hoàn thiện công tác tổ chức thực hiện hợp đồng nhập khẩu bộ linh kiện xe máy tại công ty quan hệ quốc tế và đầu tư sản xuất - ciri - Pdf 13

Lời nói đầu.
Ngày nay, quốc tế hoá, toàn cầu hoá đang là xu thế chung của nhân loại,
không một quốc gia nào có thể thực hiện một chính sách đóng cửa mà có thể
đem lại sự phát triển cho đất nớc mình. Việt Nam cũng không nằm ngoài xu thế
đó. Nền kinh tế Việt Nam hiện nay, trong quá trình chuyển đổi sang nền kinh tế
thị trờng có sự quản lý vĩ mô của Nhà nớc, đó là một nền kinh tế mở cửa theo h-
ớng hội nhập quốc tế .
Từ sau Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ VI, Đảng ta đã xác định con đờng
phát triển nền kinh tế đất nớc nhanh nhất đó là việc thực hiện CNH-HĐH thông
qua xu hớng mở cửa và hội nhập quốc tế. Sau hơn 10 năm đổi mới, nền kinh tế n-
ớc ta đã có những bớc chuyển đổi rõ rệt trên tất cả các lĩnh vực kinh tế, chính trị,
xã hội Trong quá trình phát triển đó có sự đóng góp đáng kể và quan trọng của
hoạt động thơng mại quốc tế. Thơng mại quốc tế là một lĩnh vực hoạt động đóng
vai trò mũi nhọn thúc đẩy nền kinh tế trong nớc hội nhập với nền kinh tế thế giới,
phát huy những lợi thế so sánh của đất nớc, tận dụng tiềm năng về vốn khoa học
kỹ thuật, kỹ năng quản lý tiên tiến từ nớc ngoài.
Nói đến thơng mại quốc tế ta có thể liên tởng ngay tới hoạt động xuất
khẩu và nhập khẩu. Nhng ở nớc ta hiện nay còn nghèo, cơ sở vật chất nhất là cơ
sở hạ tầng còn lạc hậu, trình độ khoa học và công nghệ còn kém phát triển. Do
đó năng suất lao động và hiệu quả kinh doanh còn thấp. Vì vậy nhập khẩu là để
tăng cờng cơ sở vật chất kỹ thuật, công nghệ tiên tiến hiện đại để phục vụ cho sản
xuất. Ngoài ra nhập khẩu còn tác động tích cực đến nền kinh tế quốc dân về
nhiều mặt nh: sức lao động, vốn, tài nguyên, tiết kiệm đợc chi phí và thời gian
Tuy nhiên để đảm bảo cho hoạt động kinh doanh quốc tế đợc thực hiện
một cách thuận lợi và an toàn, một nghiệp vụ quan trọng đối với mọi thơng nhân
là việc xây dựng các hợp đồng. Nh vậy, hợp đồng là cầu nối giữa ngời xuất khẩu
và ngời nhập khẩu trong hợp đồng mua bán hàng hoá và có ý nghĩa đặc biệt cả
trong lợi ích kinh tế lẫn trong quan hệ ngoại giao đối với những nhu cầu đó. Thực
tế cho thấy, việc thiếu những kiến thức pháp lý cần thiết trong việc thực hiện hợp
đồng nhập khẩu đã mang lại nhiều hậu quả khôn lờng mà nhiều nhà kinh doanh
phải gánh chịu. Đó là những thua thiệt về tài sản là tiền bạc mà còn cả những

Chơng I: Lý luận chung về hoạt động nhập khẩu và việc thực hiện hợp đồng
nhập khẩu.
Chơng II: Thực trạng công tác tổ chức thực hiện hợp đồng nhập khẩu bộ linh
kiện xe máy tại công ty (CIRI).
Chơng III: Giải pháp và những kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác tổ chức thực
hiện hợp đồng nhập khẩu của công ty.
2
Chơng I
Lý luận về hoạt động nhập khẩu và việc thực hiện hợp đồng nhập
khẩu.
I. Nhập khẩu và vai trò của hoạt động nhập khẩu .
1. Khái niệm về nhập khẩu.
Nhập khẩu là hình thức kinh doanh quốc tế giữa các thơng nhân có trụ sở
kinh doanh tại các quốc gia khác nhau. Trong đó ngời mua (Ngời nhập khẩu) yêu
cầu ngời bán (Ngời xuất khẩu) cung ứng cho mình một lợng hàng hoá nhất định
nh đã thoả thuận và hợp pháp. Ngời nhập khẩu sẽ phải trả cho ngời xuất khẩu
một lợng giá trị tơng ứng với lợng hàng hoá đó.
2. Các hình thức nhập khẩu.
Hoạt động nhập khẩu trong thực tế rất đa dạng. Đó là do tác động của điều
kiện kinh doanh cùng với sự năng động sáng tạo của các doanh nhân mà xuất
hiện nhiều hình thức nhập khẩu khác nhau đợc pháp luật cho phép. Dới đây là
các hình thức nhập khẩu phổ biến đang đợc áp dụng cho các doanh nghiệp nớc ta
hiện nay:
- Nhập khẩu trực tiếp: là hoạt động mua bán trực tiếp giữa ngời mua và ngời
bán không qua trung gian.
- Nhập khẩu gián tiếp: là nhập khẩu qua trung gian thơng mại, điển hình của
nhập khẩu gián tiếp là nhập khẩu uỷ thác.
Nhập khẩu uỷ thác là hình thức hoạt động giữa một doanh nghiệp có nhu cầu
nhập một số mặt hàng uỷ thác cho doanh nghiệp có chức năng trực tiếp giao dịch
ngoại thơng, tiến hành nhập khẩu theo yêu cầu của mình. Bên nhận uỷ thác sẽ

