Hỗ trợ nâng cao năng lực quản lý chất thải sinh hoạt tại thành phố Hội An - Pdf 13

QUỸ MÔI TRƯỜNG TOÀN CẦU
CHƯƠNG TRÌNH TÀI TRỢ CÁC DỰ ÁN NHỎ Ở VIỆT NAM GEF-SGP
HỘI LIÊN HIỆP PHỤ NỮ THÀNH PHỐ HỘI AN
DỰ ÁN “XÂY DỰNG MÔ HÌNH XÃ HỘI HÓA CÔNG TÁC QUẢN LÝ RÁC
THẢI SINH HOẠT TẠI THÀNH PHỐ HỘI AN”
LÊ THỊ SƯƠNG – HUỲNH THỊ SA
BÁO CÁO ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ
“HỖ TRỢ NÂNG CAO NĂNG LỰC QUẢN LÝ CHẤT THẢI SINH
HOẠT TẠI THÀNH PHỐ HỘI AN”
Quảng Nam, 2013
Quỹ môi trường toàn cầu – Chương tr
ình tài tr
ợ các dự án nhỏ ở Việt Nam GEF-SGP
Hội Liên hiệp Phụ nữ TP Hội An
Dự án “Xây dựng mô hình xã hội hóa công tác quản lý rác thải sinh hoạt tại thành phố Hội An”, Hội An 2013
MỤC LỤC
1. Giới thiệu 1
2. Mục đích 1
3. Mục tiêu 2
4. Hoạt động 2
5. Phương pháp 3
5.1 Đối với hoạt động lập bảng hỏi 3
5.2 Đối với hoạt động phỏng vấn 3
5.3 Đối với hoạt động nhập liệu và xử lý số liệu 3
5.4 Đối với hoạt động viết báo cáo 4
6. Kết quả nghiên cứu 4
6.1 Hoạt động phân loại rác tại nguồn (PLRTN) 4
6.1.1 Sự tiếp cận của người dân về hoạt động PLRTN 4
6.1.2. Ý thức tham gia hoạt động PLRTN 5
6.1.3. Những khăn và góp
ý c

Hình 1. Sự tiếp cận thông tin về PLRTN của người dân tại các khu vực khảo sát 4
Hình 2. Biểu đồ biểu diễn vật dụng đựng rác tại các khu vực nghiên cứu 7
Hình 3. Số lượng vật dụng đựng rác tại các khu vực nghiên cứu. 7
Hình 4. Mức độ tuyên truyền của người dân về việc PLRTN với người trong gia đ
ình
tại các khu vực nghiên cứu 9
Hình 5. Mức độ tuyên truyền của người dân về việc PLRTN với người xung quanh tại
các khu vực nghiên cứu 10
Hình6. Sự thay đổi lượng túi nilong sau khi chương tr
ình
đư
ợc triển khai 13
Hình7. Số lượng bao nilong giảm đi trong một ngày 13
Hình 8. Hình thức xử lý l
ư
ợng rác hữu cơ của người dân Trà Quế. 15
Hình 9. Các vật dụng vật dụng để ủ phân 15
Hình 10. Sự mong muốn làm phân compost của người dân. 17
Quỹ môi trường toàn cầu – Chương tr
ình tài tr
ợ các dự án nhỏ ở Việt Nam GEF-SGP
Hội Liên hiệp Phụ nữ TP Hội An
Dự án “Xây dựng mô hình xã hội hóa công tác quản lý rác thải sinh hoạt tại thành phố Hội An”, Hội An 2013
DANH MỤC BẲNG
Trang
Bảng 1. Hoạt động buôn bán các loại rác ve chai ở các khu vực nghiên cứu 8
Bảng 2. Những khó khăn trong việc thực hiện PLR tại các khu vực khảo sát 11
Bảng 3. Trở ngại trong quá trình làm phân compost 17
Quỹ môi trường toàn cầu – Chương tr
ình tài tr

Qua 3 năm thực hiện dự án, đến nay dự án đã vào giai đoạn kết thúc. Nhóm
chúng tôi thực hiện đánh giá lại hiệu quả trong suốt quá trình thực hiện mà dự án đ
ã
mang lại. Tuy nhiên, trong phần báo cáo này chúng tôi tập trung vào đánh giá ý thức
thực hiện của người dân trong các hoạt động: Phân loại rác tại nguồn, xây dựng tuyến
đường “Công dân toàn cầu” và việc làm phân compost nhằm nâng cao nhận thức c
ũng
như sự đóng góp từ phía công đồng người dân vào mục tiêu “Hỗ trợ nâng cao nâng lực
quản lý chất thải sinh hoạt tại thành phố Hội An.”
2. Mục đích
Đánh giá hiệu quả về ý thức tham gia thực hiện của người dân trong từng hoạt
động mà dự án dã
đ
ặt ra cụ thể như sau:
Quỹ môi trường toàn cầu – Chương tr
ình tài tr
ợ các dự án nhỏ ở Việt Nam GEF-SGP
Hội Liên hiệp Phụ nữ TP Hội An
Dự án “Xây dựng mô hình xã hội hóa công tác quản lý rác thải sinh hoạt tại thành phố Hội An”, Hội An 2013
2
- Phân loại rác tại nguồn tại các xã/phường.
- Xây dựng tuyến đường “Công dân toàn cầu”
- Xây dựng mô hình làm phân Compost.
3. Mục tiêu
Để xác định được hiệu quả đạt được của từng hoạt động, chúng tôi tiến hành đánh
giá từng hoạt động dựa vào các tiêu chí sau:
- Về hoạt động PLRTN
+ Sự tiếp cận của người dân về hoạt động PLRTN.
+ Ý thức tham gia của người dân về hoạt động PLRTN.
+ Những khó khăn gặp phải và ý kiến đóng góp trong hoạt động PLRTN.

