Nghiên cứu xây dựng hướng dẫn thiết kế và vận hành hiệu quả kho hàng và trung tâm phân phối - Pdf 13

BỘ CÔNG THƯƠNG BÁO CÁO TỔNG HỢP KẾT QUẢ ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU XÂY DỰNG HƯỚNG DẪN
THIẾT KẾ VÀ VẬN HÀNH HIỆU QUẢ KHO
HÀNG VÀ TRUNG TÂM PHÂN PHỐI
Cơ quan chủ trì : Trường Đại học Điện lực
Chủ nhiệm đề tài : TS. Lê Anh Tuấn
Th.S Nguyễn Ngọc Thía
Khoa Quản trị Kinh doanh - Đại học
Điện lực
4.
TS. Phạm Cảnh Huy
Khoa Kinh tế & Quản lý - Đại học Bách
khoa Hà Nội
5.
Th.S Dương Mạnh Cường
Khoa Kinh tế & Quản lý - Đại học Bách
khoa Hà Nội
6.
Th.S Nguyễn Tố Tâm
Khoa Quản trị Kinh doanh - Đại học
Điện lực
7.
Th.S Dương Trung Kiên
Khoa Quản lý Năng lượng - Đại học
Điện lực
8.
Th.S Nguyễn Thị Kim Thanh
Khoa Quản trị Kinh doanh - Đại học
Điện lực
9.
KS. Đinh Thị Minh Tâm
Khoa Quản trị Kinh doanh - Đại học
Điện lực
10.
Th.S Nguyễn Thị Việt Ngọc
Khoa Quản trị Kinh doanh - Đại học

2.3 Thông tin về số lượng phản hồi 48
2.4 Vai trò của các kho hàng trong các doanh nghiệp và các đặc tính đơn hàng của công
ty 49

2.4.1 Vai trò của kho hàng trong các doanh nghiệp 49
2.4.2 Các đặc tính các đơn hàng của công ty 51
2.5 Vấn đề sử dụng hệ thống quản lý kho và việc kiểm soát lộ trình vận chuyển trong
kho 52

2.5.1 Vấn đề sử dụng hệ thống quản lý kho 52
2.5.2 Kiểm soát lộ trình vận chuyển trong kho 53
2.6 Bố trí kho 54
2

2.6.1 Các loại giá kệ sử dụng để lưu giữ hàng trong kho và mã hóa các vị trí trong kho
54

2.6.2 Mã hóa các vị trí và mã hóa hàng hóa trong kho 55
2.6.3 Bố trí mặt bằng kho 56
2.6.4 Vận tải trong kho 57
2.7 Vấn đề thiết kế kho và các thông tin đầu vào khi thiết kế kho 58
2.7.1 Vấn đề thiết kế kho 58
2.7.2 Các thông tin đầu vào thiết kế kho 62
2.8 Một số vấn đề khác về thiết kế kho 63
2.8.1 Tích hợp hệ thống phòng cháy chữa cháy trong quá trình thiết kế kho 63
2.8.2 Sử dụng năng lượng trong kho 64
2.8.3 Các tiêu chí để xác định hiệu quả hoạt động kho 65
2.9 Tóm lược và một số vấn đề nghiên cứu 65
PHẦN III: HƯỚNG DẪN THIẾT KẾ KHO HÀNG 67
3.1 Vấn đề thiết kế kho và mục tiêu của các nội dung hướng dẫn 67

4.3 Tổng kết 141
PHẦN V: KẾT LUẬN 142
TÀI LIỆU THAM KHẢO 143
PHỤ LỤC 1 144
PHỤ LỤC 2 1564

DANH MỤC BẢNG
Bảng 1. Thời gian của các hoạt động chính của kho hàng 18
Bảng 2. Sáu kích cỡ tiêu chuẩn của palet, tiêu chuẩn ISO 6708: Palet phẳng dùng trong
vận chuyển quốc tế - Các kích thước chính và các dung sai. 26

Bảng 3. Tổng kết tỷ lệ số phiếu của các doanh nghiệp khảo sát 48
Bảng 4. Các tiêu chí đánh giá hiệu quả vận hành kho hàng 65
Bảng 5. Ma trận các thuộc tính của hệ thống lưu giữ palet (Rushton, Croucher and
Baker (2010 )) 79

