Hoàn thiện công nghệ sản xuất giống và nuôi thương phẩm tu hài (lutraria philippinarum - Pdf 13


BỘ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN

CHƯƠNG TRÌNH KHCN CẤP NHÀ NƯỚC KC.06/06-10 BÁO CÁO TỔNG HỢP
KẾT QUẢ KHOA HỌC CÔNG NGHỆ DỰ ÁN HOÀN THIỆN CÔNG NGHỆ SẢN XUẤT GIỐNG VÀ NUÔI THƯƠNG
PHẨM TU HÀI (LUTRARIA PHILIPPINARUM)
(MÃ SỐ DỰ ÁN: KC06.DA16/06-10)

Cơ quan chủ trì dự án: Viện nghiên cứu Nuôi trồng thuỷ sản 1
Chủ nhiệm dự án: Ths. Trần Thế Mưu
8606 Hà Nội - 2011 BỘ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN
CHƯƠNG TRÌNH KHCN CẤP NHÀ NƯỚC KC.06/06-10 Hà Nội - 2011

iDANH SÁCH TÁC GIẢ THỰC HIỆN

TT
Chức danh khoa học, học vị,
họ và tên
Tổ chức công tác
1
Ths. Cao Trường Giang
Viện NCNTTS 1
2
Ks. Nguyễn Văn Kính
Viện NCNTTS 1
3
Ths. Bùi Khánh Tùng
Viện NCNTTS 1
4
Ks. Phạm Văn Thìn
Viện NCNTTS 1
5
Ks. Ngô Đình Phúc
Viện NCNTTS 1
6

1.1.1. Tính cấp thiết của Dự án 2
1.1.2. Mục tiêu của Dự án 3
1.1.3. Nội dung của Dự án 3
1.2. Tổng quan các vấn đề nghiên cứu 3
1.2.1. Tình hình nghiên cứ
u trên thế giới 3
1.2.2. Tình hình nghiên cứu tại Việt Nam 4
1.3. Xuất xứ của Dự án 9
1.4. Mục tiêu hoàn thiện công nghệ, quy mô và trình độ công nghệ,
tính khả thi và hiệu quả kinh tế của Dự án. 10
1.4.1. Mục tiêu hoàn thiện công nghệ 10
1.4.2. Quy mô và trình độ công nghệ 10
1.4.3. Tính khả thi và hiệu quả kinh tế của Dự án 10
Chương II. NỘI DUNG KHOA HỌC CÔNG NGHỆ ĐÃ THỰC HIỆN 11
2.1. Mô tả sơ đồ quy trình công nghệ (là xuất xứ của Dự án) 11
2.1.1. Công nghệ sản xuất giống Tu hài 11
2.1.2. Nuôi thương phẩm Tu hài 11
2.2. Những vấn đề Dự án cần giải quyế
t về công nghệ 12
2.2.1. Hiện trạng của công nghệ hiện có 13
2.2.2. Nội dung Dự án cần giải quyết để hoàn thiện công nghệ 13
2.2.3. Thử nghiệm hoàn thiện công nghệ mới 14
2.3. Liệt kê, mô tả nội dung, các bước công việc cần thực hiện để giải
quyết những vấn đề đặt ra (k
ể cả đào tạo bồi dưỡng đội ngũ cán bộ, công
nhân kỹ thuật đáp ứng cho việc thực hiện Dự án sản xuất thử nghiệm) 15

iii
2.3.1. Nghiên cứu và hoàn thiện công nghệ. 15
2.3.2. Đào tạo bồi dưỡng cán bộ KH – CN 20

3.4.5. Mức độ tác động đối với kinh tế, xã hội và môi trường 75
Chương IV. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 76
4.1. Kết luận 76
4.2. Kiến nghị 78
TÀI LIỆU THAM KHẢO 79
PHỤ LỤC vCÁC CHỮ VIẾT TẮT
vi
DANH MỤC CÁC BẢNG

TT Tên bảng Trang
1 Bảng 1: Nuôi vỗ Tu hài bố mẹ bằng bằng hai công thức thức ăn 25
2
Bảng 2: Kết quả thí nghiệm ảnh hưởng của thức ăn đến tỷ lệ sống của ấu
trùng Tu hài từ ngày tuổi thứ 4 đến ngày tuổi thứ 12
26
3
Bảng 3: Ảnh hưởng của một số yếu tố môi trường đến tỷ lệ sống của ấu
trùng đến giống cấp 1.
28
4 Bảng 4: Mật độ vi khuẩn Vibrio trong nước ở các bể ương ấu trùng 29
5
Bảng 5: Ảnh hưởng của kích cỡ hạt cát đến tỷ lệ sống của ấu trùng Tu hài

