Hoàn thiện công tác tổ chức thực hiện hợp đồng nhập khẩu bộ linh kiện xe máy tại công ty quan hệ quốc tế và đầu tư sản xuất Ciri - Pdf 31

Lời nói đầu.
Ngày nay, quốc tế hoá, toàn cầu hoá đang là xu thế chung của nhân loại,
không một quốc gia nào có thể thực hiện một chính sách đóng cửa mà có thể đem
lại sự phát triển cho đất nớc mình. Việt Nam cũng không nằm ngoài xu thế đó.
Nền kinh tế Việt Nam hiện nay, trong quá trình chuyển đổi sang nền kinh tế thị tr-
ờng có sự quản lý vĩ mô của Nhà nớc, đó là một nền kinh tế mở cửa theo hớng hội
nhập quốc tế .
Từ sau Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ VI, Đảng ta đã xác định con đờng
phát triển nền kinh tế đất nớc nhanh nhất đó là việc thực hiện CNH-HĐH thông
qua xu hớng mở cửa và hội nhập quốc tế. Sau hơn 10 năm đổi mới, nền kinh tế nớc
ta đã có những bớc chuyển đổi rõ rệt trên tất cả các lĩnh vực kinh tế, chính trị, xã
hội... Trong quá trình phát triển đó có sự đóng góp đáng kể và quan trọng của hoạt
động thơng mại quốc tế. Thơng mại quốc tế là một lĩnh vực hoạt động đóng vai trò
mũi nhọn thúc đẩy nền kinh tế trong nớc hội nhập với nền kinh tế thế giới, phát
huy những lợi thế so sánh của đất nớc, tận dụng tiềm năng về vốn khoa học kỹ
thuật, kỹ năng quản lý tiên tiến từ nớc ngoài.
Nói đến thơng mại quốc tế ta có thể liên tởng ngay tới hoạt động xuất khẩu
và nhập khẩu. Nhng ở nớc ta hiện nay còn nghèo, cơ sở vật chất nhất là cơ sở hạ
tầng còn lạc hậu, trình độ khoa học và công nghệ còn kém phát triển. Do đó năng
suất lao động và hiệu quả kinh doanh còn thấp. Vì vậy nhập khẩu là để tăng cờng
cơ sở vật chất kỹ thuật, công nghệ tiên tiến hiện đại để phục vụ cho sản xuất.
Ngoài ra nhập khẩu còn tác động tích cực đến nền kinh tế quốc dân về nhiều mặt
nh: sức lao động, vốn, tài nguyên, tiết kiệm đợc chi phí và thời gian...
Tuy nhiên để đảm bảo cho hoạt động kinh doanh quốc tế đợc thực hiện một
cách thuận lợi và an toàn, một nghiệp vụ quan trọng đối với mọi thơng nhân là việc
xây dựng các hợp đồng. Nh vậy, hợp đồng là cầu nối giữa ngời xuất khẩu và ngời
nhập khẩu trong hợp đồng mua bán hàng hoá và có ý nghĩa đặc biệt cả trong lợi
ích kinh tế lẫn trong quan hệ ngoại giao đối với những nhu cầu đó. Thực tế cho
thấy, việc thiếu những kiến thức pháp lý cần thiết trong việc thực hiện hợp đồng
nhập khẩu đã mang lại nhiều hậu quả khôn lờng mà nhiều nhà kinh doanh phải
1

Chơng I: Lý luận chung về hoạt động nhập khẩu và việc thực hiện hợp đồng nhập
khẩu.
Chơng II: Thực trạng công tác tổ chức thực hiện hợp đồng nhập khẩu bộ linh kiện
xe máy tại công ty (CIRI).
Chơng III: Giải pháp và những kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác tổ chức thực
hiện hợp đồng nhập khẩu của công ty.
Chơng I
Lý luận về hoạt động nhập khẩu và việc thực hiện hợp đồng nhập
khẩu.