Bảng 6. Những ví dụ về các quyền chọn thiết kế linh hoạt 88
Bảng 7. Nhu cầu lưu kho của bốn loại sản phẩm 122
Bảng 8. Nhu cầu lưu kho cho các loại sản phẩm lưu ngẫu nhiên 123DANH MỤC HÌNH
Hình 1. Vị trí của kho hàng trong chuỗi cung ứng 14
Hình 2. Sơ đồ các hoạt động của hệ thống kho điển hình 15
Hình 3. Công việc lấy hàng theo đơn hàng là hoạt động chiếm nhiều nhân cồng nhất ở
phần lớn các kho hàng 16


Hình 27. Vấn đề thay đổi thiết kế kho trong tương lai 61
Hình 28. Các công ty và vấn đề kế hoạch mở rộng kho 61
Hình 29. Số lượng các đơn vị sử dụng các loại thông tin đầu vào khi thiết kế kho 62
Hình 30. Vấn đề tích hợp hệ thống phòng cháy chữa cháy trong kho 63
Hình 31. Vấn đề thiết kế tiết kiệm năng lượng 64
Hình 32. Thiết kế sử dụng ánh sáng và thông gió tự nhiên 64
Hình 33. Biểu đồ dòng chảy kho hàng 73
Hình 34. Dạng khác của biểu đồ dòng chảy 73
Hình 35. Các dạng cửa vào ra của các kho hàng (R: cửa nhận hàng, S: cửa chuyển
hàng) 74

Hình 36. Kho hàng kiểu chữ U 75
Hình 37. Kho hàng kiểu chữ I (xuyên qua) 75
6

Hình 38. Biểu đồ dòng hàng hóa với vùng lấy hàng nhanh (fast-pick hay là forward
area) 76

Hình 39. Biểu đồ Pareto cho số lượng đầu vào và lưu kho 77
Hình 40. Thông tin thời gian về vận hành kho hàng 78
Hình 41. Cây quyết định xác định hệ thống lưu kho 80
Hình 42. Biểu đồ quan hệ giữa các bộ phận 82
Hình 43. Bộ phận cân bằng mức cửa kho “dock leveler” 83
Hình 44. Một số thiết kế cửa vào cho xe tải 84
Hình 45. Mặt bằng với hai lối đi chéo 86
Hình 46. Mặt bằng kho với các lối đi chéo hình xương cá 86
Hình 47. Vị trí để các thiết bị phòng và chứa cháy trong kho 91
Hình 48. Hệ thống chiếu sang trong kho hàng 92
Hình 49. Các quyết định chiến lược của quá trình thiết kế kho 93
Hình 50. Các quyết định sách lược của quá trình thiết kế kho 93

Hình 69. Kệ để hàng thường và kệ để hàng kiểu “trôi” 111
Hình 70. Kệ để hàng kiểu drive-in drive-though và kệ cho các loại thanh dài 111
Hình 71. Dòng chảy của phương tiện chất tải hàng của một kho hàng kiểu mẫu 112
Hình 72. Các thùng hàng được lấy từ bên dưới – vị trí thuận lợi nhất . Khi vị trí dưới
cùng trống thì người chuyển hàng sẽ làm đầy hàng bằng cách hạ một palet từ bên trên
xuống. Các palet mới được chuyển đến sẽ được đặt trên cao ((Navy-Department
(1985 ))) 113

Hình 73. Các thùng hàng được lấy từ hệ thống palet trượt theo một hướng vào băng
chuyền. Giá trượt được bổ sung hàng từ phía sau ((Navy-Department (1985 ))) 113

Hình 74. Quá trình di chuyển điển hình của các sản phẩm thông qua việc lấy kiện hàng 116
Hình 75. Một số phương pháp gán địa chỉ trong kho 118
Hình 76. Một phương pháp gán địa chỉ khác 119
Hình 77. Ví dụ về mã vạch 120
Hình 78. Nhãn của một loại hàng được nhập kho 120
Hình 79. Hệ thống lưu kho theo vùng 122
Hình 80. Hiện tượng rỗ tổ ong 124
Hình 81. Mô phỏng sự thuận tiện của các vị trí trong kho khi điểm nhận hàng 125
Hình 82. Mô phỏng sự thuận tiện của các vị trí trong kho khi điểm nhận hàng 125
Hình 83. Các phương pháp lấy hàng: a) đơn lẻ; b) dây chuyền 127
8