16 Bảng 16: Kết quả sinh trưởng của Tu hài nuôi tại Vân Đồn – Quảng Ninh 44
17
Bảng 17: Biến động của một số yếu tố môi trường nước trong năm 2009
tại Việt Hải - Cát Bà
46
18
Bảng 18: Biến động của một số yếu tố môi trường nước trong năm 2009
tại Hang Hoi - Vân Đồn
47
19 Bảng 19. Tỷ lệ % trung bình các ngành tảo trong từng tháng 48
20 Bảng 20 . Mật độ tế bào TVPD qua 14 tháng nuôi 49
21 Bảng 21. Tăng trưởng trọng lượng tu hài sau 14 tháng nuôi thương phẩm 49
22
Bảng 22: Kết quả thí nghiệm về ảnh hưởng của nhiệt độ đến thời gian bảo
quản Tu hài thương phẩm
52
23
Bảng 23: Ảnh hưởng đến thời gian vận chuyển Tu hài ở các hình thức vận
chuyển khác nhau
53
24 Bảng 24: Kết quả sản xuất giống Tu hài trong thời gian thực hiện Dự án 60
25 Bảng 25: Kết quả phân tích một số yếu tố môi trường trong bể ương 62
26 Bảng 26: Kết quả phân tích mẫu bệnh phẩm trên ấu trùng 62
27
Bảng 27: Sinh trưởng và tỷ lệ sống của Tu hài nuôi thương phẩm sau 16
tháng ở các hình thức, địa điểm khác nhau
67
28 Bảng 28. Tổng kinh phí đầu tư cần thiết để triển khai Dự án 71
29 Bảng 29: Tổng chi phí sản xuất 72
30 Bảng 30: Tổng doanh thu 73
1

MỞ ĐẦU
Tu hài (Lutraria philippinarum) là loài động vật thân mềm thuộc lớp
hai mảnh vỏ (Bivalvia) có phân bố tự nhiên tại vùng biển Hải Phòng, Quảng
Ninh. Thịt Tu hài có thành phần dinh dưỡng cao và đã được xác định: hàm
lượng đạm chiếm 11,63%, 0,42% đường và muối khoáng chiếm 1,22% và có
khoảng 18 loại axit amin trong đó có nhiều loại axit amin không thay thế
(Phạm Thược, 2005).
Hiện nay Tu hài đang là một đối tượng nuôi có ý nghĩa kinh tế quan
trọ
ng ở vùng biển Hải Phòng - Quảng Ninh do giá bán sản phẩm thương
phẩm cao và ổn định từ 150 - 200.000 đồng/kg, chi phí nuôi Tu hài thấp hơn
so với chi phí nuôi các đối tượng cá biển. Tu hài có tập tính sống vùi dưới đáy
(đáy cát nhẹ, xốp), ăn lọc với thức ăn chủ yếu là các loài thực vật phù du, mùn
bã hữu cơ, Do vậy, phát triển nuôi Tu hài không những cung cấp sản phẩm
có giá trị phục vụ tiêu dùng nội địa và xuấ
t khẩu mà còn có vai trò quan trọng
trong việc làm sạch môi trường, giữ cân bằng sinh thái trong vùng.
Với ưu thế thuận lợi về điều kiện tự nhiên và có nhiều di sản thiên
nhiên được thế giới công nhận (Vịnh Hạ Long, Bái Tử Long, khu dự trữ sinh
quyển Cát Bà), trong những năm tới việc phát triển nghề nuôi Tu hài trên quy
mô lớn sẽ phù hợp với xu thế phát triển kinh tế biển, đảo đảm bảo an ninh xã
hội và an ninh Qu
ốc gia của khu vực Đông Bắc Biển Đông.

trong những nguyên nhân chính dẫn đến năng suất và hiệu quả s
ản xuất giống
thấp đó là do công nghệ sản xuất giống Tu hài chưa ổn định, nhiều khâu kỹ
thuật trong quy trình chưa hoàn thiện.
- Tại thời điểm đó chúng ta chưa có quy trình công nghệ nuôi thương
phẩm Tu hài, đề tài trước đó chỉ mới dự thảo các hình thức nuôi.
Từ những lý do trên, việc triển khai thực hiện Dự án: “Hoàn thiện
công nghệ sản xuất giống và nuôi thương ph
ẩm Tu hài (Lutraria
philippinarum)" là cần thiết.