3
I. Nhập khẩu và vai trò của hoạt động nhập khẩu .
1. Khái niệm về nhập khẩu.
Nhập khẩu là hình thức kinh doanh quốc tế giữa các thơng nhân có trụ sở
kinh doanh tại các quốc gia khác nhau. Trong đó ngời mua (Ngời nhập khẩu) yêu
cầu ngời bán (Ngời xuất khẩu) cung ứng cho mình một lợng hàng hoá nhất định
nh đã thoả thuận và hợp pháp. Ngời nhập khẩu sẽ phải trả cho ngời xuất khẩu một
lợng giá trị tơng ứng với lợng hàng hoá đó.
2. Các hình thức nhập khẩu.
Hoạt động nhập khẩu trong thực tế rất đa dạng. Đó là do tác động của điều
kiện kinh doanh cùng với sự năng động sáng tạo của các doanh nhân mà xuất hiện
nhiều hình thức nhập khẩu khác nhau đợc pháp luật cho phép. Dới đây là các hình
thức nhập khẩu phổ biến đang đợc áp dụng cho các doanh nghiệp nớc ta hiện nay:
- Nhập khẩu trực tiếp: là hoạt động mua bán trực tiếp giữa ngời mua và ngời
bán không qua trung gian.
- Nhập khẩu gián tiếp: là nhập khẩu qua trung gian thơng mại, điển hình của
nhập khẩu gián tiếp là nhập khẩu uỷ thác.
Nhập khẩu uỷ thác là hình thức hoạt động giữa một doanh nghiệp có nhu cầu
nhập một số mặt hàng uỷ thác cho doanh nghiệp có chức năng trực tiếp giao dịch
ngoại thơng, tiến hành nhập khẩu theo yêu cầu của mình. Bên nhận uỷ thác sẽ tiến
hành đàm phán ký kết hợp đồng với nớc ngoài và làm thủ tục nhập khẩu theo yêu

các chủ thể kinh doanh các sản phẩm lạc hậu không thể chấp nhận đợc, góp
phần hoàn thiện các cơ chế quản lý xuất nhập khẩu của nhà nớc.
Nhập khẩu là để tăng cờng cơ sở vật chất kỹ thuật công nghệ tiên tiến, hiện đại
cho sản xuất và các loại hàng hoá cho tiêu dùng mà trong nớc không sản xuất
hoặc trong nớc có sản xuất nhng không đáp ứng nhu cầu. Nhập khẩu còn để
thay thế sản xuất nghĩa là nhập khẩu những thứ mà sản xuất trong nớc sẽ không
có lợi bằng nhập khẩu. Nh vậy sẽ làm tác động tích cực đến sự phát triển cân
đối và khai thác tiềm năng, thế mạnh của nền kinh tế quốc dân về sức lao động,
vốn cơ sở vật chất, tài nguyên và khoa học kỹ thuật.
Nhập khẩu có vai trò tích cực thúc đẩy xuất khẩu. Bởi vì, nhập khẩu tạo đầu vào
cho sản xuất hàng xuất khẩu...
b) Đối với các doanh nghiệp:
Nhập khẩu giúp cho doanh nghiệp tiết kiệm đợc cả vốn và chi phí cho quá trình
nghên cứu cũng nh thời gian và số lợng đội ngũ khoa học nghên cứu mà vẫn thu
đợc kết quả tơng đối về phát triển khoa học kỹ thuật.
5
Nhập khẩu giúp các doanh nghiệp nhanh chóng nắm bắt, đón đầu những thành
tựu mới của khoa học kỹ thuật, những công nghệ tiên tiến. Mà nếu không thực
hiện nhập khẩu thì các doanh nghiệp sẽ ngày càng trở nên lạc hậu so với khu
vực và thế giới.
Hàng hoá nhập khẩu không những mở rộng quá trình sản xuất của doanh
nghiệp mà còn góp phần không nhỏ vào việc nâng cao đời sống tinh thần, nâng
cao tầng hiểu biết về sự phát triển trên toàn cầu cũng nh góp phần cải thiện điều
kiện làm việc cho ngời lao động thông qua việc nhập khẩu máy móc thiết bị,
dây chuyền sản xuất mới an toàn hiệu quả...
Tuy nhập khẩu có vai trò to lớn nh vậy nhng nó cũng có những mặt hạn chế.
