BỘ CÔNG THƯƠNG
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP QUẢNG NINH
……… ……***………… …
BÁO CÁO TỔNG KẾT ĐỀ TÀI:
“NGHIÊN CỨU CÁC GIẢI PHÁP HỢP LÝ
KHAI THÁC CÁC MỎ ĐÁ LỘ THIÊN Ở VIỆT NAM” MÃ SỐ ĐỀ TÀI : 6363/QĐ-BCT
CHỦ NHIỆM ĐỀ TÀI : TH.S HOÀNG TUẤN CHUNG 7829
31/3/2010
Bảng 2.11. Phân tích chỉ tiêu sản lượng khai thác. 49
Bảng 2.12. Phân tích chỉ tiêu thời gian khai thác. 49
Bảng 2.13. Phân tích chỉ tiêu tổng doanh thu. 50
Bảng 2.14. Phân tích chỉ tiêu vốn Xây lắp và thiết bị. 51
Bảng 2.15. Phân tích chỉ tiêu Tổng vốn đầu tư. 51
Bảng 2.16. Phân tích chỉ tiêu số lao động. 52
Bảng 2.17. Phân tích phương sai và độ lệch chuẩn của chỉ tiêu sản lượng. 54
Bảng 2.18. Phân tích phương sai và độ lệch chuẩn của chỉ tiêu Tổng doanh thu. 54
Bảng 2.19. Phân tích phương sai và
độ lệch chuẩn của chỉ tiêu Vốn đầu tư Xây lắp+T.bị. 55
Bảng 2.20. Bảng tổng hợp các chỉ số và xác định Quyền số của các chỉ tiêu phân loại. 55
Bảng 2.21. Phân loại mỏ đá theo chỉ tiêu tổng hợp Quyền số. 57
Bảng 2.22. Kết quả phân loại theo tiêu chí quyền số. 57
Bảng 3.1. Phân loại công nghệ khai thác các mỏ đá VLXD dạng đồi núi. 61
Bảng 3.2. Phân loại công nghệ khai thác theo các tiêu chí tổng h
ợp. 62
Bảng 3.3. Đặc tính kỹ thuật của máy xới CAT 10R. 65
Bảng 3.4. Mối quan hệ giữa dung tích gầu và năng suất của máy xúc CAT. 67
Bảng 3.5. Mối quan hệ giữa giá thành bốc xúc và dung tích gầu xúc. 68
Bảng 3.6. Chỉ tiêu tính chất cơ lý 85
Bảng 3.7. Các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật chủ yếu. 87
DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ Trang
Hình 2.1. Sơ đồ mối quan hệ giữa các yếu tố với việc phân loại mỏ 26
Hình 2.2. Mối quan hệ giữa các chỉ tiêu với sản lượng khai thác các mỏ đá. 46
Hình 2.3. Biểu đồ tần số theo sản lượng. 49
Hình 2.4. Biểu đồ mật độ phân phối theo s.lg. 49
Hình 2.5. Biểu đồ tần số theo T.gian. 50
Hình 2.6. Biểu đồ mật độ phân phối theo T.gian. 50
Hình 2.7. Biểu đồ tần số theo t
Hình 3.17. Xác định A
đ
theo tổng Z
min
80
Hình 3.18. Xác định chi phí vận tải theo các P.án 80
Hình 3.19. Sơ đồ khối tổng quát để phân loại và lựa chọn công nghệ K.thác. 82
Hình 3.20. Sơ đồ công nghệ khai thác. 84
Hình 3.21. Hệ thống khai thác theo lớp đứng. 86
Hình 3.22. Máy khoan NANGNINH 88
MỤC LỤC Trang
Mục lục
Thống kê bảng biểu
Thống kê bản vẽ
Tóm tắt
Mở đầu
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ THỰC TRẠNG CÔNG NGHỆ KHAI THÁC
LỘ THIÊN CÁC MỎ ĐÁ
1
1.1. Điều kiện tự nhiên và tiềm năng đá xây dựng ở Việt Nam. 1
1.1.1 Đặc điểm về các loại đá sử dụng trong xây dựng ở Việt nam.
1.1.2. Tiềm năng đ
á xây dựng trên các vùng lãnh thổ của Việt Nam.