3

1.1.2. Mục tiêu của Dự án
Hoàn thiện được quy trình công nghệ sản xuất giống và nuôi thương
phẩm Tu hài (trên quy mô lớn).
1.1.3. Nội dung của Dự án
1.1.3.1. Nội dung 1: Nghiên cứu hoàn thiện công nghệ
- Hoàn thiện công nghệ sản xuất giống Tu hài
- Xây dựng và hoàn thiện công nghệ nuôi thương phẩm Tu hài
1.1.3.2. Nội dung 2: Đào tạo bồi dưỡng cán bộ KH – CN
- Đào tạo trực tiếp các cán bộ kỹ thuật trong thời gian thực hiện Dự án
- Đào tạo, tập huấn ngắn hạn cho các chủ hộ nuôi
1.1.3.3. Nội dung 3: Sản xuất thử nghiệm giống và nuôi thương phẩm Tu hài
- Triển khai sản xuất giống với mục tiêu sản phẩm đặt ra 5 triệu giống
- Triển khai nuôi thương phẩm với mục tiêu sản phẩm đặt ra là 10 tấn
thương phẩm
1.2. Tổng quan các vấn đề nghiên cứu
1.2.1. Tình hình nghiên cứu trên thế giới
Các nghiên cứu về phân loại Tu hài trên thế giới đã bắt đầu từ những

c để nhập Tu hài ở Mỹ về làm đặc sản cung
cấp cho một số nhà hàng.
Nghiên cứu về sản xuất giống Tu hài: năm 1999 Viện Nghiên cứu Hải
sản Sơn Đông (Trung Quốc) bắt đầu nghiên cứu và cho đẻ nhân tạo Tu hài
nhập từ Mỹ. Đến năm 2001 Công ty Hải sản Diễm Đài Bách Lợi của Mỹ hợp
tác với Trung Quốc đã sản xuất ra 3 triệu Tu hài giố
ng. Hiện họ đang làm chủ
công nghệ sản xuất giống đối tượng này (Phạm Thược, 2008).
1.2.2. Tình hình nghiên cứu tại Việt Nam
* Tình hình nghiên cứu chung
- Về phân loại, phân bố, nguồn lợi
Trong báo cáo điều tra động vật vùng triều của Tổng cục Thủy sản các
năm 1966 – 1967, hai tác giả Trần Hữu Doanh và Nguyễn Như Tùng đã thống

5

kê có 133 loài động vật thân mềm. Trong đó có tên loài L. philippinarum
Deshayes.
Các kết quả khảo sát từ trước đến nay ở biển Việt Nam do các Viện
nghiên cứu và các Trường Đại học của Việt Nam cung cấp và các tài liệu đã
công bố hiện có ở trong và ngoài nước về thành phần loài của động vật thân
mềm ở vùng biển nước ta có 6 loài Tu hài, đó là:
L. arcuata Deshayes in Reeve, 1854
L. australia Reeve, 1854
L. complanata (Gmelin, 1791)
L. impar Deshayes in Reeve, 1854
L. maxima Deshayes in Reeve, 1844
L. rhynchaena Jonas, 1844
Trong các năm 1977 – 1979, Nguyễn Xuân Dục đã nghiên cứu khá chi
tiết loài Tu hài ở vùng biển thuộc quần đảo Cát Bà – Hải Phòng về tình hình

và hình thức nuôi rải đáy.
Hà Đứ
c Thắng và cộng sự (2005) đã thực hiện đề tài cấp Bộ: “Nghiên
cứu và xây dựng quy trình công nghệ sản xuất giống và thử nghiệm mô
hình nuôi Tu hài thương phẩm”. Đề tài đã xây dựng được quy trình công
nghệ sản xuất giống và tổng kết các hình thức nuôi thương phẩm Tu hài. Đây
chính là công nghệ mà Dự án lựa chọn để triển khai thực hiện và hoàn thiện.
* Đánh giá về quy trình công nghệ hiện có và nhữ
ng vấn đề Dự án
cần giải quyết.
Ngay sau khi có quy trình công nghệ sản xuất giống nhân tạo và nuôi
Tu hài thương phẩm, chúng tôi đã chuyển giao công nghệ cho một số cơ sở
sản xuất ở Hải Phòng và Quảng Ninh, kết quả chuyển giao đã đạt được những
thành công nhất định. Tuy nhiên, khi áp dụng vào điều kiện sản xuất, chúng ta
thấy tính ổn định của quy trình là chưa cao, nhiều đợ
t triển khai sản xuất đã
thất bại. Yêu cầu của sản xuất đặt ra là chúng ta phải hoàn thiện các khâu kỹ
thuật đã có trong quy trình, những khâu chưa có cần phải được nghiên cứu bổ

