Chơng trình khoa học và công nghệ trọng điểm
cấp nhà nớc kx.01/06-10
Những vấn đề cơ bản của phát triển kinh tế
việt nam đến năm 2020
đề tài cấp nhà nớc
Mã số: kx.01.16/06-10
Tăng cờng năng lực tham gia của
hàng nông sản vào chuỗi giá trị toàn cầu
trong điều kiện hiện nay ở việt nam
(báo cáo tổng hợp) Chủ nhiệm: PGS.TS. Đinh Văn Thành
Cơ quan chủ trì: Viện Nghiên cứu thơng mại
7982 Hà nội - 2010
Mục Lục
Danh mục bảng biểu, sơ đồ 4
trị hàng nông sản toàn cầu của một số nớc và bài học rút
ra cho Việt Nam 53
1.4.1 Kinh nghiệm tăng cờng năng lực tham gia vào chuỗi giá trị toàn cầu của một số
nớc 53
1.4.2. Những bài học kinh nghiệm rút ra cho Việt Nam 79
2
Chơng 2 85
thực trạng năng lực tham gia của hàng nông sản việt
nam vào chuỗi giá trị toàn cầu 85
2.1. Khái quát về thực trạng tham gia của nông sản Việt Nam
vào chuỗi giá trị toàn cầu 85
2.1.1. Vị trí của Việt Nam trên thị trờng nông sản thế giới 85
2.1.2. Thực trạng những yếu tố cấu thành năng lực tham gia của hàng nông sản Việt Nam
vào chuỗi giá trị toàn cầu 88
2.2. Thực trạng tham gia vào chuỗi giá trị toàn cầu một số
nông sản xuất khẩu chủ yếu của việt nam 105
2.2.1. Thực trạng tham gia của Việt Nam vào chuỗi giá trị gạo toàn cầu 105
2.2.2. Thực trạng tham gia của Việt Nam vào chuỗi giá trị cà phê toàn cầu 109
2.2.3. Thực trạng tham gia của Việt Nam vào chuỗi giá trị chè toàn cầu 113
2.2.4. Thực trạng tham gia của Việt Nam vào chuỗi giá trị cao su thiên nhiên toàn cầu 117
2.2.5. Thực trạng tham gia của Việt Nam vào chuỗi giá trị hạt tiêu toàn cầu 120
2.2.6. Thực trạng tham gia của Việt Nam vào chuỗi giá trị hạt điều toàn cầu 123
2.2.7. Thực trạng tham gia của Việt Nam vào chuỗi giá trị quả nhiệt đới toàn cầu 127
3.2.3. Lựa chọn hớng u tiên để tham gia sâu vào chuỗi giá trị toàn cầu 175
3.3. Một số chính sách và giải pháp nhằm tăng cờng năng lực
tham gia của nông sản Việt Nam vào chuỗi giá trị toàn cầu 178
3.3.1. Các chính sách chung đối với ngành hàng 178
3.3.2. Các giải pháp đối với các lĩnh vực cụ thể 190
3.3.3. Kiến nghị 227
Kết luận 236
Tài liệu tham khảo 239
4
Danh mục bảng biểu, sơ đồ
Sơ đồ 1.1. Chuỗi giá trị doanh nghiệp 18
Sơ đồ 1.2. Hệ thống chuỗi giá trị của các doanh nghiệp trong cùng một ngành
hàng
19
Sơ đồ 1.3. Mô hình chuỗi giá trị gia tăng 21
Sơ đồ 1.4. Mô hình chuỗi giá trị gia tăng đối với hàng nông sản 31
Sơ đồ 1.5. Chuỗi giá trị hàng nông sản do nhà sản xuất quản lý 33
Sơ đồ 1.6. Chuỗi giá trị hàng nông sản do ngời bán lẻ quản lý 34
Sơ đồ 1.7. Chuỗi giá trị hàng nông sản do các bên cung ứng quản lý 35
Sơ đồ 1.8. Khung khổ phân tích chuỗi giá trị hàng nông sản 36
Sơ đồ 1.9. Chuỗi giá trị gạo của Thái Lan 54
Sơ đồ 1.10. Mô hình ngành cà phê Braxin 58
Sơ đồ 1.11. Kênh phân phối cao su thiên nhiên tiểu điền của Malaysia 64
Sơ đồ 2.1. Chuỗi giá trị lúa gạo Cần Thơ 107
Sơ đồ 2.2. Đánh giá năng lực tham gia của Việt Nam vào chuỗi giá trị gạo toàn cầu 109
Sơ đồ 2.3. Chuỗi giá trị cà phê Đắc Lắc 112
Bảng 1.1. Vị trí của Thái Lan trên thị trờng gạo thế giới 53
Bảng 1.2. Vị trí của Braxin trên thị trờng cà phê thế giới 57
Bảng 1.3. Vị trí của Kenya trên thị trờng chè thế giới 60
Bảng 1.4. Vị trí của Malaysia trên thị trờng cao su thiên nhiên thế giới 63
Bảng 1.5. Vị trí của ấn Độ trên thị trờng hạt tiêu thế giới 67
Bảng 1.6. Vị trí của Colombia trên thị trờng hoa cắt cành thế giới 71
Bảng 1.7. Vị trí của Trung Quốc trên thị trờng nông sản thế giới 75
Bảng 2.1. Xuất nhập khẩu nông sản Việt Nam 2001-2008 85
Bảng 2.2. Một số hàng nông sản xuất khẩu chủ lực của Việt Nam 86