5.1 Đối với hoạt động lập bảng hỏi
- Chúng tôi tham khảo các tài liệu từ dự án, tham khảo ý kiến chuyên gia và đi
khảo sát thực địa trước, sau đó mới có cơ sở để lập bảng hỏi.
- Sử dụng công cụ Microsoft Word để lập bảng hỏi.
5.2 Đối với hoạt động phỏng vấn
- Dựa trên bảng hỏi đ
ã đư
ợc chuẩn bị, chúng tôi tiến hành đi đến trực tiếp các hộ
gia đ
ình c
ủa các khu vực cần nghiên cứu các khu vực nghiên cứu (Xã Cẩm Thanh,
phường Thanh Hà, Thôn Trà Quế, Đoạn đường Trần Phú – Phường Minh An).
Với số lượng mẫu điều tra được chọn theo công thức: n = N/ (1 + Ne
2
)
Trong đó: n : Số mẫu điều tra
N : Tổng số mẫu
e : Độ sai số, được tính bằng phần trăm sai số của số gốc. e biến thiên
trong khoảng từ 10%, 20%, 30%.
+ Với e = 18.7%, số mẫu điều tra tại các khu vực như sau:
 Xã Cẩm Thanh: 25 mẫu/ 200 mẫu.
 Phường Thanh Hà: 25 mẫu/ 200 mẫu.
+ Với e = 20%, số mẫu tại đoạn đường Trần Phú thuộc phường Minh An: 20
mẫu/100 mẫu
+ Riêng đối với thôn Trà Quế thuộc xã Cẩm Hà số mẫu được chọn toàn bộ số hộ
gia đ
ình tham gia là 30 m
ẫu.
- Sử dụng máy ghi hình, chụp ảnh các hình ảnh mà người dân PLR c
ũng nh

ũng như duy trì vi
ệc PLR
một cách bền vững hơn tại đoạn đường Trần Phú. Qua quá trình khảo sát, sau thời gian
dự án được thực hiện, nhìn chung người dân tại các xã/phường c
ũng đã có nh
ững thông
tin về việc PLRTN, điều này thể hiện cụ thể thông qua biểu đồ sau:
Hình 1. Sự tiếp cận thông tin về PLRTN của người dân tại các khu vực khảo sát.
0
20
40
60
80
100
Cẩm Thanh
Thanh Hà
36 %
90 %
64 %
10 %
Quỹ môi trường toàn cầu – Chương tr
ình tài tr
ợ các dự án nhỏ ở Việt Nam GEF-SGP
Hội Liên hiệp Phụ nữ TP Hội An
Dự án “Xây dựng mô hình xã hội hóa công tác quản lý rác thải sinh hoạt tại thành phố Hội An”, Hội An 2013
4
- Sử dụng Microsoft Word và Microsoft Excel để nhập liệu, tính toán và vẽ biểu
đồ
5.4 Đối với hoạt động viết báo cáo
- Chúng tôi sử dụng phần mềm Microsoft Word để ghi lại đầy đủ các thông tin

10 %
80 %
4 %
Đã tập huấn
Có biết
Không quan tâm
Chưa từng nghe nói
Quỹ môi trường toàn cầu – Chương tr
ình tài tr
ợ các dự án nhỏ ở Việt Nam GEF-SGP
Hội Liên hiệp Phụ nữ TP Hội An
Dự án “Xây dựng mô hình xã hội hóa công tác quản lý rác thải sinh hoạt tại thành phố Hội An”, Hội An 2013
4
- Sử dụng Microsoft Word và Microsoft Excel để nhập liệu, tính toán và vẽ biểu
đồ
5.4 Đối với hoạt động viết báo cáo
- Chúng tôi sử dụng phần mềm Microsoft Word để ghi lại đầy đủ các thông tin
của cả quá trình.
6. Kết quả nghiên cứu
6.1 Hoạt động phân loại rác tại nguồn (PLRTN)
6.1.1 Sự tiếp cận của người dân về hoạt động PLRTN
Hoạt động PLRTN đ
ã đư
ợc triển khai thí điểm tại bốn phường nội thị (Tân An,
Minh An, Cẩm Phô, Sơn Phong) của thành phố Hội An, để góp phần tạo tính nhân
rộng trên khắp địa bàn thành phố, có thể nói việc giúp người dân dần tiếp cận với hoạt
động PLRTN là một trong những vấn đề cần quan tâm.
Hoạt động PLRTN được dự án triển khai tại một số khu vực trên địa bàn thành
phố, cụ thể dự án hỗ trợ cho công tác thực hiện PLRTN tại một số xã/ph
ư