7

sung
. Vì vậy, nội dung hoàn thiện công nghệ của Dự án này có nhiệm vụ tập
trung giải quyết 2 vấn đề nêu trên.
- Về sản xuất giống
: Những vấn đề tồn tại và hướng giải quyết đó là:
+ Thứ nhất: Kỹ thuật nuôi vỗ Tu hài bố mẹ trong quy trình công nghệ
chỉ phù hợp với những đàn Tu hài bố mẹ khai thác ngoài tự nhiên đã thành
thục sinh dục vào mùa sinh sản (có thể cho đẻ ngay mà không cần nuôi vỗ
hoặc nuôi vỗ thời gian rất ngắn). Nhưng hiện nay đàn Tu hài bố mẹ được

Chroomonas salina khi cần thiết. Vì vậy, việc xác định thành phần thức ăn
thích hợp cho ấu trùng là một ưu tiên hoàn thiện.
+ Thứ ba
: Quy trình công nghệ hiện có chưa đề cập đến kỹ thuật quản lý
môi trường và bệnh trong bể ương ấu trùng. Nhiều đợt sản xuất thất bại do
môi trường ương nuôi không thuận lợi hoặc dịch bệnh phát sinh, chưa có các
biện pháp ngăn ngừa. Đây là lý do để Dự án hoàn thiện việc xác định một số
yếu tố môi trường, bệnh liên quan đến tỷ lệ sống, thờ
i gian biến thái của ấu
trùng.
+ Thứ tư
: Trong quá trình sản xuất giống Tu hài chúng tôi nhận thấy khi
ấu trùng Spat xuống đáy, tỷ lệ sống của ấu trùng khác nhau ở những chất đáy
có kích cỡ hạt cát khác nhau. Trong quy trình công nghệ hiện có chưa đề cập
vấn đề chất đáy đối với tỷ lệ sống của ấu trùng Tu hài ở giai đoạn sống đáy.
Việc xác định điều kiện chất đáy phù hợp
đối với ấu trùng Tu hài từ giai
đoạn Spat đến con giống cấp 1 là một phần trong nội dung nghiên cứu.
+ Thứ năm:
Tảo là thức ăn cần thiết và bắt buộc cho ấu trùng Tu hài, đặc
biệt sinh khối của các loài tảo quan trọng có tính chất quyết định đến sự
thành công của công nghệ sản xuất giống Tu hài. Công nghệ hiện có chỉ giới
thiệu sơ bộ về cách lưu giữ giống và nuôi tảo thông thường ở điều kiện môi
trường tự nhiên thuận lợi, nhưng khi nuôi sinh khối l
ớn phục vụ sản xuất thì
không đảm bảo số lượng và chất lượng. Như vậy Dự án phải hoàn thiện công
nghệ nuôi sinh khối tảo hiển vi (Chaetoceros, Chromonas, Isochrysis,
Nannochloropsis và Tetraselmis chui) chất lượng cao làm thức ăn cho ấu
trùng và con giống Tu hài.
+ Thứ sáu

sống Tu hài thương phẩm đến nơi tiêu thụ đảm bảo giá trị và hiệu quả kinh tế.
1.3. Xuất xứ của Dự án
- Từ kết quả nghiên cứu đề tài “Nghiên cứu xây dựng quy trình công
nghệ sản xuất giống và thử nghiệm mô hình nuôi Tu hài (Lutraria
philippinarum) thương phẩm” thuộc Chương trình Hỗ trợ phát triển nuôi
trồng thuỷ sản nước mặn DANIDA (Hợp phần SUMA) được Hội đồng cấp
Bộ đánh giá nghiệm thu kết quả năm 2005.

