ĐÁNH GIÁ NGUỒN VỐN HỖ TRỢ CHÍNH THỨC (ODA) - Pdf 13

Đánh giá nguồn vốn hỗ trợ chính th

c
1
CHƯƠNG I : TỔNG QUAN V

NGUỒN VỐN HỖ TRỢ PHÁT TRIỂN CHÍNH TH

C
1.1. NGUỒN VỐN HỖ TRỢ PHÁT TRIỂN CHÍNH THỨC (ODA)
1.1.1
Đặt vấn đ

Vốn ODA là một ph

n
của
nguồn tài chính chính thức mà Chính
phủ
các nước phát
tri

n và các tổ chức đa phương dành cho các nước đang phát tri

n nh

m hỗ trợ
phát tri

n kinh t
ế

u quốc gia đã
thu hút,
vận
động và sử
dụng
vốn ODA khá hi

u qu

. Song không ít quốc gia
lại

bài học không thành công
về qu

n lý vốn ODA. Hơn 15 năm qua, Vi

t Nam đã có
đ
ư

c những thành công đáng
kể
trong lĩnh vực này, nhưng đồng thời cũng nổi lên
nhi

u b

t
cập

tri

n kinh t
ế
và phúc lợi
của
các n
ư

c.
Đi

u 1 trong nghị định 131/2006/NĐ-CP ngày 09 tháng 11 năm 2006
của
chính
ph

có nêu rõ: Hỗ trợ phát tri

n chính thức là ho

t động hợp tác phát tri

n giữa Nhà
n
ư

c ho

c Chính


c
2
nhà tài trợ. Vi

n trợ không hoàn
lại
thường được thực hi

n dưới các d

ng như
hỗ tr

kỹ thu

t, vi

n trợ nhân
đạo b

ng hi

n v

t…;
ODA vay ưu đãi (hay còn gọi là tín
dụng
ưu đãi): là kho


có ràng buộc và 25% đối với các kho

n vay không ràng bu

c;
ODA vay
hỗn
hợp: là các kho

n vi

n trợ không hoàn
lại ho

c các kho

n vay
ư
u đãi được cung
cấp
đồng thời với các kho

n tín
dụng
thương m

i, nhưng
tính
chung
lại

- ODA song phương : là các kho

n vi

n trợ trực
tiếp
từ nước này
đến
nước kia
thông qua hi

p định được ký
kết
giữa hai chính ph

.
- ODA đa phương : là vi

n trợ chính thức
của
một tổ chức quốc t
ế
(IMF, WB,…)
hay tổ chức khu vực (ADB, EU,…) ho