dạng hoá về mặt hàng, về chủng loại.
Nhập khẩu góp phần đáng kể vào việc xoá bỏ tình trạng độc quyền, phá vỡ
nền kinh tế đóng, tự cung tự cấp. Ngoài ra, nó còn đa tới việc xoá bỏ nhanh
chóng các chủ thể kinh doanh các sản phẩm lạc hậu không thể chấp nhận đợc,
góp phần hoàn thiện các cơ chế quản lý xuất nhập khẩu của nhà nớc.
Nhập khẩu là để tăng cờng cơ sở vật chất kỹ thuật công nghệ tiên tiến, hiện
đại cho sản xuất và các loại hàng hoá cho tiêu dùng mà trong nớc không sản
xuất hoặc trong nớc có sản xuất nhng không đáp ứng nhu cầu. Nhập khẩu còn
để thay thế sản xuất nghĩa là nhập khẩu những thứ mà sản xuất trong nớc sẽ
không có lợi bằng nhập khẩu. Nh vậy sẽ làm tác động tích cực đến sự phát
4
triển cân đối và khai thác tiềm năng, thế mạnh của nền kinh tế quốc dân về
sức lao động, vốn cơ sở vật chất, tài nguyên và khoa học kỹ thuật.
Nhập khẩu có vai trò tích cực thúc đẩy xuất khẩu. Bởi vì, nhập khẩu tạo đầu
vào cho sản xuất hàng xuất khẩu
b) Đối với các doanh nghiệp:
Nhập khẩu giúp cho doanh nghiệp tiết kiệm đợc cả vốn và chi phí cho quá
trình nghên cứu cũng nh thời gian và số lợng đội ngũ khoa học nghên cứu mà
vẫn thu đợc kết quả tơng đối về phát triển khoa học kỹ thuật.
Nhập khẩu giúp các doanh nghiệp nhanh chóng nắm bắt, đón đầu những
thành tựu mới của khoa học kỹ thuật, những công nghệ tiên tiến. Mà nếu
không thực hiện nhập khẩu thì các doanh nghiệp sẽ ngày càng trở nên lạc hậu
so với khu vực và thế giới.
Hàng hoá nhập khẩu không những mở rộng quá trình sản xuất của doanh
nghiệp mà còn góp phần không nhỏ vào việc nâng cao đời sống tinh thần,
nâng cao tầng hiểu biết về sự phát triển trên toàn cầu cũng nh góp phần cải
thiện điều kiện làm việc cho ngời lao động thông qua việc nhập khẩu máy
móc thiết bị, dây chuyền sản xuất mới an toàn hiệu quả
Tuy nhập khẩu có vai trò to lớn nh vậy nhng nó cũng có những mặt hạn
chế. Tức là nếu nhập khẩu tràn lan thì sẽ dẫn đến nền sản xuất trong nớc sẽ bị suy

