những vấn đề chung về hoạt động sản xuất kinh doanh và quản lý tại công ty cổ phần công trình giao thông thanh hóa - Pdf 13

SV: Lê Trọng Toàn
I. NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH
DOANH VÀ QUẢN LÝ TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN CÔNG TRÌNH
GIAO THÔNG THANH HÓA.
1. LỊCH SỬ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN
CÔNG TRÌNH GIAO THÔNG THANH HÓA.
Tên công ty : Công ty cổ phần công trình giao thông Thanh Hóa
Tên giao dịch quốc tế : The Thanh Hóa – Transport contruction joint
stock company
Địa chỉ : Núi 1 – Xã Đông Lĩnh – Huyện Đông Sơn – Tỉnh Thanh Hóa
Số điện thoại : 037.3820.125 Fax : 037.3820.236
Công ty cổ phần công trình giao thông Thanh Hóa tiền thân là công ty
mặt đường, thành lập năm 1969. Đến năm 1992 được thành lập lại theo quyết
định 1349 – TC/UBTH ngày 31/12/1992 của Ủy ban nhân dân Thanh Hóa,
quá trình kinh doanh công ty đổi tên thành công ty Công trình giao thông 1
Thanh Hóa. Qua 39 năm hoạt động công ty vẫn đạt được sự phát triển bền
vững phù hợp với xu thế phát triển của nền kinh tế đất nước và thế giới, thể
hiện qua sự mở rộng quy mô sản xuất kinh doanh, đầu tư trang thiết bị và
công nghệ, từng bước khắc phục khó khăn phát huy nội lực đáp ứng được yêu
cầu sản xuất kinh doanh theo cơ chế thị trường. Nhằm phát huy tốt nguồn lực
trong và ngoài công ty, phù hợp với xu thế phát triển của thị trường, công ty
đã thay đổi phương thức hoạt động từ công ty Nhà Nước thành công ty cổ
phần vào ngày 30/06/2003 với tên gọi là : Công ty cổ phần công trình giao
thông Thanh Hóa với tổng số vốn điều lệ là 5 tỷ đồng.
1
SV: Lê Trọng Toàn
2. ĐẶC ĐIỂM HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA CÔNG TY
CỔ PHẦN CÔNG TRÌNH GIAO THÔNG THANH HÓA.
2.1. Nhiệm vụ sản xuất kinh doanh và thị trường mua bán hàng hóa.
Nhiệm vụ sản xuất kinh doanh chính của công ty đó là xây dựng các
công trình giao thông, thủy lợi phục vụ cho thị trường trong nước. Đồng thời

trong doanh nghiệp nhằm cung cấp thông tin kịp thời, đầy đủ và chính
xác phục vụ quản lý nội bộ và những người quan tâm khác; theo dõi tình
hình SXKD của Công ty, hiệu quả hoạt động và tình hình thực hiện
nghĩa vụ với Nhà nước; kiểm tra và ngăn chặn những hành vi vi phạm
các quy định về tài chính kế toán đang có hiệu lực.
e. Phòng tổ chức hành chính : Thực hiện quản lý nhân sự, bao gồm tổ
chức tuyển dụng, đào tạo, sắp xếp, điều chuyển nhân sự phù hợp với tính
chất, yêu cầu công việc và khả năng của từng người; theo dõi việc nâng
bậc lương, đóng bảo hiểm cho lao động ( Bảo hiểm xã hội, Bảo hiểm Y
tế ) gián tiếp tại văn phòng Công ty. Đồng thời theo dõi, kiểm tra đơn vị
trực thuộc thực hiện hợp đồng giao khoán như kiểm tra định mức đơn
giá khoán nội bộ, tiền lương, tiền thưởng, thực hiện các chế độ đối với
người lao động theo bộ luật lao động.
3
SV: Lê Trọng Toàn
4. TỔ CHỨC SẢN XUẤT KINH DOANH VÀ QUY TRÌNH CÔNG NGHỆ
SẢN XUẤT SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN CÔNG TRÌNH GIAO
THÔNG THANH HÓA.
4.1. Sơ đồ các bộ phận sản xuất kinh doanh :
Ban giám đốc : là bộ phận điều hành mọi hoạt động của các XN, đội thi
công của công ty và có trách nhiệm với cấp trên và pháp luật.
Hiện nay, Công ty có 16 xí nghiệp và 24 đội xây dựng thực hiện các
chức năng, nhiệm vụ được giao.
+ Xí nghiệp cơ giới : Quản lý các thiết bị xe máy xắp xếp các công
trình xây dựng cơ bản, giao thông thủy lợi.
+ Xí nghiệp xây lắp : Thực hiện thi công các công trình và hạng mục
công trình được khoán theo hợp đồng khoán với công ty.
4
Ban giám đốc
XN cơ giới XN 5 XN 7 XN 8XN TVGS &

