Đổi mới quy trình xét duyệt đề tài nghiên cứu khoa học theo định hướng nhu cầu nhằm gắn kết nghiên cứu với thực tiễn tại thái bình - Pdf 95

Đổi mới quy trình xét duyệt đề tài nghiên cứu
khoa học theo định hướng nhu cầu nhằm gắn
kết nghiên cứu với thực tiễn tại Thái Bình Phạm Thị Quỳnh Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn
Luận văn ThS. ngành: Quản lý khoa học và công nghệ
Mã số: 60 34 72
Người hướng dẫn: PGS.TS. Phạm Huy Tiến
Năm bảo vệ: 2012 Abstract. Khảo sát và đánh giá thực trạng các Đề tài/dự án (ĐT/DA) đã được
nghiên cứu và triển khai trên địa bàn tỉnh Thái Bình trong giai đoạn 2004-2008. Tìm
hiểu và nhận xét quy trình xét duyệt ĐT/DA Khoa học và công nghệ (KH&CN) tại
Thái Bình. Đề xuất một số giải pháp nhằm đổi mới quy trình xét duyệt ĐT/DA
KH&CN theo định hướng nhu cầu.

Keywords. Khoa học công nghệ; Nghiên cứu khoa học; Thái Bình; Khoa học quản


Content
MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Hiện nay, hoạt động NCKH ở các địa phương nói chung và Thái Bình nói riêng, chưa
thực sự phát huy hết hiệu quả của mình.
Có nhiều nguyên nhân của thực trạng nêu ở trên. Tất cả các nguyên nhân trên cho thấy
hiện nay các ĐT/DA KH&CN được đề xuất và được nghiên cứu, tổ chức thực hiện không

Các ĐT/DA sử dụng nguồn kinh phí sự nghiệp KH&CN của tỉnh giai đoạn 2004-2008
- Địa điểm tiến hành nghiên cứu: Tỉnh Thái Bình
- Thời gian tiến hành nghiên cứu: Từ 10/2010 đến 9/2011
6. Vấn đề nghiên cứu.
Vì sao phải đổi mới quy trình xét duyệt đề tài NCKH theo định hướng nhu cầu? Và
đổi mới quy trình đó theo định hướng nhu cầu như thế nào?
7. Giả thuyết nghiên cứu.
Theo quan điểm hệ thống, để gắn kết nghiên cứu với thực tiễn thì ngay từ “đầu vào”-
trong sơ đồ hệ thống cũng phải được tiến hành trên cơ sở nhu cầu xã hội. Do vậy cần phải đổi
mới quy trình xét duyệt đề tài NCKH theo định hướng nhu cầu.
Đổi mới quy trình xét duyệt đề tài NCKH theo định hướng nhu cầu thể hiện ở cả ba
khâu: khâu đề xuất nhiệm vụ KH&CN; tư vấn lựa chọn danh mục ĐT/DA KH&CN; tuyển
chọn, xét chọn tổ chức, cá nhân chủ trì, thực hiện ĐT/DA KH&CN.
8. Các luận cứ chứng minh giả thuyết
+ Luận cứ lý thuyết:
+ Luận cứ thực tiễn:
9. Phƣơng pháp chứng minh giả thuyết.
 Phương pháp nghiên cứu tài liệu:
 Phương pháp định tính:
- Phỏng vấn sâu:
- Phương pháp phân tích tài liệu thứ cấp:
- Phương pháp quan sát:
10. Nội dung và cấu trúc của luận văn.
Mở đầu:
Nội dung:
Chương 1. Cơ sở lý luận về quy trình xét duyệt đề tài NCKH trong hoạt động quản lý
KH&CN
Chương 2. Hiện trạng quy trình xét duyệt đề tài NCKH tại Thái Bình
Chương 3. Giải pháp đổi mới quy trình xét duyệt đề tài NCKH theo định hướng nhu cầu
Kết luận và khuyến nghị

các Hồ sơ đăng ký tham gia tuyển chọn theo những yêu cầu, tiêu chí mà Tỉnh đề ra. Tuyển
chọn được áp dụng cho nhiệm vụ KH&CN có nhiều tổ chức, cá nhân có khả năng tham gia
thực hiện” [23; điều 2]
“Xét chọn (xét duyệt) là việc lựa chọn tổ chức, cá nhân thực hiện các nhiệm vụ KH&CN
theo đặt hàng của Tỉnh thông qua việc xem xét, đánh giá Hồ sơ do tổ chức, cá nhân có năng
lực điều kiện cần thiết được giao trực tiếp chuẩn bị, trên cơ sở những yêu cầu, tiêu chí mà
Tỉnh đưa ra” [23; điều 3]
1.2. Một số mô hình có liên quan.
1.2.1. Mô hình công nghệ đẩy