Hàng hoá (đối tợng) của hợp đồng thờng di chuyển ra khỏi biên giới quốc gia.
Đặc điểm này có thể có cũng có thể không. Ví dụ, hợp đồng mua bán ký kết giữa
một xí nghiệp trong khu chế xuất với một xí nghiệp ngoài khu chế xuất đợc pháp
luật coi là hợp đồng mua bán quốc tế , nhng hàng hoá thuộc hợp đồng này không
di chuyển khỏi biên giới quốc gia.
Đồng tiền thanh toán ít nhất là ngoại tệ của một nớc
Đặc điểm này cũng không phải là điểm tất yếu. Ví dụ: Các khối trong nớc cộng
đồng chung Châu Âu khi buôn bán với nhau thì họ sử dụng đồng tiền thanh toán
là đồng EURO hay hai nớc buôn bán với nhau bằng hình thức hàng đổi hàng.
Các bên ký kết có trụ sở kinh doanh ở các nớc khác nhau.
Đây chính là đặc điểm quan trọng nhất để phân biệt yếu tố quốc tế hay nội địa
trong một hợp đồng.
2. Điều kiện hiệu lực của hợp đồng xuất nhập khẩu:
Theo điều 81- Luật thơng mại Việt Nam, hợp đồng xuất nhập khẩu có hiệu
lực khi có đầy đủ các điều kiện sau đây:
a) Chủ thể của hợp đồng gồm: Bên mua và bên bán phải có t cách pháp lý
Chủ thể bên nớc ngoài là thơng nhân và t cách pháp lý của họ đợc xác nhận
căn cứ theo pháp luật của họ.
Về phía Việt Nam: Chủ thể phải là thơng nhân đợc phép hoạt động thơng mại
trực tiếp với nớc ngoài. Theo nghị định 57 thì thơng nhân phải có giấy đăng
ký kinh doanh và mã doanh nghiệp hoạt động xuất nhập khẩu.
b) Hàng hoá theo hợp đồng: là hàng hoá đợc phép mua bán theo quy định pháp
luật của nớc bên mua và nớc bên bán.
6
Doanh nghiệp không đợc phép xuất nhập khẩu những mặt hàng theo quyết
định số 46/2001/QĐ- TTg. Đối với những mặt hàng xuất khẩu, nhập khẩu có điều
kiện thì họ phải xin đợc hạn ngạch (trờng hợp nhà nớc quản lý bằng hạn ngạch)
hoặc xin đợc giấy phép (trờng hợp hàng thuộc diện nhà nớc quản lý bằng giấy
phép kinh doanh xuất nhập khẩu).
Đối tợng của hợp đồng phải là hàng đợc phép xuất nhập khẩu theo các văn

Đâylà điều khoản quan trọng của mọi đơn chào hàng, của th hỏi hàng, của các
hợp đồng hoặc nghị định th. Nó nói lên chính xác đối tợng mua bán, trao đổi do
đó ngời ta luôn tìm cách diễn đạt chính xác tên hàng. Nếu không đúng thì mua đ-
ợc cái không cần mua, không bán đợc cái cần bán. Để làm đợc điều đó ngời ta
thờng dùng các biện pháp:
- Ghi tên chính thức của hàng hoá kèm theo tên khoa học, thơng mại (áp
dụng cho các loại hoá chất, giống cây). Ví dụ: Hàn the là Na
3
B
4
O
7
nH
2
O.
- Ghi tên hàng kèm theo hãng sản xuất ra hàng đó. VD: xe máy HONDA, tủ
lạnh HITACHI
- Ghi tên hàng kèm thao tên địa phơng sản xuất ra hàng hoá đó. VD: rợu
vang Bordeaux
- Ghi tên hàng kèm theo nhãn hiệu của nó. VD: bột giặt OMO
- Ghi tên hàng kèm theo quy cách của hàng đó. VD: xe tải 10 tấn
- Ghi tên hàng kèm theo công dụng của hàng hoá đó. VD: mực để in
Ngoài ra ngời ta còn kết hợp các phơng pháp trên đây với nhau. VD: màn hình
siêu phẳng 29inches của hãng Panasonic
Điều khoản chất lợng hàng hoá:
Điều khoản này nói lên mặt chất của hàng hoá mua bán. Tức là nói lên tổng
thể các chỉ tiêu, những đặc trng của hàng hoá mua bán thể hiện đợc sự thoả mãn
nhu cầu trong những điều kịên tiêu dùng xác định, phù hợp với công dụng của
hàng hoá bao gồm: Các chỉ tiêu cơ lý hoá, công suất, độ chính xác và các chỉ tiêu
cảm quan nh màu sắc, mùi vị của hàng hoá giao dịch mua bán.

thông thờng để xác định trọng lợng hàng hoá mua bán ngời ta dùng những ph-
ơng pháp sau:
- Trọng lợng cả bì (Gross weight - GW): Bao gồm trọng lợng thực tế của
hàng hoá cộng với trọng lợng của bao bì.
- Trọng lợng tịnh (Net weight - NW): Là trọng lợng cả bì trừ đi trọng lợng
của bao bì.
- Trọng lợng thơng mại: Thờng áp dụng đối với hàng hoá có khả năng hút
ẩm.
Công thức:
Wtt
Wtc
GttGtm
+
+
ì=
100
100
G
tm
: trọng lợng thơng mại của hàng hoá.
G
tt
: trọng lợng thực tế của hàng hoá.
W
tc
: độ ẩm tiêu chuẩn của hàng hoá.
W
tt
: độ ẩm thực tế của hàng hoá.
- Trọng lợng lý thuyết: Thờng áp dụng đối với hàng hoá có tính tiêu chuẩn

