hội đồng lý luận trung ơng bộ khoa học và công nghệ
ban chủ nhiệm chơng trình kx 02/06-10 báo cáo tổng hợp kết quả nghiên cứu
đề tài khoa học cấp nhà nớc
VAI TRò CủA NHà NƯớC ĐốI VớI
PHáT TRIểN Xã HộI Và QUảN Lý PHáT TRIểN Xã HộI
ở nớc ta TRONG TIếN TRìNH ĐổI MớIm số: KX.02.22/06-10
C quan ch trỡ:
VIN NH NC V PHP LUT
HC VIN CT-HC QUC GIA H CH MINH
Ch nhim ti: PGS,TS. NGUYN VN MNH
Th ký ti:
TS. TRNG TH HNG H
ThS. TO TH QUYấN 8452
HỘI TRONG TIẾN TRÌNH ĐỔI MỚI
86
3.1. Vai trò của nhà nước đối với phát triển xã hội và quản lý phát
triển xã hội trong điều kiện đổi mới 86
3.2. Các điều kiện đảm bảo và yếu tố tác động đến việc phát huy
vai trò của Nhà nước đối với phát triển xã hội và quản lý phát
triển xã hội trong tiến trình đổi mới 88
3.3. Vai trò của nhà nước đối với phát triển và quả
n lý phát triển xã
hội trong các lĩnh vực 100
Chương 4: KINH NGHIỆM PHÁT HUY VAI TRÒ CỦA NHÀ NƯỚC
ĐỐI VỚI PHÁT TRIỂN XÃ HỘI VÀ QUẢN LÝ PHÁT
TRIỂN XÃ HỘI TRÊN THẾ GIỚI VÀ BÀI HỌC KINH
NGHIỆM VẬN DỤNG Ở VIỆT NAM
125
4.1. Kinh nghiệm phát huy vai trò của Nhà nước đối với phát triển
xã hội và quản lý phát triển xã hội ở một số nước trên thế giới 125
4.2. Bài học kinh nghiệm có thể vận dụng ở Việt Nam 153
PHẦN II
THỰC TRẠNG THỰC HIỆN VAI TRÒ CỦA NHÀ NƯỚC
ĐỐI VỚI PHÁT TRIỂN XÃ HỘI VÀ QUẢN LÝ PHÁT TRIỂN XÃ HỘI
Ở NƯỚC TA TRONG TIẾN TRÌNH ĐỔI MỚI
156
Chương 1:
THỰC HIỆN VAI TRÒ CỦA NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI PHÁT
TRIỂN XÃ HỘI VÀ QUẢN LÝ PHÁT TRIỂN XÃ HỘI
TRÊN CÁC LĨNH VỰC - THÀNH TỰU VÀ HẠN CHẾ
157
1.1. Thực hiện vai trò của Nhà nước đối với phát triển con người
và nguồn nhân lực 157
Chương 1:
XU HƯỚNG BIẾN ĐỔI CỦA CÁC VẤN ĐỀ XÃ HỘI TRONG
GIAI ĐOẠN 2011 - 2020
213
1.1. Xu hướng phát triển con người và biến động của nguồn nhân lực 213
1.2. Xu hướng phát triển của giáo dục, đào tạo và những vấn đề đặt ra 216
1.3. Xu hướng phát triển của y tế giai đoạn 2011-2020 217
1.4. Xu hướng phát triển an sinh xã hội trong giai đoạn 2011-2020 218
1.5. Xu hướng phát triển của gia đình, dân số, kế hoạch hóa gia
đình trong giai đo
ạn 2011-2020 227
1.6. Xu hướng diễn biến của tội phạm và vi phạm pháp luật 228
1.7. Xu hướng diễn biến của tệ nạn ma túy, mại dâm cờ bạc 230
1.8. Xu hướng phát triển, biến động của vấn đề dân tộc 233