Hình 84. Phân bố thời gian lấy hàng trong kho 128
Hình 85. Mô hình một mặt bằng kho đơn giản 129
Hình 86. Phương pháp di chuyển: a) theo hình chữ S; b) theo lối đi rồi trở lại 129
Hình 87. Phương pháp di chuyển: a) điểm giữa; b) khoảng cách lớn nhất 130
Hình 88. Phương pháp di chuyển: a) kết hợp; b) tối ưu 130
Hình 89. Mặt bằng kho hàng phức tạp 131
Hình 90. Phương pháp chữ S 132

Carton : Thùng/ Hộp/ Kiện cát tông chứa hàng
Case : Kiện hàng
Broken case (picking): Dỡ kiện cát tông để lấy hàng theo đơn vị nhỏ hơn
Split case (picking) : Lấy hàng theo từng phần của kiện
Full case (picking) : L
ấy hàng nguyên kiện
Pick face : Bề mặt lấy hàng, phần bề mặt hàng hóa trên giá hàng hoặc trên bề mặt hàng xếp
chồng dưới mặt đất.
Pallet : Palet - Đơn vị chứa hàng tải đơn lớn nhất trong các kho hàng (chứa các kiện
hàng)
SKU : Stock Keeping Unit – Đơn vị chứa hàng nhỏ nhất trong kho hàng của một loại
hàng hóa
SKU density : Mật độ các sku trong một khu vực chứa hàng
Pick density : Mật độ hàng cần lấy trong một khu v
ực lấy hàng
Batch picking : Lấy hàng theo nhóm hàng
Wave picking : Lấy hàng kiểu sóng, theo các đợt lấy hàng
Pick-by-line : Lấy hàng theo loại hàng
Fast moving lines : Các loại hàng có tần xuất luân chuyển cao
Sloting : Xếp hàng lên giá hoặc vào các thiết bị chứa hàng
10

Container : Công te nơ chứa hàng
Lane : Làn - phần không gian dành để chứa hàng palet xếp trực tiếp trên mặt sàn
Lane depth: Độ sâu làn – thể hiện số lượng palet có thể xếp tính theo chiều sâu của làn
Aisle : Lối đi giữa các giá/ kệ để hàng trong kho
Mezzanine : Thiết bị phân tầng kho hàng để tăng khả năng sử dụng không gian của kho hàng
Dock : Phần cửa kho giao tiếp với xe tải
Bar code : Mã hóa hàng theo mã vạch
Folk lift : Xe nâng

