đánh giá năng lực cạnh tranh của ngân hàng tmcp sài gòn thương tín chi nhánh an giang - Pdf 13


ĐẠI HỌC AN GIANG
KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH MAI THỊ XUÂN DIỄN
ĐÁNH GIÁ NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA
NGÂN HÀNG TMCP SÀI GÒN THƯƠNG TÍN
CHI NHÁNH AN GIANG
Chuyên ngành : KINH TẾ ĐỐI NGOẠI

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC


Chuyên ngành : KINH TẾ ĐỐI NGOẠI
Sinh viên thực hiện :
MAI THỊ XUÂN DIỄN

Lớp : DH7KD Mã số SV: DKD062010

Người hướng dẫn : ThS.HUỲNH PHÚ THỊNH
Long Xuyên, tháng 05 năm 2010

CÔNG TRÌNH ĐƯỢC HOÀN THÀNH TẠI
KHOA KINH TẾ-QUẢN TRỊ KINH DOANH
ĐẠI HỌC AN GIANG


Khóa luận được bảo vệ tại Hội đồng chấm bảo vệ luận văn
Khoa Kinh tế-Quản trị kinh doanh ngày … tháng … năm ……

LỜI CẢM ƠN
^]
Qua bốn năm học tại giảng đường đại học, tôi đã được học hỏi rất nhiều, không chỉ
là kiến thức chuyên môn mà còn học tập được nhiều điều bổ ích về cuộc sống. Hoàn thành
khóa luận này đối với tôi là một thành công rất lớn. Thành công này không chỉ nhờ vào sự
nỗ lực của bản thân mà có được, đó còn nhờ công ơn chỉ dạy của thầy cô và sự giúp đỡ của
bạn bè.
Nhân việc hoàn thành khóa luận này, tôi xin được gửi lời cảm ơn đến toàn thể
giảng viên đặc biệt là giảng viên Khoa Kinh tế- Quản trị kinh doanh trường Đại học An
Giang, những người đã truyền đạt cho tôi những kiến thức bổ ích để tôi có thể vững bước
hơn trong công việc và cuộc sống.
Tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành đến thầy Huỳnh Phú Thịnh, người đã tận tâm chỉ
dạy, động viên và hướng dẫn tôi, truyền đạt cho tôi những kiến thức chuyên môn, giúp tôi
hoàn thành tốt khóa luận này.
Tiếp theo tôi xin cảm ơn Ban Giám Đốc và tất cả các anh chị nhân viên Ngân hàng
TMCP Sài Gòn Thương Tín Chi nhánh An Giang đã tạo điều kiện cho tôi được học hỏi
trong thời gian thực tập tại Ngân hàng và cung cấp cho tôi những dữ liệu cần thiết để tôi
hoàn thành tốt khóa luận.
Tôi xin gửi lời biết ơn sâu sắc đến gia đình, nhất là ba mẹ tôi đã dành cho tôi những
điều kiện tốt nhất để học tập, tôi xin cảm ơn tất cả bạn bè đã tạo cho tôi một môi trường học
tập tốt, luôn động viên ủng hộ tôi giúp tôi vượt qua khó khăn trong học tập.
Tôi xin chúc mọi người luôn dồi dào sức khỏe, gặt hái được nhiều thành công trong
công việc và có nhiều niềm vui trong cuộc sống.

An Giang so với các đối thủ.
Dữ liệu thu thập được cho thấy Sacombank An Giang là Ngân hàng có năng lực
cạnh tranh mạnh nhất so với các đối thủ. Điểm mạnh quan trọng của Sacombank là có
nguồn nhân lực có trình độ cao, khả năng ứng dụng khoa học công nghệ hiện đại vào hoạt
động của Ngân hàng, có khả năng quản lý khách hàng tốt, có dòng sản phẩm dịch vụ cung
ứng khá đa dạng, nhận được sự hài lòng của khách hàng khá cao và khả năng sinh lợi cao.
Bên cạnh những điểm mạnh thì Sacombank An Giang vẫn còn tồn tại những hạn
chế nhất định. Dù có khá nhiều hoạt động nhằm quảng bá thương hiệu nhưng mức độ nhận
biết của khách hàng đối với thương hiệu Sacombank chưa cao. Bên cạnh đó Ngân hàng còn
một số hạn chế về số lượng nhân viên, mạng lưới hoạt động chưa rộng, một số sản phẩm
còn hạn chế về tính năng.
Tuy có sự chênh lệch về năng lực cạnh tranh giữa các Ngân hàng nhưng khoảng
cách không quá lớn. Do đó Sacombank An Giang phải không ngừng nâng cao năng lực
cạnh tranh của mình để có thể giữ vững vị thế hiện tại và phát triển hơn nữa trong tương lai.