10

1.4. Mục tiêu hoàn thiện công nghệ, quy mô và trình độ công nghệ, tính khả
thi và hiệu quả kinh tế của Dự án.
1.4.1. Mục tiêu hoàn thiện công nghệ
- Ổn định công nghệ sản xuất giống đạt tỷ lệ sống từ ấu trùng lên giống
cấp 2 đạt trên 10%.
- Ổn định công nghệ nuôi thương phẩm đạt tỷ lệ sống trên 70%.
1.4.2. Quy mô và trình độ công nghệ
- Quy mô sản xuất giống Tu hài ở mức trung bình 3 – 5 triệu con
giống/năm, quy mô nuôi thương phẩm ở mức 10,0 tấn/trang trại nuôi/năm.
- Trình độ công nghệ của Dự án đạt mức tiên tiến, có thể so sánh với
những nước có trong khu vực như Trung Quốc, Đài Loan.
1.4.3. Tính khả thi và hiệu quả kinh tế của Dự án
- Dự án do Viện Nghiên cứu Nuôi trồng thuỷ sản 1 (sau đây gọi tắt là
Viện 1) chủ trì thực hiện, là đơn vị nghiên cứu chuyên ngành, đã xây dựng và
làm chủ công nghệ sản xuất giống và nuôi Tu hài. Cơ sở vật chất kỹ thuật của
Viện 1 tại Cát Bà đồng bộ, hiện đại đủ điều kiện để triển khai Dự án. Các đơn
vị phối hợp nằm trong vùng tri
ển khai Dự án có nhiều kinh nghiệm và năng
lực trong lĩnh vực nuôi trồng thuỷ sản, đã có nhiều năm hợp tác triển khai các
nhiệm vụ nghiên cứu với Viện 1 nên Dự án có tính khả thi cao.

nuôi được sử dụng để triển khai Dự án đó là:
* Hình thức nuôi đáy

- Nuôi đáy là phương pháp cấy giống trực tiếp xuống bãi cát có rào lưới
che chắn.
- Dùng lưới, cọc tre làm hàng rào bảo vệ xung quanh khu vực bãi nuôi
- Tu hài được cấy lên bãi qua việc đào lỗ, khoảng cách các lỗ là: 20cm.
Kích thích sinh sản, thu
trứng, ương ấu trùng
đỉnh vỏ thẳng
Thu con giống cấp 1
(5mm)
Ương con giống cấp 2
(15mm)
- Cấp khí
- Cấp nước biển
- Hệ thống chiếu
sáng
- Hệ thống nhà
xưởng, mái che
- Hệ thống làm
mát
,
sưởi ấm.

Ương ấu trùng đỉnh vỏ
lồi

Nuôi tảo
hiển vi

- Cỡ giống: chiều dài vỏ 2,0 cm, mật độ 25 con/khay.
2.2. Những vấn đề Dự án cần giải quyết về công nghệ
(Hiện trạng của công nghệ và việc hoàn thiện, thử nghiệm tạo ra công nghệ mới; nắm
vững, làm chủ quy trình công nghệ và các thông số kỹ thuật; ổn định chất lượng sản phẩm,
chủng loại sản phẩm, nâng cao khối lượng sản phẩm cần sản xuất thử nghiệm để khẳng
định công nghệ và quy mô của Dự án SXTN
)

13

2.2.1. Hiện trạng của công nghệ hiện có
- Về công nghệ sản xuất giống nhân tạo: Tính ổn định của công nghệ
chưa cao do một số vướng mắc về kỹ thuật trong quy trình công nghệ (chưa
làm chủ được các khâu kỹ thuật) như: kỹ thuật nuôi vỗ để chủ động tạo nguồn
bố mẹ cho đẻ, kỹ thuật lựa chọn và khả nă
ng cung cấp thức ăn có chất lượng
tốt, kỹ thuật điều khiển (quản lý) môi trường và phòng ngừa dịch bệnh, kỹ
thuật thu hoạch và vận chuyển giống Tu hài.
- Về công nghệ nuôi thương phẩm: Chưa có quy trình công nghệ nuôi
thương phẩm Tu hài. Trong quá trình nuôi, mỗi hộ, mỗi người dân tự học hỏi
kỹ thuật, kinh nghiệm của nhau để nuôi, chưa có phương pháp để hướng dẫn,
l
ựa chọn hình thức nuôi phù hợp với điều kiện tự nhiên của từng vùng sinh
thái. Vì vậy, quy mô nuôi đơn lẻ, manh mún rất khó để phát triển nuôi trên
quy mô sản xuất lớn, tạo ra sản phẩm hàng hóa tiêu dùng nội địa và hướng tới
xuất khẩu.
2.2.2. Nội dung Dự án cần giải quyết để hoàn thiện công nghệ
2.2.2.1. Nội dung 1. Hoàn thiện công nghệ sản xuất giống
(1) Hoàn thiện phương pháp nuôi vỗ Tu hài bố mẹ


