CÂU hỏi TRẮC NGHIỆM học PHẦN NGÂN HÀNG THƯƠNG mại - Pdf 13

CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM HỌC PHẦN NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
1. Sự khác biệt chủ yếu về hoạt động của NHTM và hoạt động của các tổ chức tín dụng
phi NH thể hiện ở điểm nào sau đây:
a. NHTM cho vay và huy động vốn trong khi các tổ chức phi NH có cho vay nhưng
không huy động vốn
b. NHTM được huy động vốn bằng tài khoản tiền gửi trong khi tổ chức phi NH không
được
c. NHTM được cho vay trong khi tổ chức phi NH không được cho vay
d. NHTM chỉ được phép làm một số hoạt động NH trong khi các tổ chức tín dụng phi NH
được làm toàn bộ các hoạt động NH
2. Dựa vào hoạt động của NHTM do luật qui định, có thể phân chia nghiệp vụ NHTM
thành những loại nghiệp vụ nào:
a. Nghiệp vụ tài sản Có và tài sản Nợ
b. Nghiệp vụ NH và nghiệp vụ phi NH
c. Nghiệp vụ nội bảng và nghiệp vụ ngoại bảng
d. Nghiệp vụ huy động vốn, nghiệp vụ tín dụng, nghiệp vụ thanh toán và các nghiệp vụ
khác
3. Luật các tổ chức tín dụng VN có những qui định nào về an toàn đối với hoạt động của
NHTM
a. NHTM phải lập quỹ dự trữ bắt buộc theo qui định
b. NHTM phải lập quỹ dự trữ bắt buộc và duy trì các tỷ lệ an toàn theo qui định
c. NHTM phải lập quỹ dự trữ bắt buộc, quỹ dự phòng rủi ro và duy trì các tỷ lệ an toàn
theo qui định
d. NHTM phải lập quỹ dự trữ bắt buộc và quỹ dự phòng rủi ro theo qui định
4. Tại sao cần có những qui định an toàn và hạn chế về tín dụng đối với NHTM
a. Nhằm đảm bảo sự công bằng trong hoạt động của NH
b. Nhằm đảm bảo an toàn trong hoạt động của NH
c. Nhằm đảm bảo sự minh bạch trong hoạt động của NH
d. Nhằm đảm bảo quyền lợi cho cổ đông và người gởi tiền
5. NHTM có thể huy động vốn qua những loại tài khoản tiền gởi nào:
a. Tiền gởi có kỳ hạn và tiền gởi không kỳ hạn

d. Cả a, b, c đúng
11. Mô hình “NHTM sở hữu công ty” là:
a. NH được thành lập bằng vốn của các công ty thuộc các ngành kinh tế
b. NH nắm giữ phần vốn chi phối của các công ty.
c. NH cung cấp dịch vụ tài chính cho các công ty thành viên của công ty mẹ
d. NH sở hữu nhiều công ty trực thuộc
12. Mô hình “công ty sở hữu NH” là:
a. Các công ty lớn mua lại các NHTM cổ phần nhỏ về phục vụ cho mình
b. Các công ty hoặc tập đoàn kinh tế tổ chức thành lập NHTM nhằm cung cấp dịch vụ tài
chính cho các đơn vị thành viên của mình
c. Các công ty đa quốc gia mua cổ phần của các NHTM
d. Cả a. b. c sai
13. Dự trữ bắt buộc là số tiền mà NHTM phải gửi tại NHNN để:
a. Bảo đảm an toàn trong hoạt động
b. Tham gia thị trường tái chiết khấu
c. Thực hiện chính sách tiền tệ quốc gia
d. Cả a, b. c đúng
14. Nghiệp vụ nào sau đây không được coi là nghiệp vụ hiện đại của NHTM:
a. Nghiệp vụ thẻ thanh toán
b. Nghiệp vụ hợp đồng tương lai
c. Nghiệp vụ cho vay bằng tiền
d. Nghiệp vụ hoán đổi lãi suất và tỷ giá hối đoái
15. Tại sao NHNN phải qui định tỷ lệ dự trữ và tỷ lệ đảm bảo an toàn vốn đối với
NHTM?
a. Để đo lường hiệu quả hoạt động của NHTM
b. Để đảm bảo khả năng thanh toán của NHTM
c. Để tăng lợi tức cổ đông
d. Để tăng lợi nhuận NH
16. Quỹ dự phòng rủi ro được tính vào:
a. Chi phí kinh doanh của NH

