Đánh giá nguồn vốn hỗ trợ chính th
ứ
c
1
CHƯƠNG I : TỔNG QUAN V
Ề
NGUỒN VỐN HỖ TRỢ PHÁT TRIỂN CHÍNH TH
Ứ
C
1.1. NGUỒN VỐN HỖ TRỢ PHÁT TRIỂN CHÍNH THỨC (ODA)
1.1.1
Đặt vấn đ
ề
Vốn ODA là một ph
ầ
n
của
nguồn tài chính chính thức mà Chính
phủ
các nước phát
tri
ể
n và các tổ chức đa phương dành cho các nước đang phát tri
ể
n nh
ằ
m hỗ trợ
phát tri
ể
n kinh t
ế
u quốc gia đã
thu hút,
vận
động và sử
dụng
vốn ODA khá hi
ệ
u qu
ả
. Song không ít quốc gia
lại
là
bài học không thành công
về qu
ả
n lý vốn ODA. Hơn 15 năm qua, Vi
ệ
t Nam đã có
đ
ư
ợ
c những thành công đáng
kể
trong lĩnh vực này, nhưng đồng thời cũng nổi lên
nhi
ề
u b
ấ
t
cập
tri
ể
n kinh t
ế
và phúc lợi
của
các n
ư
ớ
c.
Đi
ề
u 1 trong nghị định 131/2006/NĐ-CP ngày 09 tháng 11 năm 2006
của
chính
ph
ủ
có nêu rõ: Hỗ trợ phát tri
ể
n chính thức là ho
ạ
t động hợp tác phát tri
ể
n giữa Nhà
n
ư
ớ
c ho
ặ
c Chính
ứ
c
2
nhà tài trợ. Vi
ệ
n trợ không hoàn
lại
thường được thực hi
ệ
n dưới các d
ạ
ng như
hỗ tr
ợ
kỹ thu
ậ
t, vi
ệ
n trợ nhân
đạo b
ằ
ng hi
ệ
n v
ậ
t…;
ODA vay ưu đãi (hay còn gọi là tín
dụng
ưu đãi): là kho
ả
có ràng buộc và 25% đối với các kho
ả
n vay không ràng bu
ộ
c;
ODA vay
hỗn
hợp: là các kho
ả
n vi
ệ
n trợ không hoàn
lại ho
ặ
c các kho
ả
n vay
ư
u đãi được cung
cấp
đồng thời với các kho
ả
n tín
dụng
thương m
ạ
i, nhưng
tính
chung
lại
- ODA song phương : là các kho
ả
n vi
ệ
n trợ trực
tiếp
từ nước này
đến
nước kia
thông qua hi
ệ
p định được ký
kết
giữa hai chính ph
ủ
.
- ODA đa phương : là vi
ệ
n trợ chính thức
của
một tổ chức quốc t
ế
(IMF, WB,…)
hay tổ chức khu vực (ADB, EU,…) ho
ặ
c
của
một chính
phủ của
một nước dành cho chính
tiền t
ệ
quốc t
ế
(IMF)
- Ngân hàng phát tri
ể
n châu Á (ADB)
1.2 VAI TRÒ CỦA ODA ĐỐI VỚI SỰ PHÁT TRIỂN KINH T
Ế
1.2.1 Những
mặt
tích c
ự
c
T
ầ
m quan trọng
của
ODA đối với các nước đang và kém phát tri
ể
n là đi
ề
u
không
thể phủ nh
ậ
n. Đi
ề
u này được
tri
ể
n kinh t
ế
xã h
ộ
i.