1.2. Hiện trạng khai thác đá ở Việt Nam. 10
1.2.1. Tình hình quản lý hoạt động khai thác đá.
1.2.2. Tình hình khai thác đá xây dựng ở trong nước.
khai thác đá lộ thiên
79
3.5. Ứng dụng kết quả nghiên cứu đẻ phân loại và lựa chọn công nghệ cho một số mỏ
khai thác đá VLXD
81
3.5.1 Lựa chọn công nghệ khai thác phù hợp cho mỏ Hoàng Thạch
3.5.2 Lựa chọn công nghệ khai thác phù hợp cho mỏ đá vôi Quang Hanh
KẾT LUẬN 90
Tài liệu tham khảo 92
MỞ ĐẦU Đá có giá trị sử dụng phân bố hầu hết trong các tỉnh ở nước ta, từ Lạng Sơn
đến Hà Tiên và khắp đất nước đâu cũng có các công ty xí nghiệp, công trường
hoặc từng nhóm các cá nhân, tổ chức khai thác và chế biến đá. Ngoài các mỏ đá
lớn do các công ty xí nghiệp quản lý khai thác khấu theo lớp đứng hoặc lớp
bằng. Việc Khai thác ở các điểm còn lại là khấu tự do, mức độ cơ gi
ới hóa thấp,
chủ yếu sử dụng lao động thủ công, khai thác không tuân thủ các quy trình kỹ
thuật và kỹ thuật an toàn. Từ hiện trạng quản lý khai thác tài nguyên đá đã gây
ra hậu quả:
- Tình trạng lộn xộn trong quản lý nhà nước về khai thác đá, vi phạm nghiêm
trọng luật khoáng sản, Luật lao động, Luật môi trường và quy phạm kỹ thuật khai thác
mỏ lộ thiên.
- Không tuân thủ các quy trình kỹ thuật, quy phạm an toàn trong lĩnh vực khai
thác đá, xảy ra các vụ tai nạn nghiêm trọng chết nhiều người trong một vụ tai nạn. Tai
nạn lao động tặng mạnh kể cả về số vụ và phạm vi rộng từ Bắc vào Nam, trong thời
gian ngắn từ cuối năm 2007 và đầu năm 2008
- Gây tổn thất tài nguyên, ảnh hưởng xấu tới môi trường và cảnh quan khu vực
tạo do sản phẩm phá h
ủy các đá có từ trước hoặc do hoạt động của sinh vật. Vật
liệu trầm tích có thể lắng đọng trong môi trường nước hoặc không khí. Quá trình
thành tạo đá trầm tích là một quá trình lâu dài và phức tạp, chịu ảnh hưởng của
nhiều yếu tố nội ngoại lực. Các quá trình đó về bản chất là những quá trình vật
lý, hóa học, sinh vật.
a. Đá trầm tích cơ học:
Loại đ
á này là loại khá phổ biến trong vỏ trái đất. Chiếm gần 50% tổng số
đá trầm tích. Các loại vật liệu xây dựng thuộc loại đá này theo độ hạt được chia
thành 3 nhóm sau:
- Đá trầm tích vụn thô bao gồm các đá chứa trên 50% các mảnh vụn có kích
thước lớn hơn 1 mm (hoặc lớn hơn 2 mm), tùy theo kích thước mảnh vụn chia
ra: Khối kích thước mảnh vụn lớn hơn 1000 mm; Tảng kích thước từ
100 ÷ 1000 mm; Cuộ
i kích thước mảnh vụn 100 ÷ 10 mm; sỏi từ 10 ÷ 1 mm.
Các loại đá thuộc loại này bao gồm: cuội kết, sỏi kết, dăm kết có nguồn gốc và
điều kiện thành tạo khác nhau.
- Đá vụn trung bình (cát và cát kết) là đá chứa các mảnh vụn có kích thước
từ 1 ÷ 0,1 mm (hay 2 ÷ 0,05 mm) khi được gắn kết gọi là cát kết. Cát kết bao
gồm một số loại là: cát kết đơn khoáng như cát kết thạch anh; cát kết ít khoáng;
cát kế
t đa khoáng. Nguồn gốc tạo thành ở biển, lục địa, trong miền địa mảng,
miền nền, miền chuyển tiếp. Trầm tích cát phổ biến ở sông, biển, sa mạc, hồ,…
- Đá vụn nhỏ (bột và bột kết) là một loại đất đá trầm tích cơ học hạt nhỏ có
độ hạt kích thước hạn vụn từ 0,1 ÷ 0,01 mm (hay 0,05 ÷ 0,01 mm). Cũng như
cát kết, bột kế
t là một loại đá phổ biến trong tự nhiên và thành tạo trong các điều
kiện khác nhau: sông, hồ, biển, sa mạc. Trong địa tầng thường gặp bột kết nằm
chuyển tiếp giữa cát kết và sét.
trái đất gọi là magma. Chúng ta đoán biết có những khối magma này ở dưới sâu
trong lòng đất là do sự quan sát trực tiếp dung nham phun ra từ các núi lửa, do
thấy rõ quan hệ của đá magma với các đá vây quanh, do kiến trúc của các đá
chứng tỏ chúng phả
i kết tinh từ những khối nóng chảy.