- Tỷ lệ nở thành ấu trùng đỉnh vỏ thẳng đạt: > 90%
- Tỷ lệ sống đến giai đoạn ấu trùng đỉnh vỏ lồi hậu kỳ: > 60%
- Tỷ lệ thu hồi giống cấp 1: > 15%
- Tỷ lệ thu hồi giống cấp 2: > 10%.
Với các chỉ tiêu kỹ thuật của quy trình công nghệ đạt như trên, sản
phẩm của Dự án về giống Tu hài cần đạt là 5 triệu con giống cấp 2 (15-
30mm) chất lượng giống tốt.
* Về công nghệ nuôi thương phẩm
: Hoàn thiện được quy trình công nghệ
sản nuôi thương phẩm Tu hài với các chỉ tiêu kỹ thuật về tỷ lệ sống từ con
giống đến thu hoạch đạt > 70% và sản phẩm Tu hài thương phẩm của Dự án

15

tạo ra là 10 tấn, sau 14 – 16 tháng nuôi đạt kích cỡ 50 – 70gam/con, đảm bảo
an toàn vệ sinh thực phẩm.
2.3. Liệt kê, mô tả nội dung, các bước công việc cần thực hiện để giải
quyết những vấn đề đặt ra (kể cả đào tạo bồi dưỡng đội ngũ cán bộ, công
nhân kỹ thuật đáp ứng cho việc thực hiện Dự án sản xuất thử nghiệm
)
2.3.1. Nghiên cứu và hoàn thiện công nghệ.
2.3.1.1. Về sản xuất giống
(1) Hoàn thiện phương pháp nuôi vỗ Tu hài bố mẹ:
- Thí nghiệm nuôi vỗ Tu hài bố mẹ từ đàn Tu hài nuôi thương phẩm có
tuyến sinh dục phát triển ở giai đoạn III - theo thang 5 bậc (Bralay, 1984;
Nashetal, 1988). Bể thí nghiệm là bể xi măng có hệ thống nước chảy tràn, mật
độ Tu hài nuôi là 50 con/m
2
, đáy bể rải lớp cát dày 20cm.
- Dùng 2 công thức thức ăn khác nhau để nuôi vỗ. CT1 gồm hỗn hợp tảo

ấu trùng/bể).
- Các chỉ tiêu theo dõi: tỷ lệ sống của ấu trùng.
(3) Xác định một số yếu tố môi trường, bệnh liên quan đến tỷ lệ sống, thời
gian biến thái của ấu trùng.
* Về yếu tố môi trường.
- Thí nghiệm 2 yếu tố (độ mặn và nhiệt độ) được tiến hành ở các độ mặn
27‰, 30‰, 33‰ và các ng
ưỡng nhiệt độ 22-24
0
C, 24-26
0
C, 26-28
0
C.
- Chỉ tiêu theo dõi: Tỷ lệ sống của ấu trùng trong các lô thí nghiệm.
* Về yếu tố bệnh.
- Theo dõi mật độ vi khuẩn Vibrio trong các bể ương nuôi ấu trùng (bể
ấu trùng bình thường, bể ấu trùng bỏ ăn có dấu hiệu bệnh).
(4) Xác định điều kiện sinh thái (chất đáy) của từng giai đoạn phát triển ấu
trùng.
- Thí nghiệm được bố trí với 3 loại chất đáy cát khác nhau: lo
ại đáy cát
mịn có cỡ hạt Ø <0,2mm, loại đáy cát thô có cỡ hạt 0,2mm< Ø <0,6mm và
loại đáy cát rất thô có cỡ hạt Ø >0,6mm.
- Chỉ tiêu theo dõi: Tỷ lệ sống (%) của ấu trùng trong thời gian thí
nghiệm từ 15 – 20 ngày.
(5) Hoàn thiện công nghệ nuôi sinh khối tảo hiển vi (Chaetoceros,
Chromonas, Isochrysis và Nannochloropsis) chất lượng cao làm thức ăn cho
ấu trùng và con giống Tu hài.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status