Điều khoản thanh toán.
Các điều kiện thanh toán quy định trong hợp đồng thơng mại quốc tế bao
gồm: đồng tiền thanh toán, địa điểm thanh toán, phơng thức thanh toán và điều
kiện đảm bảo hối đoái.
- Địa diểm thanh toán: có thể ở nớc ngời nhập khẩu, ở nớc ngời xuất khẩu
hoặc ở nớc thứ ba do hai bên quy định. Trong thực tế việc xác định địa điểm
thanh toán phụ thuộc quan trọng vào thế và lực của hai bên.
- Đồng tiền thanh toán: có thể bằng đồng tiền nớc xuất khẩu, đồng tiền nớc
nhập khẩu hoặc đồng tiền của nớc thứ ba do hai bên quy định. Đồng tiền thanh
toán có thể trùng hợp với đồng tiền tính giá và cũng có thể không trùng hợp. Nếu
không trùng hợp với đồng tiền tính giá thì phải quy định mức tỷ giá quy đổi.
- Thời hạn thanh toán thờng có ba cách quy định sau: trả tiền trớc, trả tiền
ngay hoặc trả tiền sau.
10
- Phơng thức thanh toán gồm: phơng thức trả tiền mặt (cash payment), ph-
ơng thức chuyển tiền (transfer), phơng thức ghi sổ (open account), phơng thức
nhờ thu (collection), phơng thức tín dụng chứng từ (documentary credit).
- Điều kiện đảm bảo hối đoái: đó có thể là điêu kiện đảm bảo vàng hoặc
điều kiện đảm bảo ngoại hối.
Điều khoản giao hàng.
Điều khoản giao hàng của hợp đồng quy định một cách cụ thể những nội dung
sau: thời hạn giao hàng, địa điểm giao hàng, phơng thức giao hàng và việc thông
báo giao hàng để tránh xảy ra tranh chấp khi thực hiện hợp đồng.
- Thời hạn giao hàng: là thời hạn mà ngời bán phải hoàn thành nghĩa vụ giao
hàng. Nếu các bên giao dịch không có thoả thuận gì khác thì lúc này cũng là lúc
di chuyển rủi ro và tổn thất về hàng hoá từ ngời bán sang ngời mua. Trong buôn
bán quốc tế có ba quy định thời hạn giao hàng: thời hạn giao hàng có định kỳ,
không có định kỳ và giao hàng ngay.
- Địa điểm giao hàng: Việc lựa chọn địa điểm giao hàng có liên quan chặt
chẽ đến phơng thức chuyên chở hàng hoá và điều kiện cơ sở giao hàng.

trọng tài mà vẫn đợc hởng đền bù do bên kia gây ra. Điều khoản quy định thời
hạn khiếu nại, thể thức khiếu nại, nghĩa vụ các bên khiếu nại.
Điều khoản về trờng hợp miễn trách (bất khả kháng):
Đây là điều khoản xảy ra bất thờng ngoài sự kiểm soát của đơng sự và ảnh h-
ởng trực tiếp đến việc thực hiện hợp đồng. Để miễn trách nhiệm ngời gây ra thiệt
hại phải chứng minh đợc đó là bất khả kháng và mình đã làm hết trách nhiệm nh-
ng thiệt hại vẫn xảy ra.
Điều khoản về trọng tài.
Trong hoạt động thơng mại quốc tế thờng xuyên xảy ra các tranh chấp. Nếu
các bên không tự giải quyết đợc với nhau thì có thể đa ra trọng tài quốc tế hoặc
toà án kinh tế của địa phơng để giải quyết.
Quy định nội dung: Ai là ngời đứng ra phân xử, luật áp dụng vào việc xét xử,
địa điểm tiến hành trọng tài, cam kết chấp hành tài quyết và phân định chi phí
trọng tài. Quy định các trờng hợp phạt và bồi thờng, cách thức phạt và bồi thờng,
trị giá phạt và bồi thờng.
Trên đây là các điều khoản chủ yếu cơ bản nhất của một hợp đồng. Tuy nhiên
trong thực tế tuỳ từng trờng hợp cụ thể mà có thể thêm một số điều khoản khác
nh điều khoản bảo hiểm, điều khoản vận tải
4. Luật điều chỉnh hợp đồng nhập khẩu.
Luật điều chỉnh hợp đồng ngoại thơng là một vấn đề mà các bên đều quan
tâm bởi nó bảo vệ lợi ích của tất cả các bên trong hợp đồng và là cơ sở pháp lý
đầu tiên để giải quyết tranh chấp xảy ra. Do có yếu tố nớc ngoài, vì vậy hợp đồng
nhập khẩu có nguồn luật điều chỉnh phức tạp hơn nhiều so với hợp đồng mua bán
trong nớc. Luật điều chỉnh hợp đồng nhập khẩu có thể là điều ớc quốc tế, luật
quốc gia, các tập quán thơng mại quốc tế, án lệ.
a) Điều ớc quốc tế:
12
Khi phát sinh tranh chấp từ hợp đồng nhập khẩu liên quan đến vấn đề
không quy định hoặc quy định không đầy đủ trong hợp đồng, các bên có thể dựa
vào điều ớc quốc tế về ngoại thơng. ở Việt Nam điều ớc đã ký kết hoặc thừa