c
của
một chính
phủ của
một nước dành cho chính

tiền t

quốc t
ế
(IMF)
- Ngân hàng phát tri

n châu Á (ADB)
1.2 VAI TRÒ CỦA ODA ĐỐI VỚI SỰ PHÁT TRIỂN KINH T

1.2.1 Những
mặt
tích c

c
T

m quan trọng
của
ODA đối với các nước đang và kém phát tri

n là đi

u
không
thể phủ nh

n. Đi

u này được

tri

n kinh t
ế
xã h

i.
T

o đi

u ki

n
để
các nước
tiếp nh

n có
thể
vay thêm vốn
của
các tổ chức qu

c
tế,
thực hi

n vi


để nh

p kh

u máy
móc thi
ế
t bị
cần thi
ế
t cho quá trình công nghi

p hoá - hi

n
đại
hoá
đất
nước, từ các
n
ư

c phát tri

n. Thông qua nước cung
cấp
ODA, nước nh

n vi


lại
cho các nước nh

n tài
tr

là công
ngh

, kỹ thu

t hi

n
đại,
kỹ
xảo
chuyên môn và trình độ qu

n lý tiên ti
ế
n. Các nhà
tài trợ còn ưu tiên
đầu
tư cho phát tri

n nguồn nhân lực vì họ tin tưởng r

ng vi


tạo nh

m đào
tạo
cán bộ chuyên môn
để
đóng góp
vào s

phát tri

n kinh
tế,
xã hội
của
các nước có người được hu

n luy

n, đào
tạo,
cử chuyên gia
để chuy

n giao hi

u bi
ế
t, công ngh



c đào
tạo
hàng
vạn
cán bộ cho nước
tiếp nh

n trên
rất nhi

u lĩnh vực như
nghiên cứu cơ
bản
và ứng
dụng
khoa học, công ngh

, qu

n lý kinh t
ế
và xã hội,
thông qua
vi

c cung
cấp
học bổng nhà nước, cử chuyên gia nước ngoài
để


u chỉnh cơ cấu kinh t
ế
Các dự án ODA mà các nhà tài trợ dành cho Vi

t Nam thường ưu tiên vào
phát tri

n cơ sở
hạ t

ng kinh t
ế
kỹ thu

t, phát tri

n nguồn nhân lực
tạo đi

u ki

n
thu

n lợi cho vi

c phát tri

n cân đối giữa các ngành, các vùng khác nhau trong

pháp lý
ODA có vai trò quan trọng hỗ trợ các nước đang phát tri

n xây dựng và hoàn
thi

n khung
thể ch
ế
, pháp lý (xây dựng và hoàn thi

n các Lu

t, các văn
bản
dưới
Lu

t) thông qua vi

c cung
cấp
chuyên gia quốc
tế,
những kinh nghi

m và
tập
quán
tốt c

phát tri

n.
Vi

c sử
dụng
vốn ODA
để đầu

cải thi

n cơ sở
hạ t

ng
sẽ tạo đi

u ki

n
cho các nhà
đầu
tư trong nước
tập
trung
đầu
tư vào các công trình
sản xu


u ki

n
để
mở rộng
đầu
tư phát tri

n trong nước, góp ph

n thực hi

n
thành công chi
ế
n lược hướng ngo

i.
Tất cả
các nước theo đuổi chi
ế
n lược h
ư

ng
ngo

i
đều
có nhịp độ tăng trưởng kinh t

quân đ

u
người cao.
Như v

y,
đầu

của
chính
phủ
vào vi

c nâng c

p,
cải thi

n và xây mới các cơ s

hạ t

ng, h

thống tài chính, ngân hàng
đều hết
sức
cần thi
ế

sức quan trọng cho ngân sách nhà
nước. Một khi môi trường
đầu
tư được
cải thi

n
sẽ
làm tăng sức hút dòng vốn FDI.
M

t khác, vi

c sử
dụng
vốn ODA
để đầu

cải thi

n cơ sở
hạ t

ng
sẽ tạo
đi

u ki

n cho các nhà

n
chế
rõ nh

t
của vi

n trợ phát tri

n chính thức ODA là các nước
nếu
muốn
nh

n được nguồn vốn này ph

i đáp ứng các yêu
cầu của
bên
cấp vi

n trợ. Mức độ
đáp

ng càng cao thì vi

n trợ tăng lên càng nhi

u. Các yêu
cầu

nước, khu vực và trên
thế
giới). Ví d

:
- Nước
tiếp nh

n ODA ph

i ch

p nh

n dỡ bỏ
dần
hàng rào thu
ế
quan
bảo
hộ các
ngành công nghi

p non
trẻ
và b

ng thu
ế xuấ
t nh

hạn ch
ế
,

khả
năng sinh lời cao
- Nguồn vốn ODA từ các nước giàu cung
cấp
cho các nước nghèo cũng thường
g

n với vi

c mua các
sản ph

m từ các nước này mà không hoàn toàn phù hợp, th

m
chí là không
cần thi
ế
t đối với các nước nghèo. Ví như các dự án ODA trong lĩnh vực
đào t