cạnh các công ty Logistics bên thứ ba, hoạt động kho đóng vai trò đặc biệt quan trọng đối với
các công ty phân phối, các công ty bán lẻ và các siêu thị. Việc quản lý tốt hệ thống kho hàng
sẽ giúp giảm chi phí tác nghiệp và nâng cao khả năng cạnh tranh của các doanh nghiệp.
Hiện nay, tại Việt Nam hoạt động kho còn chưa có được vai trò xứng đáng, một phần do
tốc độ vận chuyển hàng hóa trong nước còn thấp do vấn đề v
ận tải còn nhiều khó khăn. Bên
cạnh đó nhiều doanh nghiệp Việt Nam còn chưa thực sự coi trọng hoạt động kho. Theo một
khảo sơ bộ, các kho hàng của các công ty tại Việt Nam khá đơn giản, sử dụng chủ yếu lao
động thủ công, thiết bị hiện đại thường dùng trong các kho hàng là các loại xe nâng hoặc xe
“reach truck”. Các loại phương tiện vận tải hiện đại hơn như các hệ thống truy h
ồi tự động
(Autonated Storage and Retrieval System - ASRS) hay các hệ thống băng tải rất ít khi được sử
dụng. Trong khi các phương tiện vận tải này là các thiết bị điển hình sử dụng trong các kho
hàng hiện đại có năng lực luân chuyển hàng cao. Cũng theo đánh giá sơ bộ, năng lực thiết kế
và vận hành kho hiệu quả tại Việt Nam còn rất hạn chế.
Với các lý do cơ bản trên, nhóm nghiên cứu thấy r
ằng việc xây dựng hướng dẫn thiết kế
và vận hành kho hiệu quả tại Việt Nam là hết sức cần thiết. Để đạt được mục tiêu này, nhóm
nghiên cứu cũng đã thực hiện nghiên cứu khảo sát thực tế một số vấn đề quan trọng liên quan
tới thiết kế và vận hành kho ở Việt Nam để có thể có được cái nhìn tổng quan và xát thực hơn
về hoạt độ
ng kho tại Việt Nam.
Trong nghiên cứu này, nhóm nghiên cứu chỉ sử dụng thuật ngữ kho hàng mà không đề
cập đến thuật ngữ trung tâm phân phối, do trung tâm phân phối là một dạng kho hàng đặc thù.
Khi sử dụng thuật ngữ trung tâm phân phối, ta quan tâm nhiều hơn tới tốc độ luân chuyển
hàng hóa qua kho. Trung tâm phân phối thường chỉ các kho hàng lớn, phục vụ một số lượng
rất lớn các đơn hàng và yêu cầu tốc độ luân chuyể
n hàng hóa cao. Các dạng kho hàng kiểu
này ít phổ biến tại Việt Nam hiện nay. Về cơ bản qui trình thiết kế tổng quan cho kho hàng và
12

kho hàng.

4. Phương pháp nghiên cứu
Đề tài tập trung chủ yếu vào nghiên cứu lý thuyết, kết quả của đề tài có thể ứng dụng
để hỗ trợ quá trình thiết kế kho trong thực tế.
 Nghiên cứu lý thuyết:
- Nghiên cứu chung về kho hàng và các hệ thống thiết bị sử dụng trong kho hàng,
- Nghiên cứu các phương pháp bố trí mặt bằng và sắ
p xếp hàng trong kho,
- Nghiên cứu các phương pháp vận hành hiệu quả hoạt động kho.
 Nghiên cứu thực tế:
13

- Nghiên cứu ứng dụng các kết quả nghiên cứu đề xuất vào thực tế trong đó có:
o Thiết kế kho
o Bố trí mặt hàng và sắp xếp hàng trong kho
- Vận hành kho.

5. Kết quả đạt được (đóng góp chính của đề tài)
- Nghiên cứu đánh giá thực trạng hoạt động thiết kế và vận hành hiệu quả kho hàng tại
Việt Nam.
- Tổng h
ợp các kết quả nghiên cứu mới nhất trong lĩnh vực thiết kế kho hàng để từ đó
đề xuất ra được qui trình tổng quan thiết kế kho hàng phù hợp có thể áp dụng tại Việt
Nam.
- Tổng hợp các nghiên cứu mới nhất và một số kinh nghiệm thực tế về lĩnh vực vận
hành kho hàng để đưa ra được một số phương pháp nâng cao hiệu quả vận hành kho
tạ
i Việt Nam.


phẩm cuối;
- Theo khu vực địa lý: kho phân phối quốc gia, kho phân phối khu vực, kho địa
phương;
- Theo loại sản phẩm: chi tiết nhỏ, chi tiế
t lắp ráp lớn, đồ đông lạnh, đồ dễ hỏng, đồ
an toàn và nguy hiểm;
15

- Theo chức năng: dự trữ và sắp xếp;
- Theo sở hữu: sở hữu bởi công ty hoặc sử hữu bởi công ty logistics bên thứ ba;
- Theo công ty sử dụng: kho hàng đặc chủng cho một công ty, hoặc kho hàng chia sẻ
cho nhiều công ty trong chuỗi cung ứng;
- Theo diện tích: từ 100 mét vuông tới nhỏ hơn và kho lớn hơn 100.000 mét vuông;
- Theo chiều cao: từ cao 3 mét tới các kho hàng cao 45 mét;
- Theo thiết bị: từ
vận hành thủ công tới các kho hàng tự động hóa cao.
Các hoạt động chính của các kho hàng chủ yếu liên quan tới việc cất giữ, bảo quản và
luân chuyển hàng hóa. Một số loại hình kho hàng có thể thực hiện thêm một số dịch vụ gia
tăng như lắp ráp thiết bị hay kết hợp hàng hóa. Hình 2 thể hiện sơ đồ của một hệ thống kho
điển hình với các khu vực để hàng chuyên biệt và các dòng luân chuyể
n hàng chính.