Đánh giá năng lực cạnh tranh của NHTMCP Sài Gòn Thương Tín chi nhánh An Giang
SVTH: Mai Thị Xuân Diễn i

MỤC LỤC

Trang
CHƯƠNG 1 1
GIỚI THIỆU 1 U
1.1.Cơ sở hình thành đề tài: 1
1.2.Mục tiêu nghiên cứu: 2
1.3.Phạm vi nghiên cứu: 3
1.4.Phương pháp nghiên cứu: 3
1.5.Ý nghĩa của nghiên cứu: 3
1.6.Cấu trúc bài báo cáo: 4
CHƯƠNG 2 5

4.1.4. MD Bank CN AN Giang: 19
4.2. Lịch sử hình thành và phát triển ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín: 19
4.2.1. Ngân hàng Thương mại cổ phần Sài Gòn Thương Tín (Sacombank) : 19
4.2.2. Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín chi nhánh An Giang : 21
4.3. Cơ cấu tổ chức: 23
4.3.1. Sơ đồ cơ cấu tổ chức Sacombank An Giang: 23
4.3.2. Nhiệm vụ của các phòng ban: 24
4.3.2.1. Phòng Doanh nghiệp: 24
4.3.2.2. Phòng Cá nhân: 24
4.3.2.3. Phòng Hỗ trợ: 24
4.3.2.4. Phòng Kế toán và quỹ: 24
4.3.2.5. Phòng hành chính: 25
4.4. Kết quả hoạt động của Sacombank An Giang: 25
4.4.1. Kết quả hoạt động của Sacombank An Giang năm 2008 – 2009: 25
4.4.2. Nhận xét: 25
CHƯƠNG 5 27
ĐÁNH GIÁ NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA NGÂN HÀNG 27
THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN SÀI GÒN THƯƠNG TÍN CHI NHÁNH AN GIANG 27
5.1. Bộ tiêu chí đánh giá năng lực cạnh tranh của Ngân hàng và mức độ quan trọng của
các tiêu chí: 27

5.1.1. Bộ tiêu chí đánh giá năng lực cạnh tranh: 27
5.1.2. Mức độ quan trọng của các tiêu chí: 29
5.2. Đánh giá năng lực cạnh tranh của Sacombank An Giang: 31
5.2.1. Tài sản của Ngân hàng: 32

Đánh giá năng lực cạnh tranh của NHTMCP Sài Gòn Thương Tín chi nhánh An Giang
SVTH: Mai Thị Xuân Diễn iii

5.2.1.1. Uy tín thương hiệu: 32


Đánh giá năng lực cạnh tranh của NHTMCP Sài Gòn Thương Tín chi nhánh An Giang
SVTH: Mai Thị Xuân Diễn iv

DANH MỤC BẢNG
Trang
Bảng 3.1. Biến và các loại thang đo 15
Bảng 4.1. Kết quả hoạt động của Agribank An Giang năm 2008 18
Bảng 4.2. Kết quả hoạt động của MDB An Giang năm 2008-2009 20
Bảng 4.3. Báo cáo kết quả HĐKD của Sacombank Chi nhánh An Giang
năm 2007-2009 26
Bảng 5.1. Mức độ quan trọng của các tiêu chí đánh giá năng lực cạnh tranh 30
Bảng 5.2. Trọng số của các tiêu chí đánh giá năng lực cạnh tranh của ngân hàng 31
Bảng 5.3. Mức độ nhận biết thương hiệu ngân hàng 33
Bảng 5.4. Mô tả hiện trạng công nghệ của các ngân hàng 39
Bảng 5.5. Mạng lưới hoạt động của các ngân hàng tại An Giang
đến cuối năm 2009 44
Bảng 5.6. Thị phần của Sacombank trong toàn tỉnh An Giang năm 2008-2009 47
Bảng 5.7. Dòng sản phẩm, dịch vụ cung ứng của các ngân hàng 47
Bảng 5.8. Điểm mạnh, điểm yếu của Sacombank An Giang so với các đối thủ 51
Bảng 5.9. Ma trận hình ảnh cạnh tranh của Sacombank An Giang 53