Đá magma rất phổ biến trên trái đất nói chung và nước ta nói riêng. Đá
magma có vai trò rất quan trọng không chỉ vì nó liên quan đến nhiều loại khoáng
sản quý hiếm mà nó có ý nghĩa và vai trò rất to lớn trong việc sử dụng làm vật
liệu xây dựng. Các loại đá magma được phân theo một số các nhóm sau:
- Nhóm đá granit-riolit: bao gồm các loại đá granit xâm nhập sâu và xâm
nhập nông, kiến trúc toàn tinh hạt đều, không đều hoặc có kiến trúc focfia. Về
thành phần khoáng vật chủ yếu là fenspat (kaki-octocla; plagiocla) chiểm
khoảng 65 ÷ 10% là khoáng vật màu gồm có mica, piroxen và afimon. Dựa vào
tính chất cơ lý của đá granit là một loại đá cứng chắc ít bị phong hóa trong các
điều kiện môi trường của thời tiết…., có nhiều màu sắc khác nhau người ta sử
dụng đá garanit để làm đá xây dựng, đá ốp lát trang trí nhà cửa…
- Nhóm đá phun trào bazơ:
3
Các đá phun trào ứng với gabro có tên chung là bazan. Thành phần khoáng vật
gồm có plagiocla labrado-bitaonit và khoáng vật sắt magiê chủ yếu là ogit, hai loại
gần bằng nhau, có lẫn nhiều quặng, thường hay có olivin. Sự phân bố của bazan
cùng với andezít là những đá phổ biến nhất trên vỏ trái đất. Bazan được sử dụng
rộng rãi trong lĩnh vực sản xuất vật liệu xây dựng, làm phụ gia sản xuất xi măng,
làm đá xây dựng cho các công trình xây dựng.
Thành ph
ần thạch học chủ yếu là bazan-olivin cấu tạo đặc sít khoảng
40÷48,34 mg/gram phụ gia. Loại bazan lỗ hổng độ hút vôi khoảng 60÷64, chứa
24% CaO/gram phụ gia đang được sử dụng phổ biến làm phụ gia cho xi măng.
Các khoáng sản liên quan đến bazan:
najođac, loại đá này có màu đen sẫm hoặc xám nhạt, rất cứng chắc, khó phong hóa,
nặng. Đá hạt mịn đến thô, thành phần khoáng vật chủ yếu gồm có corindon, rubi
hay safia. Đây cũng là đá biến chất từ trầm tích bôxit trong điều kiện tướng đá
phiến màu lục. Trong những điều ki
ện thuận lợi có thể tìm thấy ngọc rubi, safia hạt
lớn trong đá đó. Các loại đá biến chất nhiệt động cũng liên quan đến nhiều loại
khoáng sản quý hiếm khác. Loại đá propilit là sản phẩm của quá trình biến đổi
nhiệt dịch các đá phun trào có thành phần bazơ và trung tính đá này liên quan đến
các khoáng sản vàng, bạc, chì, kẽm, đồng, acsen và thủy ngân; đôi khi có thiếc và
vonfram.
1.1.2. Tiềm năng đá xây dựng trên các vùng lãnh thổ
của Việt Nam:
1. Đá xây dựng ở miền Bắc:
Đá xây dựng ở miền Bắc rất đa dạng phong phú về chủng loại số lượng cũng
như chất lượng. Có thể kể đến một số loại đá được sử dụng để làm vật liệu xây
dựng như sau:
* Đá sử dụng để sản xuất xi măng:
- Đá vôi:
+ Ở miền Bắc Việt Nam đá vôi phổ biến nhất là trong các trầm tích tuổi
Devon, Cacbon, Pecmi, Triat có nguồn gốc trầm tích biển. Nó tạo thành những
tầng đá vôi rất dày có khi tới hàng nghìn mét, phân bố rộng rãi ở Bắc Cạn, Hà
Giang, Lạng Sơn, Sơn La, Mộc Châu. Về chất lượng của đá vôi, mỗi nơi một
khác, nhưng nhìn chung đều có chất lượng tốt, đủ để có thể sản xuất xi măng và
sử dụng cho những mục đích xây dựng khác. Thành phần hóa học của đá vôi các
vùng thuộc các tỉnh phía Bắc có hàm lượng được giới thiệu trong bảng 1.1.
Bảng 1.1. Thành phần hóa học các mỏ đá vôi phía Bắc.
Vùng
Hàm lượng
CaO
Hàm lượng
Tổng Cộng: 90 14.490 1369,3 100
Nguồn: hệ thống dữ liệu: TNKS làm nguyên liệu sản xuất xi măng – Viện
VLXD. Quy hoạch đến năm 2010 trên các vùng kinh tế - Viện VLXD.
+ Về điều kiện khai thác: các mỏ đá vôi ở nước ta đa phần là mỏ lộ thiên,
khá thuận lợi cho khai thác và sử dụng. Công nghệ khai thác cắt tầng, xúc bốc,
vận tải trực tiếp, có chi phí thấp đang được áp dụng phổ biến rộng rãi ở hầu h
ết
các mỏ này. Một số mỏ đá vôi có trữ lượng lớn có thể kể đến là: mỏ đá vôi La
Hiên-Thái Nguyên có trữ lượng cấp B+C
1
+C
2
là 165,386 triệu tấn; mỏ đá vôi
trắng Xã Sơn Dương, Đông Quảng, Thống Nhất Huyện Hoành Bồ-Quảng Ninh
có trữ lượng lớn 1.332,5 triệu tấn, .v.v…
- Đá granit:
+ Đá granit ở miền Bắc rất phổ biến. Ở vùng Đông Bắc, có khối granit cổ rất
lớn là khối granit sông Chảy, tuổi Nguyên Sinh Đại. granit Sông Chảy chủ yếu
là granit nổi ban và granit hai mica (9-10%) có microclin dạng lưới,
plagioclasoos 28-31%.