Sau khi công trình hoặc hạng mục công trình hoàn thành, hai bên tiến
hành nghiệm thu, bàn giao đưa vào sử dụng.
II. TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN
CÔNG TRÌNH GIAO THÔNG THANH HÓA.
1. TỔ CHỨC BỘ MÁY KẾ TOÁN.
Bộ máy kế toán tập trung
Phòng kế toán xử lý các số liệu : Ngoài các yếu tố quản lý nguồn vốn và
tài sản thực hiện nghĩa vụ Ngân sách, tập hợp chi phí sản xuất tính giá thành
sản phẩm.
Các xí nghiệp thành viên tập hợp các chứng từ phát sinh liên quan đến
chi phí sản xuất – luân chuyển về phòng kế toán, xử lý số liệu.
Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán
6
Kế toán trưởng
Kế toán tổng hợp
Kế toán
vật liệu&
TSCD
Kế toán
tiền ngân
hàng, thuế
Kế toán
công nợ
Kế toán
tiêu thụ,
kết quả
Kế toán
quỹ tiền
mặt
Kế toán

2. VẬN DỤNG CHẾ ĐỘ KẾ TOÁN HIỆN HÀNH TẠI CÔNG TY CỔ
PHẦN CÔNG TRÌNH GIAO THÔNG THANH HÓA.
• Vận dụng chế độ tài khoản kế toán
Công ty cổ phần công trình giao thông Thanh Hóa sử dụng hệ thống tài
khoản kế toán do Bộ tài chính ban hành theo quyết định số 1141 / TC – QĐ/
CDKT ngày 01/22/1995 và quyết định số 1864 /1998/QD/BTC ngày
16/12/1998. Tuy nhiên do đặc điểm tổ chức hoạt động sản xuất kinh doanh
hiện nay, Công ty không mở một số TK sau : TK 151, 155, 156, 157, 641
• Vận dụng chế độ chứng từ, sổ sách kế toán
Các chứng từ kế toán áp dụng tuân thủ theo đúng quy định của Bộ tài
chính, được lập theo đúng biểu mẫu đã in sẵn. Chẳng hạn, đối với hạch toán
lương, có các bảng chấm công, bảng thanh toán tiền lương và BHXH; đối với
hạch toán tiêu thụ có biên bản nghiệm thu kỹ thuật công trình, biên bản thanh
lý hợp đồng
Tại Công ty áp dụng hình thức Chứng từ ghi sổ. Theo hình thức này,
Công ty sử dụng những sổ kế toán tổng hợp sau : Chứng từ ghi sổ, sổ cái, và
một số lượng lớn các sổ kế toán chi tiết như : sổ chi tiết TK 336, 136, 131,
331 Điều đáng chú ý là Công ty sử dụng các “BẢNG KÊ ” trong hạch toán
tổng hợp.
Trình tự ghi chép như sau :
Hàng ngày, các nghiệp vụ phát sinh tại văn phòng Công ty, kế toán vào
chứng từ ghi sổ các chứng từ gốc bằng cách nhập dữ liệu vào máy. Cuối quý
khi các chứng từ, số liệu từ các đơn vị gửi về, kế toán tổng hợp thực hiện vào
chứng từ ghi sổ. Từ chứng từ ghi sổ kế toán vào bảng kê phát sinh bên Có tài
khoản. Cuối quý từ các bảng kê này kế toán vào sổ cái các tài khoản. Số liệu
trên sổ cái được dùng vào bảng cân đối số phát sinh, sau khi đối chiếu với các
sổ chi tiết.
8
SV: Lê Trọng Toàn
Cuối quý kế toán thực hiện khóa sổ kế toán và lên báo cáo tài chính