Biểu đồ 5.7. Mức độ tác động của các yếu tố đến sự hài long của khách hàng 46
Biểu đồ 5.8. Tỷ suất sinh lợi của các ngân hàng 50 Đánh giá năng lực cạnh tranh của NHTMCP Sài Gòn Thương Tín chi nhánh An Giang
SVTH: Mai Thị Xuân Diễn vi

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
NH : Ngân hàng
TMCP : Thương mại cổ phần
TMNN : Thương mại Nhà nước
CN : Chi nhánh
PGD : Phòng giao dịch
ACB : Ngân hàng Thương mại cổ phần Á Châu
DAB : Ngân hàng Thương mại cổ phần Đông Á
MDB : Ngân hàng Thương mại cổ phần Phát triển Mekong
KHCN : Khoa học công nghệ
CG : Chuyên gia

, nhắm đến khách
hàng cá nhân với những đòi hỏi không quá khắt khe. Đây sẽ là đối thủ cạnh tranh lớn đối
với các ngân hàng thương mại cổ phần.
Trong bối cảnh cạnh tranh khốc liệt của thị trường, các ngân hàng không ngừng mở
rộng quy mô hoạt động nhằm tăng thị phần. Mạng lưới hoạt động của các ngân hàng trải
dài từ những thành phố lớn đến các tỉnh ở những khu vực khác nhau. Trong những năm gần
đây, các ngân hàng tăng cường mở chi nhánh, phòng giao dịch ở các tỉnh miền Tây, trong
đó có An Giang mà chủ yếu là thành phố Long Xuyên, trung tâm kinh tế của An Giang.
Long Xuyên, một thành phố đang phát triển ở khu vực đồng bằng sông Cửu Long, là
nơi tập trung một số lượng lớn các tổ chức tín dụng Trong nhiều năm qua, kinh tế Long
Xuyên ngày càng phát triển, đặc biệt là hoạt động xuất khẩu. Trong năm 2009, hoạt động
xuất khẩu của tỉnh đạt trên 600 triệu USD, bằng 110% so cùng kỳ năm 2007, đạt 75% so kế
hoạch năm 2009
3
, trong đó mặt hàng chủ đạo là gạo và thủy sản. Điều đó cho thấy khả

1
Thùy Duyên, thứ Năm, 17/12/2009, Năm 2009, các ngân hàng ngoại thu lãi khá cao [trực tuyến], đọc từ
/>
2
Theo Tuổi trẻ, thứ sáu, 4/5/2007, Ngân hàng ngoại chạy đua bán lẻ [trực tuyến],
/>, (đọc ngày 4/2/2010)
3
Thu Ba, 23/12/2009, Hoạt động xuất nhập khẩu năm 2009 của An Giang [trực tuyến], đọc từ
/>TEwN_XydzA0__MD8vd9dQQ_8wc_2CbEdFAEj9B54!/?WCM_GLOBAL_CONTEXT=/wps/wcm/connec
t/socongthuong/congthongtinsocongthuong/tintucsukien/sanxuatkinhdoanh/hoatdongxuatkhaunam2009cuaan
giang, đọc ngày 13/3/2010

Đánh giá năng lực cạnh tranh của NHTMCP Sài Gòn Thương Tín chi nhánh An Giang
SVTH: Mai Thị Xuân Diễn 2

việc làm khóa luận của mình.
1.2.Mục tiêu nghiên cứu:
Đề tài được nghiên cứu nhằm đạt được các mục tiêu sau:
¾ Xây dựng tiêu chí đánh giá năng lực cạnh tranh của ngành ngân hàng ở An
Giang.
¾ Xác định điểm mạnh và điểm yếu của Ngân hàng Thương mại cổ phần Sài Gòn
Thương Tín so với một số đối thủ cạnh tranh chủ yếu tại Long Xuyên.
¾ Đánh giá năng lực cạnh tranh của Sacombank An Giang tại địa bàn thành phố
Long Xuyên.

4
Theo Ngân hàng Nhà nước chi nhánh An Giang
5
Sacombank, Wednesday, 14. March 2007, Sacombank-Ngân hàng thương mại cổ phần hàng đầu Việt Nam
[trực tuyến], đọc từ />, đọc ngày 23/2/2010.