1.9. Xu hướng diễn biến của vấn đề tôn giáo trong giai đoạn 2011-2020 234
Chương 2:
QUAN ĐIỂM VÀ GIẢI PHÁP PHÁT HUY VAI TRÒ CỦA
NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI PHÁT TRIỂN XÃ HỘI VÀ QUẢN
LÝ PHÁT TRIỂN XÃ HỘI TRONG GIAI ĐOẠN 2011-2020
238
2.1. Quan điểm và giải pháp chung 238
2.2. Quan điểm và giải pháp phát huy vai trò của Nhà nước đối với
các lĩnh vực xã hội đáp ứng yêu cầu phát triển xã hội và quản
lý phát triển xã hội giai đoạn 2011-2020 ở Việt Nam 243
2.2.1. Quan điểm và giải pháp phát huy vai trò của Nhà nước đối với
yêu cầu phát triển con người và nguồn nhân lực giai đoạn
2011-2020 243
2.2.2. Quan điểm và giải pháp phát huy vai trò của Nhà nước đối với
yêu cầu phát triể
n giáo dục, đào tạo trong giai đoạn 2011-2020 246
I. Cộng tác viên của Viện Nhà nước và Pháp luật
Cộng tác viên chính của đề tài Tham gia nghiên cứu
1. PGS.TS. Trịnh Đức Thảo
2. PGS.TS. Quách Sĩ Hùng
3. TS. Trần Đình Thắng
4. TS. Nguyễn Cảnh Quý
5. TS. Lê Văn Trung
6. ThS. Tào Thị Quyên
7. ThS. Đào Ngọc Báu
1. ThS. Cao Bá Thành
2. ThS. Lê Thanh Bình
3. ThS. Hoàng Văn Hội
4. ThS. Lê Đinh Mùi
5. ThS. Mai Thanh Tâm
6. ThS. Trần Văn Quý
7. ThS. Tô Văn Châu
8. CN. Nguyễn Kim Đạt
II. Cộng tác viên của cơ quan bên ngoài:
Họ và tên Cơ quan công tác
1. GS.TS. Nguyễn Duy Quý
2. GS.TSKH. Đào Trí Úc
3. GS.TS. Võ Khánh Vinh
4. GS.TS. Trần Ngọc Đường
5. GS.TS. Nguyễn Xuân Yêm
6. GS.TS. Nguyễn Đình Tấn
7. PGS.TS. Lê Minh Thông
8. PGS.TS. Nguyễn Minh Đoan
9. PGS.TS. Trần Đình Nhã
27. ThS. Nguyễn Văn Dọng
28. ThS. Mai Thế Bình
29. ThS. Đinh Ngọc Quý
30. TS. Lê Bạch Dương
31. PGS.TS. Nguyễn Duy Đức
Viện NN-PL,Viện KHXHVN
Viện NN-PL, Viện KHXHVN
Viện Dân tộc học, Viện KHXHVN
NXB Từ điển, Viện KHXHVN
Cục dạy nghề, Bộ LĐTBXH
Viện CNXH, HV CT-HC QG HCM
Viện Xã hội học, HV CT-HC QG HCM
Ủy ban Đối ngoại của Quốc hội
TC Cảnh sát phòng chống tội phạm
Bộ Nội vụ
Hội luật gia
Bộ Tư pháp
Ủy ban Văn hóa xã hội của Quốc hội
Việ
n NN-PL, Viện KHXHVN
Bộ Y tế
Bộ Văn hóa – Thể thao – Du lịch
Bộ Khoa học công nghệ
Văn phòng Quốc hội
Viện nghiên cứu xã hội và phát triển
Viện Văn hóa, HV CT-HC QG HCM
ội dung, các yếu tố tác động, các điều
kiện bảo đảm vai trò của nhà nước đối với phát triển xã hội và quản lý phát
triển xã hội v.v cũng chưa được nghiên cứu một cách có hệ thống.
