Một số ý kiến về các phương pháp tính giá thành - Pdf 13

Lời mở đầu
Sau 20 năm tiến hành xoá bỏ cơ chế bao cấp chuyển sang cơ chế thị trờng có sự
điều tiết của Nhà nớc, nền kinh tế Việt Nam đã có những bớc phát triển một cách toàn
diện. Đời sống nhân dân ngày càng đợc nâng cao, nhu cầu tiêu dùng ngày càng tăng, thị
trờng hàng hoá ngày càng phong phú. Đó cũng chính là cơ hội cho các doanh nghiệp Việt
Nam tham gia vào thị trờng. Cũng chính từ sự thay đổi này mà các hoạt động sản xuất
kinh doanh của các doanh nghiệp bớc sang một thời kỳ mới với tính chất khác hẳn. Trớc
đây, mọi hoạt động của doanh nghiệp nh: Sản xuất cái gì? sản xuất nh thế nào? sản xuất
cho ai? đều đợc sự chỉ đạo của nhà nớc. Mục đích của các doanh nghiệp là tìm mọi cách
để hoàn chỉnh các chỉ tiêu nhà nớc giao cho.
Ngày nay, với cơ chế thị trờng các doanh nghiệp có quyền tự chủ, quyết định mọi
hoạt động sản xuất kinh doanh của mình và có nghĩa vụ phải chịu trách nhiệm với kết quả
mà mình làm ra. Bên cạnh những mục tiêu xã hội nh: giải quyết công ăn việc làm, cung
cấp ngày càng nhiều sản phẩm cho xã hội thì mục tiêu chủ yếu và cuối cùng của mọi
doanh nghiệp là mang lại nguồn lợi nhuận cao nhất. Cơ chế và mục đích mới đã đặt các
doanh nghiệp trớc một hoàn cảnh phải cạnh tranh quyết liệt với các bạn hàng trong và
ngoài nớc. Trớc tình hình đó, các doanh nghiệp không còn cách nào khác ngoài sự tự
khẳng định mình, phải phấn đấu chiến thắng trong cạnh tranh. Muốn vậy, các sản phẩm
sản xuất ra của doanh nghiệp phải đa dạng hoá, có chất lợng cao, mẫu mã đẹp và giá thành
hạ.
Trong các chỉ tiêu đó, giá thành là một chỉ tiêu quan trọng mà các doanh nghiệp
luôn phải quan tâm. Giá thành chính là cơ sở để xác định giá cả hàng hoá, giá cả hàng hoá
quyết định số lợng sản phẩm trên thị trờng và giá thành là chỉ tiêu tổng hợp phản ánh hiệu
quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
Với ý nghĩa đó của phơng pháp tính giá thành chính là cơ sở để Em chọn đề án môn
học: "Một số ý kiến về các phơng pháp tính giá thành". Ngoài phần mở đầu và kết
luận, nội dung của đề án bao gồm 3 phần chính:
I- Bản chất giá thành sản phẩm
II- Hệ thống phơng pháp tính giá thành sản phẩm hiện hành
III- Một số ý kiến về hệ thống tính giá thành sản phẩm hiện hành
I - Bản chất của giá thành sản phẩm

kỳ.
b) Sự khác nhau giữa chi phí và giá thành sản phẩm:
Để nghiên cứu sâu sắc và hiểu rõ hơn về giá thành sản phẩm thì cần phải đi sâu
phân biệt rõ chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm, điều đó có ý nghĩa thực tiễn ở các
doanh nghiệp áp dụng tính giá thành sản phẩm dịch vụ.
Chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm là hai mặt biểu hiện của quá tình sản xuất.
Về bản chất thì nó đều là lợng hao phí lao động sống, lao động vật hoá và chi phí cần thiết
khác trong quá trình sản xuất. Tuy nhiên giữa chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm lại
không giống nhau về lợng.
Nói đến giá thành sản phẩm là nói đến chi phí sản xuất tính cho mõi đối tợng tính
giá thànhcụ thể đã hoàn thành. Còn chi phí sản xuất là những chi phí sản xuất là chi phí đã
chi trong quá trình sản xuất sản phẩm. Nhng có thể những sản phẩm này đã vầ cha hoàn
thành trong kỳ đó. Hay nói cách khác, chi phí sản xuất luôn gắn liền với một thời kỳ nhất
định còn giá thành sản phẩm luôn gắn liền vơí một loại sản phẩm, công việc lao vụ, dịch
vụ nhất định.
Trong giá thành sản phẩm chỉ bao gồm một phần chi phí thực tế đã phát sinh (chi
phí trả trớc) hoặc một phần chi phí sẽ phát sinh ở kỳ sau nhng đã đợc ghi nhận là chi phí
của kỳ này( chi phí phải trả). Giá thành sản phẩm chứa đựng cả một phần chi phí của kỳ
trớc chuyển sang (chi phí sản phẩm dở dang đầu kỳ).
Do đó, có thể nói: Chi phí sản xuất khác với giá thành sản phẩm cả về phạm vi cấu
thành nhng chi phí sản xuất là cơ sở duy nhất để tình giá thành sản phẩm.
c) Phân loại giá thành sản phẩm:
Để đáp ứng nhu cầu quản lý, hạch toán kế toán giá thành cũng nh yêu cầu xây dựng
giá cả hàng hoá, giá thành đợc xem xét dới nhiều góc độ và phạm vi tính toán khác nhạu
do đó việc phân loại giá thành sẽ giúp phân tích đợc những biến động của chỉ tiêu giá
thành. Căn cứ vào các tiêu thức khác nhau ngời ta phân loại.
1-Giá thành kế hoạch: Xác định trớc khi bớc vào kinh doanh trên cơ sở giá thành
thực tế kỳ trớc và các định mức, các dự toán chi phí kỳ kế toán.
2-Giá thành định mức: Là chỉ tiêu đợc xác định khi bắt đầu sản xuất nhng dựa trên
cơ sở các định mức chi phí hiện hành tịa từng thời điểm thích hợp trong kỳ kế hoạch.

