phân tích các chỉ tiêu khối lượng thép tiêu thụ của công ty thép simco & dự toán khối lượng thép - Pdf 13

Khoa thống kê Đề án lý thuyết thống kê
Lời nói đầu
Trong thực tế có nhiều hiện tợng kinh tế xã hội số lớn nh sản lợng lơng
thực sản xuất của một địa phơng lợng hàng bán ra hay doanh thu của một doanh
nghiệp, chúng thờng biến động theo một quy luật nào đó. Theo thời gian việc
nắm bắt đợc quy luật biến động của chúng có vai trò rất quan trọng, trong quản
lý đều đa trên cơ sở thông tin về chúng. Có nhiều phơng pháp để nghiên cứu sự
biến động của các hiện tợng và phơng pháp dãy số thời gian là một trong những
phơng pháp đó. Phơng pháp này có u điểm nổi bật là đơn giản nhng phản ánh
khá chính xác quy luật biến động của hiện tợng thông qua đó để dự báo hiện t-
ợng trong thời gian tới. Đây chính là lý do để em chọn đề tài này.
Trong khuôn khổ bài viết này em muốn trình bày những kiến thức về dãy
số thời gian đã đợc học, trên cơ sở đó để phân tích các chỉ tiêu khối lợng thép
tiêu thụ của công ty thép simco & dự toán khối lợng thép
Để làm đợc bài viết này em đợc hớng dẫn rất nhiệt tình của cô giáo Phơng
Lan và những kiến thức về môn lý thuyết thống kê của thầy giáo Trần Ngọc
Phác. Tuy nhiên, với kiến thức và thời gian có hạn , bài viết của em không tránh
khỏi những sai xót, khiếm khuyết. Do vậy em rất mong sự nhận xét, đánh giá và
giúp đỡ của các thầy cô là cơ sở để em hoàn thiện những kiến thức của mình
trong thời gian tới.

Em xin chân thành cám ơn !
Chơng i: lý luận chung về dãy số thời gian và dự đoán
thống kê ngắn hạn.
I/ phơng pháp dãy số thời gian:
1.Khái niệm phân loại và ý nghĩa của dãy số thời gian.
1.1 Khái niệm:
Mặt lợng của các hiện tợng kinh tế không ngừng biến động theo thời gian.
Trong thống kê để nghiên cứu sự biến động này ngời ta thờng sử dụng dãy số

1

từng giai đoạn nghiên cứu

năm 1999 2000 2001 2002
Sảnlợng (tấn) 10 10.5 11.2 12
2
Khoa thống kê Đề án lý thuyết thống kê
Tuỳ theo dãy số thời kỳ hay thời điểm mà có các công thức tính khác
nhau.
Đối với dãy số thời kỳ:

nn
n
i
n
n

=

=
+++
=
1
21

Trong đó: y
i
(i=1,2, ,n) mức độ thứ i trong dãy số
N: số các mức độ của dãy số
Đối với dãy số thời điểm:
Dãy số thời điểm phản ánh quy mô, khối lợng của hiện tợng trong từng


=

n
n
n
Trong đó:
- Y
i
mức độ thứ i trong dãy số của thời điểm có khoảng cách bằng nhau.
*Dãy số thời điểm có khoảng cách thời gian không bằng nhau:


=
=
=
n
i
i
n
i
ii
t
ty
1
1
Trong đó:
- Y
i
mức độ thứ i trong dãy số của thời điểm


i
= y
i
- y(i=2ữn)
Lợng tăng (hoặc giảm) tuyệt đối bình quân : là số trung bình cộng của các
lợng tăng (hoặc giảm) tuyệt đối liên hoàn. Nó phản ánh mức độ tăng trung bình
của hiện tợng nghiên cứu trong thời gian dài.