+ Ở Tây Bắ
c, granit cổ có plagiogranit Bảo Hà. Các khối Nậm Meng, Nậm
Rốm, Po Sen gồm diorit Thạch Anh, granodiorit và granit có biotit, thuộc tuổi
Pecmo-triat. Thuộc tuổi Triat thượng ở phía Bắc có các khối Pu Si Ling, granit
vùng Tạ Khoa. Trẻ nhất là granit biotit, hoblen, Granit kiềm của Fan Si Pan tuổi
Paleo gen. Khối Kim Bôi trong phụ đới Ninh Bình cũng có tuổi Triat thượng: nó
gồm granit biotit. Mỏ Nậm Lô Xã Can Hồ huyện Mường Tè tỉnh Lai Châu được
khảo sát năm 1977. Đá diorit có cấu tạo porphipirit hạt mịn, ít bị nứt nẻ, màu
xám s
ẫm có dải fenspat màu trắng, được dùng làm đá xây dựng và đá ốp lát.
Quất Lưu, thị xã Vĩnh Yên tỉnh Vĩnh Phúc có độ hút vôi nguyên khai 37,25 -
50,88 mg/1 gram phụ gia; Mỏ Thạch Khoán xã Thạch Khoán huyện Thanh Sơn
tỉnh Phú Thọ; mỏ Hạ Chiểu, xã Minh Tân, huyện Kim Môn, tỉnh H
ải Dương có
thành phần hóa học SiO
2
: 88-90%, Al
2
O
3
: 5,06%, Fe
2
O
3
: 2,38%, CaO: 0,55%,
MgO: 0,25%, MKN: 2,08%, độ hút vôi 100-200 mg/1gram phụ gia ; mỏ Pháp
Cổ huyện Thủy Nguyên -Hải Phòng đang được nhà máy xi măng Hải Phòng
khai thác ; . . .
2. Đá xây dựng ở miền Trung:
- Đá vôi : + Chất lượng đá vôi miền Trung được giới thiệu ở bảng 1.3.
Bảng 1.3. Hàm lượng (%) ®á vôi ở miền Trung.
Vùng
Hàm lượng
CaO tb
Hàm lượng
MgO tb
Hàm lượng CKT
tb
Bắc Trung Bộ 50 - 56 < 2,2 0,4 – 2,9
Nam Trung Bộ 50 - 53 < 2
triệu m
3
, loại bọt 3 triệu m
3
, đang được sử dụng làm phụ gia cho xi măng Bỉm Sơn,
Hoàng Mai, Nghi Sơn; mỏ đá Vĩnh Tỉnh, xã Vĩnh Thành, huyện Yên Thành, tỉnh
Nghệ An có trữ lượng khoảng 16 triệu tấn; mỏ đá Mỹ Sơn xã Mỹ Sơn, huyện Kỳ
Anh, Hà Tĩnh được sử dụng làm đá ốp lát, có diện phân bố khoảng 152 km
2
; mỏ đá
bazan Á Linh, xã Bình Tân, huyện Bình Sơn, tỉnh Quảng Ngãi có trữ lượng khoảng
2,5 triệu m
3
.
- Đá granit:
Mỏ đá Bù Rình, huyện Lang, Chánh tỉnh Thanh Hóa có trữ lượng khoảng 1
tỷ m
3
; mỏ đá granit Xuân Khương, huyện Trà Bồng, tỉnh Quảng Ngãi có trữ
lượng C
2
160 triệu m
3
; các mỏ đá thuộc tỉnh Quảng Nam, Đà Nẵng đang được
khai thác sử dụng làm đá ốp lát như: Mỏ đá Quế Châu, Quế Hiệp, mỏ đá Chu
Lai, mỏ đá Sơn Trà, mỏ đá Ngũ Hoành Sơn, …
3. Đá xây dựng ở Miền Nam:
Bao gồm các vùng Tây Nguyên, vùng Đông Nam Bộ, vùng Đồng bằng Sông
Cửu Long. Thống kê các mỏ vật liệu xây dựng cho thấy như sau:
- Đá vôi: + Chất l
Trữ
lượng
Tỷ lệ %
1 Tây nguyên 27 79.2 51,5 7,07
2 Đông Nam Bộ 9 437,9 259 35,55
3 ĐB Sông Cửu Long 17 417,9 417,9 57,3
Tổng cộng 53 935 728,4 100
Nguồn: Hệ thống dữ liệu: TNKS làm nguyên liệu sản xuất Xi măng – Viện
VLXD. Quy hoạch VLXD đến năm 2010 trên các vùng kinh tế - Viện VLXD.