o,
lập
dự án và tư
vấn
kỹ thu

- Nguồn vốn vi

n trợ ODA còn được
gắn
với các đi

u kho

n m

u dịch
đặc
bi

t nh

p kh

u tối đa các
sản ph

m
của
họ.
Cụ thể
là nước
cấp
ODA buộc nước
tiếp nh



i có sự tho

thu

n, đồng ý
của
nước
vi

n trợ, dù không trực
tiếp đi

u hành dự án nhưng họ có
thể
tham gia gián
tiếp
dưới hình thức nhà th

u ho

c hỗ trợ chuyên gia.
Ngòai ra, ngay

trong một nước, tình tr

ng
tập
trung ODA vào các thành ph


vốn ODA vào các lĩnh vực chưa hợp lý; trình độ qu

n lý th

p, thi
ế
u kinh
nghi

m trong quá trình
tiếp nh

n cũng như xử lý, đi

u hành dự án… khi
ế
n cho
hi

u
quả
và ch

t lượng các công trình
đầu
tư b

ng nguồn vốn này còn th

p có

duy trì lòng tin đối với các nhà tài trợ nh

m duy trì các nguồn
cung
cấp
ODA, chính
phủ Vi

t Nam đã không ngừng hoàn thi

n khung pháp lý cho
vi

c khai thác và sử
dụng
nguồn vốn ODA thông qua vi

c ban hành các chính sách và
các văn b

n
pháp lý đi

u
tiết
các ho

t động liên quan
đến
ODA,

:
Năm 1993 Chính
phủ
ban hành nghị định số 58/NĐ-CP
về qu

n lý và
trả
nợ
n
ư

c ngoài.
Năm 1994 nghị định số 20/NĐ-CP qu

n lý nguồn vốn
về
hỗ trợ phát tri

n chính
th

c. Năm 1997 – 1999, dựa trên thực
tiễn
và yêu
cầu
đổi mới, Chính
phủ
ban
hành nghị

nguồn hỗ trợ phát tri

n chính thức” và thay
thế
Nghị định 17/2001/NĐ-CP
về qu

n
lý và sử
dụng
ODA.
Ngoài ra, các Bộ ho

c liên Bộ tùy theo chức năng
của
mình, ban hành những thông t
ư
h
ư

ng
dẫn cụ thể.
Hơn th
ế
nữa, đ

thu hút nguồn nhân lực cao
cấp
thực hi


n chính thức được quy định
bởi nghị định 131/2006/NĐ-CP có những đi

m đáng chú ý có
thể liệt
kê nh
ư
:
Thứ nh

t, tính đồng bộ
của
Nghị định
về qu

n lý và sử
dụng
ODA với các văn
b

n pháp
luật
chi phối khác trong các lĩnh vực như
đầu
tư, xây dựng công trình,
thu
ế
, đ

n

hi

n s

phân
cấp
trong qu

n lý và sử
dụng
vốn ODA
tương tự như đối với
đầu
tư công. Theo Nghị định,
Thủ
tướng Chính
phủ
chỉ phê
duy

t Danh
mục
yêu
cầu
tài trợ; các chương trình, dự án ODA quan trọng quốc
gia; các chương trình, dự án kèm theo khung chính sách và trong lĩnh vực an ninh,
qu

c phòng. Vi



m
của
các ngành, các c

p, song
mặt
khác cũng
đặt
ra thách thức
về
năng lực qu

n lý và tổ
chức thực hi

n đối với các bộ, ngành và địa ph
ư
ơ
ng.
Thứ ba, công khai, minh b

ch trong qu

n lý và sử
dụng
ODA thông qua vi

c Bộ K
ế

c

thể
và toàn di

n, ti

m
cận
với
tập
quán quốc
t
ế
.
Nghị định 131/2006/NĐ-CP nh

m đồng bộ với các văn
bản
pháp quy khác có liên
quan nh
ư
Nghị định 12/2000/NĐ-CP v

qu

n lý
đầu t
ư
và xây dựng, Nghị định

u tư,
B

Tài chính, B

Ngo

i
giao, Ngân hàng Nhà nước và Văn phòng Chính
phủ;
trong đó, Bộ
Kế ho

ch

Đ

u tư là cơ quan
đầu m

i.
Các Bộ, UBND các địa ph
ư
ơ
ng.
Các
chủ
dự án, Ban qu

n lý dự án.


I CH

ÍN

H
NG

Â
N HÀ
N

G
NN

V
N


N
PH

ÒN
G CH
ÍNH
PH

Ủy BAN
NH



H
BA

N Q

U



N
LÝ D


Á

N
C


P T


N
H,TP
NHÀ
TÀI
TR

DỰ ÁN

C

ẤP
B

BAN
Q
U


N

D


Á
N
NHÀ
T
ÀI
TR

Qu

n lý trực ti
ế
p
Qu

n lý trực ti

đạt
hơn 48,4 tỷ USD; tổng vốn ODA
giải
ngân trong thời kỳ này
đạt
22,12 t

USD ( tính
đến
năm 2008 ).
G

n đây nh

t, từ năm 2001 - 2008, số vốn ODA cam
kết đạt
29,77 tỷ USD; số v

n
Đánh giá nguồn vốn hỗ trợ chính th

c
10
đã ký
kết đạt
hơn 22 tỷ USD;
giải
ngân theo
kế ho


đạt
1,86 tỷ USD. Theo tính toán
của Vụ
Kinh t
ế
đối ngo

i (Bộ KHĐT),
mức gi

i ngân vốn ODA
cả
năm 2009
sẽ đạt kho

ng 3 tỷ USD, cao nh

t
kể
từ khi
Vi

t Nam ti
ế
p
nh

n vi

n trợ ODA.