Hình 2. Sơ đồ các hoạt động của hệ thống kho điển hình

1.2 Cáchoạt động của kho hàng
Một kho hàng tổ chức và đóng gói lại sản phẩm. Thông thường sản phẩm khi đến được
đóng gói theo dạng mức lớn hơn và được đóng gói chuyển đi dưới dạng nhỏ hơn. Nói cách
khác, một chức năng quan trọng của kho hàng là chia tách những khối lớn sản phẩm và phân
bổ lại theo những số lượng nhỏ hơn. Ví dụ, như trường hợp những đơn vị hàng t
ồn kho được

ó có
tổng vượt quá hàng chục nghìn đơn vị hàng tồn kho và hàng trăm nghìn cái và/hoặc kiện
trong kho hàng thì chi phí sẽ có thể lên đến con số đáng kể.
Một nguyên tắc khác là sản phẩm cần phải được kiểm tra tại các tất cả các điểm quyết
định mấu chốt để có được “tính rõ ràng của tài sản”, cho phép đáp ứng chính xác nhu cầu
khách hàng.
1.2.1 Nhận hàng
Việc nhận hàng có thể bắt đầu bằng việc thông báo trước khi hàng đến. Điều này cho
phép kho hàng sắp xếp lịch trình nhận và dỡ hàng để liên kết có hiệu quả với các hoạt động
17

khác trong kho. Thông thường thì các kho hàng sắp xếp lịch trình các xe tải đến trong vòng 30
phút.
Khi sản phẩm đến nơi, nó được dỡ ra và sắp xếp. Hàng hóa sẽ được quét, ghi nhận khi
đến để đảm bảo sự sở hữu, trả tiền và ta sẽ biết các sản phẩm sẵn sàng để phục vụ khách hàng.
Sản phẩm sẽ được kiểm tra và bất kì sự khác biệt nào đều được ghi lại như là hư hỏng, số

lượng không chính xác hay sản phẩm không đúng theo mô tả
Thông thường là hàng hóa nhập kho dưới dạng đơn vị lớn như palet từ phía dòng trước
và vì vậy mà các yêu cầu về nhân công thông thường không lớn. (Tuy nhiên các palet ghép
hàng cần được bốc dỡ ra để chia thành các kiện hàng và các kiện hàng rời cần được đóng
thành palet để lưu kho). Nói chung công việc nhận hàng chiếm 10% chi phí vận hành trong
một trung tâm phân phối tiêu chuẩn – và RFID (Radio Freaquency Identification Device -
Công nghệ nhận dạng từ xa bằng sóng radio) đ
ang được trông đợi giúp giảm thời gian này
hơn nữa.
1.2.2 Sắp xếp hàng
Trước khi sản phẩm được sắp xếp, cần phải xác định được một vị trí lưu trữ phù hợp.
Điều này rất quan trọng bởi nơi mà ta lưu sản phẩm sẽ ảnh hưởng rất lớn tới tốc độ và chi phí
lấy hàng sau này cho khách hàng. Điều này yêu cầu việc quản lý kho thứ cấp, không phải sản