Tức là nếu nhập khẩu tràn lan thì sẽ dẫn đến nền sản xuất trong nớc sẽ bị suy yếu.
Vì vậy cần có chính sách đúng đắn, có sự kiểm soát chặt chẽ, kịp thời, hợp lý để
khai thác triệt để vai trò của nhập khẩu và hạn chế những hiện tợng xấu phát triển
nh: trốn thuế, tha hoá cán bộ...

di chuyển khỏi biên giới quốc gia.
Đồng tiền thanh toán ít nhất là ngoại tệ của một nớc
Đặc điểm này cũng không phải là điểm tất yếu. Ví dụ: Các khối trong nớc cộng
đồng chung Châu Âu khi buôn bán với nhau thì họ sử dụng đồng tiền thanh toán là
đồng EURO hay hai nớc buôn bán với nhau bằng hình thức hàng đổi hàng.
Các bên ký kết có trụ sở kinh doanh ở các nớc khác nhau.
Đây chính là đặc điểm quan trọng nhất để phân biệt yếu tố quốc tế hay nội địa
trong một hợp đồng.
2. Điều kiện hiệu lực của hợp đồng xuất nhập khẩu:
Theo điều 81- Luật thơng mại Việt Nam, hợp đồng xuất nhập khẩu có hiệu lực
khi có đầy đủ các điều kiện sau đây:
a) Chủ thể của hợp đồng gồm: Bên mua và bên bán phải có t cách pháp lý
Chủ thể bên nớc ngoài là thơng nhân và t cách pháp lý của họ đợc xác nhận căn
cứ theo pháp luật của họ.
Về phía Việt Nam: Chủ thể phải là thơng nhân đợc phép hoạt động thơng mại
trực tiếp với nớc ngoài. Theo nghị định 57 thì thơng nhân phải có giấy đăng ký
kinh doanh và mã doanh nghiệp hoạt động xuất nhập khẩu.
7
b) Hàng hoá theo hợp đồng: là hàng hoá đợc phép mua bán theo quy định pháp
luật của nớc bên mua và nớc bên bán.
Doanh nghiệp không đợc phép xuất nhập khẩu những mặt hàng theo quyết định
số 46/2001/QĐ- TTg. Đối với những mặt hàng xuất khẩu, nhập khẩu có điều kiện
thì họ phải xin đợc hạn ngạch (trờng hợp nhà nớc quản lý bằng hạn ngạch) hoặc
xin đợc giấy phép (trờng hợp hàng thuộc diện nhà nớc quản lý bằng giấy phép kinh
doanh xuất nhập khẩu).
Đối tợng của hợp đồng phải là hàng đợc phép xuất nhập khẩu theo các văn bản
pháp luật hiện hành của hai nớc.
c) Hợp đồng thơng mại quốc tế phải có nội dung chủ yếu của hợp đồng mua bán
hàng hoá.
Theo điều 50 - luật thơng mại Việt Nam thì nội dung của hợp đồng buộc phải

dùng các biện pháp:
- Ghi tên chính thức của hàng hoá kèm theo tên khoa học, thơng mại (áp dụng
cho các loại hoá chất, giống cây). Ví dụ: Hàn the là Na
3
B
4
O
7
nH
2
O.
- Ghi tên hàng kèm theo hãng sản xuất ra hàng đó. VD: xe máy HONDA, tủ
lạnh HITACHI...
- Ghi tên hàng kèm thao tên địa phơng sản xuất ra hàng hoá đó. VD: rợu vang
Bordeaux...
- Ghi tên hàng kèm theo nhãn hiệu của nó. VD: bột giặt OMO...
- Ghi tên hàng kèm theo quy cách của hàng đó. VD: xe tải 10 tấn...
- Ghi tên hàng kèm theo công dụng của hàng hoá đó. VD: mực để in...
Ngoài ra ngời ta còn kết hợp các phơng pháp trên đây với nhau. VD: màn hình
siêu phẳng 29inches của hãng Panasonic...