T
ạ
o đi
ề
u ki
ệ
n
để
các nước
tiếp nh
ậ
n có
thể
vay thêm vốn
của
các tổ chức qu
ố
c
tế,
thực hi
ệ
n vi
ệ
để nh
ậ
p kh
ẩ
u máy
móc thi
ế
t bị
cần thi
ế
t cho quá trình công nghi
ệ
p hoá - hi
ệ
n
đại
hoá
đất
nước, từ các
n
ư
ớ
c phát tri
ể
n. Thông qua nước cung
cấp
ODA, nước nh
ậ
n vi
ệ
lại
cho các nước nh
ậ
n tài
tr
ợ
là công
ngh
ệ
, kỹ thu
ậ
t hi
ệ
n
đại,
kỹ
xảo
chuyên môn và trình độ qu
ả
n lý tiên ti
ế
n. Các nhà
tài trợ còn ưu tiên
đầu
tư cho phát tri
ể
n nguồn nhân lực vì họ tin tưởng r
ằ
ng vi
ệ
tạo nh
ằ
m đào
tạo
cán bộ chuyên môn
để
đóng góp
vào s
ự
phát tri
ể
n kinh
tế,
xã hội
của
các nước có người được hu
ấ
n luy
ệ
n, đào
tạo,
cử chuyên gia
để chuy
ể
n giao hi
ể
u bi
ế
t, công ngh
ệ
ệ
c đào
tạo
hàng
vạn
cán bộ cho nước
tiếp nh
ậ
n trên
rất nhi
ề
u lĩnh vực như
nghiên cứu cơ
bản
và ứng
dụng
khoa học, công ngh
ệ
, qu
ả
n lý kinh t
ế
và xã hội,
thông qua
vi
ệ
c cung
cấp
học bổng nhà nước, cử chuyên gia nước ngoài
để
ề
u chỉnh cơ cấu kinh t
ế
Các dự án ODA mà các nhà tài trợ dành cho Vi
ệ
t Nam thường ưu tiên vào
phát tri
ể
n cơ sở
hạ t
ầ
ng kinh t
ế
kỹ thu
ậ
t, phát tri
ể
n nguồn nhân lực
tạo đi
ề
u ki
ệ
n
thu
ậ
n lợi cho vi
ệ
c phát tri
ể
n cân đối giữa các ngành, các vùng khác nhau trong
pháp lý
ODA có vai trò quan trọng hỗ trợ các nước đang phát tri
ể
n xây dựng và hoàn
thi
ệ
n khung
thể ch
ế
, pháp lý (xây dựng và hoàn thi
ệ
n các Lu
ậ
t, các văn
bản
dưới
Lu
ậ
t) thông qua vi
ệ
c cung
cấp
chuyên gia quốc
tế,
những kinh nghi
ệ
m và
tập
quán
tốt c
phát tri
ể
n.
Vi
ệ
c sử
dụng
vốn ODA
để đầu
tư
cải thi
ệ
n cơ sở
hạ t
ầ
ng
sẽ tạo đi
ề
u ki
ệ
n
cho các nhà
đầu
tư trong nước
tập
trung
đầu
tư vào các công trình
sản xu
ấ
u ki
ệ
n
để
mở rộng
đầu
tư phát tri
ể
n trong nước, góp ph
ầ
n thực hi
ệ
n
thành công chi
ế
n lược hướng ngo
ạ
i.
Tất cả
các nước theo đuổi chi
ế
n lược h
ư
ớ
ng
ngo
ạ
i
đều
có nhịp độ tăng trưởng kinh t
quân đ
ầ
u
người cao.
Như v
ậ
y,
đầu
tư
của
chính
phủ
vào vi
ệ
c nâng c
ấ
p,
cải thi
ệ
n và xây mới các cơ s
ở
hạ t
ầ
ng, h
ệ
thống tài chính, ngân hàng
đều hết
sức
cần thi
ế
sức quan trọng cho ngân sách nhà
nước. Một khi môi trường
đầu
tư được
cải thi
ệ
n
sẽ
làm tăng sức hút dòng vốn FDI.
M
ặ
t khác, vi
ệ
c sử
dụng
vốn ODA
để đầu
tư
cải thi
ệ
n cơ sở
hạ t
ầ
ng
sẽ tạo
đi
ề
u ki
ệ
n cho các nhà
n
chế
rõ nh
ấ
t
của vi
ệ
n trợ phát tri
ể
n chính thức ODA là các nước
nếu
muốn
nh
ậ
n được nguồn vốn này ph
ả
i đáp ứng các yêu
cầu của
bên
cấp vi
ệ
n trợ. Mức độ
đáp
ứ
ng càng cao thì vi
ệ
n trợ tăng lên càng nhi
ề
u. Các yêu
cầu
nước, khu vực và trên
thế
giới). Ví d
ụ
:
- Nước
tiếp nh
ậ
n ODA ph
ả
i ch
ấ
p nh
ậ
n dỡ bỏ
dần
hàng rào thu
ế
quan
bảo
hộ các
ngành công nghi
ệ
p non
trẻ
và b
ả
ng thu
ế xuấ
t nh
hạn ch
ế
,
có
khả
năng sinh lời cao
- Nguồn vốn ODA từ các nước giàu cung
cấp
cho các nước nghèo cũng thường
g
ắ
n với vi
ệ
c mua các
sản ph
ẩ
m từ các nước này mà không hoàn toàn phù hợp, th
ậ
m
chí là không
cần thi
ế
t đối với các nước nghèo. Ví như các dự án ODA trong lĩnh vực
đào t
ạ
o,
lập
dự án và tư
vấn
kỹ thu
- Nguồn vốn vi
ệ
n trợ ODA còn được
gắn
với các đi
ề
u kho
ả
n m
ậ
u dịch
đặc
bi
ệ
t nh
ậ
p kh
ẩ
u tối đa các
sản ph
ẩ
m
của
họ.