Mặc dù có nhiều công trình nghiên cứu liên quan đến vai trò, chức
năng của nhà nước trong điều kiện đổi mới nhưng mới đề cấp những vấn đề
chung, khái quát, chưa đi sâu nghiên cứ
u có hệ thống về sự biến đổi vai trò
của nhà nước trong từng lĩnh vực, trong đó có lĩnh vực phát triển xã hội và
quản lý phát triển xã hội. Hơn nữa, có nhiều công trình nghiên cứu về các vấn
1. Đảng Cộng sản Việt Nam, Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ X, Nxb Chính trị quốc
gia, Hà Nội, 2006, trang 32.
2. Sđd, trang 32.
3. Sđd, trang 33.
2
đề xã hội nhưng chỉ đi sâu nghiên cứu thực trạng của từng vấn đề riêng rẽ,
chưa làm rõ vai trò của nhà nước là người có trách nhiệm xây dựng chiến
lược, chính sách và tổ chức thực hiện đối với phát triển xã hội và quản lý phát
triển xã hội, vì thế chưa đi sâu nghiên cứu biến đổi vai trò, quá trình thực hiện
và thực trạng chức năng, vai trò của nhà nước đối v
ới phát triển xã hội và
quản lý phát triển xã hội trong những năm đổi mới một cách có hệ thống.
Trong giai đoạn 2011-2020, các vấn đề xã hội sẽ còn có những xu
hướng vận động, biến đổi phức tạp, đòi hỏi phải tăng cường vai trò của nhà
nước đối với các vấn đề này. Cần phải tổng hợp các kết quả nghiên cứu, dự
báo xu hướng vận
động, biến đổi của các vấn đề này để đi sâu nghiên cứu các
yêu cầu đặt ra cũng như khả năng, điều kiện đảm bảo có tính khả thi đối với
vai trò của nhà nước trong phát triển xã hội và quản lý phát triển xã hội. Chỉ
trên cơ sở những kết quả nghiên cứu lý luận mới đề ra được những giải pháp
và tổ chức thực hiện những chủ trương đó của nhà nước còn bộc lộ nhiều yếu
kém, khuyết điểm. Nhà nước chưa phát huy được đầy đủ vai trò của mình đối
với phát triển xã hội và qu
ản lý phát triển xã hội. Từ xây dựng chiến lược
chính sách, pháp luật đến quản lý, điều hành đến nay còn có những biểu hiện
bị động, lúng túng, chắp vá. Trước tình hình đó, việc nghiên cứu lý luận, đánh
giá thực trạng để đề xuất những quan điểm, giải pháp phát huy vai trò của nhà
nước đối với phát triển xã hội và quản lý phát triển xã hội ngày càng trở thành
yêu cầu bức thiết.
2. Tình hình nghiên cứu
A. Tình hình nghiên cứu trong nước
* Những công trình nghiên cứu về phát triển xã hội và quản lý phát
triển xã hội có đề cập đến vai trò của nhà nước
- Sách chuyên khảo, công trình nghiên cứu khoa học
Trịnh Duy Luân (chủ biên), Phát triển xã hội ở Việt Nam - Một tổng
quan xã hội học năm 2000, Nxb KHXH, H. 2002 của Viện Xã hội học, Viện
Khoa học xã hội và nhân văn quốc gia; Phạm Minh Hạc, Nguyễn Khoa Điềm
(chủ
biên), Về phát triển văn hóa và xây dựng con người trong thời kỳ công
nghiệp hóa, hiện đại hóa, Nxb Chính trị quốc gia, H.2003; PGS.TS. Nghiêm
Đình Vỳ và ThS. Nguyễn Đắc Hưng: Phát triển giáo dục và đào tạo nhân tài,
Nxb Chính trị quốc gia, H.2002; PGS.TS.Hồ Sĩ Quý, Con người và phát triển
