Đề tài nghiên cứu khoa học : Đổi mới công tác xã hội trong điều kiện kinh tế thị trường và hội nhập quốc tế - Pdf 13


BỘ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ
NHIỆM VỤ HỢP TÁC QUỐC TẾ VỀ KH&CN THEO NGHỊ ĐỊNH THƯ

BÁO CÁO TỔNG HỢP
KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU ĐỀ TÀI
ĐỔI MỚI CÔNG TÁC XÃ HỘI TRONG ĐIỀU KIỆN
KINH TẾ THỊ TRƯỜNG VÀ HỘI NHẬP QUỐC TẾ

(NGHIÊN CỨU KINH NGHIỆM CỦA
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM VÀ LIÊN BANG NGA)

(HỢP ĐỒNG SỐ 45/2010/HĐ-NĐT) Chủ nhiệm đề tài: TS. Nguyễn Thị Thu Hà
Cơ quan chủ trì: Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn,
Đại học Quốc gia Hà Nội

Hà Nội, 12/2011
Nhóm nghiên cứu đề tài Nghị định thư số 45/2010/HĐ-NĐT: “Đổi mới
Công tác xã hội trong điều kiện kinh tế thị trường và hội nhập quốc tế. (Nghiên
cứu kinh nghiệm của Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam và Liên Bang
Nga)”, do tiến sĩ Nguyễn Thị Thu Hà, Khoa Xã hội học, trường ĐH Khoa học Xã
hội và Nhân văn Hà Nội chủ trì, xin trân trọng cám ơn Bộ Khoa học và Công nghệ,
V
ụ Hợp tác quốc tế, Vụ Khoa học Xã hội và Tự nhiên, Vụ Kế hoạch - Tài chính,
Đại học Quốc gia Hà Nội, Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn, Khoa Xã
hội học – ĐHKHXH&NV – ĐHQG Hà Nội đã giúp đỡ chúng tôi trong quá trình
thực hiện đề tài này.
Chúng tôi cũng trân trọng cám ơn những cơ quan phối hợp nghiên cứu như
Viện Kinh tế - Viện Hàn lâm Khoa học Nga, Bộ lao động Thương binh – Xã hội,
Trường Đại học Lao động xã hội, Trường Đại học Thăng Long, Trường Đại học
Khoa học Xã hội và Nhân Văn thành phố Hồ Chí Minh, những địa phương (Hà Nội,
Quảng Trị, Tp. Hồ Chí Minh) đã giúp đỡ chúng tôi trong quá trình thực hiện đề tài.
Đặc biệt, chúng tôi xin chân thành cám ơn các nhà khoa học, các nhà quản
lý, lãnh đạo đã giúp chúng tôi trong nhiều hoạt động, giúp chúng tôi hoàn thành
nhiệm vụ nghiên cứu khoa học. Chúng tôi cũng xin bày tỏ lòng biết ơn đố
i với
những đóng góp to lớn của PGS.TS Phạm Ngọc Thanh, TS. Nguyễn Thị Vân Hạnh,
ThS. Nguyễn Văn Thục, ThS. Nguyễn Minh Tuấn và các cán bộ, giảng viên Khoa
Xã hội học, ĐHKHXH&NV, đặc biệt là các giảng viên Bộ môn Công tác xã hội của
Khoa đã giúp chúng tôi hoàn thành công tác khảo sát tại các địa phương và nhiều
hoạt động khoa học của đề tài. Chúng tôi chân thành cám ơn TS Mai Kim Thanh,
ThS. Vũ Thị Cẩm Thanh đã hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ thư
ký đề tài, góp phần
quan trọng vào việc hoàn thành công trình nghiên cứu này.
T.M NHÓM NGHIÊN CỨU
CHỦ NHIỆM ĐỀ TÀI


hội và Nhân văn Hà Nội
15. TS. Trịnh Văn Tùng, Trường Đại học Khoa học xã hội và Nhân văn Hà Nội
16. ThS. Mai Tuyết Hạnh, Trường Đại học Khoa học xã hội và Nhân văn Hà Nội
17. ThS. Đặng Kim Khánh Ly, Trường Đại học Khoa học xã hội và Nhân văn Hà Nội
18. CN. Nguyễn Hồ
ng Quân, Trường Đại học Khoa học xã hội và Nhân văn Hà Nội
19. CN. Lương Bích Thủy, Trường Đại học Khoa học xã hội và Nhân văn Hà Nội
20. CN. Nguyễn Thị Thu Trang, Trường Đại học Khoa học xã hội và Nhân văn Hà Nội
21. ThS Phan Hồng Giang, Trường Đại học Khoa học xã hội và Nhân văn Hà Nội
22. CN Nguyễn Đình Toán, TT Phát triển Kỹ năng và Tri thức Công tác xã hộ
i, Liên
hiệp hội Khoa học kỹ thuật Việt Nam