Bảng 2.3. Tỷ trọng của Việt Nam trong sản xuất lúa gạo thế giới 105
Bảng 2.4. Vị trí của Việt Nam trong xuất khẩu gạo thế giới 106
Bảng 2.5. Tỷ trọng của Việt Nam trong sản xuất cà phê thế giới 110
Bảng 2.6. Vị trí của Việt Nam trong xuất khẩu cà phê thế giới 110
Bảng 2.7. Tỷ trọng của Việt Nam trong sản xuất chè thế giới 114
Bảng 2.8. Vị trí của Việt Nam trong xuất khẩu chè thế giới 114
Bảng 2.9. Vị trí của Việt Nam trong sản xuất cao su thiên nhiên thế giới 118
Bảng 2.10. Vị trí của Việt Nam trong xuất khẩu cao su thiên nhiên thế giới 118
Bảng 2.11. Vị trí của Việt Nam trong sản xuất hạt tiêu thế giới 121
Bảng 2.12. Vị trí của Việt Nam trong xuất khẩu hạt tiêu thế giới 121
Bảng 2.13. Tỷ trọng của Việt Nam trong sản xuất hạt điều thế giới 124
Bảng 2.14. Vị trí của Việt Nam trong xuất khẩu hạt điều thế giới 124
Bảng 2.15. Vị trí của Việt Nam trong xuất khẩu quả nhiệt đới thế giới 128
Bảng 2.16. Vị trí của Việt Nam trong xuất khẩu hoa thế giới 132
Bảng 2.17. Sản lợng thịt các loại của Việt Nam 135
Bảng 2.18. Vị trí của Việt Nam trong xuất khẩu sản phẩm thịt thế giới 135
Bảng 3.1. Dự báo chỉ số giá hàng nông sản tới năm 2015 152 6
Danh mục những chữ viết tắt
GVC Global Value Chain Chuỗi giá trị toàn cầu
ICO
International Coffee Organization Tổ chức cà phê quốc tế
IPC
International Pepper Community Cộng đồng hạt tiêu quốc tế
IPSTA
India Pepper And Spice Trade Association Hiệp hội thơng mại gia vị và hạt tiêu
ấn Độ
ITC
International Trade Centre Trung tâm Thơng mại Quốc tế
MARD Ministry of Agriculture and Rural
Development
Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông
thôn
MRB Malaysia Rubber Board Uỷ ban cao su Malaysia
MRO Manufacturing Resource Optimized Hệ thống tối u nguồn lực
SC Supply Chain Chuỗi cung ứng
SCM Supply Chain Mangament Quản trị chuỗi cung ứng
SPS Sanitary and Phyto-Sanitary Kiểm dịch động thực vật
TBT Technical Barriers to Trade Rào cản kỹ thuật trong thơng mại
UNCTAD United Nations Conference on Trade and
Development
Diễn đàn Thơng mại và Phát triển
của Liên Hiệp Quốc
7
UNDP The United Nations Development
Programme
Chơng trình hỗ trợ phát triển của
Liên Hiệp Quốc
NSNN Ngân sách nhà nớc
TCCLSP Tiêu chuẩn chất lợng sản phẩm
XK Xuất khẩu
8
Mở đầu
i. Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu
Sau hơn 20 năm thực hiện đờng lối đổi mới của Đảng và Nhà nớc, nền
kinh tế Việt Nam đã có sự phát triển nhanh và ngày càng hội nhập sâu rộng vào
nền kinh tế thế giới. Trong 20 năm qua, với tốc độ tăng trởng xuất khẩu bình
quân đạt gần 20%/năm, Việt Nam đã trở thành một trong những nớc đứng hàng
đầu thế giới về xuất khẩu một số mặt hàng nông sản nh hồ tiêu, cà phê, gạo, cao
su, hạt điều Tuy nhiên, tăng trởng sản xuất và xuất khẩu hàng nông sản của Việt
Nam cha gắn kết với quá trình toàn cầu hoá, phân công và hợp tác trong điều kiện
kinh tế và kinh doanh quốc tế có nhiều thay đổi đã làm cho tăng trởng không đi
liền với hiệu quả và phát triển bền vững. Những nỗ lực thực hiện chủ trơng đẩy
mạnh công nghiệp hoá, hiện đại hoá và hội nhập kinh tế quốc tế, đặc biệt là công
nghiệp hoá và hiện đại hoá nông nghiệp và nông thôn, để sớm đa nớc ta về cơ
bản trở thành một nớc công nghiệp vào năm 2020 sẽ làm cho diện tích đất canh
tác nông nghiệp bị thu hẹp, khó có điều kiện để phát triển nông nghiệp theo bề
rộng nh hiện nay. Để phát triển nhanh và bền vững, cần nghiên cứu tìm ra các
hớng phát triển mới cho nông nghiệp và một trong những cách tiếp cận khoa học
là nâng cao giá trị gia tăng cho hàng nông sản bằng cách tham gia vào chuỗi giá trị
toàn cầu.