Chứng từ và các hoạt động khác
55%
15%
10%
20%

Lưu ý rằng việc di chuyển chiếm phần lớn nhất trong chi phí của việc lấy hàng theo
đơn, do đó là công đoạn có chi phí cao nhất trong các loại chi phí vận hành kho hàng. Phần
lớn kế hoạch của quá trình lấy hàng được hướng tới để giảm thiểu khoảng thời gian không
sinh lợi này.
Các quá trình xuất hàng của kho bắt đầu khi nhận được đơn hàng của khách hàng, ta có
thể nghĩ nó giống như một danh mục mua sắ
m. Mỗi đầu mục trong danh sách đó được xem
như một lệnh lấy hàng (order-line) và thông thường bao gồm tên hàng và số lượng yêu cầu.
Tiếp theo, hệ thống quản lý kho hàng (Warehouse Management System - WMS) kiểm tra đơn
hàng xem có sẵn hàng tồn kho hay không và xác minh bất kỳ sự thiếu hụt nào về hàng hóa.
Ngoài ra, hệ thống quản lý kho hàng có thể tổ chức lại danh sách để phù hợp với mặt bằng và
sự vận hành của kho hàng để đạ
t được hiệu quả cao hơn. Ví dụ, nếu một khách hàng đặt 15
sản phẩm, hệ thống quản lý kho hàng có thể kiểm tra để xem các mục hàng này được đóng
gói như thế nào. Nếu 12 sản phẩm được đóng trong 1 kiện thì hệ thống quản lý có thể chuyển
đổi lệnh lấy hàng cho 15 sản phẩm hàng thành hai dòng hàng cần lấy (pick-lines), một dòng
hàng cho một kiện gồm 12 sản phẩm và ba sản phẩ
m còn lại nằm trong một kiện khác. Ở
nhiều kho hàng, việc lấy hàng lẻ theo cái và lấy hàng theo kiện là những quá trình tách biệt
nhau và các dòng hàng cần lấy được thay đổi cho phù hợp.
Các dòng hàng cần lấy (pick-line) là những chỉ dẫn cho nhân viên lấy hàng, nói cho họ
biết lấy hàng gì và lấy ở đâu, với số lượng bao nhiêu cũng như đơn vị tính thế nào. Mỗi dòng
hàng cần lấy (hoặc, nói ngắn ngọn hơn là việc lấ
y hàng hay dòng hàng) đại diện cho một địa

chuyển một lần lấy hàng. Đơn vị đo lường không chính thức là mật độ sku (sku density), thể
hi
ện số lượng sku trên một đơn vị bề mặt lấy hàng. Nếu kho có mật độ sku cao đủ lớn thì nó
sẽ có nhiều khả năng đạt được mật độ lấy hàng cao (pick density), hay là số lượng lấy trên
một đơn vị bề mặt lấy hàng, do đó đòi hỏi ít di chuyển hơn.
Đôi khi thật hữu ích nếu diễn giải tần suất đơn vị hàng tồn kho đ
o không chính thức và
tần suất lấy hàng như là việc đo các đơn vị hàng tồn kho hay việc lấy hàng trên mỗi đơn vị
khoảng cách dọc theo lối đi được chuyển bởi một nhân viên lấy hàng. Ví dụ, một nhân viên có
thể nói về tần suất lấy hàng của một đơn hàng. Một đơn hàng có mật độ lấy hàng cao không
đòi hỏi di chuyển nhiều trong một lần lấy hàng, do đó có thể trông đợ
i tính kinh tế của việc
lấy hàng, ta chỉ chi tiền cho việc lấy hàng, không chi cho di chuyển. Theo khía cạnh khác, các
đơn hàng nhỏ yêu cầu di chuyển trên các phạm vi lớn, có thể có chi phí lớn hơn do phải di
chuyển nhiều hơn.
Pick density phụ thuộc vào các đơn hàng và vì vậy ta không thể biết điều đó một cách
chính xác trước khi nhận được đơn hàng. Tuy nhiên, thông thường trên thực tế tần suất lấy
hàng có thể được cải thiện b
ằng việc đảm bảo sku density cao, đó là số lượng của các đơn vị
hàng tồn kho được tính trên mỗi bước di chuyển.
Pick density có thể tăng, ít nhất với tính chất cục bộ thông qua việc sắp xếp lưu trữ các
đơn vị hàng tồn kho phổ biến nhất cùng nhau. Sau đó các nhân viên lấy hàng có thể lấy hàng
nhiều lần trong cùng một khu vực nhỏ, như vậy sẽ ít phải đi lạ
i nhiều.
Một cách nữa để tăng tần suất lấy hàng là nhóm các đơn hàng vào, nghĩa là mỗi một
nhân viên tìm kiếm hàng của nhiều đơn hàng cho một lần di chuyển. Tuy nhiên, điều này đòi
hỏi các mặt hàng phải sắp xếp vào các đơn hàng trong khi lấy hàng hoặc khi xử lý ở công
đoạn sau. Ở trường hợp đầu, nhân viên lấy hàng phải di chuyển chậm xuống vì họ cần phải
mang thùng hàng cho mỗi một
đơn hàng và họ cần sắp xếp/phân loại các mặt hàng như họ lấy