- Có thể liệt kê một số mỏ đá vôi có giá trị lớn ở các vùng miền Nam như sau:
+ Mỏ đá vôi Chư Sê tỉnh Gia Lai có chất lượng đá tốt, có thể sản xuất xi măng,
có trữ lượng C
1
+C
2
khoảng 16,1 triệu tấn; mỏ đá vôi Tà Thiết – Bình Phước có trữ
lượng B+C
1
là 133,62 triệu tấn; Mỏ đá Sroc Con Trăng có trữ lượng 62,14 triệu
tấn; Mỏ Sroctâm có trữ lượng 40 triệu tấn; Mỏ Núi Trầu, Núi Còm huyện Hà tiên,
tỉnh Kiên Giang có trữ lượng B+C
1
tổng cộng 34 triệu tấn, đang được khai thác
cung cấp đá cho nhà máy xi măng Hà Tiên 2; mỏ đá vôi Bãi Với có trữ lượng B+C
1
67,82 triệu tấn.
+ Về điều kiện khai thác: Một số mỏ đá vôi ở miền Nam có điều kiện khai
thác giống các mỏ ở miền Bắc và miền Trung sử dụng công nghệ khai thác cắt
Krong Búc, tỉnh Đắc Lắc, thuộc đá bazan Nêogen, vết lộ liên tục 1 km
2
, đá có
màu xám, xám nhạt, đôi chỗ dạng lỗ hổng bền chắc, ít nứt nẻ, chất lượng tốt, có
thể dùng cho sản xuất VLXD và còn nhiều điểm mỏ khác. Các mỏ đá ở đây đều
có đặc điểm chung là chất lượng tốt, điều kiện khai thác thuận lợi. Các vùng
Đông Nam Bộ và vùng đồng bằng sông Cửu Long gồm một số mỏ sau: Mỏ
bazan Trảng Bom phía B
ắc quốc lộ 1A tỉnh Đồng Nai, đá có màu xám đen thuần
nhất, đặc sít, hạt rất min, có trữ lượng trên 40 triệu tấn với điều kiện khai thác
thuận lợi; mỏ Gia Quy, xã Long Thạch, huyện Long Đất, tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu
có thành phần hóa SiO
2
: 55,39%, Al
2
O
3
: 16,53%; mỏ đá bazan Núi Đất, xã Hòa
Long, huyện Châu Thành, tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu, bazan tạo thành miệng núi lửa
cao 101 m, thuộc tầng bazan Xuân Lộc.
10
- Đá tuf đaxit: Đá có cường độ kháng nén từ 150 – 180 Mpa, được sử dụng
làm đá xây dựng phổ biến ở một số tỉnh phía Nam. Các Mỏ đá có thể kể đến là:
+ Mỏ đá xây dựng Tân Vạn-Biên Hòa-Đồng Nai có trữ lượng 5,124 triệu m
3
.
+ Mỏ đá xây dựng Tân Hạnh-Biên Hòa-Đồng Nai có trữ lượng 18,9 triệu m
3
.
thống kê, trong tổng số khoảng 5.000 mỏ và điểm mỏ đã được phát hiện, điều
tra, thăm dò trên toàn bộ lãnh thổ nước ta, trong số đó có trên 700 mỏ khoáng
sản rắn và hàng trăm mỏ khoáng sản làm VLXD đang được khai thác trái phép.
Do không tuân thủ thiết kế hoặc chưa có thiết kế mỏ nên tình trạng khai thác
không đúng kỹ thuật đã dẫn tới sai phạm nghiêm trọng quy phạm an toàn trong
khai thác lộ thiên. Đặc bi
ệt có tới 90% các mỏ đá khai thác VLXD sử dụng
phương pháp khai thác kiểu khấu tự do, không cắt tầng, phổ biến trên diện rộng. 11
2. Về quản lý tài nguyên:
- Quản lý hành chính nhà nước: theo luật khoáng sản đã được Quốc hội
nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam khóa IX kỳ họp thứ 9 thông qua
ngày 20-3-1996 và được công bố theo lệnh số 47-SL/CTN ngày 03-4-1996 của
Chủ tịch nước: tài nguyên khoáng sản đều thuộc sở hữu toàn dân, do nhà nước
thống nhất quản lý. Về quy định thủ tục hành chính về giấy phép hoạt động
khoáng sản theo NĐ
Số: 160/2005/NĐ-CP ngày 27 tháng 12 năm 2005; Quy
định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Khoáng sản và Luật sửa đổi, bổ sung
một số điều của Luật Khoáng sản: “Bộ Tài nguyên và Môi trường thực hiện
chức năng quản lý nhà nước về khoáng sản theo quy định tại khoản 2 Điều 55
của Luật Khoáng sản, có thẩm quyền và trách nhiệm:
Cấp, gia hạn, thu hồi, cho
phép trả lại giấy phép hoạt động khoáng sản, cho phép chuyển nhượng, cho phép
tiếp tục thực hiện quyền hoạt động khoáng sản trong trường hợp được thừa kế,
theo thẩm quyền quy định tại điểm a khoản l Điều 56 của Luật Khoáng sản.
Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương: Cấp, gia hạn, thu
hồi, cho phép trả lại giấ
y phép hoạt động khoáng sản, cho phép chuyển nhượng,
p:
- Cấp Trung ương:
Ở các mỏ đá của Trung ương phần lớn có sản lượng các loại từ 150.000 ÷
600.000 m
3
/năm. Trong xu thế cải tạo nâng công suất của hàng loạt các nhà máy
xi măng quốc doanh hiện nay dẫn đến việc mở rộng mỏ, tăng sản lượng khai
thác của hàng loạt các mỏ đá từ 500.000 m
3
/năm nay tăng lên 1.000.000
m
3
/năm, thậm chí có nhà máy xây dựng thêm 2 dây chuyền mới đã đưa sản
lượng khai thác của mỏ tới 1,6 đến 1,8 triệu m
3
đá/năm, tương ứng với sản
lượng xi măng 3,8 ÷ 4 triệu tấn/năm.
Trước đây, một số mỏ của Trung ương sử dụng các thiết bị khai thác không
đồng bộ và do nhiều nước sản xuất nên rất khó khăn trong việc tập trung điều
hành sản xuất, bảo dưỡng, sửa chữa vì thế hiệu quả sử dụng không cao.
+ Khâu khoan nổ: chủ yếu s
ử dụng các máy khoan con cầm tay của Nga có
đường kính Φ = 36 ÷ 42 mm.
+ Khâu xúc bốc: chủ yếu sử dụng máy xúc 0,5 ÷ 1,25 m
3
.
+ Khâu vận tải: thiết bị vận tải là ô tô có trọng 7 ÷ 8 tấn.
Phương pháp khai thác chủ yếu là khấu tự do. Phương pháp này năng suất
thấp, không cho phép cơ giới hóa khai thác mỏ và nhất là không an toàn cho
người và thiết bị khai thác làm việc trên những địa hình đồi núi cao ở mỏ. Khâu
- Cấp địa phương:
Theo số liệu thống kê của Bộ
Tài nguyên - Môi trường thì từ tháng 10/2005
đến tháng 8/2008, UBND các tỉnh đã tiến hành cấp phép khai thác cho 3.495
doanh nghiệp, trong đó 2.538 giấy phép khai thác khoáng sản vật liệu xây dựng
và than bùn. Thủ thuật của các doanh nghiệp là chia nhỏ tài nguyên ra thành
nhiều mỏ có quy mô khai thác nhỏ để dễ dàng xin cấp phép, không phải thăm
dò, thời gian khai thác ngắn, không phải lập báo cáo đánh giá tác động môi
trường; thoát khỏi các quy định theo Nghi định 80/2006/NĐ-CP ngày 09 tháng 8
năm 2006 về quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành luật Bảo vệ môi tr
ường.
Trước đây các mỏ do địa phương quản lý có sản lượng thấp từ, 50.000 đến
100.000 m
3
/năm đối với loại vừa, từ 100.000 đến 150.000 m
3
/năm đối với loại
lớn. Nhưng nay do nhu cầu của thị trường, các mỏ do địa phương quản lý đã có
sản lượng khai thác tăng đáng kể, nhiều mỏ có sản lượng đạt tới 1.000.000 m
3
đá/năm thậm chí có mỏ đạt tới 1.500.000 đến 2.000.000 m
3
đá/năm, các mỏ đá
này chủ yếu ở phía Nam, nhưng tuổi mỏ thấp, từ 2 đến 10 năm. Với tuổi mỏ đó
là quá ngắn để có thể đầu tư công nghệ khai thác và thiết bị mỏ đồng bộ.
Tình hình hoạt động khai thác của các mỏ ở địa phương nhìn chung là rất
hạn chế: công nghệ khai thác lạc hậu, chủ yếu là hình thức khai thác khấu tự do,
khấ
u suốt, năng suất thấp, rất mất an toàn cho người và thiết bị. Đến nay, tuy
Đông Hoà – Phú
yên
3
5 12/01/2008 Mỏ đá Hoàng Mai
Quỳnh Lưu - Nghệ
An
2 Trước thực trạng đó, Thủ tướng Chính phủ đã có Chỉ thị số 28 về tiếp tục
tăng cường công tác quản lý Nhà nước đối với các hoạt động khai thác, chế biến,
sử dụng và xuất khẩu khoáng sản.
Theo đó, UBND tỉnh, thành phố thuộc Trung ương phải rà soát việc cấp giấy
phép thăm dò, khai thác, chế biến khoáng sản; thu hồi các giấy phép quyết định,
vă
n bản đã ban hành không đúng thầm quyền, trình tự thủ tục; làm rõ trách
nhiệm và xử lý theo quy định của pháp luật đối với tổ chức, cá nhân vi phạm.