ã mang l
ại trong việc làm phân compost được người dân nắm bắt một
cách kỹ càng hơn so với việc chỉ mới nghe hay có biết về PLR.
Riêng đối với đoạn đường Trần Phú thuộc phường Minh An, việc tập huấn chưa
được đẩy mạnh với từng hộ gia đ
ình
nhưng khu vực này là một trong những nơi thực
hiện thí điểm chương trình PLRTN của thành phố nên công tác tuyên truyền diễn ra
mạnh mẽ, cụ thể là hầu hết những hộ gia đ
ình t
ại đây được phát một sổ tay hướng dẫn
cách PLR, trong quá trình xe thu gom rác việc PLR luôn được nhắc nhở, luôn có được
sự quan tâm theo dõi của cán bộ ở phường…, do đó hầu hết người dân đ
ã hi
ểu rõ về
PLRTN.
Còn theo khảo sát thực tế tại Thanh Hà người dân chỉ có những hiểu biết sơ qua
về PLRTN, việc tập huấn PLRTN chỉ mới áp dụng cho các cán bộ thực hiện công tác
tuyên truyền còn về phía người dân chưa được đầu tư nhiều.
6.1.2. Ý thức tham gia hoạt động PLRTN
6.1.2.1. Ý thức thực hiện việc PLRTN
Công tác tuyên truyền cũng như tập huấn về PLRTN chưa được đồng đều giữa
các khu vực, điều này ảnh hưởng lớn đến việc thực hiện PLR , đó là nguyên nhân tạo
nên sự khác biệt về cách PLR giữa các khu vực. Trong tổng số các hộ gia đ
ình đư
ợc
khảo sát, vẫn có một số hộ tại phường Thanh Hà không tham gia PLRTN, kết quả khảo
sát thể hiện cụ thể như sau:
Quỹ môi trường toàn cầu – Chương tr
ình tài tr

- Tại Trà Quế, lượng rác được xe thu gom gần như là các loại rác vô cơ, đặc biệt
người dân nơi đây đ
ã
tái sử dụng bao nilong bằng cách giặt và đem phơi khô để sử
dụng lại cho hoạt động buôn bán rau. Còn lượng rác hữu cơ được tận dụng để làm phân
compost.
- Đoạn đường Trần Phú, việc PLR đ
ã quá quen thu
ộc với người dân, được thực
hiện hằng ngày. Đặc biệt các hộ gia đ
ình n
ằm trực tiếp trên tuyến đường Trần Phú là
các khu vực kinh doanh, theo nhận định của người dân thì lượng rác thải chủ yếu là rác
vô cơ.
Quỹ môi trường toàn cầu – Chương tr
ình tài tr
ợ các dự án nhỏ ở Việt Nam GEF-SGP
Hội Liên hiệp Phụ nữ TP Hội An
Dự án “Xây dựng mô hình xã hội hóa công tác quản lý rác thải sinh hoạt tại thành phố Hội An”, Hội An 2013
7
Bên cạnh đó, do sự hạn chế trong quá trình chuẩn bị các vật dụng đựng rác đặc
biệt là thùng rác, vì vậy việc PLR vẫn chưa mang lại kết quả như mong đợi ở Thanh
Hà. Biểu đồ dưới đây thể hiện cụ thể các vật dụng đựng rác tại các khu vực:
Hình 11. Biểu đồ biểu diễn vật dụng đựng rác tại các khu vực nghiên cứu.
Qua biểu đồ ta có thể thấy sự chuẩn bị thùng rác của người dân Trần Phú tốt. Ở
Trà Quế, Cẩm Thanh, Thanh Hà người dân vẫn tận dụng lại các bao nilong (bao xi
măng) đ
ã
đư
ợc sử dụng để đựng rác và số lượng bao nilong được sử dụng nhiều nhất