Đánh giá năng lực cạnh tranh của NHTMCP Sài Gòn Thương Tín chi nhánh An Giang
SVTH: Mai Thị Xuân Diễn 3

1.3.Phạm vi nghiên cứu:
¾ Đề tài được phân tích dựa trên dữ liệu về hoạt động kinh doanh năm 2008-2009 của
Sacombank An Giang và dữ liệu thu được từ một số đối thủ như mức lãi suất, các
dòng sản phẩm, dịch vụ cung ứng, kênh phân phối, yếu tố ngân hàng lõi.
¾ Phạm vi nghiên cứu là toàn tỉnh An Giang, tuy nhiên chỉ chọn phân tích những ngân
hàng có trụ sở chi nhánh tại thành phố Long Xuyên.
1.4.Phương pháp nghiên cứu:
Đề tài được nghiên cứu qua hai bước:
¾ Nghiên cứu khám phá:
• Trong bước này, đề tài được thực hiện thông qua phỏng vấn chuyên sâu ban
lãnh đạo Ngân hàng và một số chuyên gia trong ngành để tìm ra các tiêu chí

Chương 1: Giới thiệu: Giới thiệu tổng quát về cơ sở hình thành đề tài, mục tiêu
nghiên cứu, phạm vi nghiên cứu, phương pháp nghiên cứu, ý nghĩa của nghiên cứu và cấu
trúc bài báo cáo.
Chương 2: Cơ sở lý thuyết và mô hình nghiên cứu: Trình bày những lý thuyết cơ bản
về Ngân hàng TMCP, năng lực cạnh tranh và đưa ra mô hình nghiên cứu của đề tài.
Chương 3: Phương pháp nghiên cứu: chương này trình bày các bước của quy trình
nghiên cứu gồm nghiên cứu sơ bộ, nghiên cứu chính thức và nội dung của từng bước
nghiên cứu.
Chương 4: Tổng quan về ngành Ngân hàng tại An Giang và Ngân hàng TMCP Sải
Gòn Thương Tín Chi nhánh An Giang: Chương này giới thiệu sơ lược về ngành Ngân hàng
tại An Giang, các đối thủ cạnh tranh chủ yếu của Sacombank An Giang, giới thiệu sơ lược
về Sacombank và Sacombank An Giang.
Chương 5: Đánh giá năng lực cạnh tranh của Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương
Tín Chi nhánh An Giang: Chương này trình bày kết quả nghiên cứu của đề tài.
Chương 6: Kết luận: Nội dung chương này gồm hai phần: Sơ lược kết quả nghiên
cứu và hạn chế của đề tài.
9 Nguồn vốn vay:
o Phát hành các chứng từ có giá: ngân hàng chủ động phát hành các
loại kỳ phiếu ngân hàng đề huy động vốn nhằm thực hiện những dự
án đầu tư đã định.
o Vay của các ngân hàng và các trung gian tài chính khác: ngân hàng
có thể khai thác các khoản vốn nhàn rỗi từ các ngân hàng hay tổ chức
tín dụng khác.
o Vay của Ngân hàng Trung ương: ngân hàng Thương mại có thể vay
vốn của ngân hàng Trung ương để bổ sung nguồn vốn khả dụng.
o Các nguồn vốn vay khác: khi ngân hàng có những quan hệ quốc tế
rộng lớn, ngân hàng có thể tranh thủ các khoản vốn tín dụng hoặc
tiếp nhận từ các tổ chức tài chính tiền tệ quốc tế
9 Nguồn vốn của ngân hàng:

Đánh giá năng lực cạnh tranh của NHTMCP Sài Gòn Thương Tín chi nhánh An Giang
SVTH: Mai Thị Xuân Diễn 6

o Nguồn vốn tự có: bao gồm vốn điều lệ (là số vốn ngân hàng phải có
để đi vào hoạt động và được ghi vào điều lệ) và các quỹ dự trữ được
trích từ lợi nhuận ròng hàng năm bổ sung vào vốn tự có.
o Nguồn vốn coi như tự có: gồm phần lợi nhuận chưa chia, các quỹ
khác chưa sử dụng có thể xem là phần vốn coi như tự có của ngân
hàng thương mại.
¾ Nghiệp vụ sử dụng vốn: bao gồm nghiệp vụ ngân quỹ, nghiệp vụ cho vay và
nghiệp vụ đầu tư.
3 Nghiệp vụ ngân quỹ:
o Tiền mặt tại quỹ: bao gồm tiền giấy, tiền kim loại có tại kho ngân
hàng. Nhu cầu dự trữ tiền mặt cao hay thấp tùy thuộc vào quy mô
hoạt động, nhu cầu rút tiền mặt của khách hàng và tính chất thời vụ
trong năm.

