CƠ CHẾ QUẢN lý và sử DỤNG ODA của CHÍNH PHỦ VIỆT NAM - Pdf 13

I. Cơ chê quan ly va sư dung ODA cua Chinh Phu Viêt Nam
A.Quan ly:
1. H
ệth


ng lu


t pháp liên

quan đ

ế
n qu


n lý

nhà n

ư

c

v



ế
t định
riêng l


của Thủ
tướng Chính
phủ
đối với từng dự án và nhà tài trợ
cụ thể. Kể
từ H

i
nghị Paris tháng 9 năm 1993, Chính
phủ
đã không ngừng hoàn thi

n khung pháp lý cho vi

c

dụng
nguồn vốn này.
Bắt đầu
từ Nghị định 20/NĐ-CP ban hành năm 1994, tức là ch
ư
a
đầy
một năm sau Hội nghị
Paris,

m
vụ
liên quan tới đi

u chỉnh, bổ sung
để
nâng cao tính pháp lý và đồng bộ c

a
các văn
bản
pháp quy;
bảo đ

m
đủ
vốn đối ứng cho các chương trình, dự án ODA; nâng
cao vai trò và tính
chủ
động
của
Uỷ ban nhân dân
cấp
tỉnh, thành phố trong vi

c tái định
cư, di dân,
giải
phóng
mặt b

đẩy giải
ngân vốn ODA; các cơ quan theo chức năng phối hợp với các
nhà tài trợ ph

i tăng cường công tác thanh tra, ki

m tra tình hình thực hi

n các chương
trình, dự án ODA;
Thực hi

n chỉ thị nói trên
của Thủ
tướng Chính
phủ,
căn cứ nhi

m
vụ
được giao, trong
thời gian qua các Bộ, cơ quan và các địa phương đã thực hi

n được nhi

u vi

c, góp ph

n

t động thu hút
và sư
dụng
nguồn vốn quan trọng này. Các nghị định đã
tạo
ra khung pháp lý ch

t
chẽ

khá đồng bộ đối với công tác qu

n lý nhà nước
về
ODA.
Bên c

nh đó, Chính
phủ
cũng ban hành Nghị định 12/2000/NĐ-CP ngày 5/5/2000 và Nghị
định 07/2003/NĐ-CP ngày 30/1/2003 bổ sung, sưa đổi Nghị định 52/NĐ-CP ngày 8/7/1999
về
quy
chế qu

n lý
đầu
tư và xây dựng; Lu

t Đ

dẫn của
Bộ, thông tư liên tịch giữa các B

như Thông tư 04/2007-TT-BKH ngày 30/7/2007
của
Bộ
Kế ho

ch và Đ

u tư hướng d

n
chi
tiết
thực hi

n Nghị định 131/NĐ-CP, Thông tư liên tịch số 81/1998/TTLT-BTC-NHNN
ngày 17/6/1998 hướng
dẫn
quy trình,
thủ tục
và qu

n lý vi

c rút vốn đối với vốn ODA,
Thông tư số 78/2004/TT-BTC hướng
dẫn qu


nh
về

kết
và thực hi

n đi

u ước quốc t
ế

Xét riêng
về
Nghị định hi

n hành số 131/2006/ NĐ-CP, đây được coi là văn
bản
được c

ng
đồng tài trợ quốc t
ế
đón nh

n và
ủng
hộ m

nh
mẽ nh

quan đi

m hi

n
đại
trong qu

n lý
và ti
ế
p nh

n nguồn vốn này như:
tập
trung, dân
chủ;
công khai, minh b

ch; phân công,
phân c

p;
gắn quy

n
hạn
với trách nhi

m; phát huy tính


n và đồng bộ công tác qu

n lý nhà nước đối với
tất cả
các khâu
của
quy trình ODA từ v

n động
đến
theo dõi và đánh giá chương trình, dự án ODA; xác định
các lĩnh vực ưu tiên s
ư
dụng
ODA cũng như phân định rõ chức năng, nhi