ình tài tr
ợ các dự án nhỏ ở Việt Nam GEF-SGP
Hội Liên hiệp Phụ nữ TP Hội An
Dự án “Xây dựng mô hình xã hội hóa công tác quản lý rác thải sinh hoạt tại thành phố Hội An”, Hội An 2013
7
Bên cạnh đó, do sự hạn chế trong quá trình chuẩn bị các vật dụng đựng rác đặc
biệt là thùng rác, vì vậy việc PLR vẫn chưa mang lại kết quả như mong đợi ở Thanh
Hà. Biểu đồ dưới đây thể hiện cụ thể các vật dụng đựng rác tại các khu vực:
Hình 11. Biểu đồ biểu diễn vật dụng đựng rác tại các khu vực nghiên cứu.
Qua biểu đồ ta có thể thấy sự chuẩn bị thùng rác của người dân Trần Phú tốt. Ở
Trà Quế, Cẩm Thanh, Thanh Hà người dân vẫn tận dụng lại các bao nilong (bao xi
măng) đ
ã
đư
ợc sử dụng để đựng rác và số lượng bao nilong được sử dụng nhiều nhất
tại Thanh Hà. Số lượng vật dụng đựng riêng biệt các loại rác thể hiện cụ thể qua biểu
đồ sau:
Hình 3. Số lượng vật dụng đựng rác tại các khu vực nghiên cứu.
85 %
23.3 %
0 %
15 %
73.4 %
100 %
0 %
3.3 %
0 %
Thanh Hà
Trà Quế
Đoạn đường Trần Phú

Hình 3. Số lượng vật dụng đựng rác tại các khu vực nghiên cứu.
0 %
Đoạn đường Trần Phú
Bao nilong
Thùng rác
Vật dụng khác
3 cái
2 Cái
1 Cái
Quỹ môi trường toàn cầu – Chương tr
ình tài tr
ợ các dự án nhỏ ở Việt Nam GEF-SGP
Hội Liên hiệp Phụ nữ TP Hội An
Dự án “Xây dựng mô hình xã hội hóa công tác quản lý rác thải sinh hoạt tại thành phố Hội An”, Hội An 2013
8
Việc thiếu thùng rác phân loại c
ũng l
à m
ột trong những nguyên nhân dẫn tới
việc PLR chưa đạt hiệu quả. Các khu vực Xã Cẩm Thanh, thôn Trà Quế, người dân
PLR thành 3 loại nhưng số lượng vật dụng (thùng rác, bao xi măng ) vẫn còn thiếu.
Đối với Thanh Hà, nổi tiếng với việc làm gốm, đúc ngói… nên lượng bao xi măng
được người dân tái sử dụng là chủ yếu, trong số hộ sử dụng 1 thùng rác hay 1 bao xi
măng th
ì có 40% ngư
ời dân không tham gia PLR. Tại đoạn đường Trần Phú số lượng
thùng rác luôn được đảm bảo, có một số hộ có 1 thùng rác để chủ yếu là các quán/ shop
vải được thuê để buôn bán nằm trên tuyến đường Trần Phú, lượng rác chủ yếu là vô cơ,
có rất ít hộ gia đ
ình dùng thùng rác đ

30/30
100
Không bán các loại rác
ve chai
22/25
48
0
0
5/25
25
0
0
Qua bảng trên ta có thể nhận thấy vì vậy việc phân loại rác thành 3 loại rác (rác
vô cơ, rác hữu cơ, rác tái chế) ở xã Cẩm Thanh, Trà Quế không những tránh được việc
nhập chung các loại rác ve chai vào chung với rác khó phân hủy, góp phần giảm được
một lượng rác ra môi trường mà còn giúp ng
ư
ời dân tăng thu nhập từ việc bán các loại
rác ve chai, phế liệu. Do cách PLR khác nhau giữa các khu vực nên việc tận dụng lại
lượng rác tái chế, ve chai giữa khu vực Thanh Hà, Cẩm Thanh, Trà Quế khác với tại
đoạn đường Trần Phú thể hiện khá rõ ở hoạt động buôn bán các loại rác ve chai.
Quỹ môi trường toàn cầu – Chương tr
ình tài tr
ợ các dự án nhỏ ở Việt Nam GEF-SGP
Hội Liên hiệp Phụ nữ TP Hội An
Dự án “Xây dựng mô hình xã hội hóa công tác quản lý rác thải sinh hoạt tại thành phố Hội An”, Hội An 2013
9
6.1.2.2. Ý thức về việc tuyền truyền, vận động người trong gia đ
ình và ng
ư

ủ yếu vẫn là phụ nữ, và
mức độ quan tâm về PLRTN của giới thanh niên hiện nay tại các khu vực hầu như rất
ít.”
Bên cạnh những kết quả đáng khích kệ ấy, biểu đồ c
ũng phán ánh đ
ư
ợc việc
PLRTN tại phường Thanh Hà chưa nhận được sự quan tâm từ người dân, khả năng mỗi
0
10
20
30
40
50
60
70
80
90
100
Cẩm Thanh
Thanh Hà
72 %
15 %
24 %
20 %
4 %
0 %
%
Quỹ môi trường toàn cầu – Chương tr
ình tài tr