người đi vay mang các giấy tờ sở hữu các loại tài sản là bất động sản
đến ngân hàng để thế chấp vay vốn.
o Tín dụng bằng chữ ký: ngân hàng không trực tiếp giải ngân cho
khách hàng mà bằng uy tín ngân hàng tạo điều kiện cho khách hàng
sử dụng vốn của người khác và đảm bảo thanh toán cho khách hàng.
o Tín dụng ủy thác thanh toán: ngân hàng thực hiện mua lại các loại
giấy tờ có giá của khách hàng để thanh toán toàn bộ, giúp doanh
nghiệp nhanh chóng thu hồi nợ.
o Tín dụng thuê mua: là hình thức tín dụng trung và dài hạn thực hiện
thông qua việc cho thuê tài sản phục vụ cho sản xuất kinh doanh.
o Tín dụng tiêu dùng: với mục đích tài trợ nhu cầu tiêu dùng của các
tầng lớp dân cư.
3 Nghiệp vụ đầu tư: bộ phận vốn được ngân hàng sử dụng vào nghiệp vụ
đầu tư phải có tính ổn định cao, chủ yếu là vốn tự có. Các hình thức đầu
tư phổ biến là liên doanh, đầu tư chứng khoán. Nghiệp vụ này góp phần
nâng cao năng lực thanh toán của ngân hàng và bảo toàn được ngân quỹ.
2.2. Cạnh tranh và năng lực cạnh tranh:
2.2.1. Cạnh tranh:
Theo Michael Porter (1980) thì: Cạnh tranh là giành lấy thị phần. Bản chất của cạnh
tranh là tìm kiếm lợi nhuận, là khoản lợi nhuận cao hơn mức lợi nhuận trung bình mà
doanh nghiệp đang có. Kết quả quá trình cạnh tranh là sự bình quân hóa lợi nhuận trong
ngành theo chiều hướng cải thiện sâu dẫn đến hệ quả giá cả có thể giảm đi.
2.2.2. Năng lực cạnh tranh:
Năng lực cạnh tranh cấp công ty là khả năng để công ty thiết kế, sản xuất và bán sản
phẩm tốt hơn đối thủ của họ làm, được xem xét dựa trên chất lượng giá cả và phi giá cả.
(D’Cruz)
6

2.2.3. Các chỉ tiêu đánh giá năng lực cạnh tranh:
Theo mô hình năng lực cạnh tranh APP (Asset- Processes- Performance)

lượng nguồn nhân lực có ảnh hưởng rất lớn, tỷ lệ thuận với năng lực cạnh
tranh của doanh nghiệp.
¾ Hệ thống văn hóa: Văn hóa doanh nghiệp được hình thành trong quá trình
phát triển doanh nghiệp và có tác động chi phối tình cảm, hành vi của các
thành viên trong doanh nghiệp. Văn hóa doanh nghiệp có một vai trò rất quan
trọng trong sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp. Con người là nguồn lực
chủ yếu của doanh nghiệp và văn hóa doanh nghiệp là cái liên kết và nhân lên
nhiều lần các giá trị của từng nguồn lực riêng lẻ. Do đó có thể nói văn hóa
doanh nghiệp là tài sản vô hình của doanh nghiệp. Doanh nghiệp có hệ thống
văn hóa bền vững sẽ có khả năng thành công cao trong hoạt động kinh doanh.
¾ Công nghệ: khoa học công nghệ ngày càng phát triển và được ứng dụng ngày
càng sâu rộng trong mọi lĩnh vực. Việc sử dụng công nghệ hiện đại vào hoạt
động của ngân hàng, làm tăng tốc độ xử lý công việc, giảm thời gian cho mỗi
giao dịch với khách hàng sẽ giúp khách hàng hài lòng hơn về ngân hàng, góp
phần làm cho năng lực cạnh tranh của ngân hàng được nâng cao hơn.
• Các quy trình cạnh tranh của doanh nghiệp (Processes):
¾ Chiến lược cạnh tranh: Chiến lược cạnh tranh có tác động mạnh mẽ đến
năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp. Nếu doanh nghiệp hội đủ các yếu tố về
vật lực và tài lực nhưng không có một chiến lược tốt, một hướng đi thích hợp
thì hoạt động của doanh nghiệp sẽ không đem lại hiệu quả cao, và như thế
việc thua kém hơn so với đối thủ hoàn toàn có thể xảy ra.
¾ Khả năng cải tiến: đổi mới là một phần quan trọng quyết định sự thành công
của doanh nghiêp. Nhu cầu thị hiếu của khách hàng thay đổi không ngừng.
Nếu doanh nghiệp biết thay đổi để bắt kịp nhu cầu đó thì năng lực cạnh tranh
của doanh nghiệp sẽ được nâng cao.
¾ Chất lượng: trong bất kỳ loại hình kinh doanh sản phẩm hay dịch vụ nào,
khách hàng cũng đòi hỏi một tiêu chí quan trọng đó là chất lượng. Sản phẩm