vụ đã hoàn thành trong kỳ. Nội dung giá thành sản phẩm chính là chi phí sản xuất định
tính cho số lợng và loại sản phẩm đó.
II - Hệ thống phơng pháp tính giá thành sản phẩm hiện hành
Do sự khác nhau cơ bản giữa đối tợng phơng pháp tập hợp chi phí sản xuất với đối
tợng phơng pháp tính giá thành sản phẩm. Nên quá trình hạch toán cũng phải tổ chức
riêng thành hai giai đoạn có mối quan hệ mật thiết với nhau:
Giai đoạn 1: Hạch toán chi tiết các chi phí sản xuất phát sinh theo từng sản phẩm,
nhóm sản phẩm cùng loại, đơn đặt hàng, gia đoạn công nghệ và phân tích các chi phí đó
theo từng yếu tố kinh tế và khoản mục giá thành.
Giai đoạn 2: Tính giá thành sản phẩm, nhóm sản phẩm, đơn đặt hàng.. . hoàn thành
dựa trên cơ sở số liệu của hạch toán chi phí.
1. Hạch toán chi phí sản xuất
1.1.Đối tợng tập hợp chi phí sản xuất
Hoạt động sản xuất của các doanh nghiệp có thể tiến hành ở nhiều địa điểm nhiều
phân xởng sản xuất khác nhau. Do đó chi phí sản xuất của doanh nghiệp cũng phát sinh ở
nhiều địa điểm, nhiều bộ phận liên quan đến nhiều sản phẩm, công việc, lao vụ. Việc xác
định đúng đối tợng tập hợp chi phí có ý nghĩa rất quan trọng trong công tác tập hợp chi
phí sản xuất và giúp cho công việc tổ chức tốt nhất công việc kế toán tập hợp chi phí sản
xuất.
Đối tợng tập hợp chi phí sản xuất là phạm vi, giới hạn để tập hợp chi phí sản xuất
phát sinh trong kỳ. Nh vậy, việc xác định đúng đối tợng tập hợp chi phí sản xuất thực chất
là việc xác định nơi tạo ra chi phí và nơi chịu chi phí để làm cơ sở cho việc tập hợp chi phí
sản xuất phục vụ yêu cầu phân tích, kiểm tra và tính giá thành sản phẩm.
Mỗi doanh nghiệp có đặc thù tổ chức khác nhau cho nên việc xác định đối tợng tập
hợp chi phí phải căn cứ vào tình hình cụ thể của doanh nghiệp nh:
-Tuỳ theo đặc điểm cơ cấu tổ chức kinh doanh yêu cầu và trình độ quản lý sản xuất
kinh doanh, yêu cầu hạch toán kinh doanh của Doanh nghiệp mà đối tợng tập hợp chi phí
có thể là toàn bộ dây chuyền công nghệ hay từng giai đoạn, từng quy trình công nghệ
riêng biệt, từng phân xởng, từng bộ phận sản xuất.
-Tuy theo quy trình công nghệ sản xuất và đặc điểm của sản xuất mà đối tợng đợc