3
23. CN Nguyễn Quốc Phương, HVCH Khoa Xã hội học
24. ThS. Nguyễn Văn Hồi, Bộ LĐTB-XH
25. CN. Nguyễn Thị Phương Thúy, Hội dạy nghề VN, Bộ LDTB-XH
26. PGS.TS Nguyễn Thị Hoàng Yến, Viện Giáo dục
27. TS. Nguyễn Cảnh Toàn, Viện NC Châu Âu
28. PGS.TS Lê Thanh Hà, Đại học Lao động – Xã hội
29. ThS Nguyễn Minh Tuấn, Đại học Lao động – Xã hội

30. ThS. Nguyễn Trung Hải, Đại học Lao động – Xã hội
31. TS. Vũ Thị Kim Dung, ĐH Sư phạm Hà Nội
32. TS. Nguyễn Thị Trà Vinh, TT Công tác xã hội, ĐH Sư phạm Hà Nội
33. GS.TS Phạm Huy Dũng, Trường Đại học Thăng Long
34. ThS. Trần Thị Thanh Hương, Trường Đại học Thăng Long
35. Cư sỹ Quảng Tuệ Lương Gia Tĩ
nh, Học viện Phật giáo Việt Nam tại Hà Nội
36. Đại đức Thích Minh Thanh Hoàng Mạnh Hải, chùa Thắng Nghiêm, thôn Khúc

1.1.4. Nhân viên Công tác xã hội 36
1.1.5. Mạng lưới Công tác xã hội 36
1.1.6. Giá trị và đạo đức nghề nghiệp 37
1.1.7. Kinh tế thị trường 45
1.1.8. Hội nhập quốc tế 46
1.2. Công cuộc đổi mới và sự phát triển công tác xã hội ở Việt Nam 48
1.2.1. Tóm lược về sự hình thành và phát triển CTXH tại Việt Nam 48
1.2.2. Một số vấn đề lý luận và thực tiễn đổi mới 50
1.2.3. Ảnh hưởng của công cuộc đổi mới đến CTXH ở Việt Nam 53
1.2.4. Thực chất của đổi mới Công tác xã hội ở Việt Nam hiện nay…………… 55
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CTXH Ở VIỆT NAM TRONG ĐIỀU KIỆN KINH
TẾ THỊ TRƯỜNG VÀ HỘI NHẬP QUỐC TẾ 55
2.1. Một số đặc điểm của công tác xã hội ở Việt Nam 55
2.2. Cơ sở pháp lý để phát triển CTXH chuyên nghiệp tại Việt Nam 56
2.3. Nhu cầu hoạt động CTXH trong m
ột số các lĩnh vực tại Việt Nam hiện nay 58
2.3.1. Nhu cầu hoạt động CTXH trong lĩnh vực giảm nghèo 63
2.3.2. Nhu cầu hoạt động CTXH trong lĩnh vực chăm sóc trẻ em 66

5
2.3.3. Nhu cầu về hoạt động CTXH với người cao tuổi 67
2.3.4. Nhu cầu về hoạt động CTXH đối với thanh niên 68
2.3.5. Nhu cầu về hoạt động CTXH trong lĩnh vực trợ giúp pháp lý 70
2.3.6. Nhu cầu về hoạt động CTXH trong lĩnh vực y tế và chăm sóc sức khỏe 71
2.3.7. Nhu cầu hoạt động đào tạo và nghiên cứu khoa học trong lĩnh vực CTXH74
2.4. Thực trạng hoạt động CTXH tại Việt Nam hiện nay 78
2.4.1. Thực trạng nhân lực CTXH 78
2.4.2. Các lĩnh vực hoạt động và hiệu quả bước đầu của CTXH tại Việt Nam 91
2.4.3. Mạng lưới CTXH tại Việt Nam 98
2.5. Thực trạng hoạt động đào tạo nhân lực CTXH tại Việt Nam hiện nay 103

1.4.1. Những giá trị công tác xã hội Việt Nam 220
4.4.2. Các chuẩn mực đạo đức trong công tác xã hội 223
4.4.3. Xu hướng biến đổi giá trị và chuẩn mực Công tác xã hội Việt Nam trong bối
cảnh hội nhập quốc tế 224
4.5. Xu hướng biến đổi văn hóa gia đình trong thế kỷ XXI và ảnh hưởng của nó tới
CTXH 227
4.5.1.Những biến đổi văn hóa gia đình Việt Nam hiện nay 227
4.5.2. Tác động của biến đổi văn hóa gia đình đến Công tác xã hội 242
4.6. Sự hình thành và xu hướng biến đổi những loại hình tổ chức CTXH trong thế
kỷ XXI 249
4.6.1. Một vài nét về sự hình thành và phát triển của các loại hình tổ chức Công tác
xã hội trên thế giới 250
4.6.2. Xu hướng biến đổi của Công tác xã hội trong thế kỷ XXI 251
CHƯƠNG 5: QUAN ĐIỂM, MÔ HÌNH VÀ GIẢI PHÁP ĐỔI MỚI CÔNG TÁC
XÃ HỘI Ở VIỆT NAM 256
5.1. Quan điểm định hướng đổi mới CTXH ở Việt Nam 256
5.2. Những mô hình CTXH chủ yếu trong giai đoạn 2011-2020 257
5.2.1. Các mô hình công tác xã hội nước ngoài và một số vấn đề đặt ra cho Việt nam 257
5.2.2. Đổi mới mô hình Công tác xã hội tại Việt Nam 267
5.3. Những giải pháp chủ yếu của việc đổi mới và phát triển công tác xã hội trong
giai đoạn 2011-2020 281
5.3.2. Giải pháp nâng cao nhận thức của xã hội 282
5.3.3. Xây dựng và hoàn thiện hệ thống chính sách CTXH 284
5.3.4. Xây dựng và phát triển đội ngũ cán bộ, nhân viên CTXH cả về số lượng và
chất lượng đáp ứng với nhu cầu xã hội 289
5.3.5 .Đổi mới công tác đào tạo nhân lực CTXH theo hướng chuyên nghiệp 291
5.3.6. Đẩy mạnh hợp tác quốc tế trong lĩnh vực CTXH 293
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 296
1. Kết luận 296
2. Khuyến nghị 298 8
DANH MỤC BẢNG