Cụ thể
là nước
cấp
ODA buộc nước
tiếp nh
ậ
ả
i có sự tho
ả
thu
ậ
n, đồng ý
của
nước
vi
ệ
n trợ, dù không trực
tiếp đi
ề
u hành dự án nhưng họ có
thể
tham gia gián
tiếp
dưới hình thức nhà th
ầ
u ho
ặ
c hỗ trợ chuyên gia.
Ngòai ra, ngay
ở
trong một nước, tình tr
ạ
ng
tập
trung ODA vào các thành ph
ố
vốn ODA vào các lĩnh vực chưa hợp lý; trình độ qu
ả
n lý th
ấ
p, thi
ế
u kinh
nghi
ệ
m trong quá trình
tiếp nh
ậ
n cũng như xử lý, đi
ề
u hành dự án… khi
ế
n cho
hi
ệ
u
quả
và ch
ấ
t lượng các công trình
đầu
tư b
ằ
ng nguồn vốn này còn th
ấ
p có
duy trì lòng tin đối với các nhà tài trợ nh
ằ
m duy trì các nguồn
cung
cấp
ODA, chính
phủ Vi
ệ
t Nam đã không ngừng hoàn thi
ệ
n khung pháp lý cho
vi
ệ
c khai thác và sử
dụng
nguồn vốn ODA thông qua vi
ệ
c ban hành các chính sách và
các văn b
ả
n
pháp lý đi
ề
u
tiết
các ho
ạ
t động liên quan
đến
ODA,
:
Năm 1993 Chính
phủ
ban hành nghị định số 58/NĐ-CP
về qu
ả
n lý và
trả
nợ
n
ư
ớ
c ngoài.
Năm 1994 nghị định số 20/NĐ-CP qu
ả
n lý nguồn vốn
về
hỗ trợ phát tri
ể
n chính
th
ứ
c. Năm 1997 – 1999, dựa trên thực
tiễn
và yêu
cầu
đổi mới, Chính
phủ
ban
hành nghị
nguồn hỗ trợ phát tri
ể
n chính thức” và thay
thế
Nghị định 17/2001/NĐ-CP
về qu
ả
n
lý và sử
dụng
ODA.
Ngoài ra, các Bộ ho
ặ
c liên Bộ tùy theo chức năng
của
mình, ban hành những thông t
ư
h
ư
ớ
ng
dẫn cụ thể.
Hơn th
ế
nữa, đ
ể
thu hút nguồn nhân lực cao
cấp
thực hi
ệ
n chính thức được quy định
bởi nghị định 131/2006/NĐ-CP có những đi
ể
m đáng chú ý có
thể liệt
kê nh
ư
:
Thứ nh
ấ
t, tính đồng bộ
của
Nghị định
về qu
ả
n lý và sử
dụng
ODA với các văn
b
ả
n pháp
luật
chi phối khác trong các lĩnh vực như
đầu
tư, xây dựng công trình,
thu
ế
, đ
ề
n
hi
ệ
n s
ự
phân
cấp
trong qu
ả
n lý và sử
dụng
vốn ODA
tương tự như đối với
đầu
tư công. Theo Nghị định,
Thủ
tướng Chính
phủ
chỉ phê
duy
ệ
t Danh
mục
yêu
cầu
tài trợ; các chương trình, dự án ODA quan trọng quốc
gia; các chương trình, dự án kèm theo khung chính sách và trong lĩnh vực an ninh,
qu
ố
c phòng. Vi
ệ
ệ
m
của
các ngành, các c
ấ
p, song
mặt
khác cũng
đặt
ra thách thức
về
năng lực qu
ả
n lý và tổ
chức thực hi
ệ
n đối với các bộ, ngành và địa ph
ư
ơ
ng.