phí phát sinh đợc tập hợp theo từng đơn vị sản xuất và trong đơn vị sản xuất các chi phí đ-
ợc chi tiết theo từng loại chi phí hoặc chi tiết theo từng loại sản phẩm.
Ngoài ra còn có các phơng pháp nh:
-Phơng pháp tập hợp chi phí theo từng đơn đặt hàng.
-Phơng pháp tập hợp chi phí theo chi tiết hoặc bộ phận của sản phẩm
-Các phơng pháp này có nội dung và cách thức phục thuộc và phơng pháp kế toán
hàng tồn kho mà doanh nghiệp áp dụng. Có hai phơng pháp là kê khai thờng xuyên và
kiểm kê định kỳ
1.3.Hạch toán chi phí sản xuất theo phơng pháp kê khai thờng xuyên
Là phơng pháp theo dõi và phản ánh thờng xuyên liên tục, có hệ thống tình hình
nhập, xuất kho vật t, hàng hoá trên sổ kế toán.
a.Kế toán tập hợp và phân bổ chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
Trong quá trình sản xuất, chi phí nguyên vật liệu trực tiếp là chi phí cơ bản nên tực
thể vật chất của sản phẩm. Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp là những chi phí về nguyên vật
liệu chính, bán thành phẩm mua ngoài nguyên vật liệu phụ, nhiên liệu sử dụng trực tiếp
cho sản xuất, chế tạo sản phẩm thực hiện lao vụ, dịch vụ.. . chi phí nguyên vật liệu đợc
xác định theo giá trị thực tế của vật liệu xuất kho nh:
+Phơng pháp nhập sau xuất trớc
+Phơng pháp bình quân gia truyền
Cần phân biệt rõ giá trị thực tế nguyên vật liệu xuất kho với chi phí nguyên vật liệu
trực tiếp . Vì hai nội dung này không đồng nhất. Phần trị giá nguyên vật liệu đã xuất kho
dùng cho bộ phận sản xuất, trong thực tế có một phần cha sử dụng hết bị loại khỏi chi phí
nguyên vật liệu trực tiếp.
Chi phí thực tế
NVL trực tiếp
trong kỳ
Giá trị NVL sản
xuất đa vào sử
dụng
Giá trị NVL

hình phát sinh chi phí nguyên vật liệu trực tiếp cho từng địa điểm, loại, nhóm sản phẩm,
lao vụ, dịch vụ, nguyên vật liệu xuất dùng cho mục đích gì thì ghi trực tiếp cho đối tợng
đó.
* Nội dung kết cấu TK 621
Bên nợ: Phản ánh nguyên vật liệu xuất dùng trực tiếp cho sản xuất, chế tạo sản
phẩm hoặc thực hiện công việc dịch vụ, lao vụ trong kỳ.


=
=
n
i
i
i
T
C
C
1
Bên có: Phản ánh giá trị nguyên vật liệu sử dụng không hết nhập lại kho - Phế liệu
thu hồi.
Kết chuyển và phân bổ giá trị nguyên vật liệu trực tiếp sử dụng cho sản xuất kinh
doanh trong kỳ vào tài khoản liên quan đến tính giá thành sản phẩm.
TK 621 cuối kỳ không có số d
* Nguyên tắc hạch toán tài khoản này
-Chỉ hạch toán chi phí nguyên vật liệu đợc sử dụng trực tiếp cho sản xuất sản phẩm
trong kỳ, chi phí phải đợc tính theo giá thực tế khi xuất dùng.
-Trong kỳ hạch toán, thực hiện việc ghi chép tập hợp chi phí nguyên vật liệu thực tế
phát sinh, theo từng đối tợng sử dụng nguyên vật liệu này hoặc tập hợp chung cho quá
trình sản xuất.
-Cuối kỳ hạch toán tiến hành kết chuyển hoặc phân bổ vào chi phí các tài khoản có