ình là m
ột việc làm cần thiết
và nhắc nhở nhau cùng thực hiện là trách nhiệm của mỗi thành viên trong gia đình. Tuy
nhiên, người đóng vai tr
ò tuyên tru
yền chính trong gia đ
ình ch
ủ yếu vẫn là phụ nữ, và
mức độ quan tâm về PLRTN của giới thanh niên hiện nay tại các khu vực hầu như rất
ít.”
Bên cạnh những kết quả đáng khích kệ ấy, biểu đồ c
ũng phán ánh đ
ư
ợc việc
PLRTN tại phường Thanh Hà chưa nhận được sự quan tâm từ người dân, khả năng mỗi
Thanh Hà
Trà Quế
Đoạn đường
Trần Phú
15 %
73.3 %
92 %
20 %
26.7
8 %
25 %
0 %
0 %
40 %
0 %

ại các khu vực nghiên cứu. Sự tương đồng ý kiến gi
ũa
Cẩm Thanh, Trà
Quế, đoạn đường Trần Phú được chúng tôi ghị nhận là những người dân ở các
xã/ph
ư
ờng này đều đưa ra nhận xét: “Việc PLR trong gia đ
ình là m
ột việc làm cần thiết
và nhắc nhở nhau cùng thực hiện là trách nhiệm của mỗi thành viên trong gia đình. Tuy
nhiên, người đóng vai tr
ò tuyên tru
yền chính trong gia đ
ình ch
ủ yếu vẫn là phụ nữ, và
mức độ quan tâm về PLRTN của giới thanh niên hiện nay tại các khu vực hầu như rất
ít.”
Bên cạnh những kết quả đáng khích kệ ấy, biểu đồ c
ũng phán ánh đ
ư
ợc việc
PLRTN tại phường Thanh Hà chưa nhận được sự quan tâm từ người dân, khả năng mỗi
Thường xuyên
Thỉnh Thoảng
Rất ít
Không bao giờ
Quỹ môi trường toàn cầu – Chương tr
ình tài tr
ợ các dự án nhỏ ở Việt Nam GEF-SGP
Hội Liên hiệp Phụ nữ TP Hội An

50
60
Cẩm Thanh
Thanh Hà
52 %
25 %
40 %
5 %
4 %
4 %
%
Quỹ môi trường toàn cầu – Chương tr
ình tài tr
ợ các dự án nhỏ ở Việt Nam GEF-SGP
Hội Liên hiệp Phụ nữ TP Hội An
Dự án “Xây dựng mô hình xã hội hóa công tác quản lý rác thải sinh hoạt tại thành phố Hội An”, Hội An 2013
10
người là người tuyên truyền trong gia đ
ình
chưa được thể hiện tỷ lệ này chiếm 40%
không thực hiện việc tuyên truyền, 25% rất ít tuyên truyền.
Hoạt động PLRTN sẽ được thực hiện tốt khi được sự tham gia từ cộng đồng
người dân, khi mỗi người từng bước từ là người thực hiện tiến tới cùng cán bộ thực
hiện công tác tuyên truyền nhắc nhở người xung quanh cùng thực hiện PLR là một
trong những hiệu quả mà dự án mong đợi.
Hình 5. Mức độ tuyên truyền của người dân về việc PLRTN với người xung
quanh tại các khu vực nghiên cứu.
Sự tuyên truyền, nhắc nhở nhau giữa các hộ gia đ
ình đang t
ừng bước được thực

Quỹ môi trường toàn cầu – Chương tr
ình tài tr
ợ các dự án nhỏ ở Việt Nam GEF-SGP
Hội Liên hiệp Phụ nữ TP Hội An
Dự án “Xây dựng mô hình xã hội hóa công tác quản lý rác thải sinh hoạt tại thành phố Hội An”, Hội An 2013
10
người là người tuyên truyền trong gia đ
ình
chưa được thể hiện tỷ lệ này chiếm 40%
không thực hiện việc tuyên truyền, 25% rất ít tuyên truyền.
Hoạt động PLRTN sẽ được thực hiện tốt khi được sự tham gia từ cộng đồng
người dân, khi mỗi người từng bước từ là người thực hiện tiến tới cùng cán bộ thực
hiện công tác tuyên truyền nhắc nhở người xung quanh cùng thực hiện PLR là một
trong những hiệu quả mà dự án mong đợi.
Hình 5. Mức độ tuyên truyền của người dân về việc PLRTN với người xung
quanh tại các khu vực nghiên cứu.
Sự tuyên truyền, nhắc nhở nhau giữa các hộ gia đ
ình đang t
ừng bước được thực
hiện tại các khu vực. Dựa vào biểu đồ, ta có thể thấy việc tuyên truyền PLRTN đ
ã
được người dân dần có sự chú ý. Công tác tuyên truyền và những hiểu biết về PLRTN
tại phường Thanh Hà còn hạn hẹp, nên hầu hết người dân tại đây chưa thật sự quan tâm
đến việc hoạt động PLRTN.
Mức độ hiểu của người dân ở từng khu vực về việc PLR có thể khác nhau
nhưng nhắc đến việc ô nhiễm do rác thải luôn là vấn đề quan tâm của phần lớn người
dân, việc giữ gìn và bảo vệ môi trường là trách nhiệm chung của mỗi người dân trong
xã hội. Do vậy, khi thấy người dân trong cùng khối phố hay khác khối phố bỏ rác
không đúng nơi qui định, thái độ người dân thể hiện cụ thể như sau:
Thường xuyên