Thứ ba, công khai, minh b
ạ
ch trong qu
ả
n lý và sử
dụng
ODA thông qua vi
ệ
c Bộ K
ế
c
ụ
thể
và toàn di
ệ
n, ti
ệ
m
cận
với
tập
quán quốc
t
ế
.
Nghị định 131/2006/NĐ-CP nh
ằ
m đồng bộ với các văn
bản
pháp quy khác có liên
quan nh
ư
Nghị định 12/2000/NĐ-CP v
ề
qu
ả
n lý
đầu t
ư
và xây dựng, Nghị định
u tư,
B
ộ
Tài chính, B
ộ
Ngo
ạ
i
giao, Ngân hàng Nhà nước và Văn phòng Chính
phủ;
trong đó, Bộ
Kế ho
ạ
ch
và
Đ
ầ
u tư là cơ quan
đầu m
ố
i.
Các Bộ, UBND các địa ph
ư
ơ
ng.
Các
chủ
dự án, Ban qu
ả
n lý dự án.
I CH
ÍN
H
NG
Â
N HÀ
N
G
NN
V
N
VĂ
N
PH
ÒN
G CH
ÍNH
PH
Ủ
Ủy BAN
NH
H
BA
N Q
U
Ả
N
LÝ D
Ự
Á
N
C
Ấ
P T
Ỉ
N
H,TP
NHÀ
TÀI
TR
Ợ
DỰ ÁN
C
ẤP
B
Ộ
BAN
Q
U
Ả
N
LÝ
D
Ự
Á
N
NHÀ
T
ÀI
TR
Ợ
Qu
ả
n lý trực ti
ế
p
Qu
ả
n lý trực ti
đạt
hơn 48,4 tỷ USD; tổng vốn ODA
giải
ngân trong thời kỳ này
đạt
22,12 t
ỷ
USD ( tính
đến
năm 2008 ).
G
ầ
n đây nh
ấ
t, từ năm 2001 - 2008, số vốn ODA cam
kết đạt
29,77 tỷ USD; số v
ố
n
Đánh giá nguồn vốn hỗ trợ chính th
ứ
c
10
đã ký
kết đạt
hơn 22 tỷ USD;
giải
ngân theo
kế ho
ạ
đạt
1,86 tỷ USD. Theo tính toán
của Vụ
Kinh t
ế
đối ngo
ạ
i (Bộ KHĐT),
mức gi
ả
i ngân vốn ODA
cả
năm 2009
sẽ đạt kho
ả
ng 3 tỷ USD, cao nh
ấ
t
kể
từ khi
Vi
ệ
t Nam ti
ế
p
nh
ậ
n vi
ệ
n trợ ODA.
i nông nghi
ệ
p và nông thôn xóa đói gi
ả
m nghèo
748,86 19,44
Giao thông
vận t
ả
i 744,14 19,31
C
ấ
p thoát nước và phát tri
ể
n đô thị 618,53 16,05
Năng l
ư
ợ
ng 555,30 14,41
Y t
ế
giáo
dục
và đào
tạo,
môi trường, khoa học công ngh
ệ
1186,35 30,79
T
Ổ
( Tri
ệ
u USD )
Tỉ l
ệ
Giải
ngân
( % )
2000 2,400 1,650
68.75%
2001 2,399 1,500
62.53%
2002 2,462 1,530
62.14%
2003 2,838 1,420
50.04%
2004 3,440 1,650
47.97%
2005 3,748 1,780
47.49%
2006 4,445 1,790
40.27%
2007
5,250 2,000 38.10%
2008
5,500 2,136 38.84%
2009
5,914 3,000 50.73%
T
dụng
nguồn vốn vay ưu đãi và dài
hạn
này,
thể hi
ệ
n ở tỷ l
ệ
giải
ngân đã được
cải thi
ệ
n đáng
kể.
Tuy nhiên
vẫn
còn 1 số rào
cản cần ph
ả
i kh
ắ
c
phục
để
tăng s
ố
vốn
giải
ngân trong những năm
tiếp
ệ
n thu
ậ
n lợi
để vận
động và thu hút
nguồn v
ố
n này.