con người, Nxb Giáo dục, H. 2007; Viện Nghiên cứu phát triển giáo dục, Từ
chiến lược giáo dục đến chính sách phát triển nguồn nhân lực, Nxb Giáo dục,
4
H. 2002; Nguyễn Thế Chi, Phát triển nguồn nhân lực lao động vùng đồng
bằng sông Cửu Long phục vụ công nghiệp hóa, hiện đại hóa, Luận án Tiến sĩ,
2003; Nghiên cứu con người và nguồn nhân lực: Niên giám nghiên cứu số 3,
Nxb Khoa học xã hội, H.2004; Nguyễn Văn Trung, Phát triển nguồn nhân lực
c hiện
5
công bằng xã hội trong nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa ở
Việt Nam; PGS.TS. Bùi Thế Cường, Viện Xã hội học - Trung tâm khoa học
xã hội và nhân văn quốc gia, KX.02.10. Các vấn đề xã hội và môi trường
trong quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa; TS. Hồ Sĩ Quý, Viện Nghiên
cứu con người - Trung tâm khoa học xã hội và nhân văn quốc gia, KX.05.01
Cơ sở phương pháp luận của việc nghiên cứu và phát tri
ển văn hóa, con
người và nguồn nhân lực trong điều kiện kinh tế thị trường, toàn cầu hóa và
hội nhập kinh tế; PGS.TS. Đặng Quốc Bảo, Trường cán bộ quản lý giáo dục
và đào tạo - Bộ Giáo dục và đào tạo, KX.05.05 Nghiên cứu, phân tích các chỉ
số phát triển con người (HDI) của người Việt Nam giai đoạn 2001 - 2005;
GS.VS Phạm Minh Hạc, Ban Khoa giáo trung ương, KX.05.07. Xây dựng con
người Việt Nam theo định hướ
ng xã hội chủ nghĩa trong điều kiện kinh tế thị
trường, mở cửa và hội nhập quốc tế; TS. Phạm Thành Nghị, Viện Nghiên cứu
con người - Trung tâm khoa học xã hội và nhân văn quốc gia, KX.05.11
Nghiên cứu và đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý và sử dụng nguồn
nhân lực trong quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước; GS.TSKH
Lê Nam Trà, Trường Đại học Y Hà Nội, Bộ Giáo dục và
đào tạo, KX.05.12.
Nghiên cứu một số đặc điểm sinh thể, tình trạng sức khỏe của một số nhóm
người lao động, xét dưới góc độ yêu cầu của quá trình công nghiệp hóa, hiện
đại hóa.
- Những bài viết trên các Tạp chí về các vấn đề phát triển và quản lý
phát triển xã hội, trong đó có đề cập đến vai trò của nhà nước
Phạm Hữu Nghị, Chính sách xã hội và vai trò của pháp luật trong việc
bảo đảm thực hiện chính sách xã hội, Tạp chí Nhà nước và pháp luật, Số 2, năm
2001;Vũ Đình Nam, Pháp luật cứu trợ xã hội Việt Nam qua các thời kỳ từ
n phát triển kinh tế thị trường, xây dựng nhà nước
pháp quyền, hội nhập quốc tế
Diễn đàn Kinh tế - Tài chính Việt Pháp: Tiến đến xây dựng một nhà
nước với vai trò là nhà hoạch định chiến lược, người đảm bảo cho lợi ích
chung, Báo cáo của Ủy ban "Nhà nước, nền hành chính nhà nước và hoạt
động dịch vụ công trước ngưỡng cửa năm 2000", Nxb CTQG, H. 2000; Ngân
hàng Thế giới: Nhà nước trong một th
ế giới đang chuyển đổi, Nxb CTQG, H.
1998; Đinh Văn Ân, Võ Trí Thành (Chủ biên): Thể chế - cải cách thể chế và
phát triển - Lý luận và thực tiễn ở nước ngoài và Việt Nam, Nxb Thống kê, H.