Điều khoản chất lợng hàng hoá:
Điều khoản này nói lên mặt chất của hàng hoá mua bán. Tức là nói lên tổng thể
các chỉ tiêu, những đặc trng của hàng hoá mua bán thể hiện đợc sự thoả mãn nhu
cầu trong những điều kịên tiêu dùng xác định, phù hợp với công dụng của hàng
hoá bao gồm: Các chỉ tiêu cơ lý hoá, công suất, độ chính xác và các chỉ tiêu cảm
quan nh màu sắc, mùi vị của hàng hoá giao dịch mua bán.
9
Trong điều khoản này cần nêu rõ phơng pháp xác định phẩm chất, chỉ tiêu đại
khái quen dùng, quy cách hàng hoá, hàm lợng của chất chủ yếu trong hàng hoá, tài
liệu kỹ thuật, số lợng thành phẩm thu đợc từ hàng hoá đó, hiện trạng của hàng hoá

hoá cộng với trọng lợng của bao bì.
- Trọng lợng tịnh (Net weight - NW): Là trọng lợng cả bì trừ đi trọng lợng của
bao bì.
- Trọng lợng thơng mại: Thờng áp dụng đối với hàng hoá có khả năng hút ẩm.
Công thức:
Wtt
Wtc
GttGtm
+
+
ì=
100
100
G
tm
: trọng lợng thơng mại của hàng hoá.
G
tt
: trọng lợng thực tế của hàng hoá.
W
tc
: độ ẩm tiêu chuẩn của hàng hoá.
W
tt
: độ ẩm thực tế của hàng hoá.
- Trọng lợng lý thuyết: Thờng áp dụng đối với hàng hoá có tính tiêu chuẩn
cao. Ví dụ: Thép, tôn và các thiết bị đồng bộ. Theo phơng pháp này ngời ta căn cứ
vào thể tích, khối lợng riêng và số lợng hàng hoá để tính toán trọng lợng hàng,
hoặc căn cứ vào thiết kế của nó (đối với thiết bị toàn bộ) để xác định hàng hoá
cung cấp cho nhau.

- Địa diểm thanh toán: có thể ở nớc ngời nhập khẩu, ở nớc ngời xuất khẩu
hoặc ở nớc thứ ba do hai bên quy định. Trong thực tế việc xác định địa điểm thanh
toán phụ thuộc quan trọng vào thế và lực của hai bên.
- Đồng tiền thanh toán: có thể bằng đồng tiền nớc xuất khẩu, đồng tiền nớc
nhập khẩu hoặc đồng tiền của nớc thứ ba do hai bên quy định. Đồng tiền thanh
toán có thể trùng hợp với đồng tiền tính giá và cũng có thể không trùng hợp. Nếu
không trùng hợp với đồng tiền tính giá thì phải quy định mức tỷ giá quy đổi.
- Thời hạn thanh toán thờng có ba cách quy định sau: trả tiền trớc, trả tiền
ngay hoặc trả tiền sau.
- Phơng thức thanh toán gồm: phơng thức trả tiền mặt (cash payment), phơng
thức chuyển tiền (transfer), phơng thức ghi sổ (open account), phơng thức nhờ thu
(collection), phơng thức tín dụng chứng từ (documentary credit).
- Điều kiện đảm bảo hối đoái: đó có thể là điêu kiện đảm bảo vàng hoặc điều
kiện đảm bảo ngoại hối.
Điều khoản giao hàng.
12
Điều khoản giao hàng của hợp đồng quy định một cách cụ thể những nội dung
sau: thời hạn giao hàng, địa điểm giao hàng, phơng thức giao hàng và việc thông
báo giao hàng để tránh xảy ra tranh chấp khi thực hiện hợp đồng.
- Thời hạn giao hàng: là thời hạn mà ngời bán phải hoàn thành nghĩa vụ giao
hàng. Nếu các bên giao dịch không có thoả thuận gì khác thì lúc này cũng là lúc di
chuyển rủi ro và tổn thất về hàng hoá từ ngời bán sang ngời mua. Trong buôn bán
quốc tế có ba quy định thời hạn giao hàng: thời hạn giao hàng có định kỳ, không
có định kỳ và giao hàng ngay.