Bảng 1: Cơ cấu mẫu theo tỉnh 27
Bảng 2: Cơ cấu mẫu theo giới tính 27
Bảng 3: Cơ cấu mẫu theo thâm niên hoạt động CTXH 28
Bảng 4: Cơ cấu mẫu theo vị trí công việc 28
Bảng 5: Cơ cấu mẫu chia theo trình độ học vấn 28
Bảng 6: Cơ cấu mẫu chia theo độ tuổi 28
Bảng 7: Đánh giá của cán b
ộ CTXH và giáo viên CTXH về những lĩnh vực có nhu
cầu cao nhất đối với hoạt động CTXH 61
Bảng 8: Cơ cấu tuổi dân số Việt Nam, 1979-2009 67
Bảng 9: Số lượng cơ sở khám, chữa bệnh, số giường bệnh tại các cơ sở công lập tại
Việt Nam năm 2009 72
Bảng 10: Đánh giá của cán bộ CTXH về hệ thống tài liệu về CTXH hi
ện có 76
Bảng 11: Thực trạng cán bộ, nhân viên làm CTXH 79
Bảng 12:Dự kiến nhu cầu cán bộ, nhân viên CTXH cho đến năm 2020 80
Bảng 13: Cán bộ cần tuyển dụng cho CTXH năm 2015 81
Bảng 14: Nhận xét về tính chuyên nghiệp của đội ngũ cán bộ CTXH hiện nay 84
Bảng 15: Các nhóm đối tượng liên quan tới hoạt động CTXH của tổ chức 86
Bảng 16: So sánh đánh giá của cán bộ CTXH về nhu cầu và những lĩ
nh vực CTXH
đang hoạt động mạnh nhất 92
Bảng 17: Các hoạt động trợ giúp/dịch vụ người dân đã được nhận/sử dụng 93

ối thu nhập thực tế của người
dân so với năm 1990 (năm 1990 = 100; đơn vị %) 134
Bảng 36: Các chỉ số cơ bản về khác biệt thu nhập 135
Bảng 37: Cơ cấu thu nhập của người dân liên bang Nga, % 136
Bảng 38: Mức độ đói nghèo dân số 136
Bảng 39: Biến động trong số lượng người thất nghiệp (tính theo % so với lượng dân
số hoạt động kinh tế
) 138
Bảng 40: Quy mô, cơ cấu và tăng dân số tự nhiên 140
Bảng 41: Những hỗ trợ sinh sản của chính phủ liên bang (nghìn rúp) 146
Bảng 42: Một số khía cạnh của các mô hình chế độ phúc lợi tại Châu Âu 166
Bảng 43: Số lượng cơ sở bảo trợ xã hội năm 2008-2009 trên toàn quốc 271
Bảng 44: Quan niệm của cán bộ CTXH về công việc của nhân viên CTXH 28310
DANH MỤC BIỂU ĐỒ

Biểu đồ 1: Đánh giá nhu cầu của xã hội đối với hoạt động CTXH (%) 60
Biểu đồ 2: Tỷ lệ nghèo của Việt Nam giai đoạn 2001-2010 (%) 64
Biểu đồ 3: Đánh giá về tính chuyên nghiệp của nghề CTXH tại Việt Nam hiện nay
(%) 83
Biểu đồ 4: Mối quan hệ giữa chức năng hoạt động của cơ quan và hoạt động CTXH
(%) 8
5
Biểu đồ 5: Các hoạt động cụ thể về CTXH của cơ quan (%) 86
Biểu đồ 6: Đánh giá chung về năng lực đội ngũ cán bộ CTXH tại cơ quan (%) 87
Biểu đồ 7: Tỷ lệ cán bộ được đào tạo đúng chuyên ngành CTXH tại cơ quan (%)89
Biểu đồ 8: Những điều kiện cần phải có của một nhân viên CTXH (%) 90
Biểu đồ 9: Đánh giá về vai trò của CTXH (%) 91