Tập quán thơng mại khu vực.
Tập quán thơng mại quốc tế sẽ trở thành nguồn luật điều chỉnh hợp đồng
nhập khẩu khi:
13
Chính hợp đồng đó quy định.
Các điều ớc quốc tế liên quan quy định.
Luật quốc gia do các bên thoả thuận lựa chọn không có hoặc có nhng không
đầy đủ về vấn đề tranh chấp, vấn đề cần điều chỉnh.
Do tập quán thơng mại quốc tế có nhiều loại nên khi sử dụng cần ghi rõ
tên nguồn để tránh nhầm lẫn. Khi lập hợp đồng nhập khẩu cần chú ý bốn nguyên
tắc về Incoterms:
Một là: Incoterms không có giá trị bắt buộc đối với chủ thể của hợp đồng
xuất nhập khẩu vì nó chỉ là tập quán, không phải là luật. Tuy nhiên khi đã dẫn
chiếu vào hợp đồng thì nó bắt buộc nh là luật.
Hai là: Khi lập hợp đồng phải ghi rõ nguồn gốc của Incoterm. Ví dụ: Giao
hàng theo điều kiện CIF Incoterms - 2000.
Ba là: Do Incoterms chỉ có giá trị tuỳ ý cho nên ngay cả khi hợp đồng đã
có sự dẫn chiếu tới Incoterms, các bên vẫn có thể thoả thuận với nhau để có thể
thay đổi một số nội dung cụ thể trong Incoterms sao cho phù hợp với hợp đồng
của mình.
Bốn là: Incoterms giải quyết các vấn đề rủi ro vào thời điểm nào? Ai lo
liệu các chứng từ hải quan? Ai phải trả các cớc phí bảo hiểm? Ai chịu trách
nhiệm về chi phí vận tải?
d) án lệ và các nghị định.
án lệ thờng đợc áp dụng đối với các trờng hợp:
Khi các bên thoả thuận trong hợp đồng sẽ áp dụng án lệ và phải quy định đối
với từng trờng hợp cụ thể.
Nếu trung tâm trọng tài đợc lựa chọn theo thoả thuận trong hợp đồng có áp
dụng án lệ vào xét xử tranh chấp thì các bên đơng sự cũng phải áp dụng.
Khi các nghị định đã đợc ký kết giữa các quốc gia thì nó sẽ trở thành

Bản sao hợp đồng hoặc bản sao L/C.
Hợp đồng uỷ thác nhập khẩu (nếu là nhập khẩu uỷ thác).
Các giấy tờ có liên quan (nếu có).
1.2) Thuê phơng tiện vận tải.
Trong quá trình thực hiện hợp đồng thơng mại quốc tế việc thuê phơng tiện
vận tải phải dựa vào các căn cứ sau
Căn cứ vào điều kiện cơ sở giao hàng: Nếu điều kiện là CFR, CIF, CPT, CIP,
DES, DEQ, DDU, DDP thì ngời xuất khẩu phải tiến hành thuê phơng tiện vận
tải. Còn nếu điều kiện cơ sở giao hàng là EXW, FCA, FAS, FOB thì ngời nhập
khẩu phải có nghĩa vụ thuê phơng tiện vận tải.
Căn cứ vào khối lợng hàng và đặc điểm của hàng hoá: Căn cứ vào khối lợng
hàng để tối u hoá trọng tải của phơng tiện từ đó tối u hoá chi phí. Đồng thời căn
cứ vào đặc điểm của hàng hoá là để lựa chọn phơng tiện đảm bảo an toàn cho
hàng hoá trong quá trình vận chuyển.
15
Căn cứ vào điều kiện vận tải: Đó là hàng hoá rời hay hàng hoá đóng trong
Container, hàng hoá thông dụng hay hàng hoá đặc biệt. Vận chuyển trên tuyến đ-
ờng bình thờng hay đặc biệt, vận tải một chiều hay khứ hồi
Ngoài ra còn phải căn cứ vào các điều kiện khác trong hợp đồng thơng mại
quốc tế: Quy định tải trọng tối đa của phơng tiện, mức bốc dỡ, thởng phạt bốc
dỡ
Việc thuê phơng tiện vận tải phục vụ cho chuyên chở hàng hoá có ý nghĩa
quan trọng đối với các tác nghiệp của quy trình thực hiện hợp đồng nhập khẩu.
Nó trực tiếp ảnh hởng tới tiến độ giao hàng, đến sự an toàn của hàng hoá và có
liên quan nhiều đến nội dung của hợp đồng. Chính vì vậy, khi thuê phơng tiện
vận tải cần phải hiểu và nắm chắc nghiệp vụ cũng nh cần có kinh nghiệm thực tế,
nhất là trong trờng hợp thuê tàu biển (một lĩnh vực rất phức tạp).
1.3) Mua bảo hiểm.
Trong thơng mại quốc tế thờng phải vận chuyển đi xa, trong những điều
kiện vận tải khá phức tạp, do đó hàng hoá dễ bị h hỏng, mất mát tổn thất lớn