Hội nhập vào nền kinh tế thế giới, về thực chất, là tham gia vào hệ thống
kinh doanh toàn cầu, thâm nhập vào mạng kinh doanh toàn cầu, chuỗi giá trị toàn
cầu. Ngày nay, vị thế quốc gia, doanh nghiệp đợc thể hiện ở mức độ tham gia vào
các khâu trong chuỗi giá trị đó và các nớc, các doanh nghiệp đều tìm cách cải
thiện năng lực cạnh tranh để tham gia sâu hơn vào chuỗi giá trị toàn cầu, vào
những khâu tạo ra nhiều giá trị nhất.
cơ sở hạ tầng còn hạn chế. Các chính sách của Nhà nớc đối với phát triển nông
nghiệp nh chính sách đất đai, chính sách phát triển thơng mại hàng nông sản
còn nhiều bất cập. Mặt khác, trong t duy phát triển, chúng ta quá chú trọng đến
sản lợng, số lợng mà cha chú trọng đúng mức đến giá trị gia tăng. Chính vì
vậy, thay vì tiếp cận sản lợng, vấn đề tiếp cận giá trị gia tăng đang trở thành yêu
cầu cấp thiết. Sau khi trở thành quốc gia xuất khẩu nông, lâm, thuỷ sản lớn về
lợng, đã đến lúc chúng ta cần chiếm lĩnh vị trí cao về chất, tăng hàm lợng giá trị
gia tăng của sản phẩm, nâng cao thu nhập ngời nông dân.
Nông nghiệp là lĩnh vực Việt Nam có lợi thế cạnh tranh do điều kiện tự
nhiên thuận lợi và chi phí lao động thấp. Tuy nhiên, những lợi thế này ngày càng
giảm trong điều kiện cạnh tranh thơng mại toàn cầu hiện nay. Các nghiên cứu về
tác động của hội nhập KTQT đối với lĩnh vực nông nghiệp của Việt Nam cũng nh
tác động của việc thực hiện các cam kết WTO cho thấy, nông nghiệp là một trong
những lĩnh vực chịu áp lực cạnh tranh lớn nhất do nớc ta mới tham gia vào các
khâu tạo ra giá trị gia tăng thấp. Trong bối cảnh nh vậy, việc tăng cờng sự tham
gia của hàng nông sản vào chuỗi giá trị toàn cầu càng trở nên cần thiết.
Với tất cả những lý do trên, việc thực hiện đề tài nghiên cứu Tăng cờng
năng lực tham gia của hàng nông sản vào chuỗi giá trị toàn cầu trong điều kiện
hiện nay ở Việt Nam là hết sức cấp bách. Tăng cờng năng lực để tham gia vào
chuỗi giá trị toàn cầu, nhất là những khâu tạo ra giá trị cao, sẽ góp phần nâng cao
năng lực cạnh tranh của quốc gia, của sản phẩm và doanh nghiệp Việt Nam, thực
hiện mục tiêu công nghiệp hoá, hiện đại hoá nông nghiệp và nông thôn, giải quyết
các vấn đề xã hội, xây dựng nớc ta trở thành một nớc công nghiệp theo hớng
hiện đại.
ii. Tình hình nghiên cứu đề tài
Ngoài nớc:
Trên thế giới, việc nghiên cứu và phát triển chuỗi giá trị toàn cầu, chuỗi
cung ứng toàn cầu, chuỗi giá trị gia tăng toàn cầu đợc tiến hành rất chuyên
10
tăng cờng kết nối giữa ngời sản xuất với thị trờng.
- Nghiên cứu của Christopher L.Gilbert (2006), Phân tích chuỗi giá trị và
sức mạnh thị trờng trong khâu chế biến đối với ngành cà phê và ca cao, trên cơ
sở phân tích sự hình thành chi phí và lợi nhuận trong các mắt xích của chuỗi giá trị
cà phê và ca cao quốc tế để đa ra các đề xuất cho các nớc trồng cà phê và ca cao
- những nớc cung cấp phần lớn lợng cà phê và ca cao ra thị trờng thế giới
nhng lại thu đợc ít lợi nhuận nhất trong chuỗi giá trị.
- John Humphrey (2006), Chuỗi giá trị toàn cầu trong ngành nông nghiệp,
UNDP, nghiên cứu tác động của việc tham gia vào các chuỗi giá trị hàng nông sản
toàn cầu tới xoá đói giảm nghèo ở các nớc đang phát triển, khả năng tham gia của
các nớc đang phát triển vào các mắt xích của chuỗi giá trị toàn cầu và đề xuất
11
một số kiến nghị nhằm hỗ trợ về công nghệ và tiếp cận thị trờng cho các DNVVN
của các nớc đang phát triển.