sinh xã hội. Những chính sách này tiếp tục tập trung chủ yếu vào việc tăng cường
các cơ hội tiếp cận với các nguồn lực, cải thiện đời sống các nhóm yếu thế trong xã
hội với những chuẩn mực của một quốc gia có thu nhập trung bình. Có thể nói
những thay đổi quan trọng ở tầm vĩ mô v
ề các chính sách xã hội đã và đang tạo ra
những điều kiện hết sức quan trọng cho sự phát triển mạnh mẽ của hàng loạt các
lĩnh vực, dịch vụ có liên quan trực tiếp tới việc thực thi các chính sách này, trong đó
có nghề CTXH. Tại Hội thảo Quốc gia về Phát triển nghề CTXH tháng 11/2009 tại
Đà Nẵng, cam kết phát triển Nghề CTXH theo hướng chuyên nghiệp tại Việt Nam
đã được thể
hiện mạnh mẽ bằng việc các tổ chức quốc tế cũng như các cơ quan
quản lý Nhà nước, các tổ chức trong nước đồng thuận đưa ra “Tuyên bố Hợp tác về
Phát triển nghề CTXH tại Việt Nam” và khoảng 5 tháng sau CTXH đã chính thức
được thừa nhận là một nghề tại Việt Nam với sự ra đời của Quyết định số
32/2010/QĐ-TTg ngày 25 tháng 3 năm 2010 của Thủ tướ
ng Chính phủ về việc phê
duyệt Đề án phát triển nghề CTXH ở Việt Nam giai đoạn 2010-2020.
Một điểm thú vị là cho đến trước khi có quyết định của Thủ tướng về Đề án
phát triển nghề CTXH tại Việt Nam những tranh luận xung quanh sự có mặt, lịch sử
tồn tại và phát triển của CTXH tại Việt Nam đã diễn ra khá sôi nổi giữa các cơ
quan, tổ chức, các nhà nghiên cứ
u, hoạt động trong lĩnh vực này. Nhiều người cho
rằng CTXH là một lĩnh vực hoàn toàn mới ở Việt Nam và được “du nhập” vào từ
bên ngoài trong khi đó cũng có không ít các ý kiến cho rằng CTXH đã tồn tại cùng
với hàng nghìn năm lịch sử của Việt Nam và tồn tại ngay trong văn hóa, lối sống
của người Việt Nam. Mặc dù vậy, hầu hết các ý kiến đều thống nhất CTXH ở Việt
Nam chư
a được coi là một nghề chuyên nghiệp bởi thiếu những căn cứ pháp lý
cũng như cơ sở kinh tế, xã hội để phát triển như một nghề độc lập. Nhiều chuyên
gia cho rằng sự khẳng định của Nhà nước về CTXH với tư cách là một nghề chuyên

đồng bộ và chuyên nghiệp. Mặc dù đã vượt qua ngưỡng quốc gia có thu nhập thấp,
tuy nhiên với một tỷ lệ nghèo còn ở mức cao đặc biệt sau khi áp dụng chuẩn nghèo
mới
2
vẫn có hàng triệu người nghèo cần đến những trợ giúp xã hội mang tính thường
xuyên và chuyên nghiệp như chức năng nghề nghiệp của nghề CTXH.
Mặt khác, các vấn đề liên quan tới tệ nạn xã hội ma túy, mại dâm hay đại dịch
AIDS cũng đã và đang là những vấn đề xã hội nhức nhối. Theo thống kê cả nước hiện
còn khoảng 146 nghìn người sử dụng ma túy, hơn 180 nghìn người nhiễm
HIV/AIDS. Thự
c tế này đòi hỏi Nhà nước cần tiếp tục thực hiện nhiều chính sách
quan trọng để giải quyết một cách toàn diện các vấn đề này trong đó việc đẩy mạnh
các hoạt động CTXH chuyên nghiệp là một trong những giải pháp cần được ưu tiên.

2
Theo Quyết định số 09/2011/QĐ-TTg ngày 30/1/2011 của Thủ tướng Chính phủ chuẩn nghèo cho giai đoạn
2011-2015 như sau: Hộ nghèo ở khu vực nông thôn là hộ có thu nhập bình quân dưới 400,000
đồng/người/tháng, hộ nghèo ở khu vực thành thị là hộ có thu nhập bình quân dưới 500,000
đồng/người/tháng. Dự kiến sau khi áp dụng chuẩn nghèo mới, số hộ nghèo của Việt Nam hiện nay theo
chuẩn mới là hơn 3,05 triệu hộ nghèo.