định ( Trờng hợp không chấp nhận đăng ký hồ sơ hải quan thì phải thông báo lý
do cho ngời khai hải quan biết); Kiểm tra việc kê khai theo nội dung yêu cầu trên
tờ khai hải quan chứng từ thuộc hồ sơ hải quan, sự phù hợp của nội dung khai hải
quan với chứng từ thuộc hồ sơ hải quan; Nếu có trờng hợp vi phạm thì lập biên
bản vi phạm. Sau đó lãnh đạo chi cục: Quyết định hình thức, tỷ lệ kiểm tra thực
tế hàng hoá; Ký xác nhận đã làm thủ tục hải quan và thông quan đối với trờng
hợp lô hàng thuộc đối tợng miễn thuế, hàng có thuế suất 0% và đợc miễn kiểm
tra thực tế, hoặc chuyển hồ sơ cho bớc 2 đối với lô hàng phải kiểm tra thực tế,
hoặc chuyển hồ sơ hải quan cho bớc 3 đối với lô hàng miễn kiểm tra thực tế.
B ớc 2: Kiểm tra thực tế hàng hoá.
Việc kiểm tra do ít nhất 2 công chức hải quan thực hiện và chịu trách
nhiệm các công việc sau:
- Kiểm tra thực tế hàng hoá.
- Xác nhận kết quả kiểm tra thực tế hàng hoá vào tờ khai hải quan.
- Đối với lô hàng vi phạm thì lập biên bản vi phạm.
B ớc 3: Kiểm tra tính thuế: Gồm các công đoạn sau:
- Căn cứ vào các quy định hiện hành, kết quả tính thuế của ngời khai hải
quan và kết quả kiểm tra tính thuế hàng hoá (nếu có) để kiểm tra xác định số
thuế phải nộp của lô hàng.
- Ra thông báo thuế hoặc viết biên lai thu thuế (nếu có), viết biên lai lệ phí
hải quan.
- Nhập số liệu vào máy vi tính và chuyển hồ sơ cho lãnh đạo đội trực tiếp
điều hành khâu kiểm tra tính thuế để xác nhận đã làm thủ tục hải quan và trả tờ
khai hải quan cho chủ hàng.
1.5) Nhận hàng nhập khẩu.
a) Nhận hàng từ tàu biển bao gồm các bớc sau:
Chuẩn bị chứng từ nhận hàng.
17
Ký hợp đồng uỷ thác cho cơ quan ga, cảng về việc giao hàng từ nớc ngoài về
Xác nhận với cảng về kế hoạch tiếp nhận hàng, lịch tàu, cơ cấu mặt hàng, điều

dỡ hàng xuống và nhận hàng.
18
(7)
(2)
(1) (8) (9) (7)(5)(3)
(6)
Nếu nhận hàng tại cơ sở của ngời vận tải thì ngời nhập khẩu phải kiểm tra
hàng và tổ chức vận chuyển hàng về kho riêng.
1.6) Kiểm tra hàng.
Sau khi nhận hàng bên nhập khẩu làm thủ tục kiểm tra quy cách, phẩm
chất và tình hình thực tại của hàng hoá. Thông thờng bên mua sẽ mời một cơ
quan giám định để giám định hàng hoá. Cơ quan này lấy mẫu, phân tích số lợng,
chất lợng hàng xem có phù hợp với hợp đồng không.
Đối với ga hoặc cảng: Kiểm tra niêm phong kẹp chì trớc khi bốc hàng, xem
hàng có đợc xếp đúng theo sơ đồ không.
Nếu khi bốc hàng thấy thiếu hụt mất mát về số lợng thì phải lập biên bản kế
toán nhận hàng trên tàu. Nếu hàng bị đổ vỡ h hỏng thì lập biên bản hàng đổ
vỡ h hỏng và phải có chữ ký của thuyền trởng.
Đối với chủ hàng là đơn vị nhập khẩu: Khi kiểm tra hàng hoá nếu có thấy tổn
thất thì lập th dự kháng và lập ngay một biên bản giám định và yêu cầu kho,
cảng, công ty bảo hiểm, công ty giám định do hai bên chọn ký nhận.
Các cơ quan kiểm dịch động thực vật cũng phải kiểm dịch và cấp giấy chứng
nhận an toàn về hàng hoá (nếu hàng hoá là động thực vật).
1.7) Làm thủ tục thanh toán:
Trong thơng mại quốc tế hiện nay có nhiều phơng thức thanh toán khác
nhau nhng chủ yếu dùng một trong các phơng thức sau:
Phơng thức chuyển tiền.
Phơng thức nhờ thu.
Phơng thức giao chứng từ trả tiền.
Phơng thức tín dụng chứng từ (L/C).