phải tìm sản phẩm từ kho hàng rồi sau đó là chuẩn bị mỗi palet hay mỗi kiện để lấy hàng. Ví
dụ, nhân viên lấy hàng có thể b
ỏ vật liệu bọc ngoài từ một palet để lấy những kiện hàng riêng
biệt ra; hoặc nhân viên đó có thể cắt những kiện mở riêng biệt để có thể tìm ra từng chiếc/cái.
Phân chia công việc người đi lấy hàng

Một đơn hàng của khách hàng có thể được một nhân viên lấy toàn bộ; hay nhiều nhân
viên chỉ lấy một đơn hàng riêng biệt; hoặc nhiều nhân viên cùng lấy hàng cùng lúc. Chiến
lược phù hợp tùy thuộc vào rất nhiều yếu tố, nhưng một trong những yếu tố quan trọng nhất là
các đơn hàng cần được tiến hành nhanh như thế nào trong suốt quá trình. Chẳng hạn, nếu tất
cả các đơn hàng đều được biế
t trước khi bắt đầu lấy hàng, ta có thể lên kế hoạch lấy hàng một
cách hiệu quả từ trước. Mặt khác, nếu các đơn hàng đến trên thực tế và cần phải lấy hàng kịp
thời gian để đáp ứng đúng lịch trình giao hàng thì sau đó ta sẽ có rất ít thời gian hoặc không
có thời gian để tìm kiếm hiệu quả.
Một quyết định tổng quát được đưa ra là liệu một đơn hàng
đặc thù nên được lấy ra tuần
tự (bởi một nhân viên riêng biệt) hay được lấy song song (bởi nhiều nhân viên khác nhau). Sự
cân nhắc lựa chọn là việc lấy hàng theo tuần tự ấy có thể mất nhiều thời gian để hoàn thành
một đơn hàng hơn nhưng lại tránh được sự phức tạp của việc phối hợp nhiều nhân viên lấy
21

hàng và hợp nhất công việc của họ.
Một con số thống kê quan trọng là thời gian lưu thông (flow time): mất bao nhiêu thời
gian trôi qua từ lúc nhận được đơn hàng nhập vào trong hệ thống cho đến khi nó được xếp lên
xe tải để vận chuyển đi? Thông thường, sẽ rất tốt nếu giảm thiểu được thời gian lưu thông vì
điều đó có nghĩa là các đơn hàng chuyển đi nhanh đến khách hàng, có nghĩa là tă
ng mức phục
vụ và khả năng đáp ứng.
Ước lượng sơ bộ tất cả công việc trong một đơn hàng như sau. Phần lớn các kho hàng

nghĩa là bạn có thể chất lên xe tải dễ dàng hơn bằng việc thực hiện các đơn hàng ngược với
trình tự các đơn hàng đượ
c giao. Cũng như vậy, người lấy hàng có xu hướng tập trung vào
một bộ phận của kho hàng và vì vậy mà họ có khả năng tận dụng đường cong học tập
(learning curve).
Vấn đề với việc lấy hàng theo vùng là nó yêu cầu cân bằng hệ thống dây chuyền cho
22