13
Ở một khía cạnh khác, kết quả Tổng điều tra dân số và Nhà ở năm 2009
được TCTK công bố cho thấy Việt Nam đang bắt đầu trải qua thời kỳ dân số vàng,
một trong những cơ sở thuận lợi cho việc thực thi các chính sách phát triển quan
trọng hướng tới mục tiêu một quốc gia công nghiệp hiện đại vào năm 2020. Tuy
nhiên, với những thay đổi quan trọng về chất lượng cuộc s
ống và dịch vụ xã hội như
hiện nay tỷ lệ người cao tuổi cũng đang có xu hướng tăng mạnh, chỉ số già hóa dân
số đã tăng gần gấp đôi sau 20 năm từ 18,2% năm 1989 lên 35,7% năm 2009. Với xu

lớn đối với Việt Nam. Chúng ta có cơ hội tiếp cận với kho tàng tài liệu phong phú,

14
đặc biệt về lý luận và lý thuyết về CTXH, một lĩnh vực nhiều tiềm năng và là thế
mạnh của các nhà khoa học xã hội Liên Xô trước kia và LB Nga ngày nay.
Xuất phát từ những luận chứng nói trên, chúng tôi cho rằng vấn đề “Đổi mới
Công tác xã hội tại Việt Nam trong điều kiện kinh tế thị trường và hội nhập Quốc
tế (nghiên cứu kinh nghiệm của Cộng hòa xã hội Chủ nghĩa Vi
ệt Nam và Liên
Nga) là một vấn đề mới có tính cấp thiết và có ý nghĩa quan trọng trong nhiều lĩnh
vực, cần được nghiên cứu ở cấp độ nhà nước một cách hệ thống. Giải quyết tốt đề
tài này sẽ góp phần luận giải các vấn đề lý luận và thực tiễn đang đặt ra.
Ý nghĩa lý luận, đề tài góp phần bổ sung và hoàn thiện hệ thống khái niệm,
phạ
m trù của khoa học Công tác xã hội. Đề tài này cũng góp phần tổng kết kinh
nghiệm các nước, tiếp thu những tri thức mới về lĩnh vực này, bổ sung, điều chỉnh
để vận dụng vào điều kiện của Việt Nam. Như chúng tôi đã chỉ ra ở phần trên, ở
nước ta hiện nay chủ yếu dịch và biên dịch các tài liệu nước ngoài về các vấn đề
liên quan đến đề tài.
Đáng tiếc là không có cơ quan nào điều tiết việc này, nên độ
tin cậy của một số tài liệu chua cao. Sự không thống nhất hệ thống khái niệm dẫn
đến những khó khăn trong cách hiểu và hành động chung. Đề tài sẽ góp phần chuẩn
hóa các khái niệm có liên quan trực tiếp và gián tiếp đến đề tài.
Đề tài hướng tới việc xây dựng mô hình Công tác xã hội ở Việt Nam phù
hợp với điều kiện kinh tế
thị trường và hội nhập quốc tế. Điều đó cũng có nghĩa là
làm rõ triết lý Công tác xã hội, xác định các lĩnh vực hoạt động của CTXH cũng
như những điều kiện căn bản phục vụ cho sự phát triển CTXH nói chung.
Đề tài góp phần vào việc phát triển phương pháp nghiên cứu thực tiễn và lý
luận CTXH nhất là việc sử dụng các phương pháp tiếp cận liên ngành, trực tuyế

Trong những năm gần đây, các cơ quan quản lý nhà nước, các Viện Nghiên
c
ứu, các Trường Đại học, các cơ sở CTXH, đã phối hợp tổ chức nhiều Hội thảo quốc
gia và quốc tế liên quan đến việc xây dựng và phát triển nghề CTXH ở Việt Nam
trong bối cảnh hiện nay. Ví dụ, tại Đại học Mở TP Hồ Chí Minh, đã tiến tổ chức Hội
thảo “Cơ hội và thách thức trong giáo dục và đào tạo Công tác xã hội ở Việt Nam”,
(K
ỷ yếu Hội thảo quốc gia phát triển nghề Công tác xã hội, NXB Thống kê, Hà Nội
2009). Các tham luận về bối cảnh ngành Công tác xã hội trên thế giới và ở Việt
Nam, từ đó tìm hiểu những cơ hội phát triển ngành nghề này ở nước ta. Các tham
luận cũng đi vào phân tích những thách thức mà Công tác xã hội Việt Nam phải đối
mặt như -Sự thừa nhận của xã hội đối với nghề Công tác xã hộ
i; Sự nở rộ của ngành
đào tạo Công tác xã hội ở các trường đại học, cao đẳng kéo theo những thách thức về
các mặt: Sách giáo khoa Công tác xã hội, công tác thực tập Công tác xã hội cho sinh
viên, đầu vào của sinh viên Công tác xã hội. Các tham luận cũng đề xuất giải pháp
phát triển nghề CTXH, nhấn mạnh vào việc cần xây dựng mã nghề Nhân viên xã hội
và tăng cường mở rộng hợp tác quốc tế đào tạo sau đại họ
c.
Một tài liệu khá quan trọng được nhiều người quan tâm là tài liệu do TS.
Nguyễn Hải Hữu (chủ biên), Khung kỹ thuật phát triển nghề Công tác xã hội, NXB
Thống kê, Hà Nội 2008. Tài liệu này do Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội phối

