Đặc trưng các ngôn ngữ lập trình - Pdf 13

Tiểu luận môn học: Đặc trưng các ngôn ngữ lập trình
I. KHÁI NIỆM VỀ LẬP TRÌNH.
Lập trình là quá trình cung cấp các chỉ lệnh cho máy tính để báo cho bộ vi xử
lý biết phải làm những gì.
Các bước chính trong lập trình gồm phân tích thiết kế, lập mã, kiểm thử và
bảo trì, xây dựng tài liệu. Trong đó :
• Thiết kế : là quyết định trong chương trình cần có những gì.
• Lập mã : là sử dụng một ngôn ngữ lập trình để biểu diễn logic
chương trình dưới dạng mà máy có thể đọc hiểu được và nhập tài liệu
nội bộ vào chương trình đó.
• Kiểm thử và bảo trì : là tìm hiểu và hiệu chỉnh các trục trặc của
chương trình cúng như nấng cấp chương trình cho phù hợp với nhu cầu
mới.
• Xây dựng tài liệu : là sưu tập và thành lập các tài liệu hướng dẫn sử
dụng với chương trình đó.
II. SƠ LƯỢC VỀ CÁC KỸ THUẬT LẬP TRÌNH
Ban đầu, những chương trình máy tính đầu tiên được viết dưới dạng tuyến
tính, có nghĩa là các đoạn mã lệnh được viết một cách lần lượt từ trên xuống
dưới để thực hiện lần lượt từng chức năng của chương trình, nhiều đoạn lệnh
được chép lại khi chức năng này được dùng đến trong những chương trình
khác, kỹ thuật lập trình lúc này mới chỉ ở mức sơ khai.
Khi kích thước của các chương trình lớn dần lên cùng với những đòi hỏi ngày
càng cao hơn của các phần mềm nảy sinh nhu cầu sử dụng lại những đoạn mã
trong cũng như như cầu làm cho chương trình trở lên trong sáng hơn để tìm
lỗi, sửa chữa và phát triển. Nhu cầu này đánh dấu sự ra đời của phương pháp
lập trình có cấu trúc. Trong phương pháp này người ta chia nhỏ chương trình
ra thành những thủ tục riêng để thực hiện những chức năng riêng rẽ mà
Nguyễn Thị Phương Nga – KHMT K44
Khoa Công Nghệ Thông Tin - Trường ĐHBK Hà Nội
1
Tiểu luận môn học: Đặc trưng các ngôn ngữ lập trình

2
Tiểu luận môn học: Đặc trưng các ngôn ngữ lập trình
chương trình khác. Việc lập trình giờ đây có thể xem là trò chời sắp chữ, lầy
thành phần này ghép vào thành phần khác để tạo ra phầm mềm hay là một
thành phần mới. Ở đây, tính trừu tượng đã được nâng cao thêm một bước.
Những kỹ thuật lập trình mới này đưa ra những quan niệm mới của giới lập
trình, nó cũng ảnh hưởng cách thức làm việc của họ. Kết hợp sử dụng các kỹ
thuật lập trình trên, giới lập trình đã có những cách để giải quyết những bài
toán khó trong các yêu cầu của phầm mềm hiện nay, đó là :
• Phải xây dựng chương trình sáng dễ đọc, dễ hiểu. Có tính trừu tượng
hoá cao.
• Trong trường hợp chương trình có lỗi hoặc trong trường hợp muốn sửa
đổi chương trình cho tốt hơn, mạnh hơn, người sử dụng chương trình
có thể sửa đổi một cách dễ dàng.
• Chương trình đòi hỏi thời gian phát triển ngắn.
• Có khả năng nâng cấp, chi nhỏ dễ dàng.
• Tái sử dụng những chương trình có sẵn, tiết kiệm công sức và tiền của
đã bỏ ra.
Có thể tổng kết các nhược điểm của các phương pháp lập trình như sau:
1. Lập trình tuyến tính vốn đã mang trong mình nó đầy rẫy những nhược điểm
như:
• Không có phương tiện để sử dụng lại phần mã lệnh đã viết từ trước làm
cho các đoạn lệnh có thể bị lặp lại ở nhiều nơi trong chương trình dẫn
tới mã lệnh dài, vất vả cho người lập trình, khó kiểm soát.
• Chương trình được điều khiển để nhảy tới nhiều nơi trong mã lệnh-
Không có cấu trúc, khi không giải thích rõ tại sao thì gây ra khó hiểu
đôi khi ngay cả người lập trình đoạn mã đó khi xem lại cũng thấy khó
khăn.
Nguyễn Thị Phương Nga – KHMT K44
Khoa Công Nghệ Thông Tin - Trường ĐHBK Hà Nội