bảng tính giá thành và các tài liệu liên quan khác lên phòng kế toán công ty.
Dựa vào các tài liệu đó sau khi kiểm tra đối chiếu, kế toán công ty tiến hành
vào chứng từ ghi sổ, vào sổ cái. Cuối quý, cộng sổ, lên bảng cân đối số phát
sinh sau đó khóa sổ và lên báo cáo tài chính.
Khi công ty cấp vốn kinh doanh dưới dạng cho vay, kế toán ghi :
10
TK 111, 112 TK 136
TK 334
TK 621
TK 622
TK 627
TK 154
Cho vay tiền
theo hợp đồng
giao khoán
Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp được
phân bổ
Tiền lương
phải trả
Chi phí nhân công
trực tiếp
Chi phí sử dụng máy thi công
Chi phí sản xuất chung
Kết chuyển
Kết chuyển
Kết chuyển
Kết chuyển
SV: Lê Trọng Toàn
Nợ TK 136 :
Có TK 111, 112 :

Để hạch toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, kế toán sử dụng TK 621
– chi tiết cho từng công trình, hạng mục công trình.
Do Công ty sử dụng hình thức khoán gọn công trình, hạng mục công
trình nên nguyên vật liệu được tập chung tại các XN thi công, nhằm tạo điều
kiện đáp ứng được tiến độ thi công và tiết kiệm. Khi xuất kho nguyên vật liệu
phục vụ sản xuất, kế toán đơn vị lập Phiếu xuất kho lập thành 3 liên, liên 1
lưu tại cuống, liên 2 thủ kho ghi số lượng và chuyển kế toán ghi sổ, liên 3
giao khách hàng. Sau đó kế toán lập bảng tổng hợp phiếu xuất kho, vào sổ tài
khoản chi tiết TK 621 và chừng từ ghi sổ TK 621.
12
SV: Lê Trọng Toàn
Sơ đồ hạch toán chi phí nguyên liệu vật liệu trực tiếp
3.2 Hạch toán chi phí nhân công trực tiếp.
Chi phí nhân công trực tiếp chiếm tỷ trọng lớn (9% - 10% ) trong tổng
giá thành của công trình hoàn thành. Vì vậy, việc quản lý chặt chẽ chi phí tiền
lương là công việc quan trọng trong việc tiết kiệm chi phí và đảm bảo lợi ích
cho người lao động.
Tại các XN, hình thức trả lương cho công nhân trực tiếp sản xuất theo
sản phẩm hoặc theo định mức. Hình thức này được thể hiện trong các hợp
đồng làm khoán, trong mỗi hợp đồng ghi rõ đơn giá khoán, khối lượng công
việc được giao và yêu cầu kỹ thuật. Theo hình thức này, bảng chấm công, các
hợp đồng làm khoán, bảng nghiệm thu khối lượng hoàn thành và bảng thanh
lý hợp đồng là chứng từ ban đầu để tính lương và trả lương theo sản phẩm.
13
TK 111,112,141, 331
TK 152 TK 621
Xuất kho vật liệu dùng cho sản xuất
Vật liệu dùng thẳng không qua kho
Thuế
GTGT

thanh toán với công ty về dịch vụ sử dụng máy mà ban cơ giới đã cung cấp.
14
TK 334 TK 622 TK 154
Tiền công phải trả cho
công nhân trực tiếp
Trích trước tiền lương nghỉ
phép của công nhân sản xuất
Thu tạm ứng chi phí nhân
công về giao khoán sản lượng
Kết chuyển CPNCTT để
tính giá thành
Tk 335, 338
TK 141
SV: Lê Trọng Toàn
Các khoản này sẽ thanh toán thông qua TK 336 – “ Phải trả nội bộ “ và TK
136 “ Phải thu nội bộ “ .
Trên thực tế, các đội xi nghiệp thi công chủ yếu dựa vào thủ công với sự
hỗ trợ của một số máy có giá trị nhỏ chuyên dùng như máy trộn, máy đầm,
máy đóng cọc Đối với những loại máy này các xí nghiệp tự mua để sử dụng
và coi như là công cụ dụng cụ. Vì thế hàng tháng tiến hành phân bổ vào chi
phí sản xuất. Các xí nghiệp chỉ sử dụng máy thi công trong trường hợp công
việc đòi hỏi phải có máy. Ví dụ như san mặt bằng, xúc đất, thi công.
Công ty sử dụng tài khoản 627 – “ chi phí sản xuất chung “ để hạch
toán các khoản phát sinh liên quan tới chi phí sử dụng máy thi công bao gồm :
chi phí máy thi công của công ty, chi phí thuê máy thi công bên ngoài.
Trường hợp sử dụng máy thi công của công ty, kế toán hạch toán chi phí
sử dụng máy thi công như sơ đồ sau :
15
TK 152,153, 142
TK 334