c. Thẻ tín dụng
d. Cả a, b, c đều đúng
22. Trường hợp NHTM cho khách hàng vay không cần đến tài sản bảo đảm mà gặp rủi ro
do nguyên nhân khách quan thì cơ quan nào sẽ xử lý khoản vay đó:
a. Ngân hàng NNVN
b. Chính phủ
c. Quốc hội
d. Chính quyền địa phương
23. Khi đến hạn trả nợ mà khách hàng không trả nợ, nếu không thỏa thuận khác thì
NHTM có quyền:
a. Xử lý tài sản bảo đảm vốn vay theo hợp đồng
b. Yêu cầu bên bảo lãnh thực hiện nghĩa vụ của mình
c. Phong tỏa tài khoản của người vay để xử lý theo qui định của pháp luật
d. Cả a, b, c đều đúng
24. Thời hạn cho vay của NHTM đối với tổ chức SX-KD, dịch vụ có thể ngắn hơn chu kỳ
hoạt động của sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ của tổ chức SX-KD, dịch vụ bởi:
a. Doanh nghiệp có qui mô lớn
b. Doanh nghiệp có thương hiệu
c. Kế hoạch trả nợ của DN có nguồn trả nợ từ lợi nhuận
d. Cả a, b, c đều đúng
25. Đối với nhu cầu vay vốn để bù đắp thiếu hụt vốn lưu động của doanh nghiệp thì số
vốn cho vay của NHTM được:
a. Chuyển dịch từng phần vào chi phí SX-KD của DN trong suốt chu kỳ SXKD
b. Chuyển dịch toàn phần vào chi phí SX-KD của DN trong suốt chu kỳ SXKD
c. Chuyển dịch từng phần vào giai đoạn SX
d. Chuyển dịch từng phần vào giai đoạn tiêu thụ
26. NHTM phải nghiên cứu đặc điểm và mục đích của đối tượng vay vốn để:
a. Xác định thời hạn cho vay phù hợp
b. Có biện pháp quản lý tiền cho vay đúng mục đích
c. Kiểm tra tình hình sử dụng vốn vay

32. Việc bên đi vay giao tài sản thuộc quyền sở hữu của mình cho bên cho vay để bảo
đảm thực hiện vay vốn là hình thức
a. Cầm cố
b. Thế chấp
c. Bảo lãnh
d. Chiết khấu
33. Việc bên đi vay dùng tài sản thuộc quyền sở hữu của mình để bảo đảm thực hiện vay
vốn đối với bên cho vay và không chuyển giao tài sản đó cho bên cho vay là hình thức
a. Cầm cố
b. Thế chấp
c. Bảo lãnh
d. Chiết khấu
34. Tài sản nào sau đây không phải là tài sản thế chấp
a. Nhà ở, công trình xây dựng
b. Giá trị quyền sử dụng đất
c. Tài sản được hình thành trong tương lai từ bất động sản
d. Quyền khai thác tài nguyên thiên nhiên
35. Tài sản nào sau đây là tài sản cầm cố
a. Nhà ở, công trình xây dựng
b. Giá trị quyền sử dụng đất
c. Các chứng từ có giá
d. Quyền khai thác tài nguyên thiên nhiên
36. Nghiệp vụ NHTM trả tiền trước cho các chứng từ có giá chưa đến hạn thanh toán
theo yêu cầu của người sở hữu chứng từ bằng cách khấu trừ ngay một số tiền nhất định
gọi là
a. Cầm cố
b. Thế chấp
c. Bảo lãnh
d. Chiết khấu
37. Giá trị còn lại của chứng từ chiết khấu được tính bằng