7
2002; Lê Minh Thông, Vai trò của nhà nước trong trật tự kinh tế thị trường ở
Việt Nam, Tạp chí Nhà nước và Pháp luật, Số 10, năm 1998; Nguyễn Phước
Thọ, Bàn thêm về quản lý nhà nước ở nước ta hiện nay, Tạp chí Nhà nước và
Pháp luật, Số 10, năm 2001; Đỗ Trung Hiếu, Vai trò của nhà nước trong thời
đại toàn cầu hóa, Tạp chí Lý luận chính trị, Số 4, năm 2002; Nguyễn Văn
Mạnh. Nhận th
ức mới về vai trò, chức năng của nhà nước trong điều kiện
phát triển nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và mở cửa ở
nước ta hiện nay", Tạp chí Nhà nước và pháp luật, Số 5, năm 2005; Mai Hữu
Khuê, Vai trò, chức năng của nhà nước trong nền kinh tế thị trường, Tạp chí
Quản lý nhà nước, Số 1, năm 1995; Văn Đức Thanh, Về
mối quan hệ giữa
nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa và đời sống xã hội dân sự", tạp chí Lý
luận chính trị, Số 1, năm 2004; Đào Trí Úc, Mối liên hệ giữa nhà nước với xã
hội dân sự và vấn đề cải cách hành chính, Tạp chí Nhà nước và pháp luật, Số 4,
năm 2004; Võ Khánh Vinh, Mối quan hệ giữa xã hội - cá nhân - nhà nước
trong nhà nước pháp quyền và vai trò của nó trong việc xác định mô hình tổng
thể nhà nướ
c pháp quyền xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam, Tạp chí Nhà nước và
chính sách phát triển nguồn nhân lực, Nxb Giáo dục, H. 2002; Ban Khoa giáo
Trung ương, Bộ Khoa học, Công nghệ và Môi trường: Tiến tới kiện toàn h
ệ
thống cơ quan quản lý nhà nước về bảo vệ môi trường ở Việt Nam, Nxb
CTQG, H.2001; PGS.TS. Phạm Thành Nghị (chủ biên), Nâng cao hiệu quả
quản lý nguồn nhân lực, Nxb Khoa học xã hội, H.2006; PGS,TS Phạm Thị
Ngọc Trầm (chủ biên), Quản lý nhà nước đối với tài nguyên và môi trường vì
sự phát triển bền vững dưới góc nhìn xã hội - nhân văn, Nxb Khoa học xã hội,
H. 2006; PGS,TS Mai Hữu Thực (chủ biên): Vai trò của Nhà nướ
c trong phân
phối thu nhập ở nước ta hiện nay, Nxb Chính trị quốc gia, H. 2004.
* Những bài viết nghiên cứu trực tiếp về vai trò, chức năng xã hội
của nhà nước và vai trò của nhà nước đối với những vấn đề cụ thể trong
lĩnh vực phát triển xã hội và quản lý phát triển xã hội
Ngô Ngọc Thắng: Sự biến đổi chức năng xã hội của nhà nước trong
bối cảnh kinh t
ế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa, Tạp chí Lý luận
Chính trị, Số 3, năm 2007; Ngô Ngọc Thắng: Đổi mới chức năng xã hội của
nhà nước, Tạp chí Cộng sản, Số 779, tháng 9 năm 2007; Trần Kim Dung:
Quản trị nguồn nhân lực, Nxb Thống kê, H.2005; Nguyễn Hồng Thao: Bảo
vệ môi trường biển - vấn đề và giải pháp, Nxb Chính trị quốc gia, H. 2004;
9
Bùi Văn Nhơn: Quản lý nhà nước về dân số, kế hoạch hóa gia đình - những
vấn đề nhìn từ góc độ pháp luật, Tạp chí Quản lý nhà nước, Số 1, năm 1999;
Mai Kỷ: Quản lý nhà nước về công tác dân số - kế hoạch hóa gia đình, Tạp
chí Quản lý nhà nước, Số 5, năm 1995; Trương Tuấn Ngọc: Bảo vệ quyền trẻ
em - mối quan tâm hàng đầu của Nhà nước ta, Tạ
p chí Quản lý nhà nước, Số 6,
năm 2000; Trần Việt Trung: Quản lý nhà nước trong lĩnh vực phòng, chống tệ