- Nghiên cứu của Kees van der Meer, Laura Ignacio (2007), Tác động của
hệ thống tiêu chuẩn và liên kết trong hệ thống cung ứng tới các nhà sản xuất nhỏ,
nghiên cứu tác động của các rào cản về tiêu chuẩn hàng nông sản của các nớc
phát triển tới khả năng tham gia vào chuỗi giá trị hàng nông sản toàn cầu của các
nhà sản xuất nhỏ tại các nớc đang phát triển và đề xuất một số khuyến nghị về
các biện pháp hỗ trợ của Nhà nớc.
- Nghiên cứu của Miet Maertens và Johan F.M.Swinnen (2006), Liên kết
dọc trong chuỗi cung ứng thực phẩm ở các nớc đang phát triển và đang chuyển
đổi, phân tích vai trò của Nhà nớc trong điều phối các liên kết dọc trong chuỗi giá
trị hàng nông sản của các nớc đang phát triển và đang chuyển đổi, xu hớng tăng
cờng vai trò của các DN t nhân trong các liên kết dọc, đặc biệt là vai trò trong
cung cấp tín dụng cho các khâu của chuỗi giá trị.
- Thomas Reardon (2006), Siêu thị, Chuỗi cung ứng nông sản nhiệt đới và
các nhà sản xuất nhỏ ở Trung Mỹ, nghiên cứu thực trạng phát triển của hệ thống
siêu thị tại một số nớc Trung Mỹ trong những năm qua, sự tham gia của các nhà
nhỏ, vì vậy cần có những giải pháp để nâng cao thu nhập cho các tác nhân trong
nớc tham gia vào chuỗi giá trị ngành chè.
- Nghiên cứu Kết nối ngời nghèo với chuỗi giá trị gạo của Công ty t vấn
nông phẩm quốc tế (ACI), 2004, trong đó phân tích những bất cập chính trong
chuỗi giá trị gạo của Việt Nam hiện nay nh quy mô canh tác, hệ thống chế biến,
sự phối hợp của các bên tham gia trong các hợp đồng thu mua và xuất khẩu, công
nghệ chế biến và đề xuất một số giải pháp về sản xuất, thị trờng cũng nh liên
kết và quản lý chuỗi giá trị gạo nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất và xuất khẩu
cũng nh tăng cờng khả năng tham gia của ngời nghèo vào các chuỗi giá trị.
- Báo cáo Hỗ trợ phát triển ngành điều ở Đắc Lắc thuộc Chơng trình Hỗ
trợ DNVVN của Bộ Kế hoạch & Đầu t và GTZ, 2006, phân tích về thực trạng
phát triển ngành điều ở Việt Nam nói chung và Đắc Lắc nói riêng, các đối tác
tham gia vào chuỗi cung ứng điều trên thị trờng và những yếu tố ảnh hởng đến
sự phát triển bền vững của ngành điều Đắc Lắc. Báo cáo cũng đề xuất một số giải
pháp nhằm phát triển sản xuất, chế biến và hỗ trợ tiếp cận thị trờng thế giới cho
ngành điều Việt Nam.
- Nghiên cứu của GTZ, MOT (2006), Chuỗi giá trị thanh long Bình Thuận,
phân tích chuỗi giá trị thanh long Bình Thuận, các tác nhân tham gia vào chuỗi giá
trị, chi phí và lợi nhuận của các mắt xích trong chuỗi giá trị, các mô hình liên kết
trong chuỗi giá trị thanh long và vai trò của chính quyền các cấp trong phát triển
ngành thanh long. Báo cáo cũng phân tích các thuận lợi, khó khăn của thanh long
Bình Thuận trong việc tham gia vào chuỗi giá trị nông sản nhiệt đới toàn cầu và đề
xuất một số giải pháp phát triển.
- Nghiên cứu của GTZ, MOT (2006), Chuỗi giá trị nho Ninh Thuận, phân
tích chuỗi giá trị nho Ninh Thuận, các tác nhân tham gia vào chuỗi giá trị, chi phí
và lợi nhuận của các mắt xích trong chuỗi giá trị, các mô hình liên kết trong chuỗi
giá trị nho và vai trò của chính quyền các cấp trong phát triển ngành nho Ninh
Thuận. Báo cáo cũng phân tích các thuận lợi, khó khăn của ngành nho Ninh Thuận
trong việc tham gia vào chuỗi giá trị nông sản nhiệt đới toàn cầu và đề xuất một số
giải pháp phát triển.
chuỗi đối với hệ thống kinh doanh nông sản ở tầm quốc gia. Các đề xuất chính
sách vĩ mô đợc thể hiện một cách riêng lẻ, không đồng bộ ở các nghiên cứu nh
chính sách đất đai, tín dụng, công nghệ, phân phối, môi trờng Nghiên cứu này
sẽ khắc phục hạn chế nói trên, tập trung chủ yếu vào việc đề xuất những chính
sách, giải pháp vĩ mô nhằm nâng cao năng lực tham gia của hàng nông sản vào
chuỗi giá trị toàn cầu với mục tiêu đa nền nông nghiệp Việt Nam phát triển theo
hớng hiện đại, có vị thế quốc tế trong chuỗi giá trị toàn cầu. Thứ hai, các nghiên
cứu nói trên đợc thực hiện trong bối cảnh nền nông nghiệp Việt Nam cha hội
nhập sâu vào hệ thống kinh doanh toàn cầu, chủ yếu mới khai thác lợi thế sẵn có
về điều kiện tự nhiên, về lao động rẻ, tham gia vào những khâu tạo ra giá trị thấp
nhất. Những lợi thế này ngày càng mất dần trong bối cảnh kinh doanh hiện nay.