6.1.3. Những khăn và góp ý của người dân trong hoạt động PLRTN
Để việc duy trì hoạt động PLRTN về sau đạt hiệu quả hơn, chúng tôi đ
ã tìm hi
ểu
những khó khăn gặp phải khi người dân thực hiện việc PLR, điều này thể hiện cụ thể
qua bảng sau:
Bảng 2. Những khó khăn trong việc thực hiện PLR tại các khu vực khảo sát.
Những khó khăn trong việc
thực hiện PLR
Trần Phú
Cẩm Thanh
Thanh Hà
Trà Quế
Số
phiếu
%
Số
phiếu
%
Số
phiếu
%
Số
phiếu
%
Tốn thời gian phân loại
2/25
8
0/25
0

0
Không có khó khăn
15/25
60
4/25
16
4/20
0
16/30
53.3
Không biết có khó khăn g
ì
0
0
0
0
5
25
0
0
Quỹ môi trường toàn cầu – Chương tr
ình tài tr
ợ các dự án nhỏ ở Việt Nam GEF-SGP
Hội Liên hiệp Phụ nữ TP Hội An
Dự án “Xây dựng mô hình xã hội hóa công tác quản lý rác thải sinh hoạt tại thành phố Hội An”, Hội An 2013
12
Những khó khăn của từng khu vực đ
ã
đư
ợc thể hiện qua bảng 2, hạn chế về thùng

ần
hỗ trợ các tuyến xe thu gom phù hợp.
Trần Phú: Cần tiếp tục duy trì hoạt động PLRTN, đặc biệt là khuyến khích người
dân thực hiệnviệc hạn chế túi nilong.
Trà Quế: Thiếu thùng rác để phân loại rác c
ũng nh
ư làm phân compost
 hỗ trợ
thùng.
Thanh Hà: Người dân chỉ mới biết đến, nghe 1 – 2 lần chưa được tập huấn  cần
tập huấn nâng cao ý thức người dân về việc phân loại rác. Cần hỗ trợ các thùng rác và
các tuyến xe thu gom phù hợp.
6.2.Xây dựng tuyến đường “Công dân toàn cầu”
Phường Minh An đang xây dựng đoạn đường Công dân toàn câu trên tuyến
đường Trần Phú, dựa trên 4 mục tiêu:
- Thanh niên tự quản, giám sát tuyến đường.
- Không sử dụng túi nilong, phân loại rác tại nguồn.
- Không để rác ngoài phố.
Quỹ môi trường toàn cầu – Chương tr
ình tài tr
ợ các dự án nhỏ ở Việt Nam GEF-SGP
Hội Liên hiệp Phụ nữ TP Hội An
Dự án “Xây dựng mô hình xã hội hóa công tác quản lý rác thải sinh hoạt tại thành phố Hội An”, Hội An 2013
13
- Bảo tồn di tích.
Tuy nhiên bước dầu cho việc xây dựng tuyến đường toàn cầu, dự án tập trung chủ
yếu vào mục tiêu “Không sử dụng túi nilong, phân loại rác tại nguồn” và “Không để
rác ngoài phố”.
6.2.1. Về mục tiêu “Nói không với túi nilong, PLRTN”
“Không sử dụng túi nilong” là một trong những mục tiêu đ

Hội Liên hiệp Phụ nữ TP Hội An
Dự án “Xây dựng mô hình xã hội hóa công tác quản lý rác thải sinh hoạt tại thành phố Hội An”, Hội An 2013
13
- Bảo tồn di tích.
Tuy nhiên bước dầu cho việc xây dựng tuyến đường toàn cầu, dự án tập trung chủ
yếu vào mục tiêu “Không sử dụng túi nilong, phân loại rác tại nguồn” và “Không để
rác ngoài phố”.
6.2.1. Về mục tiêu “Nói không với túi nilong, PLRTN”
“Không sử dụng túi nilong” là một trong những mục tiêu đ
ã
đư
ợc triển khai thực
hiện, thông qua việc điều tra khảo sát người dân trên đoạn đường Trần Phú kết quả về
việc hạn chế sử dụng túi nilong như sau:
Nhằm góp phần hạn chế túi nilong phần lớn người dân trên tuyên đường Trần
Phú đều mang giỏ đi chợ tỷ lệ này chiếm 72%, các loại túi sử dụng nhiều lần, túi sinh
thái c
ũng đư
ợc sử dụng tỷ lệ này chiếm 12%, và 4% là sử dụng các vật liệu khác khi đi
chơ như hộp nhựa, ca mem… bên cạnh đó vẫn có 1 số người dân không mang gì khi
đi
chợ tỷ lệ này chiếm 24%.
Khi những hoạt động nhằm hạn chế túi nilong được triển khai số lượng túi nilong
đã giảm đi đáng kể so với trước đây. Sự giảm đi của túi nilong được thể hiện qua các
biểu đồ sau:
Hình 6. Sự thay đổi lượng túi nilong sau
khi chương tr
ình
đư
ợc triển khai

