tính toán lựa chọn một số thiết bị cho hệ thống vận chuyển dầu đốt tàu dầu 104000 tấn - Pdf 13

MỤC LỤC
Đề mục trang
Chương 1: Giới thiệu chung……………………………………
1.1. giới thiệu chung về tàu……………………………………
1.1.1. Loại tàu, công dụng……………………………………
1.1.2. Vùng hoạt động…………………………………………
1.1.3. Cấp thiết kế………………………………………………
1.1.4. Các thông số cơ bản phần vỏ tàu………………………
1.1.5. Hệ động lực chính……………………………………….
1.1.6. Quy phạm áp dụng………………………………………
1.2.Chức năng, yêu cầu,của hệ thông…………………………
1.3. Những quy định,quy phạm liên quan đến hệ thống………
Chương 2: Tính toán thiết kế hệ thông…………………………
2.1. Nguyên lý hoạt động……………………………………….
2.2. Tính toán các thiết bị và xây dựng hệ thống……………….
2.2.1. Tính toán két…………………………………………….
2.2.1.1.Két dự trữ nhiên liệu………………………………….
2.2.1.2. Két chứa dầu diesel…………………………………
2.2.1.3. Két nhiên liệu trực nhật………………………………
2.2.1.4. Két dầu tràn…………………………………………
2.2.2. Tính toán bơm……………………………………………
2.2.2.1. Bơm trực nhật…………………………………………
2.2.2.2. bơm vận chuyển nhiên liệu……………………………
2.2.3. Tính toán đường ống………………………………………
Chương 3:Kết luận……………………………………………….
3.1.Thống kê trang bị……………………………………………
3.2. Thống kê van…………………………………………………
1
Đề tài

TÍNH TOÁN LỰA CHỌN MỘT SỐ THIẾT BỊ

2
+ A1 (E), "DẦU CARRIER"; SH; + AMS; + ACCU
với ký hiệu VEC
Con tàu được xây dựng cho "Kiểm tra dưới nước Liêu của Drydocking"
(UWILD)
và "Hệ thống khí trơ".
1.1.4.Các thông số cơ bản phần vỏ tàu
– Chiều dài lớn nhất L
max
= 245,0 m.
– Chiều dài giữa hai trụ L
pp
= 236,0 m.
– Chiều rộng thiết kế B = 43,00 m.
– Chiều cao mạn D = 20,00 m.
1.1.5.Hệ động lực chính
Con tàu này sẽ được trang bị với một tốc độ chậm, động cơ đảo ngược diesel
loại 6S60 MC-C.
CMCR - 13.560 KW ở 105 RPM
Cùng với chân vịt cố định.
Vỏ hệ thống đẩy đảm bảo tốc độ trung bình của tàu trong điều kiện
thử nghiệm như sau:
Abt. 15,3 kn MCR - 13.560 kW ở 105 RPM
Abt. 14,9 kn MCR - 12.200 kW 102 RPM
Abt. 15,0 kn NCR - 12.200 kW 102 RPM
1.1.6.Quy phạm áp dụng
Của tàu thiết kế, xây dựng và vỏ thực hiện sau mới nhất (có hiệu lực trong
ngày ký hợp đồng) quốc gia và quốc tế quy định:
- Hàng hải Việt Nam Nội quy (đối với lá cờ Việt Nam)
- Công ước quốc tế về an toàn của cuộc sống trên biển, năm 1974, bao gồm

• Hệ thống vận chuyển dầu đốt có quan hệ mật thiết với động cơ và loại
nhiên liệu sử dụng do đó hệ thống có một số chức năng nhất định sau:
− Cấp nhiên liệu: đưa nhiên liệu từ các kho trên bờ xuống tàu
hoặc từ các phương tiện khác sang.
− Dự trữ dầu đốt: dự trữ dầu đốt trong các khoang két, bể chứa,
đáy đôi trên tàu.
− Vận chuyển và cung cấp dầu đốt: vận chuyển dầu từ các
khoang, két này đến khoang, két khác, cung cấp nhiên liệu cho
động cơ và các thiết bị tiêu thụ.
− Lọc dầu: hâm nóng, phân ly, và lọc sạch các tạp chất cơ học,
nước ra khỏi dầu.
− Ghi số lượng: đo, kiểm tra mức dầu dự trữ và lượng dầu tiêu
thụ.
− Vấn đề an toàn: thông hơi, phòng hoả hoạn, cháy nổ trong hệ
thống.
− Đảm bảo môi trường: gom dầu bẩn, dầu thải về két chứa dầu
riêng.
Ngoài ra, tuỳ thuộc vào động cơ, loại nhiên liệu sử dụng và yêu cầu, công
dụng của trang trí động lực của từng loại tàu mà còn có thêm các yêu cầu
khác.
1.3. những quy định, quy phạm liên quan đến hệ thống
* Để đảm bảo các chức năng nhiệm vụ như trên, hệ thống nhiên liệu phải
đảm bảo được các yêu cầu cơ bản sau đây:
• Hệ thống nhiên liệu phải đảm bảo cho động cơ làm việc liên tục bình
thường trong mọi trường hợp khai thác của tàu. Lúc lắc ngang 15
0