16
hợp với Quỹ nhi đồng Liên hợp Quốc xây dựng. Tài liệu đề cập đến: Khung chiến
lược về chuyên nghiệp hóa Công tác xã hội tại Việt Nam, nêu lên: các nhu cầu cần có
Công tác xã hội tại Việt Nam, Công tác xã hội trong bối cảnh thế giới, xây dựng
ngành Công tác xã hội tại Việt Nam. Những tiêu chuẩn chăm sóc và tiêu chuẩn nhân
viên Công tác xã hội trong Trung tâm bảo trợ chăm sóc trẻ em. Cụ thể về tiêu chuẩn
cho Nhân viên xã hội , nhân viên điề

hội và nhân văn, Trường Đại học KHXH&NV, Đại học Quốc gia Hà nội đã tổ chức
Hội thảo khoa học “Nghiên cứu và đào tạo Công tác xã hội trong quá trình hội
nhập và phát triển” (6/2008) tại Hà Nội. Kỷ yếu hội thảo tổng hợp tất cả các bài

17
tham luận của các chuyên gia trong nước và Quốc tế bàn về vấn đề nghiên cứu và
đào tạo Công tác xã hội trong quá trình hội nhập và phát triển. Các chuyên gia nước
ngoài đến từ trường Đại học San Joses (Hoa Kỳ) đã có những bài viết giới thiệu về
Công tác xã hội và đào tạo Công tác xã hội tại Mỹ, đó cũng là những kinh nghiệm
mà Công tác xã hội Việt Nam có thể tham khảo. Các bài viết của chuyên gia đến từ
các trường Đại h
ọc trong nước tập trung vào các vấn đề: nhu cầu đào tạo và thực
trạng đào tạo Công tác xã hội tại Việt Nam trong giai đoạn hiện nay, về khung
chương trình và điều kiện phục vụ cho đào tạo và một số mô hình đào tạo, tổ chức
thực hành thực tập ở một số trường đại học Việt Nam có đào tạo về Công tác xã hội.
Những tham luậ
n được tập hợp trong cuốn kỷ yếu là những đóng góp quan trọng
bước đầu, mở ra những ý tưởng và định hướng mới để tiếp tục xây dựng và phát
triển công tác nghiên cứu và đào tạo Công tác xã hội tại Việt Nam trong quá trình
hội nhập ngày nay. Trong quá trình thực hiện đề tài này (2010-2011), Trường Đại
học KHXH&NV cũng tổ chức 3 Hội thảo về CTXH, gồm có: “Đổi mới CTXH
trong điều ki
ện kinh tế thị trường và hội nhập quốc tế. Những vấn đề lý luận và thực
tiễn”; “CTXH trong điều kiện kinh tế thị trường và hội nhập quốc tế. Thực trạng và
triển vọng”; “Đổi mới CTXH trong điều kiện kinh tế thị trường và hội nhập quốc tế.
Quan điểm, mô hình, giải pháp”. Các báo cáo của các tác giả đến từ Liên Bang Nga,
từ Hoa Kỳ
, từ các trung tâm nghiên cứu và đào tạo cả nước, các nhà quản lý, các
cán bộ hoạt động CTXH tại các cơ sở nhà nước và ngoài nhà nước, đã đề cập đến
tất cả các khía cạnh của công tác xã hội từ lịch sử đến hiện tại, từ lý luận đến thực

CTXH như thực trạng nguồn nhân lực CTXH ở Việt Nam; công tác đào tạo; vấn đề
hành lang pháp lý và nguồn lực tài chính; tổ chức mạng lưới; xây dựng các dịch vụ
CTXH; vai trò của h
ợp tác quốc tế trong bối cảnh hiện nay; những thách thức trong
bối cảnh toàn cầu hóa; nghề CTXH chuyên nghiệp và các chuẩn mực nhân viên
CTXH chuyên nghiệp;…
Nhiều bài viết của nhóm nghiên cứu đăng tải trên các tạp chí khoa học về các
lĩnh vực khác nhau của đề tài này. Một bài viết khá đặc sắc khảo cứu vai trò của
hợp tác quốc tế trong CTXH tại Việt Nam : Dev of SW in VN (Hines Cohen Tran
Lee and Le Van Phu 2010), In press, Social Work Education, International Journal,
2010. Bài viết gồm 3 phần chính: Phần thứ nhấ
t, đi vào xem xét các vấn đề xã hội
nảy sinh từ sự thay đổi nhanh chóng về kinh tế và xã hội tại Việt Nam. Tiếp theo,
mô tả những phát triển gần đây về CTXH cũng như đào tạo CTXH tại Việt Nam
nhằm giải quyết các vấn đề đó. Cuối cùng, nhìn nhận vai trò của hợp tác quốc tế
thông qua việc cung cấp các minh chứng về 4 sự hợp tác gần đây thể hiện qua
những thay đổi về chương trình giảng dạy liên quan đến tri thức CTXH, xây dựng
năng lực, hỗ trợ kỹ thuật và giảng dạy, cùng với đó là việc nhìn nhận những nhân
tổ ảnh hưởng đến sự thành công của hợp tác quốc tế tại Việt Nam.
Như vậy, về cơ bản, c¸c t¸c gi¶ trong nước đã đề cập đến hầu hết c¸c vấn
đề c
ủa CTXH ở những mức độ rất kh¸c nhau. Tuy nhiªn, chóng ta vẫn chưa cã
những c«ng tr×nh tr×nh bµy mét c¸ch hÖ thèng c¸c vấn đề lý luận của CTXH, cập
nhật những vấn đề mới cã liªn quan với kinh nghiệm của c¸c nước ngoài, khảo s¸t