Sơ đồ 1.4: Mô hình công nghệ đẩy

Độ trễ của áp dụng lớn hay kết quả nghiên cứu khi áp dụng vào thực tiễn có tính rủi ro
cao.
1.2.2. Mô hình thị trường kéo.
Sơ đồ 1.5: Mô hình thị trường kéo
2.1.1. Những thành tựu đã đạt được theo lĩnh vực.
 Trong sản xuất nông – lâm – ngư nghiệp: đã tập trung đầu tư vào nghiên cứu khảo
nghiệm, lọc dòng hàng ngàn giống cây trồng các loại

Trong sản xuất công nghiệp và dịch: Các công nghệ có độ phức tạp cao như công
nghệ hàn tự động hồ quang chìm, hàn bán tự động TIG;

Khoa học xã hội và nhân văn: Công tác nghiên cứu lý luận gắn với tổng kết thực
tiễn đã góp phần tích cực vào việc đề ra các chủ chương, các giải pháp của Tỉnh uỷ, HĐND,
và UBND tỉnh

Chăm sóc sức khoẻ và bảo vệ môi trường
- Trong lĩnh vực y tế: Đã tập trung nghiên cứu giải quyết nhiều vấn đề bức xúc của
tỉnh về phòng trừ dịch bệnh,…
- Trong lĩnh vực bảo vệ môi trường: Tỉnh đã tiếp thu, ứng dụng thành công công nghệ
vật liệu mới,…
2.1.2. Kết quả thực hiện đề tài NC-WD giai đoạn 2004-2008.
Số lượng các đề tài ứng dụng KHCN trong sản xuất trọng điểm cấp tỉnh đã được ứng
dụng tương đối lớn, đều trên 50%. Đề tài nghiên NC-ƯD KH&CN cấp ngành cũng có kết
qủa tương tự như vậy.
Bên cạnh những kết quả đã đạt được, % số ĐT/DA chưa được ứng dụng cũng không
phải là nhỏ. Một trong những nguyên nhân quan trọng dẫn đến tình trạng này là do ý tưởng
đề xuất nhiệm vụ (ĐT/DA) không xuất phát từ đời sống thực tiễn nên không có khả năng áp
dụng
2.2. Quy trình xét duyệt ĐT/DA KH&CN tỉnh Thái Bình.
2.2.1. Quy trình xét duyệt ĐT/DA của Bắc Giang và Hải Dương.
+ Quy trình xét duyệt ĐT/ DA KHCN tỉnh Bắc Giang
Sơ đồ 2.3: Quy trình xét duyệt ĐT/DA KH&CN tỉnh Bắc Giang

2.2.2. Quy trình xét duyệt ĐT/DA KH&CN tỉnh Thái Bình
Quy trình xét duyệt ĐT/DA KH&CN của tỉnh Thái Bình được thực hiện qua hai bước
sau:
Cá nhân, đơn vị đề xuất nhiệm vụ KH&CN