sinh có thể dẫn tới vi phạm. Việc giải quyết vấn đề này nh thế nào còn phụ thuộc
vào sự thoả thuận và thiện chí của hai bên.
1.8) Khiếu nại và giải quyết khiếu nại (nếu có):
Khi thực hiện hợp đồng nhập khẩu nếu nh chủ hàng nhập khẩu phát hiện
thấy hàng nhập khẩu bị thiếu, tổn thất, đổ nát, mất mát thì cần khiếu nại ngay để
khỏi bỏ lỡ thời hạn khiếu nại.
Đối tợng khiếu nại là ngời bán nếu hàng có chất lợng hoặc số lợng không
phù hợp, có bao bì không thích đáng, thời hạn giao hàng bị vi phạm, hàng giao
không đồng bộ, thanh toán nhầm lẫn
20
Ngời bán Ngời mua
Đối tợng khiếu nại là công ty bảo hiểm nếu hàng hoá (đối tợng của bảo
hiểm) bị tổn thất do thiên tai, tai nạn bất ngờ hoặc do lỗi của ngời thứ ba gây ra
khi những rủi ro này đợc mua bảo hiểm.
Đơn khiếu nại phải kèm theo những bằng chứng về việc tổn thất nh biên
bản giám định, vận đơn đờng biển, đơn bảo hiểm (nếu khiếu nại tại công ty bảo
hiểm). Việc giải quyết khiếu nại phải thận trọng kịp thời, tỉ mỉ, giải quyết khẩn
trơng. Nếu việc khiếu nại không giải quyết thoả đáng thì hai bên có thể kiện nhau
ra Hội đồng trọng tài hoặc tại toà án (nếu có thoả thuận trong hợp đồng).
Trên đây là toàn bộ quy trình thực hiện hợp đồng nhập khẩu. Khi tiến hành
hoạt động kinh doanh của mình thì các bên phải nghiêm túc chấp hành và tuân
thủ pháp luật một cách triệt để. Đó chính là toàn bộ cơ sở cho các doanh nghiệp
hoạt động trên lĩnh vực xuất nhập khẩu có thể vận dụng vào hoạt động kinh
doanh của mình.
2. ý nghĩa của việc tổ chức thực hiện hợp đồng nhập khẩu:
Hợp đồng nhập khẩu là kết quả của việc nghiên cứu thị trờng, xác định nhu
cầu, lựa chọn đối tác, lập phơng án kinh doanh, tiến hành giao dịch, đàm phán,
ký kết hợp đồng. Thực hiện hợp đồng nhập khẩu là tự nguyện thực hiện những
điều mà các bên đã thoả thuận cam kết, có nghĩa là thực hiện các nghĩa vụ và
quyền lợi của mỗi bên. Việc tổ chức thực hiện tốt hợp đồng nhập khẩu có một ý

ờng chinh - Quận Đống Đa - Thành phố Hà Nội.
Công ty quan hệ quốc tế và đầu t sản xuất là một doanh nghiệp thành viên
của tổng công ty xây dựng công trình giao thông 8 - CIENCO 8, một tổng công
ty mạnh của ngành giao thông vận tải có bề dày kinh nghiệm hơn 30 năm hoạt
động với 22 đơn vị trực thuộc và trên 5000 cán bộ công nhân viên. Tổng công ty
xây dựng công trình giao thông 8 - CIENCO8 thờng xuyên thắng thầu các dự án
quốc tế và đã thi công nhiều công trình có qui mô lớn trong nớc và quốc tế .
Việt Nam hiện nay nằm trong nhóm các quốc gia đang phát triển, do đó
việc chuyển giao công nghệ từ các nớc công nghiệp phát triển vào Việt Nam có
rất nhiều cơ hội và lợi thế tạo ra lợi nhuận. Công ty CIRI luôn đặt mục tiêu tìm
kiếm các cơ hội đầu t và chuyển giao công nghệ mới vào Việt Nam là nhiệm vụ
quan trọng, cơ hội thực hiện việc chuyển giao công nghệ mới vào Việt Nam đợc
CIRI nghiên cứu một cách khoa học với phơng châm: Công nghệ để chuyển
giao công nghệ. Trên cơ sở thu thập đầy đủ dữ liệu tình hình về các mặt, phân
tích tổng hợp ra quyết định chuyển giao công nghệ khi đảm bảo hiệu quả, lấp kín
rủi ro trong kinh doanh.
CIRI không ngừng xây dựng và phát triển theo hớng trở thành một doanh
nghiệp mạnh kinh doanh đa ngành. Với đội ngũ cán bộ trẻ có trình độ, năng
động, sáng tạo. CIRI mong muốn và sẵn sàng hợp tác với tất cả các đối tác trong
nớc và quốc tế, luôn tìm ra tiếng nói chung với các đối tác trên cơ sở bình đẳng,
đảm bảo quyền và nghĩa vụ cho mỗi bên tham gia hợp tác sản xuất kinh doanh.
Các đối tác nớc ngoài mà CIRI thờng quan hệ là ở các thị trờng Đức, Nhật, Trung
Quốc, ASEAN, Đài Loan, Hàn Quốc
22
2. Chức năng và nhiệm vụ của công ty:
Hoạt động sản xuất kinh doanh của CIRI gồm:
T vấn - Đầu t - Chuyển giao công nghệ.
Xây dựng các công trình.
Kinh doanh bất động sản.
Sản xuất công nghiệp: Chủ yếu là sản xuất phụ tùng, lắp ráp xe mô tô 2 bánh.