- Chi phí lãi vay
- Chi phí mua ngoài khác
Do chi phí sản xuất chung liên quan đến việc tổ chức và điều hành sản
xuất. Nó bao gồm nhiều yếu tố chi phí nên việc phản ánh chính xác, hợp lý và
giám sát chặt chẽ quá trình phát sinh là yếu tố cần thiết không thể thiếu trong
quản lý cũng như hạch toán.
Để hạch toán chi phí sản chung Cồn ty sử dụng TK 627 – “ Chi phí sản
xuất chung “. Tài khoản này mở cho từng khoản mục công trình.
16
SV: Lờ Trng Ton
S hch toỏn chi phớ sn xut chung
3.5. Bỏo cỏo k toỏn ti cụng ty c phn cụng trỡnh giao thụng Thanh
Húa.
III. Nhn xột, ỏnh giỏ v t chc hot ng sn xut kinh doanh v t
chc hch toỏn k toỏn ti cụng ty c phn cụng trỡnh giao thụng Thanh
Húa.
1. Nhng thnh tu ó t c trong t chc hot ng sn xut kinh
doanh v t chc hch toỏn k toỏn ti cụng ty c phn cụng trỡnh giao
thụng Thanh Húa.
Là một doanh nghiệp nhà nớc đợc thành lập từ năm 1961, trong quá trình
phát triển Công ty cổ phần công trình giao thông Thanh Hoá đã không ngừng
mở rộng cả về quy mô và địa bàn hạt động. Trong suốt hơn 40 năm qua, mặc
dù còn nhiều khó khăn nhất là từ khi chuyển đổi cơ chế kinh tế, song Công ty
đã dần dần ổn định và duy trì đợc sản xuất, tạo đủ việc làm, đảm bảo cuộc
sống cho cán bộ công nhân viên. Đến nay đã trở thành Công ty lớn mạnh hàng
17
TK 152,153,111,334 TK 627- BD
Tp hp chi phớ SXC
bin i phỏt sinh
trong k

thời trong việc cung cấp thông tin cho nhà quản trị Công ty
Về chứng từ và sổ sách áp dụng
Hệ thống chứng từ, sổ sách đợc tổ chức khá đầy đủ. Chứng từ đợc phân
loại tơng đối rõ ràng và đợc sử dụng, lu giữ một cách khoa học, tuân thủ các
quy định tài chính về sử dụng, luân chuyển và bảo quản chứng từ. Các nghiệp
vụ ghi trên sổ sách kế toán của Công ty phản ánh đúng các khoản chi phí thực
tế phát sinh tại công tròng.
Hiện nay, ở phòng kế toán công ty và ở các đơn vị trực thuộc đều áp
dụng hình thức ghi sổ thống nhất là Chứng từ ghi sổ . Đây là hình thức sổ tơng
đối đơn giản, thuận tiện và phù hợp với đặc điểm sản xuất kinh doanh của
Công ty, thuận tiện cho việc áp dụng máy vi tính vào công tác kế toán.
18
SV: Lờ Trng Ton
Về hạch toán chi phí và tính giá thành
Đối với công tác hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành, Công ty đã
cơ bản đáp ứng đợc yêu cầu của hạch toán chi phí và giá thành. Việc xác định
chính xác đối tợng tập hợp chi phí và đối tợng tính giá thành là công trình,
hạng mục công trình cho phép cung cấp thông tin tổng hợp và chi tiết về chi
phí sản xuất của từng công trình trong mỗi kỳ hạch toán cũng nh cả năm tài
chính, đáp ứng đợc yêu cầu quản lý. Ngoài ra công tác đánh giá kiểm kê khối
lợng sản phẩm dở dang cũng đợc tổ chức một cách khoa học, đúng theo quy
định.
2. Nhng tn ti, hn ch v bin phỏp khc phc .
Bên cạnh những thành tựu đã đạt đợc, xét trên một số khía cạnh cụ thể
trong quản lý và kế toán, vẫn còn những tồn tại cần đợc tiếp tục hoàn thiện.
Qua quá trình thực tập tại Công ty công trình giao thông Thanh Hoá, đợc sự
giúp đỡ nhiệt tình của các cô chú, anh chị trong phòng tài chính kế toán, em
đã đợc nghiên cứu, tìm hiểu sâu sắc và đã nắm bắt đợc những u, nhợc điểm
của công tác kế toán nói chung và công tác tập hợp chi phí sản xuất và tính giá
thành sản phẩm nói riêng tại Công ty. Với trình độ lý luận và sự hiểu biết còn