chúi dọc 5
0
, các thiết bị của hệ thống vẫn đảm bảo cung cấp đầy đủ

lẫn nhau.
• Hệ thống phải đựơc trang bị hệ thống phân ly, lọc sạch nhiên liệu
trong các trường hợp sau:
− Có cấp thiết kế không hạn chế.
− Nhiên liệu dự trữ chưa qua phân ly.
− Nhiên liệu được dự trữ trong các khoang có thể được dùng làm
khoang dằn hoặc đáy đôi.
6
* Đối với hệ thống sử dụng nhiên liệu nặng còn phải có thêm các thiết bị
sau:
• Bộ hâm nhiệt, thiết bị gia nhiệt cho nhiên liệu.
• Phải dùng hai máy phân ly ghép nối tiếp hoặc phải sử dụng
máy phân ly có khả năng lọc sạch được tạp chất cơ học và
nước trong nhiên liệu.
• Lượng nhiên liệu nhẹ trong hệ thống được dự trữ 20% tổng
lượng nhiên liệu dự trữ.
• Nếu dùng hơi bão hoà được hâm nóng, áp suất không được
lớn hơn 3KG/cm
2
, nhiệt độ nhiên liệu được hâm nóng phải
thấp hơn nhiệt độ bắt lửa 15
0
C.
• Ống dẫn nhiên liệu nên dùng ống thép liền hoặc ống đồng
không hàn, chỗ nối ống phải đảm bảo kín khít. Với ống dẫn
nhiên liệu nóng, phải có lớp bọc cách nhiệt.
• Trước và sau bộ lọc, máy phân ly, … phải lắp thiết bị tự động
điều chỉnh, đồng hồ đo áp suất, nhiệt độ…
* Ngoài ra còn phải thoả mãn theo qui định của đăng kiểm Việt Nam về
hệ thống đường ống nhiên liệu:

bị thường xuyên phải tháo lắp hoặc chỉnh định như: thiết bị
đốt của nồi hơi; các bơm dầu đốt; các phin lọc dầu đốt; két
trực nhật và két lắng
• Dầu rò rỉ từ các khay hứng dầu và dầu xả ra từ các van xả cặn
phải dẫn về drain tank
• Phải trang bị thiết bị xử lý dầu cho drain tank
• Phải trang bị van an toàn cho các bầu hâm dầu đốt, đường xả
của van an toàn phải dẫn về drain tank
Ống dầu cao áp:
• Ống dầu nối giữa bơm cao áp và vòi phun phải là loại 2 lớp,
dầu rò trong vỏ dẫn tới thiết bị thu gom, phải trang bị thiết bị
báo động khi có dầu rò trong ống.
8
Chương 2 : Tính toán thiết kế hệ thống
2.1. Nguyên lý hoạt động
- Dầu được bơm từ khoang theo đường ống số 022 vào (1) đường ống số
020 qua van bướm FO-TR4 vào đường ống số 019 và đi theo 2 ngã 1 ngã
qua van đóng nhanh,góc,kiểu vít vào két TK No 45DO, dưới tác dụng của
bơm răng (90) ngã còn lại đi qua van bướm FO-TR3 qua van cổng FO-TR10
qua thiết bị lọc đơn qua van một chiều thẳng kiểu vít tiếp đó 1 nhánh chảy
xuống khoang chứa dầu nhánh còn lại đi theo đường số 020 và lặp lại quá
trình (1)
- Dầu được bơm từ khoang theo đường ống số 001 qua van tràn FO-TR02,
qua kính báo mức FO-TR28 lên bể tràn. Đồng thời cặn dầu từ các két dữ trữ,
các két chứa dầu và dầu ở khay hứng dầu cũng được bơm lên bể tràn TK No
11S để lắng cặn bẩn, cụ thể như sau :
+Cặn dầu ở két TK No 30PS FO theo đường ống số 004 qua nắp quan sát
lên bể trànTK No 11S , cặn dầu ở két TK No 31PS FO theo ống 005 chảy
vào ống 004 qua kính bào mức FO-TR28 lên bể tràn TK No 11S.
+Dầu ở két TK No 30SB FO theo đường số 003 chảy vào đường 002 và