nạn xã hội, Tạp chí Quản lý nhà nước, Số 7 năm 2002; Hà Thị Thanh Vân:
1/2007, trang 61; Phân hóa giàu nghèo, mặt trái của sự phát triển ở Trung
Quốc, Thông tin tư liệu chuyên đề, Học viện Chính trị - Hành chính quốc gia
Hồ Chí Minh, số 1/2007, trang 74; Lý Cường, Xu thế mới trong sự biến
đổi cơ
cấu xã hội Trung Quốc hiện nay, Tạp chí Tân hoa văn trích (Trung Quốc), số
10/2006, đăng trên Thông tin những vấn đề lý luận của Học viện Chính trị -
Hành chính quốc gia Hồ Chí Minh, số 1+2-1/2008, trang 34; Vương Thu Văn,
Nguyên tắc công bằng và cơ chế bảo đảm xã hội trong thời kỳ chuyển đổi mô
hình kinh tế - xã hội, Tạp chí Thế giới đương đại và chủ nghĩa xã hội (Trung
Quốc), số
6/2005, đăng trên Thông tin những vấn đề lý luận của Học viện
Chính trị - Hành chính quốc gia Hồ Chí Minh số 5-3/2008, trang 34.
Nhận xét chung: Những công trình, bài viết nghiên cứu nêu trên dù
trực tiếp hay gián tiếp nghiên cứu đến vai trò của nhà nước đối với phát triển
xã hội và quản lý phát triển xã hội đã đề cập sự biến đổi chức năng xã hội
của nhà nước và vai trò của nhà nước đối với nhiều nội dung phát tri
ển xã
hội như quản lý nguồn nhân lực, dân số và kế hoạch hóa gia đình, công tác
thanh niên, quyền trẻ em, bình đẳng giới, dịch vụ công trong lĩnh vực y tế,
bảo hiểm xã hội, giáo dục v.v Tuy vậy, các bài viết trên đây tiếp cận các vấn
đề xã hội chủ yếu từ góc độ quản lý nhà nước (hoạt động của cơ quan hành
chính nhà nước) mà chưa bao quát hết vai trò của nhà nước đối với phát triể
n
xã hội và quản lý phát triển xã hội, bao hàm cả việc xây dựng và tổ chức thực
hiện chiến lược, chính sách, pháp luật về phát triển xã hội và quản lý xã hội,
giữ vai trò nòng cốt trong quá trình xã hội hóa, xử lý vi phạm (hoạt động của
cả cơ quan lập pháp, hành pháp, tư pháp v.v ).
3. Mục đích, nhiệm vụ nghiên cứu
- Mục đích: Đề xuất quan điểm, giải pháp, kiến nghị nhằm phát huy
vai trò c
PHẦN I
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ VAI TRÒ CỦA NHÀ NƯỚC
ĐỐI VỚI PHÁT TRIỂN XÃ HỘI VÀ QUẢN LÝ PHÁT TRIỂN
XÃ HỘI Ở NƯỚC TA TRONG TIẾN TRÌNH ĐỔI MỚI
13
Chương 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÁT TRIỂN XÃ HỘI
VÀ QUẢN LÝ PHÁT TRIỂN XÃ HỘI
1.1. Khái niệm và nội dung phát triển xã hội
1.1.1. Khái niệm phát triển xã hội
Phát triển xã hội là vấn đề có ý nghĩa lý luận và thực tiễn hết sức
phong phú, là đối tượng nghiên cứu của nhiều ngành khoa học như triết học,
xã hội học, sử học, chính trị học và luật học v.v Mỗ
i ngành khoa học có
cách tiếp cận khác nhau song đều chung một mục đích là từ sự phân tích cơ
sở lý luận, tiến hành đánh giá thực tiễn của hoạt động quản lý phát triển xã
hội để đưa ra các giải pháp phù hợp với thực tiễn nhằm phát huy vai trò của
các chủ thể quản lý trong việc phát triển xã hội. Ở Việt Nam, đặc biệt là trong
giai đoạn hiện nay, trong bối cảnh toàn cầu hóa đ
ang diễn ra sâu sắc, khi Nhà
nước ta đang tiến hành xây dựng Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa của
nhân dân, do nhân dân và vì nhân dân và phát triển nền kinh tế thị trường định
.