Đánh giá nguồn vốn hỗ trợ chính th
ứ
c
12
Mới đây, vào ngày 04/12/2009
tại
Hội nghị thường niên Nhóm tư
vấn
các nhà tài
tr
ợ
cho Vi
ệ
t Nam (CG), tổng số vốn ODA cam
kết
dành cho Vi
ệ
t Nam trong năm 2010
đ
ế
n từ 9 quốc gia tài trợ trực ti
; thúc đ
ẩ
y phát tri
ể
n nông nghi
ệ
p
nông thôn xóa đói gi
ả
m
Nam.
nghèo; và đóng góp trong một số lĩnh vực xã hội
của Vi
ệ
t
2.3.1 Đóng góp cho phát tri
ể
n kinh t
ế
:
ODA góp ph
ầ
n
rất
lớn thúc
đẩy
sự nghi
ệ
p công nghi
ệ
kém
về
cơ sở
hạ t
ầ
ng kinh
tế,
trong khi Vi
ệ
t Nam còn là
một đ
ấ
t
nước nghèo, nhu c
ầ
u
về
xây dựng các cơ sở v
ậ
t ch
ấ
t
phục vụ
cho công
nghi
ệ
p
hóa, hi
ệ
n đ
sức tiên ti
ế
n,
Đánh giá nguồn vốn hỗ trợ chính th
ứ
c
13
nh
ư
ng
ngân
sách
Vi
ệ
t
Nam còn h
ạ
n ch
ế
; khu
vực
tư
nhâ
n
tron
g
và
ngoài nước trong thời gian
đầu
phát tri
lớn từ phía Nhà Nước. Những d
ự
án lớn, những công trình trong lĩnh vực giao thông và đi
ệ
n đã hoàn thành và đưa vào
sử
dụng
góp ph
ầ
n
t
ạ
o đi
ề
u ki
ệ
n cho Vi
ệ
t Nam mở rộng tái s
ả
n xu
ấ
t, t
ạ
o môi
trường thu
ậ
n lợi thu hút nguồn vốn trong nước và vốn
đầu
tư trực
n B
ắ
c đã được
cải
thi
ệ
n đáng
kể
như quốc lộ 1, 5, 10, 18; nhi
ề
u c
ả
ng bi
ể
n lớn đã và đang được hoàn
thi
ệ
n nh
ư
Hải
Phòng, Cái Lân, Tiên Sa (Đà N
ẵ
ng); nhi
ề
u công trình có ý nghĩa quan
trọng đ
ư
ợ
c xây dựng như
đại
ư
B
ệ
nh vi
ệ
n
Ch
ợ
R
ẫ
y (TP. H
ồ
Chí
Minh), B
ệ
nh vi
ệ
n B
ạ
ch Mai; các nhà máy thuỷ đi
ệ
n và nhi
ệ
t đi
ệ
n quy mô lớn như Ph
ả
Lại
2, Phú Mỹ 1, Hàm Thu
ậ
Bên
cạnh vi
ệ
c cung ứng v
ề
vốn,
các dự án ODA còn mang
lại
công ngh
ệ
, k
ỹ
thu
ậ
t hi
ệ
n
đại, nghi
ệ
p
vụ
chuyên môn và trình
độ qu
ả
n lý tiên ti
ế
n. Các
ch
ư
ơ
ở nước ta. Các dự án hợp tác kỹ
thu
ậ
t
đã góp
ph
ầ
n
chuy
ể
n giao công ngh
ệ
cho các kỹ sư, kỹ thu
ậ
t viên, nhân viên y t
ế
… c
ủ
a
nước ta b
ằ
ng cách cho họ tham gia vào các dự án phát tri
ể
n thuộc nhi
ề
u lĩnh vực
c
ụ
thể
như nông nghi
ể
m tra
lại khả
năng thành công
của
các dự án từ khía c
ạ
nh kỹ thu
ậ
t, kinh
tế,
tài chính – cũng góp
ph
ầ
n vào vi
ệ
c
cải tiến
trình độ công ngh
ệ
của
nước ta. Nhìn chung, các dự án ODA
vào Vi
ệ
t Nam
đều
có trình độ công ngh
ệ
cao.
c thúc
đẩy
nông nghi
ệ
p nông thôn và k
ế
t
hợp với
công
tác xóa đói
giảm
nghèo
Thông qua các dự án lớn trong lĩnh vực này, ODA giúp cho nông dân nghèo
tiếp
c
ậ
n với các nguồn vốn
để tạo
ra các ngành ngh
ề
phụ,
phát tri
ể
n nông – lâm – ngư
nghi
ệ
p, phát tri
ể
n
dục.