Trong khi đó, các nớc trong khu vực và trên thế giới đang ngày càng tham gia vào
những khâu tạo ra nhiều giá trị nhất. Do đó, các sản phẩm nông nghiệp của nớc ta
kém cạnh tranh hơn so với các nớc, chẳng hạn nh Thái Lan, Trung Quốc. Điều
này cho thấy cần thiết phải nghiên cứu để đa ra các giải pháp tăng cờng năng lực
14
tham gia của hàng nông sản vào chuỗi giá trị toàn cầu nhằm nâng cao hiệu quả
xuất khẩu.
iii. Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu
Là một đề tài thuộc chơng trình: Những vấn đề cơ bản của phát triển kinh
tế Việt Nam đến năm 2020 nên đối tợng nghiên cứu của đề tài này là những vấn
đề về chính sách và giải pháp vĩ mô mang tầm chiến lợc dài hạn gắn kết toàn bộ
quá trình hình thành giá trị, từ sản xuất đến phân phối và trao đổi, tiêu thụ sản
phẩm, do đó mục tiêu nghiên cứu đợc xác định nh sau: Mục tiêu của đề tài là
nghiên cứu luận cứ khoa học, kinh nghiệm quốc tế và đề xuất các chính sách, giải
pháp nhằm tăng cờng năng lực tham gia của hàng nông sản Việt Nam vào chuỗi
giá trị toàn cầu trong điều kiện phát triển kinh tế thị trờng định hớng xã hội chủ
nghĩa, toàn cầu hoá và hội nhập kinh tế quốc tế của Việt Nam. Để thực hiện mục
iv. Đối tợng, phạm vi nghiên cứu của đề tài
Đối tợng nghiên cứu:
Đối tợng nghiên cứu của đề tài là những vấn đề lý luận và thực tiễn về tăng
cờng năng lực tham gia của hàng nông sản Việt Nam vào chuỗi giá trị toàn cầu:
Các khái niệm và nội hàm của chuỗi giá trị toàn cầu, năng lực của các bên tham
gia, vai trò quản lý của Nhà nớc và các chính sách Nhà nớc tạo môi trờng kinh
doanh và hỗ trợ cho sự tham gia của doanh nghiệp, kinh nghiệm tham gia chuỗi
của một số nớc, thực trạng tham gia của Việt Nam hiện nay và các kiến nghị về
chính sách và giải pháp nhằm tăng cờng năng lực tham gia của hàng nông sản
Việt Nam vào chuỗi giá trị toàn cầu.
Phạm vi nghiên cứu:
- Về nội dung: Chuỗi giá trị toàn cầu đối với hàng nông sản theo nghĩa rộng,
không đi sâu vào chuỗi mang tính tác nghiệp của doanh nghiệp. Tập trung nghiên
cứu các yếu tố môi trờng xung quanh chuỗi là cơ sở để Chính phủ đa ra những
chính sách tăng cờng năng lực tham gia của hàng nông sản Việt Nam vào chuỗi
giá trị toàn cầu nh chính sách đất đai, trợ cấp, tài chính, đầu t, công tác quy
hoạch Bên cạnh đó, đề tài sẽ làm rõ bản chất của chuỗi giá trị hàng nông sản toàn
cầu, xác định những xu hớng phát triển mới của mạng lới, những mắt xích và
những công đoạn chính mà Việt Nam có thể tham gia hiệu quả nhất trong bối cảnh
hội nhập.
- Phạm vi không gian: Tăng cờng sự tham gia của hàng nông sản trên toàn
lãnh thổ Việt Nam vào chuỗi giá trị toàn cầu, trong đó lựa chọn một số mặt hàng
để tham gia sâu vào chuỗi giá trị.
- Phạm vi thời gian: Đánh giá hiện trạng năng lực tham gia của hàng nông
sản Việt Nam vào chuỗi giá trị toàn cầu và giải pháp đề xuất cho những năm tiếp
theo, tầm nhìn đến 2020.
v. Phơng pháp nghiên cứu của đề tài
(1) Phơng pháp nghiên cứu tài liệu:
- Thực hiện nghiên cứu tài liệu (desk research) trên cơ sở nguồn tài liệu thứ
cấp là sách, báo, tài liệu của các nớc liên quan tới chuỗi giá trị hàng nông sản
Chơng 2.
Thực trạng năng lực tham gia của hàng nông sản Việt Nam
vào chuỗi giá trị toàn cầu
Chơng 3.