dụng máy thi công là khoản mục chi phí riêng có của ngành và đợc hạch toán
trên tài khoản 623, song công ty lại sử dụng TK 627 để hạch toán. Từ đó có
thể thấy rằng: hệ thống tài khoản của Công ty cha thể hiện đợc đặc trng của
doanh nghiệp xây lắp.
Về hệ thống chứng từ, sổ sách kế toán
Công ty áp dụng chế độ kế toán trong các doanh nghiệp xây lắp ban hành
theo Quyết định số 1864/1998/QĐ-BTC của Bộ Tài chính ngày 16/12/1998.
Tuy nhiên một số mẫu chứng từ của Công ty đang sử dụng lại theo chế độ kế
toán ban hành theo Quyết định số 1141/1995/QĐ-BTC ngày 1/1/1995 nh Thẻ
kho, Phiếu xuất kho, Phiếu nhập kho Mặc dù những chứng từ này theo hai
quyết định trên không có sự khác biệt nhng Công ty nên thống nhất sử dụng
20
SV: Lờ Trng Ton
theo mẫu in ghi rõ theo quyết định nào. Bên cạnh đó, việc ghi chép sổ kế toán
cha đợc thực hiện một cách khoa học. Công ty sử dụng hình thức sổ Chứng từ
ghi sổ , các nghiệp vụ phát sinh đợc ghi sổ theo trình tự thời gian và phải có
chứng từ chứng minh sự hiện hữu của các nghiệp vụ đó. Trên thực tế, có rất
nhiều nghiệp vụ đợc ghi sổ mà không rõ dựa trên chứng từ nào. Điều này
không đúng với quy định về ghi sổ kế toán. Do đó Công ty nên có quy định
chặt chẽ hơn nữa việc ghi sổ các nghiệp vụ phát sinh nh buộc loại bỏ ra khỏi
chi phí mà không có chứng từ hợp lệ
Trong hạch toán tổng hợp Công ty sử dụng hình thức ghi sổ là chứng từ
ghi sổ, song lại không có Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ. Sổ này dùng để đăng ký
các nghiệp vụ kinh tế phát sinh đồng thời cũng dùng để quản lý Chứng từ ghi
sổ. Mặt khác công ty không mở sổ cái tài khoản theo đúng mẫu quy định của
Bộ Tài chính. Thay vào đó Công ty sử dụng Bảng kê phát sinh bên có TK để
tổng hợp số liệu trớc khi chuyển sang sổ cái. Việc làm này xuất phát từ thực tế
hoạt động của công ty song việc không sử dụng và ghi chép sổ cái theo quy
định đã làm cho công tác kiểm tra đối chiếu phức tạp hơn và không phù hợp
với chế độ