- Địa điểm giao hàng: Việc lựa chọn địa điểm giao hàng có liên quan chặt chẽ
đến phơng thức chuyên chở hàng hoá và điều kiện cơ sở giao hàng.
- Phơng thức giao hàng gồm các bớc sau: Giao hàng sơ bộ, giao nhận về số l-
ợng, giao nhận về chất lợng, giao nhận cuối cùng.
- Thông báo giao hàng: Trớc khi giao hàng thờng có những thông báo của ng-
ời bán về việc hàng đã sẵn sàng để giao hoặc đem ra cảng (ga) để giao. Ngời mua

trực tiếp đến việc thực hiện hợp đồng. Để miễn trách nhiệm ngời gây ra thiệt hại
phải chứng minh đợc đó là bất khả kháng và mình đã làm hết trách nhiệm nhng
thiệt hại vẫn xảy ra.
Điều khoản về trọng tài.
Trong hoạt động thơng mại quốc tế thờng xuyên xảy ra các tranh chấp. Nếu các
bên không tự giải quyết đợc với nhau thì có thể đa ra trọng tài quốc tế hoặc toà án
kinh tế của địa phơng để giải quyết.
Quy định nội dung: Ai là ngời đứng ra phân xử, luật áp dụng vào việc xét xử,
địa điểm tiến hành trọng tài, cam kết chấp hành tài quyết và phân định chi phí
trọng tài. Quy định các trờng hợp phạt và bồi thờng, cách thức phạt và bồi thờng,
trị giá phạt và bồi thờng.
Trên đây là các điều khoản chủ yếu cơ bản nhất của một hợp đồng. Tuy nhiên
trong thực tế tuỳ từng trờng hợp cụ thể mà có thể thêm một số điều khoản khác nh
điều khoản bảo hiểm, điều khoản vận tải...
4. Luật điều chỉnh hợp đồng nhập khẩu.
14
Luật điều chỉnh hợp đồng ngoại thơng là một vấn đề mà các bên đều quan
tâm bởi nó bảo vệ lợi ích của tất cả các bên trong hợp đồng và là cơ sở pháp lý đầu
tiên để giải quyết tranh chấp xảy ra. Do có yếu tố nớc ngoài, vì vậy hợp đồng nhập
khẩu có nguồn luật điều chỉnh phức tạp hơn nhiều so với hợp đồng mua bán trong
nớc. Luật điều chỉnh hợp đồng nhập khẩu có thể là điều ớc quốc tế, luật quốc gia,
các tập quán thơng mại quốc tế, án lệ.
a) Điều ớc quốc tế:
Khi phát sinh tranh chấp từ hợp đồng nhập khẩu liên quan đến vấn đề không
quy định hoặc quy định không đầy đủ trong hợp đồng, các bên có thể dựa vào điều
ớc quốc tế về ngoại thơng. ở Việt Nam điều ớc đã ký kết hoặc thừa nhận thì chúng
có giá trị bắt buộc đối với hợp đồng nhập khẩu có liên quan.Tức là, dù bên nào có
dẫn chiếu hay không thì các điều ớc quốc tế về ngoại thơng mà công ty ký kết hoặc
thừa nhận vẫn đơng nhiên đợc áp dụng. Còn những điều ớc quốc tế về ngoại thơng
mà Việt Nam không ký, cha ký hoặc không thừa nhận thì không có giá trị bắt buộc

Chính hợp đồng đó quy định.
Các điều ớc quốc tế liên quan quy định.
Luật quốc gia do các bên thoả thuận lựa chọn không có hoặc có nhng không
đầy đủ về vấn đề tranh chấp, vấn đề cần điều chỉnh.
Do tập quán thơng mại quốc tế có nhiều loại nên khi sử dụng cần ghi rõ tên
nguồn để tránh nhầm lẫn. Khi lập hợp đồng nhập khẩu cần chú ý bốn nguyên tắc
về Incoterms:
Một là: Incoterms không có giá trị bắt buộc đối với chủ thể của hợp đồng
xuất nhập khẩu vì nó chỉ là tập quán, không phải là luật. Tuy nhiên khi đã dẫn
chiếu vào hợp đồng thì nó bắt buộc nh là luật.