Các chính sách và giải pháp tăng cờng năng lực tham gia
của hàng nông sản Việt Nam vào chuỗi giá trị toàn cầu
17
Chơng 1
Cơ sở khoa học của sự hình thành và phát triển chuỗi
giá trị toàn cầu đối với hàng nông sản
1.1. Những vấn đề lý luận chủ yếu về chuỗi giá trị toàn cầu
1.1.1. Các khái niệm về chuỗi giá trị toàn cầu
- Chuỗi giá trị:
Thuật ngữ chuỗi đợc sử dụng khá phổ biến ở các nớc công nghiệp phát
triển từ những năm 50 của thế kỷ XX. Khởi đầu của việc sử dụng khái niệm chuỗi
và phơng pháp phân tích chuỗi để phân tích hệ thống nông nghiệp của các nớc
đang phát triển. Khái niệm chuỗi chỉ đơn giản bao hàm các mối quan hệ vật chất
và kỹ thuật và đợc sử dụng để lập sơ đồ dòng chuyển động của hàng hóa, xác
định những tác nhân tham gia và hoạt động của họ. Thuật ngữ chuỗi giá trị đợc sử
dụng cũng bắt nguồn từ những cảm nhận mang tính trực giác, để giải thích cho
việc cùng một loại sản phẩm có chất lợng nh nhau nhng bán tại một cửa hàng
có dịch vụ hậu mãi cao hơn lại có giá cao hơn/hoặc có một hệ thống kho phù hợp
với các nguyên liệu tơi sống để bảo quản, có ảnh hởng tốt đến chất lợng sản
phẩm, vì vậy làm tăng giá trị sản phẩm.
Thuật ngữ chuỗi giá trị đợc sử dụng ban đầu chỉ nhằm vào các hoạt động
của một doanh nghiệp/công ty, vì vậy chuỗi giá trị (Value Chain - VC) đợc hiểu
là một loạt các hoạt động trong công ty để sản xuất ra một sản phẩm nhất định và
động. Chuỗi giá trị doanh nghiệp (Company Value Chain - CVC) bao gồm 2 loại
hoạt động cơ bản là hoạt động chính và hoạt động bổ trợ. Chuỗi giá trị bắt đầu từ
các giá trị đầu vào và kết nối các giá trị của hoạt động khác cho đến khi chuyển
toàn bộ giá trị, bao gồm cả giá trị gia tăng của doanh nghiệp sang khởi đầu chuỗi
giá trị mới cho khách hàng. Chuỗi giá trị doanh nghiệp đợc mô tả theo sơ đồ sau:
Sơ đồ 1.1. Chuỗi giá trị doanh nghiệp Nguồn: Lợi thế cạnh tranh, M.Porter, Nhà xuất bản trẻ, 2008.
Trong mô hình này, ngời ta phân tích chuỗi giá trị để tìm ra lợi thế cạnh
tranh, chủ yếu nhằm hỗ trợ các quyết định chiến lợc và quản lý điều hành doanh
nghiệp.
- Hệ thống chuỗi giá trị
Xét theo các cấp độ khác nhau của chuỗi, ở góc độ doanh nghiệp (hay tổ
chức), mỗi cá nhân là một giá trị, mỗi bộ phận là một giá trị hợp lại với nhau sẽ tạo
thành chuỗi giá trị, gọi là chuỗi giá trị doanh nghiệp; ở góc độ quốc gia, mỗi địa
phơng là một giá trị, mỗi doanh nghiệp hay cơ quan là một giá trị, các giá trị này
19
hợp lại với nhau tạo thành chuỗi giá trị quốc gia; ở góc độ toàn cầu, mỗi quốc
gia, mỗi doanh nghiệp là một giá trị, các giá trị này hợp lại với nhau sẽ tạo thành
chuỗi giá trị toàn cầu.
Trên thị trờng có nhiều ngời và nhiều doanh nghiệp cùng tham gia vào
sản xuất, kinh doanh một loại hàng hóa hoặc dịch vụ nhng ngày càng ít có doanh
nghiệp làm tất cả các công đoạn khác nhau trong toàn bộ dây chuyền giá trị đến
ngời tiêu dùng cuối cùng. Phân công lao động xã hội đã diễn ra ngày càng sâu
rộng trên phạm vi toàn cầu, tự do hoá thơng mại quốc tế đã trở thành trào lu và
với sự phát triển nhanh chóng của tiến bộ khoa học công nghệ trong vận tải hàng
hoá, quản lý hệ thống cung ứng hàng hoá đã hình thành mạng lới sản xuất toàn
khái niệm chuỗi giá trị cũng bao hàm cả các vấn đề về tổ chức và điều phối, các
chiến lợc và quan hệ quyền lực của những ngời tham gia khác nhau trong chuỗi,
những gì liên kết họ với nhau, những thông tin nào đợc chia sẻ, quan hệ giữa họ
hình thành và phát triển nh thế nào?
Với chuỗi giá trị mở rộng, việc quản trị chuỗi giá trị phức tạp hơn nhiều và
cùng với sự phát triển của công nghệ thông tin đã làm xuất hiện các thuật ngữ mới
nh Quản trị chuỗi cung ứng (Supply Chain Mangament - SCM) và Hệ thống
hoạch định các nguồn lực của doanh nghiệp (Enterprise resources Planning -
ERP). SMC là sự kết hợp nhiều biện pháp nghệ thuật và khoa học nhằm cải thiện
cách thức các công ty tìm kiếm những nguồn nguyên liệu thô cấu thành sản
phẩm/dịch vụ, sau đó sản xuất và phân phối sản phẩm/dịch vụ đó tới khách hàng.