a. Kỳ khoản giảm dần
b. Kỳ khoản tăng dần
c. Kỳ khoản cố định
d. Cả ba phương thức trên
43. Phương thức thu nợ vay mà vốn gốc được phân phối đều, tiền lãi được tính theo số
vốn gốc được hoàn trả là phương thức:
a. Kỳ khoản giảm dần
b. Kỳ khoản tăng dần
c. Kỳ khoản cố định
d. Cả ba phương thức trên
44. Phương thức thu nợ vay mà vốn gốc và tiền lãi được phân phối đều, là phương thức:
a. Kỳ khoản giảm dần
b. Kỳ khoản tăng dần
c. Kỳ khoản cố định
d. Cả ba phương thức trên
45. Trường hợp nào sau đây NHTM không được quyền phát mãi tài sản thế chấp, cầm cố
a. Khi đến hạn cuối cùng mà bên vay không trả hết nợ
b. Cần phải thu nợ trước thời hạn nhưng bên vay không có tiền để trả
c. Nợ nhóm 5 (nợ có khả năng mất vốn)
d. Cả a, b, c đều đúng
46. Trong các đặc điểm sau, đặc điểm nào là của thanh toán không dùng tiền mặt
a. Sự vận động của tiền tệ độc lập so với sự vận động của hàng hóa cả về thời gian và
không gian
b. Vật môi giới chỉ xuất hiện dưới hình thức bút tệ (tiền ghi sổ) và được ghi chép trên các
chứng từ, sổ sách
c. NHTM là người tổ chức và thực hiện các khoản thanh toán
d. Cả a, b, c đều đúng
47. Phương tiện nào là lệnh trả tiền của chủ tài khoản được lập theo mẫu do NHNN qui
định trong đó tiền được chuyển từ
a. Tài khoản của đơn vị thủ hưởng trả cho ngân hàng

c. NHTM trích tiền từ tài khoản của bên thụ hưởng chuyển sang NH khác có liên quan
đến khách hàng trong thanh toán
d. Cả a, b, c đều đúng
52. Trong nghiệp vụ thanh toán bằng UNC nếu lệnh chi dưới dạng chứng từ giấy thì:
a. Người trả tiền phải lập theo đúng mẫu, đủ số tiền do NH phục vụ người trả tiền quy
định
b. NH phục vụ người trả tiền có trách nhiệm hướng dẫn khách hàng lập, xử lý lệnh chi tại
đơn vị mình phù hợp với qui định của NHTM
c. Cả a, b đúng
d. Cả a, b sai
53. Trong nghiệp vụ thanh toán bằng UNC nếu lệnh chi dưới dạng chứng từ điện tử thì
a. Phải đáp ứng các chuẩn dữ liệu do NH phục vụ người trả tiền qui định
b. Phải thực hiện đúng qui định tại quy chế lập, sử dụng, kiểm soát, xử lý chứng từ điện
tử do NHNN quy định
c. Cả a, b đúng
d. Cả a, b sai
54. Thanh toán bằng UNT còn có tên gọi là:
a. Nhờ thanh toán
b. Nhờ thu
c. Nhờ chi trả
d Cả a, b, c đều đúng
55. Thanh toán bằng thư tín dụng là
a. Một hợp đồng kinh tế
b. Một hợp đồng dân sự
c. Một văn bản cam kết có điều kiện được NH mở theo yêu cầu của người sử dụng dịch
vụ thanh toán
d Cả a, b, c đều đúng
56. Bạn có thẻ ATM của chi nhánh Vietinbank Khánh Hòa phát hành, bạn dùng để thanh
toán tiền điện thoại hàng tháng cho Vinaphone Nha trang. Bạn bị từ chối khi:
a. Tài khoản của bạn còn số dư


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status