Số
liệu đi
ể
u tra mức
sống
của
người dân trong thời gian qua cho th
ấ
y tỷ l
ệ
hộ nghèo gi
ả
m từ 58% vào năm
1993 xuống còn 37% vào năm 1998, 18,1% vào năm 2004 và 14,8% năm 2007.
Kết
quả
này cho th
ấ
y Vi
ệ
t Nam đã vượt được
mục
tiêu phát tri
ể
n thiên niên kỉ (MDGs)
đã cam
kết
với
thế gi
ệ
p và nông thôn:
Dự Án Quy mô
Chương trình di dân và kinh t
ế
m
ớ
i 300 tri
ệ
u USD
Phát tri
ể
n dâu
tằm t
ơ
120 tri
ệ
u USD
Thuỷ lợi Cửa
Đạt
ở Thanh Hoá 200 tri
ệ
u USD
Thuỷ lợi
Tả Tr
ạ
ch ở Thừa Thiên Hu
ế
170 tri
ệ
trung ương
đ
ế
n
địa phương, t
ừ
giáo
dục ti
ể
u
học
đến
đào
tạo
sau
đại
học. Nguồn vốn này đã giúp chúng ta, tr
ư
ớ
c
hết
là kh
ắ
c
phục
được những khó khăn
về
cơ sở
hạ t
ầ
công ngh
ệ
tiên
tiến
vào một số
lĩnh vực ch
ủ
chốt như: khoa học cơ b
ả
n, khoa học xã hội và nhân văn, kinh
tế,
nông lâm nghi
ệ
p, đi
ệ
n tử vi
ễ
n thông, tự động hóa, dược, môi tr
ư
ờ
ng…
Bên c
ạ
nh đó, một lượng lớn nguồn vốn ODA được đ
ầ
u
tư vào lĩnh vực y t
ế
,
chăm sóc sức khỏe cộng đồng, đ
ế
t những khó khăn trong vi
ệ
c chăm sóc, chữa trị, đ
ặ
c bi
ệ
t là các
b
ệ
nh
xã hội và nâng cao sức khỏe cộng đồng, dân số
kế ho
ạ
ch hóa gia đình.
C h í n h
phủ Nh
ậ
t đã thực hi
ệ
n nhi
ề
u dự án vi
ệ
n trợ xây hàng
chục
trường học,
nâng
cấp thi
ế
đại
học và sau
đại
học cho các sinh viên và cán bộ Vi
ệ
t Nam. Năm 2007, Chính
phủ
Nh
ậ
t cũng đã
vi
ệ
n trợ 3 dự án, trong đó có 1 dự án cung
cấp
máy in chữ nổi cho người mù,
Ngoài ra, vi
ệ
c hỗ trợ Vi
ệ
t Nam xây dựng cơ sở hạ tầng và tăng cường cải cách c
ơ
cấu hành chính, pháp luật khi
ế
n cho môi trường đầu tư
của Vi
ệ
t Nam ngày càng tr
ở
nên hấp d
ẫ
dụng
ODA.
Bất cập
trong công tác qu
ả
n lý nhà nước
thể hi
ệ
n ở vi
ệ
c phân c
ấ
p,
phân định chức năng , nhi
ệ
m
vụ của
các cơ quan qu
ả
n lý nhà nước;
hệ
thống chính
sách và
những văn
bản
pháp
luật
liên quan
đến
vốn ODA
ở các tỉnh là các Sở
Kế ho
ạ
ch và Đ
ầ
u t
ư
.
Tuy nhiên, vi
ệ
c phân định chức năng
của
các cơ quan qu
ả
n lý ODA còn mang
tính dàn tr
ả
i, có những nơi chưa
tập
trung vào một
đầu
mối. Một số địa phương
vẫn
còn duy trì hai
đầu
mối là Sở
Kế ho
ạ
ch và Đ
ầ
n lý.