1
1


=
n
yy
n

Quan hệ giữa lợng tăng (hoặc giảm) tuyệt đối liên hoàn và lợng tăng (hoặc
giảm) tuyệt đối định gốc:

2
+
3
+ +
n
=
n
=y
n


nói lên trong một đơn vị thời gian mức độ của hiện tợng tăng (giảm)
bao nhiêu.
2.3: Tốc độ phát triển:
Là chỉ tiêu tơng đối phản ánh sự phát triển của hiện tợng nghiên cứu qua
thời gian. Chỉ tiêu này đợc xác định bằng tỉ số giữa hai mức độ của hiện tợng
giữa hai thời kỳ hoặc hai thời điểm. Tuỳ theo mục đích nghiên cứu ta có các loại
phát triển nh sau:

4
Khoa thống kê Đề án lý thuyết thống kê
Tốc độ phát triển liên hoàn (từng kỳ): là tỷ số giữa mức độ của kỳ nghiên
cứu (y
i
) với mức độ của kỳ đứng ngay trớc đó (y
i-1
) chỉ tiêu này phản ánh sự phát
triển của hiện tợng giữa hai thời gian liền nhau:
1

=
i
i
i
y
y
t
hay
%100*
1

=
(i=2,3, ,n)
Giữa tốc độ phát triển liên hoàn và tốc độ phát triển định gốc có mối quan
hệ sau:

1
32

y
y
ttt
n
nn
==
dạng thơng :
i
i
i
t
=



1
Tốc độ phát triển bình quân: Là số trung bình cộng của các tốc độ phát
triển liên hoàn. Chỉ tiêu này biểu hiện tốc độ phát triển trung bình của hiện tợng
trong suôt thời gian nghiên cứu:
1
1
1

1
==

=


i
i
i
i
ii
i
t
yy
yy
a

(i=2,3, ,n)
hay
(%)100=
ii
ta
Tốc độ tăng giảm định gốc: là tỷ số giữa lợng tăng (giảm) tuyệt đối định
gốc và mức độ kỳ gốc cố định:

5
Khoa thống kê Đề án lý thuyết thống kê

1
1

1
1
1
1




=


==
i
i
ii
ii
i
i
i
y
y
yy
yy
a
g

(i=2,3, ,n)
vơí
i
a

dùng:
2.1 Phơng pháp mở rộng khoảng cách thời gian:
Phơng pháp này áp dụng với những dãy số thời kỳ khi mà khoảng cách
thời gian tơng đối ngắn và có quá nhiều mức độ của dãy số bằng phơng pháp mở
rộng khoảng cách thời gian để dãy số mới có mức độ. Trong đó sự tác động của
các nhân tố ngẫu nhiên bị loại trừ ( bởi chúng tác động theo chiều hớng ngợc lại)
2.2 Phơng pháp bình quân trợt (di động)
Số bình quân di động (trợt) là số trung bình cộng của một nhóm nhất định.
Các mức độ của dãy số đợc tính bằng cách lần lợt loại trừ dần các mức độ ban
đầu, đồng thời thêm vào các mức độ tiếp theo sao cho số lợng các mức độ tham
gia số trung bình không đổi.
Giả sử ta có dãy số thời gian:
Thời gian t1, t2, tn
Mứac độ y y1, y2, yn
Nếu tính trung bình trợt cho 3 nhóm mức độ ta có:
3
321
2
yyy
y
++
=
3
432
3
yyy
y
++
=


động của hiện tợng lớn thì nên tính số trung bình trợt từ một nhóm nhiều mức độ
hơn (5, 7, , mức độ )
*Nếu hiện tợng biến động theo chu kỳ thì chọn thời kỳ tính số trung bình
di động bằng với độ dài thời gian (hoặc bội số ) của chu kỳ.
2.3 Phơng pháp hồi qui:
Là căn cứ vào đặc điểm biến động của các mức độ trong dãy số thời gian
ngời ta tìm một hàm số (gọi là phơng pháp hồi quy ) nhằm phản ánh sự biến
động của hiện tợng theo thời gian.
Việc lựa chọn dạng của phơng trình hồi quy phụ thuộc vào số liệu thống
kê thực tế và phân tích đặc điểm biến động của hiện tợng qua thời gian, đồng
thời kết hợp với một số phơng pháp đơn giản khác.
Với biến thời gian t dạng tổng quát của phơng trình hồi quy đợc biểu diễn
nh sau:
) ,,,(
10 nt
aaatfy =
Trong đó y: Các giá trị lý thuyết
t: Thứ tự thời gian
a
o
, a
1
, ,a
n
: các tham số đợc xác định bằng phơng pháp bình phơng
nhỏ nhất. Phơng pháp bình phơng nhỏ nhất:
*Một số dạng cụ thể:
a, Phơng trình đờng thẳng: y
t
=b


2
210
tbtbby
++=



=
=


=
01
01
2
10
0
2
0
min)(
tbn by
tbtbyt
tbby



Khoa thống kê Đề án lý thuyết thống kê



t
b
b
1
0

+=
các tham số b
0
, b
1
đợc xác định :