ũng đư
ợc sử dụng tỷ lệ này chiếm 12%, và 4% là sử dụng các vật liệu khác khi đi
chơ như hộp nhựa, ca mem… bên cạnh đó vẫn có 1 số người dân không mang gì khi
đi
chợ tỷ lệ này chiếm 24%.
Khi những hoạt động nhằm hạn chế túi nilong được triển khai số lượng túi nilong
đã giảm đi đáng kể so với trước đây. Sự giảm đi của túi nilong được thể hiện qua các
biểu đồ sau:
Hình 6. Sự thay đổi lượng túi nilong sau
khi chương tr
ình
đư
ợc triển khai
Hình7. Số lượng bao nilong giảm đi
trong một ngày.
40.9%
Khoảng từ 1 -2
Khoảng từ 2 - 4
Khoảng từ 4 - 6
Lớn hơn 6
Quỹ môi trường toàn cầu – Chương tr
ình tài tr
ợ các dự án nhỏ ở Việt Nam GEF-SGP
Hội Liên hiệp Phụ nữ TP Hội An
Dự án “Xây dựng mô hình xã hội hóa công tác quản lý rác thải sinh hoạt tại thành phố Hội An”, Hội An 2013
14
Qua biểu đồ chương tr
ình h
ạn chế túi nilong đ
ã mang l

Trong tổng số 30 hộ được khảo sát tại thôn Trà Quế thì tất cả các hộ đều tham
gia PLRTN, việc tận dụng lượng rác hữu cơ cho mục đích làm phân compost được đa
số người dân thực hiện. Điều này được biểu hiện qua biểu đồ sau:
Quỹ môi trường toàn cầu – Chương tr
ình tài tr
ợ các dự án nhỏ ở Việt Nam GEF-SGP
Hội Liên hiệp Phụ nữ TP Hội An
Dự án “Xây dựng mô hình xã hội hóa công tác quản lý rác thải sinh hoạt tại thành phố Hội An”, Hội An 2013
15
Hình 8. Hình thức xử lý l
ư
ợng rác hữu cơ của người dân Trà Quế.
Qua biểu đồ ta thấy có 86.7% lượng rác hữu cơ tại Trà Quế được ủ để làm phân
compost đây là con số biểu hiện sự hưởng ứng tham gia rất nhiệt tình của người dân;
56.7% lượng rác hữu cơ dùng làm thức ăn cho gia súc gia cầm; 3.3% lượng rác hữu cơ
bỏ vào sọt rác; 3.3% đổ trực tiếp ra vườn đối với những hộ có vườn rộng.
Tại đây, người dân c
ũng đã ti
ếp cận k
ĩ thu
ật làm phân như tận dụng dụng tro
bếp hoặc bùn, rong để làm các chất phụ gia khi ủ, dùng các vật dụng để ủ phân như
thùng ủ được cấp,thùng sơn, thùng nhựa hoặc là đào hố
Hình 9. Các vật dụng vật dụng để ủ phân.
Biểu đồ trên thể hiện có 42.3% người dân dùng thùng để ủ nhưng qua quan sát
thực tế số lượng thùng ủ được cấp còn hạn chế chỉ vài hộ có 3 thùng, còn lại người dân
sử dụng 1 đến 2 thùng để ủ; 30.8% lựa chọn phương pháp đào hố trong vườn để ủ rồi
3.3%
56.7%
3.3%

cây.
6.3.2. Lợi ích và khó khăn trong quá tr
ình làm phân.
Trong quá trình khảo sát, khi tìm hiểu về lợi ích mà việc làm phân đ
ã mang l
ại,
chúng tôi nhận thấy việc làm phân compost đạt những hiệu quả thiết thực cho người
dân, điều này thể hiện như sau:
+ 73.1% ý kiến người dân cho rằng giảm lượng phân hoá học trong trồng trọt.
+ 76.9% ý kiến người dân cho rằng giảm lượng rác thải ra môi trường.
+ 42.3% ý kiến người dân cho rằng cây trồng phát triển tốt hơn.
Việc làm phân compost đ
ã
đem l
ại những hiệu quả thiết thực cho người dân,
không những đem lại hiệu quả kinh tế mà góp phần rất lớn trong việc giảm lượng rác
thải tại thành phố một vấn đề nhức nhối hiện nay. Ta có thể thấy mô hình làm phân
compost có thể nói là rất phù hợp tại làng rau Trà Quế vì nói
đ
ến Trà Quế không ai
không biết đến đây là làng rau sạch và tương lai thương hiệu rau sạch sẽ vang xa hơn
khi mô hình làm phân compost
đư
ợc nhân rộng với những lợi ích mà mô hình này
đã
mang lại.
Tuy nhiên, bên cạnh những lợi ích có được thì ng
ư
ời dân c
ũng g