UBND tỉnh gửi báo cáo kết quả về Bộ Tài nguyên và Môi trường (TN&MT) để
tổng hợp, báo cáo Thủ tướng Chính phủ. Theo Chỉ thị, Bộ TN&MT cần tổ chức
rà soát nội dung quy định tại các giấy phép khai thác, quyết định giao khu vực
khai thác mỏ, đăng ký khai thác mỏ đ
ã được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền
cấp hoặc cho phép khai thác trước khi Luật Khoáng sản có hiệu lực thi hành.
Ngoài ra, việc rà soát, cấp lại giấy phép khai thác phải có lộ trình cụ thể, bảo
đảm không gây cản trở, ách tắc sản xuất của tổ chức, cá nhân đang hoạt động
khai thác khoáng sản.
15
Việc kiểm tra, đánh giá kết quả thực hiện thẩm quyền cấp giấy phép hoạt động
khoáng sản đã được phân cấp cho UBND các tỉnh, thành phố thuộc Trung ương;
gia khai thác khoáng sản nhưng chỉ có 53 tổ chức khai thác hợp pháp, còn lại
276 trường hợp (22 tổ chức, 254 cá nhân) không có giấy phép khai thác của cơ
quan chức năng, chiếm tỷ lệ 84%.
Thực hiện Quyết định số 487/QD-BTNMT ngày 09/4/2007; số 986/QĐ-
BTNMT ngày 28/6/2007; số 1431/QĐ-BTNMT ngày 21/9/2007 của Bộ trưởng
Bộ Tài nguyên và Môi trường về việc thành lập Đoàn thanh tra hoạt động
khoáng sản, thực hiện 03 đợt thanh tra hoạt động khoáng sản trên địa bàn các
tỉnh Lạng Sơn (4/2007), Thanh Hóa (7/2007), Bắc kạn (10/2007) .
16
Qua thanh tra, Đoàn đã phát hiện một số lỗi vi phạm qui định của pháp luật
về khoáng sản và các pháp luật khác có liên quan của các đơn vị khai thác
khoáng sản nói trên như:
- Một số đơn vị khai thác với sản lượng vượt công suất ghi trong giấy phép
khai thác khoáng sản nhưng không báo cáo với cơ quan quản lý nhà nước về
khoáng sản và lập bổ sung phương án khai thác cũng như bổ sung về đánh giá
tác động môi trường cho phù hợp v
ới thực tế của hoạt động khai thác;
- Một số đơn vị khai thác quy mô công nghiệp nhưng chưa có thiết kế mỏ
theo quy định;
- Hầu hết các đơn vị được phép khai thác không có bản đồ hiện trạng mỏ
hoặc có lập nhưng nội dung không đầy đủ theo quy định;
Tóm lại: Tình hình quản lý các hoạt động khai thác đá xây dựng ở nước ta ở các
cấp từ Trung ương đến
địa phương hiện nay còn nhiều bất cập, mạnh ai người
nấy làm, các mỏ của Trung ương với công nghệ khai thác chắp vá đang dần dần
loại bỏ công nghệ khai thác lạc hậu để đưa công nghệ khai thác tiên tiến, đồng
bộ thiết bị hiện đại vào khai thác, nhằm giảm thiểu tác động có hại đến môi
trường, nâng cao hiệu quả hoạt động khai thác. Các mỏ địa phương bấy lâu nay
v
Bảng 1.8. Thống kê tiêu thụ đá xây dựng ở nước ta giai đoạn 1986-1998.
Đá cho sản xuất xi măng
Năm
Xi măng
Đá sản xuất
xi măng
(1000m3)
Đá xây dựng
(1000m3)
Tổng
cộng
1986 1.811 763 - -
1987 1.889 796 - -
1988 2.278 960 6.101 7.061
1989 2.332 982 6.125 7.107
1990 2.745 1.156 5.362 6.518
1991 3.134 1.320 4.464 5.784
1992 3.946 1.662 5.420 7.082
1993 4.948 2.085 7.415 9.500
1994 5.931 2.500 8.873 11.373
1995 7.109 2.995 10.614 13.609
1996 8.235 3.469 12.465 15.934
1997 9.200 3.900 15.529 19.429
1998 9.790 4.125 15.873 19.998
- Dự báo nhu cầu đá xây dựng trong thời gian tới:
Trong giai đoạn hiện nay (2006-2010), nhu cầu đá xây dựng tiếp tục tăng
cao, nếu phát huy hết năng lực khai thác đá hiện có thì mới đáp ứng được
khoảng 80% so với nhu cầu. Năng lực sản xuất và nhu cầu sử dụng của các vùng
trong nước không như nhau (bảng 1.9) Vì vậy, cần tiếp tục đầu tư mở rộng và
quy hoạch tổng thể ngành công nghiệp VLXD ở Việt Nam đến năm 2010
và định hướng đến năm 2020” thì nhu cầu về đá cho sản xuất xi măng và
xây dựng lên tới khoảng 45 triệu m
3
ở năm 2010 và 60 triệu m
3
ở năm 2020
(bảng 1.10).
Bảng 1.10. Dự báo nhu cầu đá cho sản xuất xi măng và đá xây dựng.