Đánh giá năng lực cạnh tranh của NHTMCP Sài Gòn Thương Tín chi nhánh An Giang
SVTH: Mai Thị Xuân Diễn 9

thực hiện để những thiết kế đó trở thành sản phẩm hữu hình đến tay khách
hàng lại càng quan trọng hơn. Vì vậy doanh nghiệp cần có năng lực cao trong
khâu thiết kế và triển khai thực hiện để đáp ứng tốt nhu cầu khách hàng, nâng
cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp.
¾ Quản lý quan hệ khách hàng: thu hút được khách hàng trong điều kiện cạnh
tranh gay gắt là một thành công rất lớn nhưng làm sao để giữ chân khách
hàng hiện tại là một vấn đề quan trọng. Sự hài lòng của khách về ngân hàng
không chỉ bởi các yếu tố hữu hình mà còn phụ thuộc vào yếu tố vô hình. Đó
là sự thân thiện, niềm nở, tôn trọng của nhân viên đối với khách hàng và cảm
giác thoải mái mà khách hàng nhận được từ phía ngân hàng. Do đó, nâng cao
công tác chăm sóc khách hàng chính là một trong những cơ sở để nâng cao
năng lực cạnh tranh của ngân hàng.

Đánh giá năng lực cạnh tranh của NHTMCP Sài Gòn Thương Tín chi nhánh An Giang
SVTH: Mai Thị Xuân Diễn 10

• Kết quả thực hiện của doanh nghiệp (Performance):
¾ Sự hài lòng của khách hàng: khách hàng là yếu tố làm nên thành công của
một doanh nghiệp. Một khi thu hút và giữ chân được khách hàng, doanh
nghiệp sẽ thành công và phát triển. Để làm được điều đó, doanh nghiệp cần
có khả năng làm hài lòng khách hàng, đây được xem là một trong những yếu
tố làm nên năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp.
¾ Giá trị tạo ra: khách hàng mua sản phẩm dịch vụ là mua giá trị mà sản phẩm
dịch vụ đó mang đến cho họ. Năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp là khả
năng mang đến cho khách hàng giá trị cao hơn các đối thủ.
¾ Thị phần: ngoài lợi nhuận thì thị phần cũng là một trong những đích đến cuối
cùng của ngân hàng. Nếu ngân hàng chưa đạt được thị phần lớn thì ngân hàng
sẽ tập trung nghiên cứu, nâng cao năng lực phục vụ để gia tăng thị phần. Đối
với những ngân hàng đã chiếm được thị phần lớn thì họ sẽ tập trung nghiên
giữ vững thị phần đó và cũng sẽ nâng cao năng lực cạnh tranh của mình để thị


2.3. Mô hình nghiên cứu:
Đề tài được nghiên cứu theo mô hình dưới đây: Hình 2.1. Mô hình nghiên cứu
Năng lực
cạnh tranh
của
Sacombank