HĐ xác định nhiệm vụ KH&CN

Chủ tịch HĐKH&CN tỉnh phê duyệt danh
mục các nhiệm vụ KH&CN

HĐKH xét duyệt thuyết minh ĐT/ DA

Chủ tịch UBND tỉnh ra quyết định thực hiện
ĐT/DA

UBND tỉnh
Phê duyệt
Sở KH&CN
Các sở, ngành, tổ chức
KH&CN và đào tạo

phiên họp thường kỳ của HĐ, yêu cầu phải có 2/3 tổng số thành viên tham dự trở lên.
- Chức năng tư vấn lựa chọn của HĐ KH&CN tỉnh: Trên cơ sở các văn bản định
hướng trên, kết hợp với bản tổng hợp danh mục các ĐT/DA KH&CN do Sở KH&CN thực
hiện, các thành viên của HĐ tiến hành đánh giá từng ĐT/DA.
+ Hoạt động xét duyệt đề cương ĐT/ DA KH&CN
- Về chức năng tư vấn của HĐ KH&CN chuyên ngành:
Căn cứ vào bản thuyết minh ĐT/DA KH&CN, các thành viên HĐ KH&CN chuyên
ngành tư vấn về: tên ĐT/DA; kết cấu; nội dung; phương pháp nghiên cứu; tiến độ thực hiện,
khả năng ứng dụng của sản phẩm,…
- Về thành phần HĐ KH&CN chuyên ngành:
HĐ KH&CN chuyên ngành có 07 thành viên, trong đó có 01 chủ tịch hội đồng, 02 ủy
viên phản biện và các ủy viên. Bốn ủy viên còn lại, trong đó có 01 ủy viên thuộc phòng quản
lý KH&CN kiêm thư ký, 01 ủy viên thuộc Sở Tài chính.
-Về phương thức hoạt động của HĐ KH&CN chuyên ngành:
HĐ có nhiệm vụ xem xét, đánh giá tất cả các Hồ sơ đăng ký tuyển chọn, xét chọn đối
với nhiệm vụ KH&CN theo các tiêu chí tại các biểu mẫu quy định. Phiên họp của HĐ phải có
mặt ít nhất 2/3 số thành viên của HĐ trong đó có Chủ tịch và phải có mặt đủ các chuyên gia
phản biện.
Các thành viên của HĐ chấm điểm độc lập theo các nhóm chỉ tiêu đánh giá và thang
điểm quy định. Trước khi chấm điểm, HĐ thảo luận chung để thống nhất quan điểm, phương
thức cho điểm đối với từng tiêu chí. HĐ chấm theo thang điểm 100. Trọng số của tất cả các
thành viên trong HĐ là như nhau (H=1). HĐ giải tán sau khi tuyển chọn, xét chọn được tổ
chức, cá nhân chủ trì thực hiện chương trình, ĐT/DA KH&CN.
 Xét duyệt tài chính cho các ĐT/DA:
Trong 5 năm từ 2004 đến 2008, Ngân sách Nhà nước đầu tư cho các ĐT/DA trọng
điểm cấp Tỉnh là 26.330 triệu đồng, đầu tư cho các ĐT/DA cấp ngành là 5.350 triệu đồng. Từ
năm 2005 đến năm 2008, ngân sách Nhà nước dành cho các ĐT/DA KH&CN trọng điểm cấp
Tỉnh đều phải thu hồi một phần kinh phí và tổng số kinh phí thu hồi là 1.350 triệu đồng, trong
khi đó không có một ĐT/DA cấp ngành nào phải giao nộp kinh phí.
Qua khảo sát từ năm 2005 đến 2008, số lượng các ĐT/DA của doanh nghiệp bị thu

không có tiêu chí nào được đặt ra từ trước cho sản phẩm cần được hoàn thành.
2.3.3. Về hoạt động xét duyệt đề cương.
- Phương thức hoạt động của HĐ KH&CN chuyên ngành được trình bày ở trên cho
biết: HĐ giải tán sau khi hoạt động xét duyệt đề cương chi tiết hoàn thành. Thêm vào đó,
chưa có quy định cụ thể yêu cầu các tổ chức, cá nhân phải sửa đổi, bổ sung theo tư vấn của
HĐ. HĐ xét duyệt và HĐ nghiệm thu không phải là một nên rất khó kiểm tra, giám sát và
đánh giá đúng kết quả thực hiện ĐT/DA.
 Cần có một cơ chế giám sát việc thực hiện các đề tài, dự án và nên chọn ai là người
đứng ra giám sát cho phù hợp nhất?
- Thành phần tham gia HĐ không hề có đại diện cho đơn vị sẽ áp dụng kết quả nghiên
cứu. Do đó, cần bổ sung thành phần tham gia HĐ cho phù hợp để những ĐT/ DA sau khi
được nghiệm thu có thể nhanh chóng, dễ dàng được áp dụng vào thực tiễn.
- Về tiêu chí đánh giá theo thuyết minh chương trình, ĐT/DA: Trong mục “III. Cách
tiếp cận, phương pháp nghiên cứu, kỹ thuật sử dụng” được tính điểm tối đa là 15. Cách tính
điểm này chưa phù hợp với các ĐT/DA KH&CN ở địa phương.
- Về xét duyệt tài chính: Hội đồng KH&CN chuyên ngành không có chức năng xét
duyệt tài chính.