Nền tảng của thuyết phát triển này, theo Ph.Ăngghen: " một quan
niệm đúng đắn về vũ trụ, về sự phát triển của vũ trụ và sự phát triển của loài
người, cũng như về sự phản ánh của sự phát triển ấy vào đầu óc con người chỉ
có thể được bằng con đường biện chứng, với sự chú ý thường xuyên đến
những tác động qua lạ
i phổ biến giữa sự phát sinh và sự tiêu vong, giữa sự
biến đổi tiến bộ và thụt lùi". Với cách tiếp cận phát triển một cách biện chứng
đó, Lênin kế thừa và đi đến khẳng định: "Sự phát triển hình như diễn lại
những giai đoạn đã qua, nhưng dưới một hình thức khác, ở một trình độ cao
hơn, sự phát triển có thể nói là theo đường trôn ốc chứ
không theo đường
thẳng, sự phát triển bằng những bước nhảy vọt, bằng những sự đột biến, bằng
những cuộc cách mạng".
Như vậy, quan điểm về phát triển xã hội theo chủ nghĩa Mác - Lênin
không chỉ đưa ra phép biện chứng là cơ sở để nghiên cứu sự phát triển mà còn
khẳng định phát triển xã hội là quá trình phản ánh nội dung mang tính xã hội
và gắn với quy luật khách quan c
ủa vũ trụ, không gian, thời gian và con người.
Thứ hai, quan điểm về phát triển của các nhà kinh tế học phát triển
giữa của thế kỷ 20 xác định lý thuyết phát triển xã hội tập trung vào việc xử lý
1. C.Mác và Ăngghen, Toàn tập, Nxb Chính trị quốc gia, H.1995, tập 46, ph1, Tr. 355.
15
các vấn đề lý thuyết và thực tiễn của quá trình phát triển, giải quyết các vấn
đề ách tắc trong phát triển kinh tế tại các xã hội ở các nước kém phát triển của
Châu Phi, Châu Á, Châu Mỹ La tinh. Quan niệm về phát triển xã hội theo
trường phái này chỉ tập trung đến phát triển kinh tế nông thôn để làm tiền đề
cho xã hội phát triển.
Thứ ba, quan niệm của các nhà phát triển học, coi phát triển xã hội
Như vậy, các quan điểm nêu trên mặc dù có những cách tiếp cận khác
nhau đều thống nhất trong cách quan niệm phát triển xã hội là quá trình vận
động theo chiều hướng đi lên của các giá trị xã hội. Tuy nhiên, cũng chính từ
tiêu chí của các giá trị xã hội khác nhau và nội hàm xã hội khác nhau mà quan
niệm về phát triển xã hội được hiểu theo cả nghĩa rộng và nghĩa hẹp.
Theo nghĩa rộng, phát triển xã hội là sự phát triển của xã h
ội cụ thể,
trong đó nội hàm của xã hội được tiếp cận ở mọi về lĩnh vực của đời sống xã
hội như đời sống kinh tế - xã hội theo nghĩa hẹp, đời sống xã hội tự nhiên v.v
Do đó, theo nghĩa này, phát triển xã hội là phát triển cả văn hóa, phát triển
con người, phát triển kinh tế v.v tất cả các vấn đề xã hội cần phát triển đề
u
là vấn đề xoay quanh con người (đó là phát triển các lĩnh vực cụ thể của xã
hội nhằm phục vụ cho lợi ích và nhu cầu của con người).