Tài sản của
ngân hàng
Kết quả
thực hiện
của ngân
hàng
Các quy

Đề tài được nghiên cứu theo trình tự các bước sau: Hình 3.1. Quy trình nghiên cứu
Đề tài được nghiên cứu qua hai giai đoạn:
Cơ sở lý thuyết:
Lý thuyết về năng lực
cạnh tranh
Phỏng vấn chuyên
sâu ban lãnh đạo
ngân hàng và các
chuyên gia trong
n
g
ành
Điều tra trực tiếp
bằng bản hỏi
Bản câu hỏi (Đối
với ban lãnh đạo
ngân hàng và các
đối tượng có liên
quan)
Tổng hợp và xử lý
dữ liệu
Viết báo cáo
Đề cương phỏng
vấn chuyên sâu (Đối
với ban lãnh đạo
ngân hàng và các
chuyên gia trong

cương phỏng vấn chuyên sâu đối với Phó Giám đốc Sacombank An Giang và 5 trưởng các
bộ phận của Sacombank An Giang gồm trưởng phòng Cá nhân, trưởng phòng Doanh
nghiệp, trưởng phòng Hỗ trợ, trưởng bộ phận Quan hệ khách hàng và trưởng bộ phận thẩm
định. Ngoài ra, thông qua sự giới thiệu của các bạn sinh viên thực tập tại các ngân hàng
khác, cuộc phỏng vấn còn được thực hiện với Giám đốc Ngân hàng TMCP Phát triển
Mekong, Giám đốc Ngân hàng Agribank chi nhánh An Giang và trưởng phòng tín dụng
Ngân hàng ACB chi nhánh An Giang. Cuộc phỏng vấn còn được thực hiện với một chuyên
gia độc lập trong ngành Ngân hàng. Dữ liệu cần thu thập trong giai đoạn này là những tiêu
chí đánh giá năng lực cạnh tranh của Ngân hàng và tầm quan trọng của những tiêu chí đó.
Sau khi phỏng vấn, dữ liệu được tổng hợp để có được bộ tiêu chí đánh giá năng lực cạnh
tranh của Ngân hàng.
3.2.2. Nghiên cứu chính thức:
Sau khi tổng hợp được bộ tiêu chí đánh giá năng lực cạnh tranh của Ngân hàng
thông qua phỏng vấn chuyên sâu, giai đoạn nghiên cứu chính thức được tiến hành. Giai
đoạn này được tiếp tục thực hiện bằng phương pháp điều tra trực tiếp cán bộ và nhân viên
Ngân hàng, song song đó là việc thu thập những dữ liệu thứ cấp của Sacombank An Giang
và một số đối thủ cạnh tranh trong khu vực thành phố Long Xuyên để thu được những dữ
liệu cần thiết cho việc phân tích và đánh giá năng lực cạnh tranh của Sacombank An Giang.
3.2.2.1. Tổng thể, mẫu và phương pháp thu thập dữ liệu:
Tổng thể nghiên cứu gồm ban lãnh đạo của các tổ chức tín dụng trong tỉnh An
Giang và các chuyên gia độc lập trong ngành ngân hàng công tác trong địa bàn tỉnh. Do
phạm vi của đề tài chỉ nghiên cứu những ngân hàng có trụ sở chi nhánh tại Long Xuyên
cùng những khó khăn trong việc tiếp cận đáp viên như khó khăn về khoảng cách địa lý, về
thời gian tiếp xúc nên mẫu được chọn theo phương pháp thuận tiện, cỡ mẫu là 10, đối
tượng được chọn gồm 5 chuyên gia tại Sacombank An Giang, 1 chuyên gia tại MDB, 1
chuyên gia tại ACB An Giang, 1 chuyên gia tại Agribank An Giang và 1 chuyên gia độc
lập trong ngành ngân hàng.

Đánh giá năng lực cạnh tranh của NHTMCP Sài Gòn Thương Tín chi nhánh An Giang
SVTH: Mai Thị Xuân Diễn 14

Hệ thống văn hóa Thang đo số hóa Tính trung bình
Nguồn nhân lực Thang đo số hóa Tính trung bình
Tài sản
của
ngân
hàng
Công nghệ Thang đo số hóa Tính trung bình
Chiến lược Thang đo số hóa Tính trung bình
Khả năng cải tiến Thang đo số hóa Tính trung bình
Chất lượng Thang đo số hóa Tính trung bình
Khả năng thích nghi Thang đo số hóa Tính trung bình
Năng lực
cạnh tranh
của ngân
hàng
Các
quy trình
cạnh
tranh
của ngân
hàng
Khả năng thuyết phục Thang đo số hóa Tính trung bình

Trích đoạn Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín chi nhánh An Giang: Đánh giá năng lực cạnh tranh của Sacombank An Giang: Uy tín thương hiệu:
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status