ERP là bộ giải pháp công nghệ thông tin có khả năng tích hợp toàn bộ các ứng
dụng quản lý sản xuất kinh doanh vào một hệ thống duy nhất nhằm tự động hóa
các quy trình quản lý.
Trong thập kỷ cuối của thế kỷ XX, do tác động của công
nghệ thông tin đến hoạt động sản xuất kinh doanh, nhiều Công ty đa quốc gia đã
thống nhất sử dụng chung những sản phẩm phần mềm để phối hợp các hoạt động
sản xuất, quản lý các chuỗi cung ứng, thu thập các thông tin về công nghệ và thị
trờng và chia sẻ nguồn thông tin có ích cho các thành viên của hệ thống.
Bên cạnh những thuật ngữ đợc sử dụng nh đã nêu trong các tài liệu về
kinh tế và quản trị kinh doanh, ngời ta còn sử dụng các khái niệm có nội dung
gần với khái niệm chuỗi giá trị. Ví dụ:
- Chuỗi cung cấp: chỉ cơ cấu đầu vào - đầu ra của các hoạt động tạo ra giá trị
gia tăng, bắt đầu từ nguyên vật liệu thô và kết thúc bằng sản phẩm hoàn chỉnh.
- Mạng lới sản xuất quốc tế: chủ yếu nói về mạng lới sản xuất quốc tế,
trong đó các tập đoàn đa quốc gia hoạt động.
- Chuỗi hàng hoá toàn cầu: nhấn mạnh cơ cấu điều hành nội bộ của chuỗi
cung cấp (phân biệt theo thiên hớng ngời sản xuất hay ngời tiêu dùng) và vai
trò của hãng đầu tầu trong việc hình thành mạng lới sản xuất toàn cầu.
- Chuỗi giá trị toàn cầu
và tiêu thụ sản phẩm hiện nay có quy mô toàn cầu.
Nh vậy, chuỗi giá trị toàn cầu (Global Value Chain - GVC) là một thuật
ngữ để chỉ một dây chuyền sản xuất - kinh doanh theo phơng thức toàn cầu hóa,
trong đó các chủ thể kinh tế (chủ yếu là doanh nghiệp) của nhiều nớc tham gia
vào các công đoạn khác nhau, từ R&D, thiết kế, chế tạo, phân phối và marketing.
Mô hình GVC cho phép các công đoạn của chuỗi đặt tại các quốc gia khác nhau có
khả năng đạt hiệu quả cao nhất với chi phí thấp nhất. Trong GVC, một mặt các Tập
đoàn đa quốc gia và xuyên quốc gia thờng giữ vai trò then chốt do tính chất hoạt
động xuyên biên giới và khả năng thu hút hợp tác, thơng mại và đầu t của các
Tập đoàn này. Mặt khác, nó cho phép các doanh nghiệp nhỏ và vừa của các nớc
đang phát triển có thể tham gia vào một số công đoạn mà mình có lợi thế so sánh,
phù hợp với tiềm lực, kỹ năng và kinh nghiệm cạnh tranh của từng doanh nghiệp.
22
Đó cũng là một trong những phơng thức thích hợp để các doanh nghiệp nhỏ và
vừa tạo lập đợc chỗ đứng trên thị trờng thế giới trong điều kiện toàn cầu hoá và
sự bành trớng ngày càng lớn của các Tập đoàn đa quốc gia và xuyên quốc gia.
Do giá nhân công cũng nh các dịch vụ hỗ trợ tại các nớc phát triển ngày
càng có xu hớng tăng cao nên xuất hiện xu hớng các Tập đoàn kinh tế lớn của
các nớc thờng sử dụng nguồn lực bên ngoài chính quốc (outsourcing). Một số
công trình nghiên cứu đã kết luận rằng đối với các nớc đang phát triển, cách tốt
nhất là phải trở thành một bộ phận của GVC và chỉ có nh vậy mới có thể đem lại
hiệu quả cao hơn. Trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế, các nớc đang phát
triển thờng chủ động có các chính sách hỗ trợ để doanh nghiệp trở thành một bộ
phận của GVC. Khi đó có thể xây dựng đợc các chiến lợc nhằm khai thác lợi thế
cạnh tranh quốc tế trên nền tảng sử dụng những điều kiện thuận lợi của địa phơng
hoặc quốc gia, giảm chi phí, phát triển khoa học công nghệ để doanh nghiệp có thể
tham gia ngày càng sâu rộng vào những khâu mang lại giá trị gia tăng cao trong
chuỗi giá trị toàn cầu.