độc lập, tự chủ và tự chịu trách nhiệm trong phạm vi của mình. Tuy nhiên giữa
các phòng ban có mối quan hệ chặt chẽ với nhau để giải quyết công việc chung
của công ty và tạo điều kiện cho bộ phận chức năng hoạt động thuận lợi.
4. Khái quát tình hình kinh doanh của công ty:
4.1) Các nguồn lực của công ty:
Các nguồn lực về tài chính:
Bất cứ một doanh nghiệp nào khi tham gia vào hoạt động kinh doanh cũng
đều phải có một số lợng vốn nhất định đa vào hoạt động sản xuất kinh doanh của
mình. Và việc phân bổ số vốn đó có hợp lý hay không phải căn cứ vào chức năng,
nhiệm vụ và đặc điểm hoạt động kinh doanh của từng loại hình doanh nghiệp
cũng nh chính sách đầu t tài chính của doanh nghiệp quyết định. Cụ thể: đối với
24
P. Dự án
P. Xe máy
P. Vật t thiết bị
P. XK lao động
P. Kinh doanh
nhà đất
P. Thị tr ờng
P.Kỹ thuật
P. Xây dựng
X ởng sản xuất khung xe
máy
X ởng sản xuất các sản
phẩm nhựa
X ởng sản xuất lắp ráp
động cơ
VP . Đại diện tại
n ớc ngoài
Chi nhánh T.P

(nguồn: Báo cáo thực hiện các chỉ tiêu tài chính 2001-2002).
Qua biểu trên ta thấy, trải qua hơn 6 năm hoạt động công ty đã có một số lợng
vốn kinh doanh tơng đối lớn trên 200 tỷ đồng. Và việc phân bổ số vốn này là t-
ơng đối hợp lý. Bởi vì, công ty CIRI vừa là doanh nghiệp thơng mại (Kinh doanh
xuất nhập khẩu) vừa là doanh nghiệp sản xuất (Lắp ráp xe máy, điện tử, điện
lạnh ). Cho nên số vốn sử dụng cần phải đủ lớn và trong năm 2002 số vốn đầu t
vào kinh doanh đã tăng lên 52% so với năm 2001. Do những năm đầu cụ thể cho
đến năm 2001 vẫn có thiên hớng là một doanh nghiệp thơng mại bởi nhìn vào tỷ
lệ phần trăm TSCĐ/Tổng vốn và TSLĐ/Tổng vốn lần lợt là 12.74% và 87.26%, ta
thấy ngay số vốn đầu t vào TSLĐ và ĐTNH chiếm tỷ trọng lớn (Gấp khoảng 7
lần so với số vốn đầu t vào TSCĐ và ĐTDH). Điều này là do doanh nghiệp đang
trong giai đoạn nghiên cứu, học hỏi để tăng cờng việc sản xuất lắp ráp những đồ
nội hoá của xe máy (Cụ thể năm 2001 mới chỉ khai báo đã đạt đợc 30% tỷ lệ nội
địa hoá). Nhng đến năm 2002 đã có sự thay đổi đáng kể trong cơ cấu phân bổ
vốn kinh doanh. Mặc dù số vốn đầu t vào 2 loại tài sản này đều tăng vào năm
2002 nhng số vốn đầu t vào TSCĐ và ĐTDH tăng mạnh khoảng 266.32% còn số
25

Trích đoạn Nhận hàng Tình hình thực hiện hợp đồng nhập khẩu Hoàn thiện các nghiệp vụ Tổ chức huy động vốn từ nhiều nguồn khác nhau và nâng cao Đối với bộ ngành chủ quản (Bộ giao thông vận tải)
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status