+=
+=


2
10
10
111
1
t

tbbn
Tác dụng của công tác hồi quy: Ngoài việc hiện ra xu hớng biến động của hiện t-
ợng còn có khả năng dự báo hiện tợng trong tơng lai.
2.4 Phơng pháp biến động thời vụ:
Biến động thời vụ là sự biến động của một số hiện tợng KT- XH thờng có
tính thời vụ. Nghĩa là trong hàng năm, trong từng thời gian nhất định, sự biến
động đợc lặp đi, lặp lại.
Nguyên nhân gây ra biến động thời vụ là do ảnh hởng của điều kiện tự
nhiên và phong tục tập quán tự nhiên của dân c.
` Tác động của biến động thời vụ đối với sản xuất và sinh hoạt nói chung là
không tốt gây căng thẳng khẩn trơng vào thời vụ. Nghiên cứu biến động thời vụ
nhằm để ra chủ trơng biện pháp phù hợp, kịp thời hạn chế những ảnh hởng của
biến động thời vụ đối với sản xuất và sinh hoạt của xã hội.
Nhiệm vụ của nghiên cứu thống kê là dựa vào số liệu của nhiều năm (ít
nhất là 3 năm ) để xác định tính chất và mức biến động của thời vụ. Phơng pháp
thời vụ là tính các chỉ số thời vụ.
Đối với dãy số thời gian tơng đối ổn định, tức là dãy số trong đó mức độ
của hiện tợng từ năm này sang năm khác không có biểu hiện tăng giảm rõ rệt.

100
0
y
y
i
i
=
tronh đó : Ii chỉ số thời vụ

i
y

tợng nghiên cứu. Xuất phát từ đối tợng và nhiệm vụ nghiên cứu, từ nguồn tài liệu
thống kê thích hợp, thống kê thờng thực hiện dự toán ngắn hạn gọi là dự toán
thống kê ngắn hạn.
Dự báo thống kê ngắn hạn là công cụ quan trọng để tổ chức quản lý một
cách thờng xuyên các hoạt động sản xuất kinh doanh từ ngành đến cấp cơ sở,
cho phép xuất hiện những nhân tố mới, sự mất cân đối để từ đó có biện pháp phù
hợp trong quá trình quản lý.
Có nhiều phơng pháp dự báo khác nhau, phụ thuộc nguồn thông tin cũng
nh mục tiêu dự toán. Nhng nội dung cơ bản của thống kê là dựa trên các giá trị
đã biết y
1 ,
, y
2
, ,y
n
phân tích các yếu tố ảnh hởng đến sự biến động của hiện t-
ợng. Thừa nhận rằng những yếu tố đã và đang tác động sẽ vẫn còn tác động đến
hiện tợng trong tơng lai. Xây dựng mô hình trong tơng lai cha biết của hiện tợng.
*Dự báo thống kê có những đặc điểm cơ bản sau:
+Dự báo thống kê chỉ thực hiện đợc trên từng mô hình cụ thể. Tức là nó
chỉ thực hiện đợc sau khi đã phân tích thực trạng biến động theo thời gian hoăc
không gian và phân tích đánh giá các nguyên nhân ảnh hởng đến tiêu thức kết
quả. Trong phân tích thống kê cần phân biệt rõ 2 mô hình cơ bản sau:
- Mô hình dãy số thời gian: là tính quy luật biến đổi của hiện tợng qua thời
gian đợc biểu diễn bằng hàm xu thế. Trên cơ sở phân tích sự biến động dãy số
tiền sử trong quá khứ, hiện tại và hớng tới tơng lai.
- Mô hình nhân quả: là mối quan hệ nhân quả giữa các hiện tợng nghiên
cứu qua thời gian hoặc không gian đợc biểu diễn bằng các hàm kinh tế, phơng
trình kinh tế, phơng trình tơng quan.
Do đó, chỉ báo thống kê không phải là sự lphán đoán theo định tính hoặc