Hai là: Khi lập hợp đồng phải ghi rõ nguồn gốc của Incoterm. Ví dụ: Giao
hàng theo điều kiện CIF Incoterms - 2000.
Ba là: Do Incoterms chỉ có giá trị tuỳ ý cho nên ngay cả khi hợp đồng đã có
sự dẫn chiếu tới Incoterms, các bên vẫn có thể thoả thuận với nhau để có thể thay
đổi một số nội dung cụ thể trong Incoterms sao cho phù hợp với hợp đồng của
mình.
16
Bốn là: Incoterms giải quyết các vấn đề rủi ro vào thời điểm nào? Ai lo liệu
các chứng từ hải quan? Ai phải trả các cớc phí bảo hiểm? Ai chịu trách nhiệm về
chi phí vận tải?
d) án lệ và các nghị định.
án lệ thờng đợc áp dụng đối với các trờng hợp:
Khi các bên thoả thuận trong hợp đồng sẽ áp dụng án lệ và phải quy định đối
với từng trờng hợp cụ thể.
Nếu trung tâm trọng tài đợc lựa chọn theo thoả thuận trong hợp đồng có áp
dụng án lệ vào xét xử tranh chấp thì các bên đơng sự cũng phải áp dụng.
Khi các nghị định đã đợc ký kết giữa các quốc gia thì nó sẽ trở thành nguồn
luật đơng nhiên đối với các bên quốc gia đó và có giá trị bắt buộc đối với hợp đồng
nhập khẩu có liên quan. Các bên có thể dựa vào đó mà không cần có sự thoả thuận
nào, tức là chỉ cần các bên có dẫn chiếu thì chúng đơng nhiên đợc áp dụng và nhờ

1.2) Thuê phơng tiện vận tải.
Trong quá trình thực hiện hợp đồng thơng mại quốc tế việc thuê phơng tiện
vận tải phải dựa vào các căn cứ sau
Căn cứ vào điều kiện cơ sở giao hàng: Nếu điều kiện là CFR, CIF, CPT, CIP,
DES, DEQ, DDU, DDP thì ngời xuất khẩu phải tiến hành thuê phơng tiện vận tải.
Còn nếu điều kiện cơ sở giao hàng là EXW, FCA, FAS, FOB thì ngời nhập khẩu
phải có nghĩa vụ thuê phơng tiện vận tải.
Căn cứ vào khối lợng hàng và đặc điểm của hàng hoá: Căn cứ vào khối lợng
hàng để tối u hoá trọng tải của phơng tiện từ đó tối u hoá chi phí. Đồng thời căn cứ
vào đặc điểm của hàng hoá là để lựa chọn phơng tiện đảm bảo an toàn cho hàng
hoá trong quá trình vận chuyển.
Căn cứ vào điều kiện vận tải: Đó là hàng hoá rời hay hàng hoá đóng trong
Container, hàng hoá thông dụng hay hàng hoá đặc biệt. Vận chuyển trên tuyến đ-
ờng bình thờng hay đặc biệt, vận tải một chiều hay khứ hồi...
Ngoài ra còn phải căn cứ vào các điều kiện khác trong hợp đồng thơng mại
quốc tế: Quy định tải trọng tối đa của phơng tiện, mức bốc dỡ, thởng phạt bốc dỡ...
Việc thuê phơng tiện vận tải phục vụ cho chuyên chở hàng hoá có ý nghĩa
quan trọng đối với các tác nghiệp của quy trình thực hiện hợp đồng nhập khẩu. Nó
trực tiếp ảnh hởng tới tiến độ giao hàng, đến sự an toàn của hàng hoá và có liên
18
quan nhiều đến nội dung của hợp đồng. Chính vì vậy, khi thuê phơng tiện vận tải
cần phải hiểu và nắm chắc nghiệp vụ cũng nh cần có kinh nghiệm thực tế, nhất là
trong trờng hợp thuê tàu biển (một lĩnh vực rất phức tạp).
1.3) Mua bảo hiểm.