m
vụ

quy

n
hạn của
các cơ quan tham gia qu

n lý và thực hi

n dự án ODA gồm cơ quan
đầu

u v.v
Tuy nhiên
hệ
thống pháp
luật
liên quan
đến
vốn ODA hi

n nay còn nhi

u tồn t

i.
- Nội dung
của
các văn
bản
pháp
luật
mới chỉ
tập
trung nhi

u vào vi

c thu hút và sư d

ng
vốn ODA mà chưa đi sâu vào nội dung

tại
Quy ch
ế
Qu

n lý vay và tr

nợ nước ngoài kèm theo Nghị định s

9058/CP ngày
7/11/1998. Như
vậy qu

n lý ODA được đi

u chỉnh bởi
cả
Quy
chế
và Nghị định nói trên.
Để
thực hi

n Nghị định 131/CP ph

i kh

c
phục
những thách thức không nhỏ: C


n các Đi

u ước quốc t
ế

về
ODA ; G

p rút tăng cường năng lực th

m định dự án
cho cơ sở; Tăng cường năng lực qu

n lý dự án, theo dõi và đánh giá chương trình, dự án
trong bối c

nh phân
cấp m

nh.
- Nội dung các văn
bản
pháp
luật
còn nhi

u đi

u


t và hay thay đ

i.
- Ngoài ra, các văn
bản
pháp
luật của
ta chưa có cơ ch
ế
,
chế
tài xư lý và
chế
độ khen
thưởng
cụ thể
đối với các PMU và các cơ quan qu

n lý nhà nước. Đi

u này
dẫn đến vi

c
thực thi những quy định liên quan
đến
vốn ODA
của
các đơn vị bộ ph


n OD

A
Những yêu
cầu

bản qu

n lý nhà nước
về
vốn ODA
tại Vi

t Nam là:
+ Phát huy cao độ tính
chủ
động và trách nhi

m
của
cơ quan
chủ qu

n và cơ quan, đ
ơ
n
vị thực hi

n dự án.

m tính rõ ràng, minh b

ch
về quy

n
hạn
và trách nhi

m
của
các bên có liên
quan
+ B

o đ

m hài hoà th

tục
giữa Vi

t Nam và Nhà
tài tr

.
Để đạt
được các yêu c

u

p,
các cơ quan qu

n lý ngành
và địa ph
ươ
ng.
Hình 1: Cơ
cấu
bộ máy
qu

n lý nhà nước
về v

n
ODA
tại Vi

t Nam
Khác với các ho

t động qu

n lý nhà nước khác (bao gồm 4
cấp
là Trung
ương; tỉnh,
huy


ch và Đ

u tư là cơ quan đ

u
m

i.
- Các Bộ, UBND các địa ph
ươ
ng
- Các
chủ
dự án, Ban qu

n lý dự án.
Chức năng, nhi

m
vụ cụ thể của
các cơ quan này (Chính
phủ,
Bộ
Kế ho

ch và Đ

u t
ư
,

đầu
mối, ở Trung
ương là Bộ
Kế ho

ch và Đ

u tư, ở các Bộ là các
Vụ Kế ho

ch
đầu
tư ho

c
Vụ
Hợp
tác quốc
tế,
ở các tỉnh là các Sở
Kế ho

ch và Đ

u t
ư
.
Tuy nhiên, vi

c phân định chức năng

kết
các Hi

p định vay được giao cho hai cơ quan qu

n lý là Bộ Tài chính và
Ngân hàng Nhà nước, nhưng sau đó toàn bộ vi

c qu

n lý Hi

p định
lại
do Bộ Tài chính
qu

n lý. Bên c

nh đó, vi

c ký
kết
các Hi

p định ODA hi

n
vẫn
tồn

đóng vai trò ”người vay” thì không
cần thi
ế
t tồn
tại
hai
nấc nh
ư
v

y.
Một tồn
tại
khá phổ bi
ế
n khác là trong một bộ (một địa phương) thì
chủ đầu
tư là một c
ơ
quan thuộc bộ (địa phương), đồng thời PMU, nhà th

u cũng là
của
bộ (địa phương) đó. Vì
v

y, khi có
vấn đề
gì trong thực hi


đặc biệt
trong công tác
giải
phóng
mặt b

ng. Ví
dụ,
dự án
cải tạo
quốc lộ 1 do vốn ODA
của
WB và ADB tài trợ liên quan
đến hầu hết
các tỉnh thành phố trên
trục
quốc lộ 1. Do s

phối hợp không tốt giữa các địa phương nên thống nh

t quan đi

m
đền

giải
phóng m

t
b


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status