TK 112
(2)
Giá trị NVL mua
ngoài dùng cho
Giá trị NVL đã xuất
nhng cha sử dụng
hoặc phế liệu thu hồi
TK 152
(3)
TK 331
b.Kế toán tập hợp và phân bổ chi phí nhân công trực tiếp
Chi phí nhân công trực tiếp là những khoản phải trả, thanh toán cho công nhân trực
tiếp sản xuất sản phẩm, thực hiện lao vụ, dịch vụ.. . bao gồm tiền lơng chính, phụ, các
khoản phụ cấp, tiền trích bảo hiểm y tế (BHYT), bảo hiểm xã hội (BHXH), kinh phí công
đoàn (KPCĐ). Theo tiền lơng phải thanh toán cho công nhân trực tiếp sản xuất.
Chi phí nhân công trực tiếp thờng đợc tính trực tiếp cho từng đối tợng chịu chi phí
có liên quan.
Trờng hợp chi phí nhân công trực tiếp mà liên quan đến nhiều đối tợng mà không
hạch toán trực tiếp đợc thì có thể tập hợp chung, sau đó chọn cách thức phân bố thích hợp
cho các đối tợng chi phí có liên quan. Tiêu chuẩn phân bố là: chi phí tiền công định mức,
giờ công định mức hoặc giờ công thực tế, khối lợng sản phẩm sản xuất.
Các khoản trích BHYT, BHXH, KPCĐ phải căn cứ theo tỷ lệ qui định trên tổng số
tiền công thực tế phải trả cho ngời lao động trực tiếp để tính giá và phân bổ cho từng đối t-
ợng.
Chế độ kế toán hiện nay quy định là:
+Trích BHXH: 20% theo lơng trong đó 15% tính vào chi phí sản xuất, 5% khấu trừ
vào lơng của ngời lao động.
+Trích BHYT: 3% theo lơng trong đó 2% tính vào chi phí sản xuất, 1% khấu trừ
vào lơng của ngời lao động.
+Trích KPCĐ: 2% theo lơng và tính cả vào chi phí sản xuất

Có TK 622: "Chi phí nhân công trực tiếp"
Sơ đồ kế toán tập hợp chi phí nhân công trực tiếp
K 334 TK 622 TK 154
(1) Tiền công phải trả
cho CN trực tiếp sản
xuất
Kết chuyển chi phí
nhân công trực tiếp
sản xuất
(4)
TK 335
(2) Trích trớc tiền lơng
nghỉ phép theo kế
hoạch
TK 338
(3) Trích BHXH,
BHYT, KPCĐ theo
lơng công nhân SX
c. Kế toán tập hợp và phân bổ chi phí sản xuất chung:
Chi phí sản xuất chung là những chi phí về quản lý và sản xuất. Nói một cách đơn
giản, chi phí sản xuất chung gồm tất cả các chi phí sản xuất ngoại trừ chi phí nguyên vật
liệu trực tiếp và chi phí nhân công trực tiếp. Kế toán tập hợp và phân bổ chi phí sản xuất
chung cần chú ý một số điểm sau:
- Chi phí sản xuất chung bao gồm nội dung của nhiều yếu tố chi phí khác nhau.
- C hi phí sản xuất chung phát sinh nhiều nơi, do nhiều bộ phận quản lý nên rất khó
kiểm soát.
- Chi phí sản xuất chung có tính chất gián tiếp đối với từng đơn vị sản phẩm. Nên
khi phát sinh không thể tính thẳng cho các đối tợng tập hợp chi phí sản xuất đợc.
- Chi phí sản xuất chung bao gồm chi phí cố định chi phí biến đổi và các chi phí
hỗn hợp.

TSCĐ giảm chi phí SXC
TK 111,112,331
(6),(7) Các chi phí khác
TK142,335
(8),(9), Chi phí trả trớc và
(10)
* Quá trình hạch toán cụ thể:
1)Căn cứ vào bảng thanh toán lơng, tính ra tiền lơng và các khoản phụ cấp phải trả
cho nhân viên quản lý phân xơng:
Nợ TK 627 (6271): "Chi phí sản xuất chung"
Có TK 334: " Phải trả công nhân viên"
2)Trích BHXH, BHYT, KPCĐ theo lơng phải trả cho công nhân viên quản lý phân
xởng:
Nợ TK 627 (6271): "Chi phí sản xuất chung"
Có TK 338: " Phải trả, phải nộp khác"
3)Chi phí vật liệu dùng cho quản lý, sản xuất ở phân xởng:
Nợ TK 627 (6272): "Chi phí sản xuất chung"
Có TK 152: "Nguyên liệu vật liệu"
4)Chi phí công cụ, dụng cụ dùng cho quản lý, phục vụ sản xuất ở phân xởng:
Nợ TK 627 (6273): "Chi phí sản xuất chung"
Có TK 153: "Công cụ dụng cụ"
5)Chi phí khấu hao tài sản cố định sử dụng ở phân xởng sản xuất:
Nợ TK 627 (6274): "Chi phí sản xuất chung"
Có TK 214: " Hao mòn tài sản cố định"
6)Chi phí dịch vụ mua ngoài nh điện, nớc, điện thoại.. . sử dụng cho sản xuất
chung:
Nợ TK 627 (6277): "Chi phí sản xuất chung"
Có TK 331: "Phải trả ngời bán"
7)Các chi phí sản xuất chung khác thanh toán bằng tiền:
Nợ TK 627 (6278): "Chi phí sản xuất chung"


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status