệu đánh giá TT thừa cân và béo phì
Báo cáo XD mô hình
Bộ tài liệu
Danh sách theo lớp
Bảng & biểu đồ
4. Chỉ số theo dõi và
đánh giá can thiệp
- Thay đổi kiến thức và thực hành của HS


2.4.6.2 Đánh giá thừa cân và béo phì:
- Tr em di 10 tui
[11][104]: ỏnh giỏ theo cõn nng/chiu cao (W/H) so
vi qun th tham chiu NCHS:
+ Tha cõn: khi W/H > + 2SD
+ Bộo phỡ: khi W/H > + 2SD v BDNGD c tam u v BDNGD di
xng b vai u 90 percentile.
- Trẻ em trên 10 tuổi: Dùng chỉ số khối cơ thể BMI tính theo tuổi và giới của trẻ.
[106].
+ BMI từ 5 đến dới 85 percentiles: Bình thờng
+ BMI >=85 percentiles: Thừa cân

+ Bộo phỡ: khi BMI 85
th
percentile v BDNGD c tam u v
BDNGD di xng b vai u 90
th
percentile hoặc khi BMI >= 97
percentiles.
[106].

2.4.6.3. Đánh giá thể lực học sinh
.
Để đánh giá thể lực học sinh chúng tôi sử dụng các chỉ số thờng qui đang
đợc sử dụng đối với HS tiểu học và THCS tại 4 trờng nh sau
[48][49]:


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status