Theo nghĩa hẹp, phát triển xã hội được hiểu là phát triển những lĩnh
vực liên quan trực tiếp với con người trong mối quan hệ với các lĩnh vực
chính trị, kinh tế, văn hóa. Trong mối quan hệ này, xã hội chỉ là một thành
phần cơ
bản, một lĩnh vực tương tác với lĩnh vực kinh tế, lĩnh vực văn hóa
và lĩnh vực chính trị. Phát triển xã hội theo nghĩa này là phát triển những
lĩnh vực xã hội song song với phát triển lĩnh vực kinh tế, lĩnh vực chính trị
và lĩnh vực văn hóa.
Sở dĩ, có quan niệm này bởi trong đời sống xã hội, bốn lĩnh vực cơ
bản cùng tồn tạ
i và có mối quan hệ với nhau, tác động biện chứng với nhau là
lĩnh vực kinh tế, chính trị, văn hóa và xã hội. Việc tiếp cận xã hội là một trong
bốn bộ phận để có cách tiếp cận phát triển xã hội và quản lý phát triển xã hội
một cách cụ thể chứ không phải là tách một cách cơ học xã hội ra khỏi kinh
tế, chính trị, văn hóa.
Theo nghĩa hẹp này, phát triển xã hội Việt Nam hiệ
trong môi trường xã hội tự nhiên thể hiện việc giải quyết các nội dung của
phát triển môi trường tự nhiên gồm phòng chống thiên tai, phát triển bền vững
và phát triển cộng đồng. Cũng với cách hiểu theo nghĩa hẹp của vấn đề xã hội thì
cũng cần phải khu biệt xã hội với chính trị, mặc dù chính trị được xem là một
quan hệ xã hội song là quan hệ xã hội đặc biệt mà thông qua đó, các giai cấp mà
cụ thể là giai cấp cầm quyền thể hiện ý chí của mình để thiết lập các mối quan hệ
khác nhau trong xã hội có nhà nước. Phát triển chính trị g
ồm hai bộ phận: tính
khách quan của chính trị (sự vận động, phát triển của xã hội) và tính chủ quan
(sự vận động phát triển của các quan hệ mang tính giai cấp và sự phát triển
18
của Nhà nước do giai cấp cầm quyền lãnh đạo. Do đó, phát triển xã hội cũng
cần phải chú trọng tới phát triển chính trị theo nghĩa khách quan để nhằm phù
hợp với sự phát triển đúng quy luật. Đó là sự phát triển xã hội theo nghĩa hẹp.
Như vậy, theo nghĩa này, vấn đề phát triển xã hội đặt xã hội trong mối
quan hệ thu hẹp và cụ thể. Rất khó để đư
a ra khái niệm phát triển xã hội nếu
xác định xã hội là một lĩnh vực đặt trong mối quan hệ với lĩnh vực kinh tế,
chính trị và văn hóa. Bởi như vậy sẽ dẫn đến việc nhìn nhận xã hội một cách
phiến diện và thiếu đi tính thống nhất của chính sự tồn tại xã hội. Tuy nhiên,
với cách tiếp cận theo nghĩa hẹp này, cần thống nhất một cách hi
ểu về phát
triển xã hội như sau:
Phát triển xã hội là khái niệm có nội hàm, nội dung rộng lớn, đặt sự
phát triển xã hội với những lĩnh vực gắn với con người, ngoài kinh tế, chính
trị, văn hóa nhưng gắn với kinh tế, chính trị, văn hóa và tương tác với kinh tế,
chính trị, văn hóa tư tưởng. Đương nhiên, cần phải thấy rằng, khi đặt phát
triển xã hội ngoài kinh t
ế, chính trị, văn hóa thì không thể tách ra một cách cơ
học. Do đó, cần hiểu xã hội ngoài kinh tế, chính trị chứ không thể tách ra khỏi