việc làm phân trong thời gian với nhiều nhận xét cụ thể là “việc làm phân này c
ũng đơn
giản và có lợi cho việc trồng rau, nếu như lúc trước thì
đ
ổ hết vào bao rác nhưng giờ
làm phân hết rác ít lắm lại còn ít mua phân nữa” Con số này rất lớn chứng tỏ mô hình
sẽ phát triển rộng hơn trong thời gian đến nếu nhận được sự hỗ trợ của dự án để khắc
phục những khó khăn trước mắt. Chỉ có 7.7% không tham gia mô hình này, nhưng khi
chúng tôi hỏi thêm tại sao không tham gia thì hầu hết người dân trả lời không có thùng
để ủ. Đây c
ũng là m
ột trong những nguyên nhân chính dẫn đến kết quả mô hình ch
ưa
cao như mong đợi.
Hình 10. Sự mong muốn làm phân compost của người dân.
92.3%
7.7%

Không
Quỹ môi trường toàn cầu – Chương tr
ình tài tr
ợ các dự án nhỏ ở Việt Nam GEF-SGP
Hội Liên hiệp Phụ nữ TP Hội An
Dự án “Xây dựng mô hình xã hội hóa công tác quản lý rác thải sinh hoạt tại thành phố Hội An”, Hội An 2013
18
 Qua kết quả khảo sát 2 mục tiêu trên, mô hình “Làm phân compost” nhận
được sự hưởng ứng rất nhiệt tình từ phía người dân. Kết quả nghiên cứu cho thấy, mô
hình này đ
ã
góp phần giảm một lượng lớn phân hóa học trong việc trồng trọt c

ư ý th
ức thực hiện PLRTN được người dân chấp hành tốt.
Mô hình làm phân Compost
đang đư
ợc người dân tại Trà Quế từng bước thực
hiện, thể hiện ở việc lượng rác hữu cơ tại Trà Quế hầu hết được người dân tận dụng để
ủ Phân Compost tỷ lệ này chiếm 86.7%.
Tuy nhiên, bên cạnh những kết quả đáng khích đó vẫn có những vấn đề còn tồn
đọng cụ thể như tại phường Thanh Hà, việc thực hiện thí điểm PLRTN tại đây chưa
nhận được sự quan tâm từ phía người dân.
7.2. Kiến nghị
Hỗ trợ thùng thuận lợi cho việc PLRTN c
ũng như vi
ệc làm phân Compost.
Triển khai thực hiện tập huấn tại một số khu vực chợ, để nâng cao ý thức về
việc hạn chế túi nilong trong quá trình buôn bán.
Phải đồng loạt trong công tác tuyên truyền c
ũng nh
ư t
ổ chức các buổi tập giữa
các khu vực.
Quỹ môi trường toàn cầu – Chương tr
ình tài tr
ợ các dự án nhỏ ở Việt Nam GEF-SGP
Hội Liên hiệp Phụ nữ TP Hội An
Dự án “Xây dựng mô hình xã hội hóa công tác quản lý rác thải sinh hoạt tại thành phố Hội An”, Hội An 2013
19
TÀI LIỆU THAM KHẢO
[1] Uỷ ban nhân dân thành phố Hội An (2012), Báo cáo sơ kết Thực hiện chương tr
ình

1. Gia đ
ình anh/ch
ị từng nghe thông tin gì về phân loại rác thải chưa?
a. Chưa từng nghe nói b. Không quan tâm
c. Có biết d. Đ
ã t
ập huấn
2. Gia đình anh/chị có phân loại rác không? Nếu có thì phân thành mấy loại ?
a. Không
b. Có, 2 loại gồm………………………………………………….
c. Có, 3 loại gồm………………………………………………….
d. Có, hơn 3 loại gồm…………………………………………….
3. Hiện nay gia đ
ình anh/ch
ị có sử dụng vật dụng gì
đ
ể chứa rác?
a. Bao nilong b. Thùng rác/ Sọt rác
c. Vật liệu khác
4. Số lượng vật dụng mà gia đ
ình anh /ch
ị đang sử dụng:
a. 1 cái b. 2 cái c. 3 cái
5. Gia đình anh/chị có bán các loại rác ve chai (như lon, đồ nhựa….) không ?
a. Có b. Không
6. Mọi người trong gia đ
ình ch
ị có hay nhắc nhở nhau về việc thực hiện “Phân loại
rác tại nguồn” hay không?
a. Thường xuyên b. Thỉnh thoảng c. Rất ít. D.Không bao giờ


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status