19
một c¸ch bài bản những kinh nghiệm hoạt động CTXH trong một số lĩnh vực của
c¸c tổ chức kh¸c nhau, c¸c cấp kh¸c nhau, do vậy khã cã thÓ dù b¸o về tương lai, đề
xuất những giải ph¸p ph¸t triển CTXH phï hợp với nhu cầu ph¸t triển của x· hội.
Trên thế giới, những vấn đề CTXH cũng đang tác động mạnh mẽ đến các

Bradford W. Sheafor
, Bradford W. Sheafor (Author); Johnson, Louise và Stephen
Yanca. Thực hành Công tác xã hội: Một hướng tiếp cận tổng quát. 8
th
ed. Boston:
Ally và Bacon:2004; Kirst-Ashman, Karen.Hiểu biết thực hành tổng quát, 4
th
ed.
Belmont, CA: Brook/Cole,2006/ Poulin, John.Cơ sở đầy đủ của thực hành tổng

20
quát, 2
nd
ed. Belmot, CA: Books/Cole 2005; Bricker- Jenkins, Mary. “Vấn đề Nữ
Quyền và Thực Hành Công Tác Xã Hội”. Trong Bảng Tham Khảo của Nhân viên
CTXH, hiệu chỉnh bởi Albert Robert và Gilbert Greene, 131-136. NewYork: Oxford
Press, 2003; Kopala, Mary, và Merle Keitel, eds. Sổ tay tham vấn cho phụ nữ.
Thousand Oaks, CA: sage, 2003; Saulnier, Christine.Thuyết Nữ Quyền và Công Tác
Xã Hội.Binghamton, NY: Haworth, 1996; Merns, Dave, và Brian Thorne. Tham vấn
đặt thân chủ làm trọng tâm trong hoạt động.2
nd
ed. Thousand Oaks, CA: Sage,
1999 Nye, F.I, ed. Mối quan hệ giữa phần thưởng và chi phí. Beverlly Hills, CA:
Sage, 1982). Các khung sườn/công thức khuônmẫu/framework cùng được sử dụng
trong thực hành một cách trực tiếp và gián tiếp và chúng được mô tả trong Bách
khoa về Công tác xã hội/Encyclopedia of Socia work (1995) và sách của Brandell
(1997). Dorfman (1994,1998), Payne (2005), Turner (1996), Greene (1999). Allen-
Meares và Garvin (2000), Lehman và Coady (2000), Robert và Greene (2002) và
Walsh (2006). Những khung khái niệm này rất quan trọng, những ứng dụng thích
hợp của nó giúp cải thiện hoạt động thực hành CTXH.

ủa CTXH chuyên
nghiệp ở các nước phát triển. Nhưng những công trình đó cũng chưa đề cập một
cách hệ thống đến vấn đề CTXH của Việt Nam.
Các công trình của các tác giả trong và ngoài nước được điểm luận ở trên chưa
bao quát hết được các vấn đề lý luận, chưa đánh giá hết được hiện trạng CTXH ở
nước ta, và quan trọng hơn nữa, chưa đưa ra được nh
ững giải pháp đổi mới CTXH ở
nước ta trong điều kiện kinh tế thị trường và hội nhập quốc tế. Việc triển khai nghiên
cứu đề tài “Đổi mới Công tác xã hội tại Việt Nam trong điều kiện kinh tế thị trường
và hội nhập Quốc tế (nghiên cứu kinh nghiệm của Cộng hòa xã hội Chủ nghĩa
Việt Nam và Liên Nga) đáp ứng yêu cầu cấp thiế
t cả về mặt lý luận, cả về mặt thực
tiễn ở nước ta, góp phần trao đổi kinh nghiệm và học thuật với Liên bang Nga về
công tác xã hội. Đề tài này không trùng với các công trình đã công bố.
3. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu
Mục đích nghiên cứu chính của đề tài: nhằm hướng tới việc làm rõ lý luận về
đổi mới CTXH tại Việt Nam; Nghiên cứu tài liệu và khảo sát để đánh giá thực trạng
CTXH ở Việt Nam trong quá trình chuyển sang nền kinh tế thị trường định hướng
XHCN và hội nhập quốc tế; Tìm hiểu hoạt động CTXH tại Liên Bang Nga trong quá
trình chuyển sang nền kinh tế thị trường và hội nhập quốc tế, cũng như kinh nghiệm
phát triển CTXH tạ
i một số quốc gia khác, nhằm rút ra những bài học kinh nghiệm cho
sự phát triển CTXH ở Việt Nam trong tương lai; Dự báo xu hướng biến đổi của CTXH
ở Việt Nam giai đoạn 2010 đến 2020; Đề xuất quan điểm chỉ đạo, mô hình và giải pháp
đổi mới CTXH tại Việt Nam trong tiến trình đổi mới và hội nhập quốc tế.
Nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể của đề tài:

Để đạt được mục đích nghiên cứu đã đặt ra, nhóm chủ trì thực hiện nhiệm vụ
thực hiện các nội dung nghiên cứu cụ thể sau đây:
Nội dung 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn đổi mới CTXH Việt Nam trong bối

m của một số loại mô hình và
nguyên nhân của nó.
Nội dung 4: Dự báo xu hướng biến đổi của CTXH giai đoạn 2010 đến 2020
Mục tiêu: Với thực trạng CTXH ở Việt Nam, kinh nghiệm CTXH tại LB
Nga và thế giới, nhóm nghiên cứu sẽ tập trung dự báo xu hướng phát triển của công
tác xã hội ở Việt Nam trong những năm trước mắt và tầm nhìn đến năm 2020.
Những xu hướng trên thế giới ngày càng tác động mạ
nh mẽ đến các Quốc gia, nhiều
vấn đề mới xuất hiện buộc chúng ta phải nghiên cứu, để có thể ứng xử một cách
đúng đắn và hợp lý.
Nội dung 5: Quan điểm, mô hình và giải pháp đổi mới CTXH ở Việt Nam
Mục tiêu: Đề xuất những quan điểm và mô hình chủ yếu trong việc phát triển
công tác xã hội ở nước ta từ nay đến năm 2020, trên cơ sở đó đề
xuất một số giải
pháp chủ yếu nhằm phát triển công tác xã hội ở nước ta.

23
4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
Đề tài tập trung nghiên cứu những vấn đề cơ bản của quá trình đổi mới
CTXH ở Việt Nam hiện nay. Trong khuôn khổ của đề tài:
- Phạm vi nội dung: nghiên cứu tập trung làm rõ cơ sở lý luận chủ yếu của
đề tài; làm rõ thực trạng CTXH của Việt Nam hiện nay; khái quát những kinh
nghiệm chủ yếu của Nga và một số nước trên thế giới trong hoạt động CTXH; luận
chứng những xu h
ướng biến đổi và đề xuất những giải pháp cơ bản nhằm đổi mới
CTXH ở Việt Nam theo hướng chuyên nghiệp trong giai đoạn tới.
- Phạm vi không gian: Ngoài các số liệu thống kê chung về sự phát triển
CTXH tại Việt nam, đề tài tiến hành các hoạt động khảo sát trực tiếp tại 3
tỉnh/thành phố: Thành phố là Hà Nội, Tỉnh Quảng Trị và Thành phố Hồ Chí Minh;
Khảo sát, trao đổi khoa họ

tác xã hội để đề xuất các giải pháp.
Tiếp cận cấu trúc - chức năng: Hướng tiếp cận này xem xét Công tác xã hội
trong các tổ chức có một c
ấu trúc nhất định nhằm thực hiện các chức năng tương
ứng. Do vậy, cần phân tích các xu hướng, các loại hình hoạt động công tác xã hội
theo yêu cầu thực tiễn của xã hội đặt ra. Từ đó, đề xuất các giải pháp hợp lý nhằm
tạo sự đồng bộ của các hoạt động, bảo đảm tính ổn định tương đối của hệ thống xã
hội đang phát triển.
Tiếp cận phát triển: Công tác xã hội phải được xem xét trong sự chuyển đổi
của xã hội Việt Nam và nền văn minh nhân loại, tránh cách nhìn tĩnh tại, thấy được
cái hay và cái dở, cái tiến bộ và hạn chế; các tác động dương tính, âm tính cũng như
tác động ngoại biên của từng hoạt động Công tác xã hội.
Tiếp cận lịch sử: Quan điểm lịch sử cụ thể luôn được quán triệt trong quá
trình kh
ảo sát, đánh giá, phân tích lý luận cơ bản về vai trò, tác động của Công tác
xã hội. Nghiên cứu Công tác xã hội phải được đặt trong điều kiện lịch sử cụ thể về
thời gian và không gian, tình hình phát triển của Việt Nam và so sánh với thế giới,
phải được xem xét trong bối cảnh đổi mới của đất nước với sự phát triển kinh tế thị
trường định hướng xã hội chủ ngh
ĩa; đồng thời phải xuất phát từ đời sống thực tế.
Tiếp cận khu vực học: Đối tượng nghiên cứu của đề tài liên quan đến con
người thuộc tất cả các vùng, miền trên cả nước nên cần phải có những đợt khảo sát
điều tra, lấy số liệu ở các địa phương. Tính đa dạng văn hóa đòi hỏi phải áp dụng
phương pháp phân vùng vă
n hóa và triển khai điều tra theo phương pháp nghiên
cứu khu vực học. Mặt khác, khi nghiên cứu kinh nghiệm của Cộng hoà Liên Bang
Nga, cần chú ý những đặc điểm văn hoá khu vực của LB Nga so với Việt Nam.
Tiếp cận liên ngành: Nội dung nghiên cứu của đề tài liên quan đến nhiều lĩnh
vực khoa học như Xã hội học, Tâm lý học, Triết học, Luật học, Văn hóa học, Kinh
tế học, Chính trị học, Y-Sinh h


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status