chiều hớng, dáng điệu biến động của các quy luật
- Kiểm định lựa chọn mô hình làm dự báo
- Phân tích Hậu dự báo, theo dõi các yếu tố, nguyên nhân, điều kiện
đã và đang sẽ xảy ra. Tham khảo ý kiến của các chuyên gia để điều
chỉnh lại mô hình khi cần thiết.
3.2 Các phơng pháp dự báo thống kê
3.2.1 Dự đoán dựa vào lợng tăng giảm tuyệt đối bình quân.
Phơng pháp này đợc áp dụng trong trờng hợp dãy số thời gian có các lợng
tăng (hoặc giảm) tuyệt đối liên hoàn từng kỳ xấp xỉ nhau. Ta có:
Mức độ dự đoán thời kỳ thứ n +L đợc xác định nh sau:
Hay
Trong đó:
Y
n
: mức độ cuối cùng của dãy số
L : Tầm xa dự đoán
: Lợng tăng hoặc giảm tuyệt đối trung bình
thiếu
3.2.2.d đoán dựa vào tốc độ phát triển trung bình:
Phơng pháp này đợc sử dụng dùng trong trờng hợp hiện tợng biến động
với một nhịp độ tơng đối ổn định , nghĩa là có tốc độ phát triển tiên hoàn xấp xỉ
nhau .

11
( )

=


=


.
2
Lyy
nn
Khoa thống kê Đề án lý thuyết thống kê
Ta có
Mức độ dự đoán ở thời kỳ thứ n+ L là:

1
)(


+
=
n
nln
tyy
trong đó :
ln
y
+

: mức độ dự đoán tại thời đIểm n+l
t
: tốc độ phát triển
l : tầm dự đoán
3.2.3 : dự đoán dựa vào hàm xu thế :
căn cứ vào sự biến động của hiện tợng để xây dựng hàm hồi quy theo thời
gian :


12
1
1
).(


=
n
n
tyy
1
1


=
n
n
y
y
t
Khoa thống kê Đề án lý thuyết thống kê
Yt = ft + St + Zt
Hàm xu thế thờng sử dụng hàm xu thế tuyến tính và có dạng :

tbbf
t 10
+=
biến động thời vụ : St = Cj (j = 1,2,. . ., m)
biến ngẫu nhiên Zt : trên thực tế rất khó mô hình hoá Zt

1
*
)1(**
12
2
1

2
1*
*
*
10

=
nm
b
nm
T
b
Cj =






+

2
1


Tính trung bình xén (tức là trunh bình bỏ giá trị lớn nhất và nhỏ nhất )
Tính hệ số đIều chỉnh:
H = tổng trung bình mong đợi / tổng trung bình xén

13
Khoa thống kê Đề án lý thuyết thống kê
Với tổng trung bình mong đợi :
- nếu là quý : 4 (hoặc 400%)
- nếu là tháng : 12 (hoặc 1200%)
St = chỉ số thời vụ đIều chỉnh = trung bình xén *H
Tính Zt =
tt
t
Sf *


3.2.5 Dự đoán dựa vào phơng pháp san bằng mũ .
Trong các phơng pháp mà ta dự đoán ở trên khi xây dựng mô hình để dự
đoán các mức độ của dãy số thời gian đợc xem là nh nhau. Ngời ta thấy rằng ở
những thời gian khác nhau thì hiện tợng mà ta nghiên cứu chịu tác động của các
nhân tố là không giống nhau. Vì vậy khi xây dựng mô hình để tiến hành dự đoán
thì các mớc độ càng cuối dẫy càng đợc chú ý hơn và do đó mô hình dự đoán có
khả năng thích nghi với sự biến động của hiện tợng. Một trong những phơng
pháp đơn giản để xây dựng mô hình dự đoán là phơng pháp san bằng mũ.
Giả sử thời gian t, có mức độ thực tế là Yt và mức độ dự đoán là
t
y

dự


+

=1và nằm trong
khoảng
[ ]
1,0
Nh vậy mức độ dự đoán
1

+
t
y
là trung bình cộng gia quyền của các mức độ
thực tế Yt và mức độ dự đoán
t
y

Tơng tự ta có :
11


+=
ttt
yyy

Thay vào công thức (2)
Ta có
1
2

i
n
i
tt

+
=
+
+=


1
1
11


Vì 1-

=

< 1 nên khi i


thì
0
1

+
i


số, trong đó các quyền số giảm theo dạng mũ tuỳ thuộc mức độ cũ của dãy số .
Từ một ta có thể viết:
tttt
yyyy

1

++=
+

)

(

1 tttt
yyyy
+=
+

đặt
)

(
ttt
yye
=
là sai số dự đoán ở thời gian t thì:
ttt
eyy


y

ta phải có
1


t
y
2


t
y
, . .Do đó để tính toán ta phải xác định
giá trị ban đầu, nh có thể lấy giá trị đầu tiên trong dãy số, hoặc là số trung bình
cho một giá trị đầu tiên, hoặc các tham số của hàm xu thế .
Nh vậy có nhiều phơng pháp dự đoán hiện tợng theo thời gian, tơng ứng
với mỗi phơng pháp cho ta những kết quả dự đoán khác nhau. Do đó cần phải lựa
chọn phơng pháp dự đoán tốt nhất để mang lại kết quả chính xác nhất.