toàn bộ công việc: việc này có thể thực hiện thông qua mô hình mô phỏng hệ thống dây
chuyền lắp ráp trong sản xuất.
1.2.4 Kiểm tra và đóng gói
Việc đóng gói có thể sử dụng nhiều nhân công vì mỗi sản phẩm của một đơn hàng của
khách cần được xử lý; nhưng lại rất ít phải di chuyển. Và do mỗi sản phẩm sẽ được xử lý nên
đây là khoảng thời gian thuận lợi cho việc kiểm tra xem đơn hàng của khách hàng đã đầy đủ
và chính xác chưa. Tính chuẩn xác của đơn hàng là thước đo dịch vụ quan trọng đối v
ới khách
hàng, nói cách khác đó là thước đo dịch vụ quan trọng đối với khách hàng mà phần lớn nhà
kinh doanh cần thực hiện.
Các đơn hàng không chính xác không chỉ làm phiền khách hàng do phá vỡ việc vận
hành của họ mà còn bị mang trả lại và việc trả lại hàng lại mất chi phí bốc dỡ khá tốn kém
(lên đến mười lần chi phí vận chuyển sản phẩm đi).
Một sự phức tạp của quá trình đóng gói là thông thườ
ng các khách hàng thích nhận
được toàn bộ đơn đặt hàng của họ đóng trong ít thùng hàng nhất có thể bởi điều đó giảm thiểu
được chi phí xếp dỡ và vận chuyển. Như vậy nghĩa là điều quan tâm là cần cố gắng lấy toàn
bộ đơn hàng và đóng gói cùng nhau. Mặt khác việc vận chuyển từng phần cần áp dụng, chờ
đợi hoàn thành trước khi đóng gói, hay các đơn hàng giao từng phần có thể đượ
c đóng gói rồi
gửi đi.
Amazon, doanh nghiệp kinh doanh qua mạng, có thể vận chuyển tách riêng các gói

các địa điểm lưu trữ trong kho hàng, về kích cỡ thực cũng như về việc chuyển hàng đi.
Với các thông tin này, hệ thống quản lý kho hàng sẽ điều phối nhân viên, máy móc và sản
phẩm.
Hệ thống quản lý kho hàng nhận các đơn đặt hàng từ khách hàng và chuyển chúng dưới
dạng các danh mục lấy hàng được sắp xếp để việc tìm kiếm hàng hóa trở nên dễ dàng nhất:
Trong các đơn đặt hàng, nhữ
ng mặt hàng xuất hiện giống như danh sách mua sắm hàng tạp
phẩm - một danh sách có thể ngẫu nhiên được chuẩn bị trong tuần. Khi đến thời điểm đi mua
hàng, nó rất đáng được tổ chức lại những mục hàng sao cho tiện lợi (tất cả các mặt hàng
thường ngày được xếp cùng với nhau, tất cả trái cây tươi và rau được xếp với nhau chẳng hạn,
v.v). Cuối cùng, Hệ thống qu
ản lý kho hàng truy tìm tổ hợp mỗi đơn hàng của khách hàng.
Phạm vi của hệ thống quản lý kho hàng đang phát triển, nó đảm nhận nhiều trách nhiệm
mới, như nhập vào sản phẩm mới đến và xác định rõ những vị trí có sẵn, liên kết tổ hợp các
đơn hàng của khách để đáp ứng các lịch trình vận chuyển, theo dõi năng suất lao động của
nhân công, v.v. Nó thậm chí còn có thể giao tiếp với các phần mềm chuyên d
ụng khác như là
Hệ thống quản lý kho bãi (YMS), nó điều phối sự di chuyển của các xe tải rỗng hay các xe tải
chứa đầy hàng trong kho bãi (một dạng kho của những chiếc xe tải). Cuối cùng, hệ thống
quản lý kho hàng có thể cung cấp dữ liệu tổng đến một hệ thống quản lý chuỗi cung ứng
(SCMS) lớn hơn – một hệ thống lập kế hoạch và đi
ều phối các mức độ tồn kho và việc vận
chuyển từ nhà sản xuất đến khách hàng.
Nhờ có sự điều khiển tạo ra bởi các hệ thống phần mềm như hệ thống quản lý kho hàng
mà nhịp độ tiến triển của chuỗi cung ứng đã tăng lên rất nhiều trong vòng 20 năm gần đây.
Không lâu trước đây, bất kỳ đơn hàng nào của khách đều đ
i cùng với lưu ý là “Vui lòng cho
phép giao hàng trong vòng 6 đến 8 tuần”. Ngày nay, không một ai có thể gây dựng nên một
công ty với dịch vụ như vậy. Sản phẩm được kiểm soát một cách chính xác di chuyển nhanh
hơn, điều đó có nghĩa là khách hàng nhận được dịch vụ tốt hơn, và với hàng hóa tồn kho ít


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status