Chủng loại VLXD Đơn vị 2010 2020
Đá cho sản xuất xi măng Triệu m
3
14,74÷15.58 23,59÷24
Đá xây dựng nt 29÷30 42÷43
Tổng cộng nt 43,74÷45.58 65,59÷67
Qua bảng thống kê lượng đá tiêu thụ hàng năm, bảng dự báo nhu cầu đá xây
dựng, đá cho sản xuất xi măng cho thấy ngành khai thác đá phải nỗ lực hơn nữa
mới có thể đáp ứng nhu cầu của thị trường.
2. Hiện trạng sử dụng công nghệ khai thác đá một số mỏ (Bảng 1.11):
19
Bảng 1.11. Công nghệ và thiết bị khai thác một số các mỏ khai thác đá.
TT
Tên mỏ khoáng
sản
Địa điểm
C.suất
KT
Tr.T/năm
Trữ
măng Tam Điệp
Quang Sỏi-
Tam Điệp-
Ninh Bình
1,8 239,08
HTKT xuống sâu ngang hỗn hợp: khấu
theo lớp bằng xúc chuyển (phần trên đỉnh
núi) và khấu theo lớp bằng vận tải trực
tiếp (từ bãi xúc trở xuống); thoát nước tự
chảy
- Máy khoan bánh xích đường kính 64 - 102mm
- Máy xúc thủy lực dung tích gầu 3-3,5m
3
- Ô tô tải trọng 10- 32 tấn
- Máy ủi D7R-CAT
3 Mỏ đá vôi Tràng
Kênh-Nhà máy xi
măng Chin Fon-Hải
Phòng
Minh Đức -
Thủy
Nguyên -
Hải Phòng
2,0 114,19
HTKT hỗn hợp khấu theo lớp bằng xúc
chuyển và khấu theo lớp bằng vận tải
trực tiếp.Thoát nước tự chảy
- Máy khoan bánh xích đường kính 64 - 102mm
- Máy xúc thủy lực dung tích gầu 3-3,5m
chuyển phần trên và khấu theo lớp bằng
vận tải trực tiếp phần dưới. Thoát nước
tự chảy.
- Máy khoan thủy lực ROC 742
- Búa khoan cầm tay COPER
- Máy xúc thủy lực KOMATSU
- Máy ủi D7R- CAT
- Ô tô tải trọng 32-36 tấn
6 Mỏ đá vôi Yên
Duyên-Nhà máy xi
măng Bỉm Sơn
Bỉm Sơn -
Thanh Hóa
-
181,93
HTKT hỗn hợp khấu theo lớp bằng xúc
chuyển và khấu theo lớp bằng vận tải
trực tiếp. Thoát nước tự chảy
- Máy khoan thủy lực đường kính 105-155mm
- Búa khoan cầm tay IIR 20
- Máy xúc thủy lực KOMATSU
- Máy ủi D7R- CAT
- Ô tô tải trọng 27- 32 tấn
20
7 Mỏ đá vôi Hoàng
Mai B-Nhà máy xi
măng Hoàng Mai
Quỳnh Lưu
- Nghệ An
Quảng Bình
1,65 146,66
Mỏ Tiến Hóa: HTKT không xuống sâu
ngang khấu theo lớp xúc chuyển; thoát
nước tự chảy.
- Máy khoan thủy lực ROC 742
- Búa khoan cầm tay COPER
- Máy xúc thủy lực KOMATSU
- Máy ủi D7R- CAT
- Ô tô tải trọng 32-36 tấn
10 Mỏ đá vôi Núi
Trầu,Núi Còm-Nhà
máy xi măng Hà
Tiên 2
Hòa Điền -
Hà Tiên -
Kiên Giang
1,70 67,47
HTKT dọc, ngang xuống sâu hỗn hợp:
khấu theo lớp bằng xúc chuyển phần
đỉnh, khấu theo lớp bằng vận tải trực tiếp
từ bãi bốc xúc trở xuống; thoát nước hỗn
hợp tự chảy, cưỡng bức.
- Máy khoan thủy lực đường kính 105-155mm
- Búa khoan cầm tay IIR 20
- Máy xúc thủy lực KOMATSU
- Máy ủi D7R- CAT
- Ô tô tải trọng 27- 32 tấn
11 Mỏ đá vôi Gia Hòa-
Nhà máy xi măng
- Ô tô tải trọng 32-36 tấn
13 Mỏ đá vôi Tà Thiết-
Nhà máy xi măng
Bình Phước
Lộc Thành
- Lộc Ninh
- Bình
Phước
2,12 170,0
Hệ thống khai thác xuống sâu dọc ngang
kết hợp; khấu theo lớp xiên vận tải trực
tiếp; đáy mỏ hai cấp; thoát nước tự chảy,
cưỡng bức.
- Máy khoan thủy lực đường kính 105-155mm
- Búa khoan cầm tay IIR 20
- Máy xúc thủy lực KOMATSU
- Máy ủi D7R- CAT
- Ô tô tải trọng 27- 32 tấn