Chơng ii : những vấn đề chung về công ty thép simco
I . thị trờng thép thế giới thời gian gần đây

15
Khoa thống kê Đề án lý thuyết thống kê
Năm 1998, thị trờng thép thế giới vẫn còn bị ảnh hởng của cuộc khủng
hoảng tài chính và tiền tệ khu vực nên khá ảm đạm. Khiến cho nhu cầu giảm,
cạnh tranh diễn ra gay gắt giữa các nhà sản xuất và xuất khẩu,
Cuộc khủng hoảng ở Châu á làm giảm mạnh nhu cầu thép ở hầu hết các
nớc, gây thiệt hại nghiêm trọng tới sản xuất không những ở Châu á mà còn ở các

1.Giới thiệu công ty thép sum co
Công ty thép và vật t công nghiệp sum co nhà sản xuất gang thép Việt
Đức và là nhà cung ứng dịch vụ thép xây dựng tại Việt Nam.
Với hệ thống mạng lới phân phối bán hàng rộng khắp trên toàn quốc bao
gồm: Các văn phòng đại diện, kho trung chuyển đảm bảo việc giao nhận hàng đ-

16
Khoa thống kê Đề án lý thuyết thống kê
ợc nhanh chóng, đáp ứng tiến độ thi công của các công trình xây dựng, hiệu quả
với các điều kiện thanh toán và giá cả cạnh tranh.
Công ty thép sumco có đội ngũ cán bộ giàu kinh nghiệm đợc đào tạo
chuyên nghiệp từ phơng thức giao nhận hàng đến thái độ phục vụ. Đội ngũ
maketting luôn có mặt tại chỗ t vấn giúp quý khách hàng lựa chọn những sản
phẩm tốt nhất, phù hợp với từng công ttình xây dựng.\
Công ty thép sumco đặc biệt quan tâm đến hệ thống quản lý chất lợng ISO
9001 : 2000. Chính sách chất lợng của simco đang trên đờng phát triển, áp dụng
và xây dựng hệ thống ISO 9001 : 2000 cho mình và coi hệ thống chất lợng này là
sức mình là sự sống của công ty.
2.Tình hình thép của công ty simco:
Hàng năm công ty thép simco nhập về một khối lợng lớn các mặt hàng
kim khí trong nớc cha sản xuất đợc hoặc cha đủ lợng đáp ứng nhu cầu thép trong
nớc nh: Thép hợp kim cho cơ khí chế tạo máy, kim loại màu.
Hàng năm xuất khẩu chủ yếu là các loại gang đúc và các sản phẩm đúc từ
gang.
Đáp ứng nhu cầu ngày càng tăng với số lợng và chất lợng của các sản
phẩm thép trên thị trờng trong nớc. Công ty thép simco đã tăng cờng hợp tác với
nhiều đối tác nớc ngoài để đổi mới công nghệ và thiết bị tại đơn vị sản xuất
nhằm thu hút vốn đầu t và công nghệ hiện đại của nớc ngoài.

17

96266 + 130677 + 139335 + 219070
y = = =
4 4
= 146337(tấn )
lợng thép tiêu thụ trung bình hàng năm trong giai đoạn 1999-2002 là 146337
(tấn)
2.lợng tăng (giảm) tuyệt đối về khối lợng thép bán ra qua các năm :
Lợng tăng giảm tuyệt đối liên hoàn về khối lợng thép bán ra qua các năm:
- năm 2000 so với năm 1999:

2
= y
2
- y
1
=130677 - 96266= 34411 (tấn )
- năm 2001 so với năm 2000:

3 =
y
3
-y
2
= 139335 -130677 =8658 (tấn )
- năm 2002 so với năm 2001:

4
= y
4
-y

Năm
Tháng
Khoa thống kê Đề án lý thuyết thống kê

2
+
3
+
4
34411 + 8656 + 79735
= = = 40935 (tấn )
3 3
vậy khối lợng thép trung bình hàng năm tăng : 40935 (tấn)
3. tốc độ phát triển về khối lợng thép bán ra qua các năm :
tốc độ phát triển liên hoàn :
y
2
130677
t
2
= 100 = 100 = 135,746 %
y
1
96266
y
3
139335
t
3
= 100 = 100 = 106,625 %

96266
y
4
219070
T
4
= 100 = 100 = 227,567 %
y
1
96266
Tốc độ phát triển trung bình về khối lợng thép bán ra qua các năm ;

3
3
432
572.1*0662.1*357.1
==
tttt
= 1.24 (lần)
Vậy tốc độ phát triển trung bình hàng năm :124 %
4. tốc độ tăng ( hoặc giảm) :
Tốc độ tăng( giảm )từng kỳ :
a
2
= t
2
- 1 =1,35746 -1 =0,35746 (lần) hay 35,746 %
a
3
= t

khi đó ta có khối lợng thép bán ra nh sau :

19
Khoa thống kê Đề án lý thuyết thống kê
T y
t
t y
t
T y
t
1 6658 17 11794 33 8146
2 7453 18 14882 34 7419
3 6187 19 8314 35 17068
4 9185 20 13694 36 17116
5 8762 21 7907 37 13571
6 11037 22 9950 38 14967
7 6180 23 13082 39 14505
8 9185 24 14922 40 22538
9 5702 25 6020 41 27766
10 4997 26 7536 42 19496
11 8828 27 7972 43 14464
12 12102 28 14774 44 18622
13 6582 29 12926 45 7552
14 7803 30 14242 46 16647
15 6901 31 8790 47 22950
16 14886 32 17320 48 25662
Từ bảng ta thấy rằng khối lợng thép bán ra qua các tháng luôn biến động
lên xuống do đó không thể xác định đợc xu hớng biến động lợng thép bán ra qua
các tháng . Để xác định đợc xu hớng biến động ta mở rộng khoảng cánh thời
gian là 8 tháng

ợng bán
y
t
số trung
bình tr-
ợt y
t
Tháng t khối l-
ợng bán
y
t
số trung
bình tr-
ợt y
t
tháng t khối l-
ợng bán
y
t
số trung
bình tr-
ợt y
t
1 6658 17 11794 11794 33 8146 12872
2 7453 18 1482 11191 34 7419 12777
3 6187 19 8314 11627 35 17068 13659
4 9185 7923 20 13694 11369 36 17116 13256
5 8762 8284 21 7907 11816 37 13571 15312
6 11037 8034 22 9950 10556 38 14967 18219
7 6180 7864 23 13082 10444 39 14505 18566


t
y

= b
0
+b
1
t + c
t
(t = 1,2, ,12)
1 2 3 4 tổng tháng T
i
trung
bình
tháng
(y
t
)
1 6658 6583 6020 13571 32831 8208
2 7453 7803 75336 14967 37759 9440
3 6187 6901 7972 14505 35565 8891
4 9185 14886 14774 22538 61383 15345
5 8762 11794 12926 27766 61248 15312
6 11037 14482 14242 14996 59617 14904
7 6180 8314 8790 14464 37748 9437
8 9185 13694 17326 18622 58827 14707
9 5702 7907 8146 7552 29307 7327
10 4997 9950 7419 16647 39013 9753
11 8818 13082 17068 22950 61918 15479

- - b
1
( j - ) ( j = 1,2, , 12)
2
Với j =1 : C
1
= 8208 -12194,75 -216,855 ( 1 - ) =-2546,5 (tấn )
Tơng tự ta có : C
2
= -1576,35 ; C
3
= - 2387,22 ; C
4
= -3804,9 ;C
5
= 3510;
C
6
=2840,18 ; C
7
= -2888,68 ; C
8
= 2119,45 ;C
9
=-5522,4; C
10
= -2445,25;
C
11
= 2105,85 ; C

1
=

=



=
kn
yy
t
tt

2. Dự báo khối lơng thép bán ra dựa vào hàm xu thế tuyến tính * với biến
động thời vụ :
y
t
=f
t
*S
t
*Z
t
=( b
0
+ b
1
.t) *S
t
*Z