CHƢƠNG 3. GIẢI PHÁP ĐỔI MỚI QUY TRÌNH XÉT DUYỆT ĐỀ TÀI NCKH
THEO ĐỊNH HƢỚNG NHU CẦU
3.1. Cơ sở cho việc xác định giải pháp.
Đối với hoạt động nghiên cứu - ứng dụng KH&CN ở các địa phương, cần phải dựa
trên những điều kiện thực tế, sự phát triển KT-XH từng giai đoạn. Trong công tác quản lý cần
phải không ngừng đổi mới, nâng cao chất lượng, hiệu quả các nhiệm vụ KH&CN phục vụ
phát triển KT-XH của địa phương. Để làm được điều này, ngay từ khâu đầu tiên- xét duyệt
ĐT/DA khoa học, cần phải theo định hướng nhu cầu.
Xuất phát từ quan điểm đó, trong nghiên cứu này tác giả đề xuất một số giải pháp cụ
thể trong khâu xác định nhiệm vụ nghiên cứu và xét duyệt các tổ chức, cá nhân chủ trì thực
hiện các ĐT/DA KH&CN tỉnh Thái Bình.
3.2. Một số giải pháp.

3.2.2. Cần có cơ chế chính sách khuyến khích các doanh nghiệp tham gia đề xuất nhiệm vụ
KH&CN nhiều hơn nữa.
Tỉnh cần có chính sách khuyến khích các doanh nghiệp tham gia đề xuất nhiệm vụ
KH&CN. các chính sách khuyến khích phải tập trung vào việc tăng cường năng lực công
nghệ cho các doanh nghiệp.
UBND tỉnh
(Định hướng, phê duyệt)
Sở KH&CN phối
hợp với các Sở,

phê
duyệt
Sở KH&CN
(Tuyển chọn tổ chức, cá nhân
chủ trì ĐT/DA)

Giao trực
tiếp
Tuyển chọn
Thông báo
công khai, rộng
rãi
Tổ chức, cá nhân
(XD thuyết minh)
HĐ xét
duyệt
Loại bỏ
Không đạt
Tổ chức, cá
nhân
(tham gia)
HĐ tuyển
chọn
Loại bỏ
Không đạt
Các Viện, TC
chuyên ngành TW
(đề xuất nhiệm vụ)
Từng bước chuyển cơ chế đầu tư trực tiếp cho các ĐT/DA KH&CN do Tỉnh đặt ra rồi
sau đó tìm cách ứng dụng vào sản xuất, đời sống sang đầu tư thông qua Quỹ phát triển

KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ
Các ĐT/DA KH&CN cấp địa phương đều là các đề tài nghiên cứu-ứng dụng, thể hiện
vai trò của KH&CN địa phương phải gắn với sản xuất, phục vụ sản xuất phát triển. Do vậy,
các đề tài nghiên cứu cần đề cao tính “định hướng nhu cầu”.
Khả năng ứng dụng của các kết quả NCKH phụ thuộc nhiều vào định hướng cho các
đề tài (tức là ra đề bài). Muốn có đề bài tốt thì cần phải có một quy trình xét duyệt ĐT/DA
KH&CN tốt bao gồm từ khâu đề xuất nhiệm; tư vấn lựa chọn ĐT/DA; tư vấn lựa chọn tổ
chức, cá nhân chủ trì thực hiện đề tài.
Cần trao cho HĐ tư vấn chức năng giám sát, để HĐ vừa thực hiện chức năng tư vấn
vừa tham gia giám sát.
Sở KH&CN phải là cơ quan tổ chức giám sát việc thực hiện các ĐT/DA KH&CN
Cần có định hướng, đặt hàng của Nhà nước
Ủy ban nhân dân tỉnh cần có chính sách phù hợp khuyến khích doanh nghiệp tham gia
đề xuất nhiệm vụ KH&CN hàng năm.
Cơ quan quản lý KH&CN cần nâng cao chất lượng của cổng giao dịch điện tử cả về
nội dung lẫn hình thức nhằm hỗ trợ cho việc xác lập nhu cầu công nghệ, tạo điều kiện cho
công tác đề xuất nhiệm vụ bám sát với yêu cầu của xã hội hơn. References
1. Ban Khoa giáo trung ương (1996), Những nhân tố mới về hoạt động khoa học và công
nghệ, NXB Khoa học và kỹ thuật, Hà Nội
2. Phạm Văn Bình (2007), Giải pháp giảm thiểu rủi ro trong việc áp dụng các kết quả
nghiên cứu khoa học (nghiên cứu trường hợp tỉnh Hải Dương), luận văn thạc sỹ khoa
học
3. Bộ Chính trị khóa VIII (2001), Chỉ thị số 63/CT-TW về đẩy mạnh nghiên cứu ứng
dụng KH&CN phục vụ công nghiệp hóa – hiện đại hóa nông nghiệp và nông thôn
4. Bộ KHCN&MT (2001), Quy định tạm thời về việc tuyển chọn tổ chức và cá nhân chủ
trì thực hiện đề tài khoa học và công nghệ cấp Nhà nước giai đoạn 2001-2005
5. Bộ Khoa học và công nghệ (2005), về việc sửa đổi, bổ sung các Điều 6, Điều 7, Điều

nghiệp đầu tư vào hoạt động khoa học và công nghệ
15. Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam (2002), Nghị định số
81/2002/NĐ-CP Quy định chi tiết thi hành một số Điều của Luật Khoa học và công
nghệ
16. Nguyễn Văn Chức (2008), Nhận diện mối quan hệ giữa quá trình xác định nhiệm vụ
nghiên cứu khoa học với nhu cầu ứng dụng kết quả nghiên cứu vào sản xuất và đời
sống tỉnh Bắc Giang, luận văn thạc sỹ khoa học
17. Phan Xuân Dũng và Hồ Thị Mỹ Duệ (2006), Một số vấn đề lý luận và thực tiễn về
đánh giá nhiệm vụ khoa học và công nghệ ở Việt Nam, NXB Chính trị quốc gia, Hà
Nội
18. Vũ Cao Đàm (2005), Đánh giá nghiên cứu khoa học, NXB Khoa học và kỹ thuật, Hà
Nội
19. Vũ Cao Đàm (2005), Phương pháp luận nghiên cứu khoa học, NXB Khoa học và kỹ
thuật, Hà Nội
20. Đặng Hữu (1989), Khoa học và công nghệ với sự phát triển kinh tế xã hội, NXB Sự
thật, Hà Nội
21. Quản lý Nhà nước về Khoa học, Công nghệ và Môi trường- NXB Khoa học và kỹ
thuật, Hà Nội, 2000.
22. Quốc Hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam (2000), Luật số 21/2000/QH10
về Khoa học và công nghệ.
23. Sở Khoa học và công nghệ tỉnh Thái Bình (2007), QT01-KH Quy trình xác định danh
mục chương trình, đề tài, dự án KHCN trọng điểm cấp tỉnh
24. Sở Khoa học và công nghệ tỉnh Thái Bình (2008), Quy định tuyển chọn xét chọn tổ
chức, cá nhân chủ trì thực hiện chương trình, đề tài, dự án khoa học công nghệ cấp
tỉnh
25. Sở Khoa học và công nghệ tỉnh Thái Bình (2008), Báo cáo số 354/BC-KHCN về tình
hình thực hiện kế hoạch KHCN năm 2007 và phương hướng nhiệm vụ kế hoạch
KH&CN năm 2008
26. Sở Khoa học và Công nghệ tỉnh Thái Bình, Danh mục các đề tài/dự án KH&CN tỉnh
Thái Bình giai đoạn 2001-2009


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status