FO-TR18 theo đường ống số 014 chảy vào đường ống số 009 tiếp tục quá
trình (2)
Trên đường ống số 010 ở giữa van bướm FO-TR25 và FO-TR23 chia thành
2 nhánh 1 nhánh theo đường ống số 011 qua van đóng nhanh,góc FO-TR27
vào két dầu nhiên liệu dự trữ TK No 30SB FO , nhánh còn lại theo đường
ống số 013 qua van bướm FO-TR22 vào đường số 014 tiếp đó vào đường số
009 tiếp tục thực hiện quá trình (2)
2.2.tính toán các thiết bị và xây dựng hệ thống
Các thông số cho tàu 104000 tấn : Động cơ chính N
e
=13560 Kw
Chọn g
e
=120.10
Máy phát điện N
e
=925 KwA
Chọn g
e
=170.10
Bơm vận chuyển (89) và (90) có lưu lượng Q= 40 (m/h)
2.2.1. Tính toán két
2.2.1.1 Két dự trữ nhiên liệu
Lượng nhiên liệu dự trữ: lượng nhiên liệu dự trữ có quan hệ mật thiết
với khả năng hành trình của tàu và suất tiêu hao nhiên liệu của trang trí động
lực, được tính như sau:

bphtt
WTWW += .
(t)

(t)
ht
T
- thời gian hành trình của tàu (h):
ht
T
=15.24=360 (h)
W
t1
=ΣNe
1
.g
e1
W
t1
=13560. 120.10 =1627,2 (kg)
W
bp1
=0,02W
t
.T
ht
=11715,8 (kg)
W
1
=597508 (kg)
222
.
eet
gNW =

1

'
kk
W
V
γ
=
(
3
m
)
Trong đó:
1
k
: hệ số dự trữ sóng gió
1,1
1
=k
2
k
:hệ số dự trữ xét đến chân két
05,1
2
=k
γ: Khối lượng riêng của dầu nặng γ=950 (
3
m
kg
)

24
321
1
γ
kkTW
V
lt
l
=
(
3
m
)
Trong đó: -
l
T
thời gian lắng T
1
=4 (ngày đêm)
+
2
k
hệ số dự trữ sóng gió
1,1
2
=k
+
3
k
hệ số dự trữ xét đến chân két

=63,57 (
3
m
)
Thể tích két lắng V
l
= V
l1
+V
l2
=191,73+63,57
=255,3 ( m )
2.2.1.3. Két nhiên liệu trực nhật
Đây là két trực tiếp cấp nhiên liệu đã được lọc sạch cho động cơ dùng
hàng ngày. Thể tích két trực nhật phải đảm bảo cho động cơ làm việc toàn
tải trong 4-24h. do đó thể tích két được tính như sau:
γ
2
kTW
V
tnt
tn
=
(
3
m
)
8=
tn
T

+=
V
tn2
= + =2,89 (
3
m
)
Trong đó γ’ tỉ trọng nhiên liệu nhẹ: γ’ = 850 (
3
m
kg
)

6,0
1
=
tn
T
(h)
2.2.1.4. Két dầu tràn
Thể tích két dầu tràn lấy bằng 5%÷ 10% thể tích két lắng.
Chọn V
dtr
=0,1.V
l
12
V
dtr
= 0,1.255,3= 25,53 (m)
2.2.2. Tính toán bơm

kG
2.2.2.2. Bơm vận chuyển nhiên liệu
Bơm vận chuyển nhiên liệu có nhiệm vụ điều hòa lượng nhiên liệu giữa
các khoang và chuyển nhiên liệu lên két lắng. Có thể bố trí 1-2 bơm. Trên
các tàu nhỏ có thể dùng bơm trực nhật làm nhiệm vụ của bơm vận chuyển ,
nhưng dùng như vậy sẽ phần nào làm bẩn nhiên liệu trong két trực nhật. Sản
lượng của bơm được xác định theo tình hình cụ thể sức cản đường ống và độ
nhớt nhiên liệu.
Bơm vận chuyển nhiên liệu phải có khả năng bơm đầy két lắng trong
khoảng 6h. Giả sử các bơm có sản lượng bằng nhau,sản lượng của từng bơm
được tính như sau:
Q
1
=

(
h
m
3
)
Trong đó : V
1
= V
l1
+V
l2
:tổng thể tích két lắng
T
vc
=6 (h) :thời gian bơm đầy két lắng

3
/h )
V = 1 (
s
m
)
Ta tính được:
0118,0
3600
54,42
==F
(
2
m
)
Ta tính được: d = 0,0118 (m)
Chương 3: kết luận
3.1 .Thống kê trang thiết bị
Bảng 3.1: trang thiết bị trong hệ thống
STT Tên thiết bị Số lượng Ghi chú
1 Thiết bị lọc đơn 2
2 Kính báo mức (quan sát) 1
3 Bơm bánh răng 2
4 Két nhiên liệu dự trữ 4
5 Két dầu tràn 1
6 Két lắng nhiên liệu 2
7 Két dầu trực nhật 4
8 Đường ống 159x5 9
9 Đường ống 57x4 1
10 Đường ống 133x5 7


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status