sử dụng vẫn giữ nguyên hình thái ban đầu. Vì vậy Công ty hạch toán công cụ
dụng cụ xuất dùng vào chi phí nguyên vât liệu trực tiếp là không chính xác.
Về hạch toán chi phí nhân công trực tiếp
Cách thức tính lơng của Công ty, tiền lơng công nhân trực tiếp đợc tính
theo phơng pháp khoán gọn và đợc đa vào chi phí nhân công trực tiếp. Tuy
nhiên trong đơn giá khoán tiền lơng của công nhân đã bao gồm cả khoản trích
theo lơng. Do đó trong chi phí nhân công trực tiếp sẽ bao gồm cả khoản trích
theo lơng, mà theo cách phân loại chi phí trong ngành xây lắp thì khoản trích
này đợc hạch toán vào chi phí sản xuất chung. Việc làm nh vậy đã làm tăng
một phần chi phí nhân công trực tiếp so với dự toán và tạo ra sai số trong
phân tích khoản mục chi phí này cũng nh đánh giá hiệu quả sử dụng lao động.
22
SV: Lờ Trng Ton
Để khoản mục chi phí nhân công trực tiếp đợc chính xác hơn , công ty
nên tách riêng các khoản trích theo lơng ra khỏi khoản mục này. Bằng cách
căn cứ vào bảng thanh toán BHXH Công ty báo xuống, kế toán lấy tổng số
tiền lơng phải trả trừ đi tổng số BHXH phải nộp của công nhân trực tiếp để
tính chi phí nhân công trực tiếp
Về hạch toán chi phí sử dụng máy thi công
Thứ nhất: Việc sử dụng máy thi công đối với Công ty là nhu cầu tất yếu
và quan trọng, tuy nhiên việc hạch toán khoản mục chi phí sử dụng máy thi
công của Công ty lại cha hợp lý. Do việc không sử dụng tài khoản 623 để hạch
toán chi phí máy thi công mà toàn bộ chi phí này đợc hạch toán vào tài khoản
627 bao gồm chi phí máy thi công thuê ngoài, của Công ty và cả chi phí nhiên
liệu chạy máy, nên đã không tách đợc chi phí sử dụng máy thi công ra khỏi
chi phí sản xuất chung.
Thứ hai: Việc quy định các đơn vị trực thuộc không đợc phép tự mua
TSCĐ đa vào sử dụng nên một số máy thi công có giá trị nhỏ Công ty cho
phép hạch toán vào chi phí công cụ dụng cụ phân bổ trong kỳ. Tuy nhiên với
tiêu thức phân bổ mà công ty đang áp dụng hiện nay là không chính xác và

chính xác hơn của các khoản mục chi phí và đảm bảo tính so sánh giữa dự
toán và thực tế
+ Đối với máy thi công có giá trị nhỏ: Theo quy định mới về tiêu chuẩn
ghi nhận tài sản cốđịnh là những tài sản có giá trên 10 triệu đồng , vì thế
những máy thi công có giá trị dới 10 triệu đồng có thể đợc coi là công cụ dụng
cụ. Và nh thế thì khi xuất dùng tiến hành phân bổ vào chi phí sản xuất. Tuy
nhiên, theo em Công ty nên phân bổ vào chi phí theo phơng pháp phân bổ
nhiều lần. Cùng với việc làm này, Công ty phải đa tài khoản 142 Chi phí trả
trớc ngắn hạn và tài khoản 242 chi phí trả trớc dài hạn vào hạch toán. Cách
thức hạch toán nh sau:
24
SV: Lờ Trng Ton
- Khi đa máy mới vào sử dụng, căn cứ vào nguyên giá và thời gian sử
dụng, kế toán định khoản
Nợ TK 142, 242 : giá trị máy xuất dùng
Có TK 153
Hàng quý, căn cứ vào số lợng công trình thi công sử dụng, kế toán phân
bổ vào chi phí máy
Nợ TK 623 (3) : giá trị phân bổ mỗi lần
Có TK 142,242
Khi báo hỏng, báo mất, hết hạn sử dụng sau khi trừ số thu hồi, bồi th-
ờng giá trị còn lại đợc phân bổ vào chi phí nh bút toán trên.
Đồng thời khi xuất nhiên liệu cho hoạt động máy, kế toán hạch toán vào
chi phí máy thi công chi tiết TK 623(2)- chi phí vật liệu và định khoản

Nợ TK 623 (2) : Giá trị nhiện liệu dùng chạy máy
Có TK 152,111
Về hạch toán chi phí sản xuất chung
Thứ nhất Công ty không hạch toán chi phí khấu hao TSCĐ vào khoản
mục chi phí này. Nguyên nhân là vì theo quy định các đơn vị trực thuộc không


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status