Tiểu luận môn học: Đặc trưng các ngôn ngữ lập trình
• Chương trình được xây dựng từ những đối tượng có trao đổi thông tin
cho nhau. Việc xây dựng được thực hiện theo quy trình chứ không phải
dựa vào kinh nghiệm như trước từ đó rút ngắn được thời gian xây dựng.
• Có các nguyên lý bảo vệ thông tin, thông tin chỉ có thể bị thay đổi bởi
những đoạn chương trình có quyền thay đổi thông tin mà không thể là
bất cứ đoạn chương trình nào khác.
• Ta có thể ánh xạ đối tượng của bài toán vào đối tượng trong chương
trình.
• Những hệ thống hướng đối tượng dễ mở rộng và nâng cấp thành những
hệ thống lớn.
• Có thể quản lý được độ phức tạp của những sản phẩm phần mềm
• Tuy nhiên không phải trong hệ thống hướng đối tượng nào cũng có đầy
đủ những ưu điểm trên. Khả năng để có những tính chất trên còn phải
phụ thuộc vào lĩnh vực của bài toán đề ra.
4. Các ngôn ngữ lập trình đứng trên phương diện hướng đối tượng có thể chia
thành hai loại như sau:
• Ngôn ngữ dựa trên đối tượng (object-base): C, Pascal.
• Ngôn ngữ lập trình hướng đối tượng (object-oriented)-Các đặc tính dựa
trên hướng đối tượng + kế thừa + liên kết động: Smalltask, C
++
, Object
Pascal ...
III . LẬP TRÌNH HƯỚNG ĐỐI TƯỢNG
Những khó khăn trong lập trình hướng cấu trúc :
Khi độ phức tạp của chương trình tăng lên, sự phụ thuộc của nó vào các kiểu
dữ liệu cơ bản mà nó sử lý cũng tăng theo. Vấn đề trở nên rõ ràng rằng cấu
Nguyễn Thị Phương Nga – KHMT K44
Khoa Công Nghệ Thông Tin - Trường ĐHBK Hà Nội
5

6
Tiểu luận môn học: Đặc trưng các ngôn ngữ lập trình
Tóm lại lập trình hướng đối tượng là ngôn ngữ hiện thực trong đó chương
trình được tổ chức như tập hợp của những đối tượng hợp tác với nhau, mỗi
đối tượng đại diện cho một vài lớp phân cấp thông qua quan hệ thừa kế.
Trong lập trình hướng đối tượng có một số khái niệm sau :
2. Tính trừu tượng (Abstraction) :
Sự trừu tượng thể hiện những đặc tính cốt yếu của một đối tượng mà những
đặc tính này dùng để phân biệt đối tượng này với tất cả các loại đối tượng
khác và do vậy cung cấp một cách rõ ràng giới hạn ý niệm được định nghĩa,
liên quan tới viễn tưởng của người nhìn.
Trừu tượng tập trung vào cái nhìn bề ngoài của đối tượng và do đó thoả mãn
được các hành vi chủ yếu của đối tượng riêng biệt từ hiện thực của nó .
3. Sự đóng kín (Encapsulation) :
Tính đóng kín là quá trình phân chia các phần tử của một trừu tượng để cấu
thành nên cấu trúc và hành vi của chính nó , đóng kín cho phép hoạt động
giao tiếp của một trừu tượng và hiện thực của nó .
Sự đóng kín là cơ chế liên kết mã và dữ liệu mà nó thao tác , và giữ cho cả hai
được an toàn khỏi sự có thể thiệp từ bên ngoài và do sự sử dụng sai . Trong
ngôn ngữ hướng đối tượng , mã và dữ liệu liên kết với nhau để tạo thành một
"hộp đen " độc lập. Trong hộp này là tất cả mã và dữ liệu cần thiết . Khi mã
và dữ liệu liên kết với nhau như thế một đối tượng sẽ được tạo ra . Nói cách
khác, đối tượng là một dụng cụ hỗ trợ cho sự đóng kín .
Trong một đối tượng: mã , dữ liệu hoặc cả hai có thể là private ( riêng ) của
đối tượng đó hay public ( chung ) . Mã hoặc dữ liệu riêng là thuộc về đối
tượng đó và chỉ được truy cập với bộ phận của đối tượng . Nghĩa là mã hoặc
dữ liệu riêng không thể được truy cập bởi các phần khác của chương trình tồn
tại ngoài đối tượng . Khi dữ liệu là chung , các bộ phận khác của chương trình
Nguyễn Thị Phương Nga – KHMT K44
Khoa Công Nghệ Thông Tin - Trường ĐHBK Hà Nội

Tiểu luận môn học: Đặc trưng các ngôn ngữ lập trình
 Modifier : là thao thay đổi trạng thái của đối tượng. Selector : là thao
tác truy xuất trạng thái của đối tượng nhưng không làm thay đổi trạng
thái của nó.
 Iterrator : là thao tác cho phép tất cả các phần của một đối tượng
được truy xuất theo một thứ tự đã định nghĩa trước. Hai loại thao tác
thông dụng khác cần thiết để tạo và hủy những instance của một lớp là
 Constructor: là operation tạo đối tượng và (hoặc) khởi động trạng thái
của nó.
 Destructor :là operation giải phóng trạng thái của một đối tượng và
(hoặc) hủy chính đối tượng đó.
 Indentify: (đặc điểm nhận dạng) : indentify là đặc tính của một đối
tượng để phân biệt nó với các đối tượng khác.
Mối quan hệ giữa các đối tượng:
• Links( liên kết) : Link là nối kết vật lý hay ý niệm giữa các đối tượng.
Một đối tượng cộng tác với một đối tượng khác thông qua link của nó
tới những đối tượng này. Hay nói cách khác, một link có nghĩa là một
hợp tác cụ thể qua đó một đối tượng ( client) áp dụng những dịch vụ
của đối tượng khác (nhà cung cấp) hoặc qua đó một đối tượng có thể
điều khiển đối tượng khác.
• Một đối tượng có thể đóng các vai trò sau:
Actor : một đối tượng có thể làm việc trên một đối tượng khác
nhưng nó không bao giờ cho một đối tượng khác làm việc trên
nó, thuật ngữ actor và active object có thể thay thế lẫn nhau.
Server: một đối tượng không bao giờ làm việc trên một đối tượng
khác, nó chỉ cho đối tượng khác làm việc trên nó.
Nguyễn Thị Phương Nga – KHMT K44
Khoa Công Nghệ Thông Tin - Trường ĐHBK Hà Nội
9


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status