Trong thơng mại quốc tế thờng phải vận chuyển đi xa, trong những điều
kiện vận tải khá phức tạp, do đó hàng hoá dễ bị h hỏng, mất mát tổn thất lớn trong
quá trình vận chuyển. Chuyên chở hàng hoá bằng đờng biển cũng thờng gặp rủi ro
và tổn thất, bởi vậy trong thơng mại quốc tế bảo hiểm đờng biển là loại bảo hiểm
phổ biến nhất. Theo điều kiện CIF, CIP thì nghĩa vụ của ngời bán phải mua bảo
hiểm vì lợi ích của ngời mua nhng chỉ phải mua bảo hiểm ở một mức tối thiểu. Còn

vi phạm. Sau đó lãnh đạo chi cục: Quyết định hình thức, tỷ lệ kiểm tra thực tế hàng
hoá; Ký xác nhận đã làm thủ tục hải quan và thông quan đối với trờng hợp lô hàng
thuộc đối tợng miễn thuế, hàng có thuế suất 0% và đợc miễn kiểm tra thực tế, hoặc
chuyển hồ sơ cho bớc 2 đối với lô hàng phải kiểm tra thực tế, hoặc chuyển hồ sơ
hải quan cho bớc 3 đối với lô hàng miễn kiểm tra thực tế.
B ớc 2 : Kiểm tra thực tế hàng hoá.
Việc kiểm tra do ít nhất 2 công chức hải quan thực hiện và chịu trách nhiệm
các công việc sau:
- Kiểm tra thực tế hàng hoá.
- Xác nhận kết quả kiểm tra thực tế hàng hoá vào tờ khai hải quan.
- Đối với lô hàng vi phạm thì lập biên bản vi phạm.
B ớc 3 : Kiểm tra tính thuế: Gồm các công đoạn sau:
- Căn cứ vào các quy định hiện hành, kết quả tính thuế của ngời khai hải quan
và kết quả kiểm tra tính thuế hàng hoá (nếu có) để kiểm tra xác định số thuế phải
nộp của lô hàng.
- Ra thông báo thuế hoặc viết biên lai thu thuế (nếu có), viết biên lai lệ phí hải
quan.
- Nhập số liệu vào máy vi tính và chuyển hồ sơ cho lãnh đạo đội trực tiếp điều
hành khâu kiểm tra tính thuế để xác nhận đã làm thủ tục hải quan và trả tờ khai hải
quan cho chủ hàng.
1.5) Nhận hàng nhập khẩu.
a) Nhận hàng từ tàu biển bao gồm các bớc sau:
20
Chuẩn bị chứng từ nhận hàng.
Ký hợp đồng uỷ thác cho cơ quan ga, cảng về việc giao hàng từ nớc ngoài về
Xác nhận với cảng về kế hoạch tiếp nhận hàng, lịch tàu, cơ cấu mặt hàng, điều
kiện kỹ thuật khi bốc dỡ hàng hoá và bảo quản hàng hoá.
Cung cấp các tài liệu cần thiết cho việc giao nhận hàng hoá nh vận chuyển đơn,
lệnh giao hàng.
Tiến hành nhận hàng: Nhận về số lợng, xem xét sự phù hợp với tên hàng, chủng

1.6) Kiểm tra hàng.
Sau khi nhận hàng bên nhập khẩu làm thủ tục kiểm tra quy cách, phẩm chất
và tình hình thực tại của hàng hoá. Thông thờng bên mua sẽ mời một cơ quan giám
định để giám định hàng hoá. Cơ quan này lấy mẫu, phân tích số lợng, chất lợng
hàng xem có phù hợp với hợp đồng không.
Đối với ga hoặc cảng: Kiểm tra niêm phong kẹp chì trớc khi bốc hàng, xem
hàng có đợc xếp đúng theo sơ đồ không.
Nếu khi bốc hàng thấy thiếu hụt mất mát về số lợng thì phải lập biên bản kế
toán nhận hàng trên tàu. Nếu hàng bị đổ vỡ h hỏng thì lập biên bản hàng đổ vỡ
h hỏng và phải có chữ ký của thuyền trởng.