Đối với phần lớn các nớc trên thế giới, hội nhập vào nền kinh tế toàn cầu
lớn, có uy tín, đóng vai trò trung tâm trong việc kết nối, điều phối toàn bộ mạng
lới sản xuất. Đây là điểm đặc trng của những lĩnh vực sản xuất công nghiệp chế
tạo có hàm lợng vốn và công nghệ cao nh công nghiệp sản xuất ô tô, máy bay,
máy tính điện tử, linh kiện bán dẫn và các sản phẩm cơ khí chế tạo. Chuỗi giá trị
đợc dẫn dắt bởi nhà sản xuất có mạng lới rộng lớn các chi nhánh (công xởng),
các nhà bán lẻ, các nhà nghiên cứu thị trờng ở rất nhiều nớc trên thế giới. Mô
hình này cũng rất phổ dụng đối với các nớc công nghiệp hóa theo định hớng
xuất khẩu, phát triển các lĩnh vực công nghiệp sản xuất sản phẩm tiêu dùng sử
dụng nhiều lao động nh dệt may, đồ chơi, hàng thủ công và đồ điện dân dụng.
Một mạng lới rộng khắp các nhà thầu phụ ở các nớc đang phát triển tham gia lắp
ráp, hoàn chỉnh sản phẩm cho các nhà sản xuất chính ở nớc ngoài.
(2) Chuỗi giá trị đợc dẫn dắt bởi nhà bán hàng
(ngời mua sản phẩm từ
các nhà sản xuất để bán hàng ra thị trờng).
Mô hình chuỗi giá trị đợc dẫn dắt bởi nhà bán hàng đặc biệt phát triển
mạnh trong thời gian gần đây, gắn với sự phát triển của kinh tế dịch vụ và đợc hỗ
trợ về mặt kỹ thuật của công nghệ thông tin điện tử. Những ví dụ điển hình cho mô
hình chuỗi giá trị đợc dẫn dắt bởi nhà bán hàng là các hãng bán lẻ nổi tiếng nh
Wal-Mart, Sears và IC Penney, các công ty kinh doanh đồ thể thao và tạp phẩm
nh Nike hay Reebok, các hãng định hớng quảng cáo thời trang hay chuyên thiết
kế nh Lize Claiborne, Gap và The Limited Inc., Đặc điểm chung của mô hình
chuỗi giá trị đợc dẫn dắt bởi nhà bán hàng là những nhà chế tạo không có công
xởng, sản phẩm vật chất của họ chủ yếu là các mẫu thiết kế.
Không giống với mô hình chuỗi giá trị do các nhà sản xuất dẫn dắt, nơi mà
lợi nhuận thu đợc chủ yếu từ quy mô sản xuất, khối lợng hàng hóa bán ra và
công nghệ tiên tiến; trong mô hình chuỗi giá trị đợc dẫn dắt bởi nhà bán hàng, lợi
nhuận thu đợc chủ yếu nhờ sự liên kết của những khâu có giá trị gia tăng cao nh
nghiên cứu, thiết kế, bán hàng, marketting và dịch vụ tài chính. Các nhà bán lẻ,
thiết kế, nghiên cứu thị trờng hoạt động nh những nhà chiến lợc nhằm liên kết
các nhà sản xuất, các công xởng, các nhà kinh doanh thơng mại trên khắp thế
nh thiết kế, chế tạo, dịch vụ mua bán, điều phối chuỗi cung ứng đã tạo ra nhiều
khả năng liên kết mới hấp dẫn hơn. Đối với các hãng, việc tăng cờng liên kết
môđun giữa ngời mua và nhà cung ứng đã đợc thực hiện trong cả mạng do ngời
mua thống lĩnh và mạng do nhà sản xuất thống lĩnh.
Kết quả là có sự thay đổi sâu rộng trong quản trị mạng lới khi mà các nhà
sản xuất có xu hớng trở nên giống ngời mua hơn qua hoạt động thuê ngoài.
Ngày nay, những mạng lới quy mô toàn cầu gồm những hãng độc lập về mặt
pháp lý không chỉ sản xuất các mặt hàng đơn giản mà còn bao gồm cả các hàng
công nghệ cao, hàng t liệu sản xuất và dịch vụ kỹ thuật. Các mô hình liên kết có
xu hớng mở rộng và hội nhập với nhau hơn, sự phân biệt chuỗi do nhà sản xuất
thống lĩnh và chuỗi do ngời mua thống lĩnh chỉ còn mang tính tơng đối trong khi
các liên kết cụm cũng đợc hình thành và có vai trò ngày càng tăng đối với một
ngành công nghiệp hay một khu vực địa lý cụ thể.
1.1.3. Các phơng thức tham gia vào chuỗi giá trị toàn cầu
Tơng ứng với các hình thức quản trị chuỗi giá trị, sự tham gia của các
doanh nghiệp
vào chuỗi giá trị toàn cầu có thể thực hiện theo 4 phơng thức:
(1) Bán hàng cho ngời mua độc lập trên thị trờng tự do nớc ngoài (nhà
xuất, nhập khẩu độc lập). Có thể dễ dàng nhận thấy, doanh nghiệp tham gia theo
phơng thức này là dựa trên quan hệ giản đơn, mua bán hàng hóa trên thị trờng.
Sự tham gia của doanh nghiệp và mối liên kết với các doanh nghiệp khác trong
toàn mạng lới khá đơn giản, thông qua các hợp đồng mua bán hàng hoá quốc tế