9185 4 6824 1.346 1.36 14774 28 13109 1.127 1.36
8762 5 7089 1.236 1.188 12926 29 13381 0.966 1.188
11037 6 7358 1.5 1.293 14242 30 13629 1.045 1.293
6180 7 7611 0.812 0.786 8790 31 13908 0.632 0.786
9185 8 7870 1.167 1.189 17326 32 14155 1.224 1.189
5702 9 8146 0.7 0.692 8146 33 14418 0.565 0.629
4997 10 8398 0.595 0.725 7419 34 14691 0.505 0.725
8818 11 8662 1.018 1.053 17068 35 14616 1.142 1.053
12102 12 8918 1.357 1.29 17116 36 15200 1.126 1.29
6582 13 9180 0.717 0.8 13571 37 15457 0.878 0.8
7803 14 9447 0.826 0.885 14967 38 15755 0.95 0.885
6901 15 8706 0.711 0.8 14505 39 15939 0.91 0.8
14886 16 9970 1.493 1.36 22538 40 16250 1.387 1.36
11794 17 10229 1.153 1.188 27766 41 16527 1.68 1.188
14842 18 10300 1.441 1.293 19496 42 16778 1.162 1.293
8314 19 10755 0.773 0.786 14464 43 17037 0.849 0.786

22
Khoa thống kê Đề án lý thuyết thống kê
13694 20 11017 1.243 1.189 18622 44 17307 1.076 1.189
7907 21 11296 0.7 0.629 7552 45 17563 0.43 0.629
9950 22 11540 0.862 0.725 16647 46 17823 0.934 0.725
13082 23 11893 1.1 1.053 22950 47 18085 1.269 1.053
14922 24 12063 1.237 1.29 25992 48 18304 1.42 1.29
___
y

t
= (5779+ 261,865t ) * S
t

khối lợng bán y
t
(tấn
)
14888 16702 15307 26378 23354 25756
Tháng t 7 8 9 10 11 12
khối lợng bán y
t

( tấn)
15863 24307 13024 15201 22354 22723
Dự đoán khối lợng thép bán ra năm 2003 :

y

2003
= 240875 (tấn ).
Tính SE cho hàm xu thế * với biến động thời vụ :
SE
2
=
( )
23.21736
212
4724637696

2
60
1
=

nguyên trong nớc để đảm bảo hiệu quả kinh tế xã hội
- Sử dụng công nghệ hiện đại , tự động hoá ở mức cao với các chỉ tiêu kinh tế
kỹ thuật tiên tiến để giảm chi phí ,tiết kiệm nguồn nguyên liệu và đảm bảo
các tiêu chuẩn về môi trờng .
- Sản phẩm thép luôn có chất lợng , đảm bảo tiêu chuẩn mà nhà nớc qui định,
tăng cờng khả năng cạnh tranh trên thi trờng .

23
Khoa thống kê Đề án lý thuyết thống kê
Kết luận
Các hiện tợng kình tế xã hội luôn chịu tác động của nhiều yếu tố nh :
kinh tế, chính trị , xã hội Khối lợng thép tiêu thụ của công ty simco cũng
vậy, chúng chịu sự tác động của nhiều yếu tố nh sự thay đổi về nhu cầu khả
năng cải tiến trình độ quản lý, trình độ bán hàng, điều kiện kinh tế xã hội
Chúng tác động rất lớn đến khối lợng thép bán ra của công ty.
Trong bài viết này em chỉ phân tích và dự toán khối lợng thép bán ra
dựa trên cơ sở lý thuyết thống kê đã học để dự đoán khối lợng thép bán ra
của công ty và bỏ qua tác động của các yếu tố thị trờng do đó kết quả dự
đoán có thể sai lệch ít nhiều so với thực tế. Tuy nhiên việc phân tích và dự
toán trên cơ sở lý thuyết có vai trò quan trọng trong việc đề ra những kế
hoạch kinh doanh của công ty.
Do thời gian có hạn, kiến thức hạn chế nên bài viết của em còn nhiều
khiếm khuyết . Em rất mong đợc sự giúp đỡ của thầy cô để bài viết của em
đợc hoàn thiện hơn. Em xin chân thành cám ơn!

24
Khoa thống kê Đề án lý thuyết thống kê
Mục lục
Lời mở đầu
Chơng I : Lý luận chung về dãy số thời gian và dự đoán thống kê ngắn hạn

1. Giới thiệu công ty thépSIMCO
2. Tình hình công ty thép SIMCO

25


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status