i nông nghi

p và nông thôn xóa đói gi

m nghèo
748,86 19,44
Giao thông
vận t

i 744,14 19,31
C

p thoát nước và phát tri

n đô thị 618,53 16,05
Năng l
ư

ng 555,30 14,41
Y t
ế
giáo
dục
và đào
tạo,
môi trường, khoa học công ngh

1186,35 30,79
T


( Tri

u USD )
Tỉ l


Giải
ngân
( % )
2000 2,400 1,650
68.75%
2001 2,399 1,500
62.53%
2002 2,462 1,530
62.14%
2003 2,838 1,420
50.04%
2004 3,440 1,650
47.97%
2005 3,748 1,780
47.49%
2006 4,445 1,790
40.27%
2007
5,250 2,000 38.10%
2008
5,500 2,136 38.84%
2009
5,914 3,000 50.73%
T

dụng
nguồn vốn vay ưu đãi và dài
hạn
này,
thể hi

n ở tỷ l

giải
ngân đã được
cải thi

n đáng
kể.
Tuy nhiên
vẫn
còn 1 số rào
cản cần ph

i kh

c
phục
để
tăng s

vốn
giải
ngân trong những năm
tiếp


n thu

n lợi
để vận
động và thu hút
nguồn v

n này.
Đánh giá nguồn vốn hỗ trợ chính th

c
12
Mới đây, vào ngày 04/12/2009
tại
Hội nghị thường niên Nhóm tư
vấn
các nhà tài
tr

cho Vi

t Nam (CG), tổng số vốn ODA cam
kết
dành cho Vi

t Nam trong năm 2010
đ
ế
n từ 9 quốc gia tài trợ trực ti

; thúc đ

y phát tri

n nông nghi

p
nông thôn xóa đói gi

m
Nam.
nghèo; và đóng góp trong một số lĩnh vực xã hội
của Vi

t
2.3.1 Đóng góp cho phát tri

n kinh t
ế
:
ODA góp ph

n
rất
lớn thúc
đẩy
sự nghi

p công nghi


kém
về
cơ sở
hạ t

ng kinh
tế,
trong khi Vi

t Nam còn là
một đ

t
nước nghèo, nhu c

u
về
xây dựng các cơ sở v

t ch

t
phục vụ
cho công
nghi

p
hóa, hi

n đ

sức tiên ti
ế
n,
Đánh giá nguồn vốn hỗ trợ chính th

c
13
nh
ư
ng
ngân
sách
Vi

t
Nam còn h

n ch
ế
; khu
vực

nhâ
n
tron
g

ngoài nước trong thời gian
đầu
phát tri

lớn từ phía Nhà Nước. Những d

án lớn, những công trình trong lĩnh vực giao thông và đi

n đã hoàn thành và đưa vào
sử
dụng
góp ph

n
t

o đi

u ki

n cho Vi

t Nam mở rộng tái s

n xu

t, t

o môi
trường thu

n lợi thu hút nguồn vốn trong nước và vốn
đầu
tư trực

n B

c đã được
cải
thi

n đáng
kể
như quốc lộ 1, 5, 10, 18; nhi

u c

ng bi

n lớn đã và đang được hoàn
thi

n nh
ư
Hải
Phòng, Cái Lân, Tiên Sa (Đà N

ng); nhi

u công trình có ý nghĩa quan
trọng đ
ư

c xây dựng như
đại

ư
B

nh vi

n
Ch

R

y (TP. H

Chí
Minh), B

nh vi

n B

ch Mai; các nhà máy thuỷ đi

n và nhi

t đi

n quy mô lớn như Ph

Lại
2, Phú Mỹ 1, Hàm Thu


Bên
cạnh vi

c cung ứng v

vốn,
các dự án ODA còn mang
lại
công ngh

, k

thu

t hi

n
đại, nghi

p
vụ
chuyên môn và trình
độ qu

n lý tiên ti
ế
n. Các
ch
ư
ơ

ở nước ta. Các dự án hợp tác kỹ
thu

t
đã góp
ph

n
chuy

n giao công ngh

cho các kỹ sư, kỹ thu

t viên, nhân viên y t
ế
… c

a
nước ta b

ng cách cho họ tham gia vào các dự án phát tri

n thuộc nhi

u lĩnh vực
c

thể
như nông nghi


m tra
lại khả
năng thành công
của
các dự án từ khía c

nh kỹ thu

t, kinh
tế,
tài chính – cũng góp
ph

n vào vi

c
cải tiến
trình độ công ngh


của
nước ta. Nhìn chung, các dự án ODA
vào Vi

t Nam
đều
có trình độ công ngh

cao.