Đối với chủ hàng là đơn vị nhập khẩu: Khi kiểm tra hàng hoá nếu có thấy tổn
thất thì lập th dự kháng và lập ngay một biên bản giám định và yêu cầu kho,
cảng, công ty bảo hiểm, công ty giám định do hai bên chọn ký nhận.
Các cơ quan kiểm dịch động thực vật cũng phải kiểm dịch và cấp giấy chứng
nhận an toàn về hàng hoá (nếu hàng hoá là động thực vật).
1.7) Làm thủ tục thanh toán:
Trong thơng mại quốc tế hiện nay có nhiều phơng thức thanh toán khác
nhau nhng chủ yếu dùng một trong các phơng thức sau:
Phơng thức chuyển tiền.
Phơng thức nhờ thu.
Phơng thức giao chứng từ trả tiền.
Phơng thức tín dụng chứng từ (L/C).
22
(7)
(2)
(1) (8) (9) (7)(5)(3)
(6)
(4)
Tuy nhiên, trong các phơng thức đó thì thanh toán bằng L/C là có độ an toàn
cao hơn cả, nó đảm bảo quyền lợi cho cả ngời mua và ngời bán. Ta có thể biểu

1.8) Khiếu nại và giải quyết khiếu nại (nếu có):
Khi thực hiện hợp đồng nhập khẩu nếu nh chủ hàng nhập khẩu phát hiện
thấy hàng nhập khẩu bị thiếu, tổn thất, đổ nát, mất mát thì cần khiếu nại ngay để
khỏi bỏ lỡ thời hạn khiếu nại.
Đối tợng khiếu nại là ngời bán nếu hàng có chất lợng hoặc số lợng không
phù hợp, có bao bì không thích đáng, thời hạn giao hàng bị vi phạm, hàng giao
không đồng bộ, thanh toán nhầm lẫn...
Đối tợng khiếu nại là công ty bảo hiểm nếu hàng hoá (đối tợng của bảo
hiểm) bị tổn thất do thiên tai, tai nạn bất ngờ hoặc do lỗi của ngời thứ ba gây ra khi
những rủi ro này đợc mua bảo hiểm.
Đơn khiếu nại phải kèm theo những bằng chứng về việc tổn thất nh biên bản
giám định, vận đơn đờng biển, đơn bảo hiểm (nếu khiếu nại tại công ty bảo hiểm).
Việc giải quyết khiếu nại phải thận trọng kịp thời, tỉ mỉ, giải quyết khẩn trơng. Nếu
việc khiếu nại không giải quyết thoả đáng thì hai bên có thể kiện nhau ra Hội đồng
trọng tài hoặc tại toà án (nếu có thoả thuận trong hợp đồng).
Trên đây là toàn bộ quy trình thực hiện hợp đồng nhập khẩu. Khi tiến hành
hoạt động kinh doanh của mình thì các bên phải nghiêm túc chấp hành và tuân thủ
pháp luật một cách triệt để. Đó chính là toàn bộ cơ sở cho các doanh nghiệp hoạt
động trên lĩnh vực xuất nhập khẩu có thể vận dụng vào hoạt động kinh doanh của
mình.
2. ý nghĩa của việc tổ chức thực hiện hợp đồng nhập khẩu:
24
Hợp đồng nhập khẩu là kết quả của việc nghiên cứu thị trờng, xác định nhu
cầu, lựa chọn đối tác, lập phơng án kinh doanh, tiến hành giao dịch, đàm phán, ký
kết hợp đồng. Thực hiện hợp đồng nhập khẩu là tự nguyện thực hiện những điều
mà các bên đã thoả thuận cam kết, có nghĩa là thực hiện các nghĩa vụ và quyền lợi
của mỗi bên. Việc tổ chức thực hiện tốt hợp đồng nhập khẩu có một ý nghĩa quan
trọng đối với mỗi bên.
Từ quá trình nghiên cứu thị trờng cho đến quá trình đàm phán ký kết hợp
đồng chỉ đợc đánh giá là có kết quả theo đúng nghĩa của nó khi thực hiện hợp đồng


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status