c thúc
đẩy
nông nghi

p nông thôn và k
ế
t
hợp với
công
tác xóa đói
giảm
nghèo
Thông qua các dự án lớn trong lĩnh vực này, ODA giúp cho nông dân nghèo
tiếp
c

n với các nguồn vốn
để tạo
ra các ngành ngh


phụ,
phát tri

n nông – lâm – ngư
nghi

p, phát tri

n

dục.
Số
liệu đi

u tra mức
sống
của
người dân trong thời gian qua cho th

y tỷ l

hộ nghèo gi

m từ 58% vào năm
1993 xuống còn 37% vào năm 1998, 18,1% vào năm 2004 và 14,8% năm 2007.
Kết
quả
này cho th

y Vi

t Nam đã vượt được
mục
tiêu phát tri

n thiên niên kỉ (MDGs)
đã cam
kết
với
thế gi


p và nông thôn:
Dự Án Quy mô
Chương trình di dân và kinh t
ế
m

i 300 tri

u USD
Phát tri

n dâu
tằm t
ơ
120 tri

u USD
Thuỷ lợi Cửa
Đạt
ở Thanh Hoá 200 tri

u USD
Thuỷ lợi
Tả Tr

ch ở Thừa Thiên Hu
ế
170 tri


trung ương
đ
ế
n
địa phương, t

giáo
dục ti

u
học
đến
đào
tạo
sau
đại
học. Nguồn vốn này đã giúp chúng ta, tr
ư

c
hết
là kh

c
phục
được những khó khăn
về
cơ sở
hạ t


công ngh

tiên
tiến
vào một số
lĩnh vực ch

chốt như: khoa học cơ b

n, khoa học xã hội và nhân văn, kinh
tế,
nông lâm nghi

p, đi

n tử vi

n thông, tự động hóa, dược, môi tr
ư

ng…
Bên c

nh đó, một lượng lớn nguồn vốn ODA được đ

u
tư vào lĩnh vực y t
ế
,
chăm sóc sức khỏe cộng đồng, đ

ế
t những khó khăn trong vi

c chăm sóc, chữa trị, đ

c bi

t là các
b

nh
xã hội và nâng cao sức khỏe cộng đồng, dân số
kế ho

ch hóa gia đình.
C h í n h
phủ Nh

t đã thực hi

n nhi

u dự án vi

n trợ xây hàng
chục
trường học,
nâng
cấp thi
ế

đại
học và sau
đại
học cho các sinh viên và cán bộ Vi

t Nam. Năm 2007, Chính
phủ
Nh

t cũng đã
vi

n trợ 3 dự án, trong đó có 1 dự án cung
cấp
máy in chữ nổi cho người mù,
Ngoài ra, vi

c hỗ trợ Vi

t Nam xây dựng cơ sở hạ tầng và tăng cường cải cách c
ơ
cấu hành chính, pháp luật khi
ế
n cho môi trường đầu tư
của Vi

t Nam ngày càng tr

nên hấp d


dụng
ODA.
Bất cập
trong công tác qu

n lý nhà nước
thể hi

n ở vi

c phân c

p,
phân định chức năng , nhi

m
vụ của
các cơ quan qu

n lý nhà nước;
hệ
thống chính
sách và
những văn
bản
pháp
luật
liên quan
đến
vốn ODA

ở các tỉnh là các Sở
Kế ho

ch và Đ

u t
ư
.
Tuy nhiên, vi

c phân định chức năng
của
các cơ quan qu

n lý ODA còn mang
tính dàn tr

i, có những nơi chưa
tập
trung vào một
đầu
mối. Một số địa phương
vẫn
còn duy trì hai
đầu
mối là Sở
Kế ho

ch và Đ


n lý.

Trích đoạn Giải pháp trong việc huy động, sử dụng và giải ngân nguồn vốn ODA 1 Giải pháp trong huy động vốn ODA. Giải pháp trong việc sử dụng ODA. Giải pháp tăng tốc độ giải ngân vốn ODA.
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status