Nghiên cứu kỹ thuật khai thác mực xà bằng nguồn sáng - Pdf 13

BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN
VIỆN NGHIÊN CỨU HẢI SẢN
224 Lê Lai, Hải Phòng BNN & PTNT
VNCHS
Báo cáo khoa học tổng kết đề tài:

NGHIÊN CỨU KỸ THUẬT KHAI THÁC MỰC XÀ
BẰNG NGUỒN SÁNG
ThS. Bách Văn Hạnh ThS. Bách Văn Hạnh
Hải Phòng, 12-2011


Viện Nghiên cứu Hải sản
15 KS. Phạm Thành Đoàn Thành viên
Viện Nghiên cứu Hải sản
BÀI TÓM TẮT
Đề tài "Nghiên cứu kỹ thuật khai thác mực xà bằng nguồn sáng" hướng tới mục
tiêu đề xuất được các giải pháp sử dụng nguồn sáng phù hợp góp phần nâng cao
hiệu quả khai thác mực xà ở nước ta. Đề tài thử nghiệm 03 loại bóng đèn ngầm ánh
sáng vàng, xanh, trắng và 03 loại bóng đèn chiếu trên mặt nước cùng có các màu
vàng, xanh và trắng với một mức công suất chiếu sáng là 10kW/màu. Bóng đèn
ngầm được đặt
ở độ sâu 5m tính từ mặt nước biển. Các mẻ lưới được cố định thời
gian chong đèn là 01 giờ.
Kết quả nghiên cứu cho thấy công nghệ khai thác mực xà bằng lưới chụp mực 4
tăng gông sử dụng nguồn sáng đèn ngầm nâng cao được sản lượng mực xà lên
khoảng 1,7 lần so với công nghệ khai thác sử dụng nguồn sáng chiếu trên mặt
nước. Trong đó, hai loại bóng đèn ngầm ánh sáng tr
ắng và xanh bắt được mực xà
có sản lượng cao nhất, lần lượt là 20,8kg/mẻ và 16,5 kg/mẻ; các loại bóng đèn còn
lại đều có sản lượng thấp và xấp xỉ bằng 10,0 kg/mẻ.
Bóng đèn ngầm ánh sáng trắng thu hút mực xà tốt nhất vào thời điểm từ 21-24
giờ đêm (30,0kg/mẻ) và kém nhất vào thời điểm từ 0-3 giờ sáng (13,4kg/mẻ). Bóng
đèn ngầm ánh sáng xanh cũng thu hút mực xà tốt nhất trong khoả
ng thời gian từ
21-24 giờ đêm (16,9kg/mẻ) nhưng kém nhất vào thời gian từ 18-21 giờ tối
(16,1kg/mẻ).
Công nghệ khai thác mực xà bằng lưới chụp mực 4 tăng gông sử dụng nguồn
sáng đèn ngầm giảm được khoảng 12% lượng cá tạp có trong thành phần sản lượng

2.2.2. Nghiên cứu lựa chọn công nghệ khai thác mực xà 17
2.2.3. Kỹ thuật khai thác mực xà kết hợp ánh sáng 18
2.3. Nghiên cứu nguồn lợi mực xà 19
CHƯƠNG 2. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU THỰC NGHIỆM 23
1. Đối tượng và địa điểm nghiên cứu 23
1.1. Đối tượng nghiên cứu 23
1.2. Thời gian và địa điểm nghiên cứu 24
2. Phương pháp nghiên cứu 24
2.1. Trang bị nghiên cứu 24
2.1.1. Lựa chọn tàu thuyền 24
2.1.2. Trang bị lưới chụp mực 4 tăng gông 25
2.1.3. Trang bị tăng gông và bóng đèn chiếu sáng 27
2.1.4. Các trang thiết bị khác 28
2.2. Bố trí thí nghiệm 28
2.2.1. Bố trí nguồn sáng 28
2.2.2. Thời gian chong đèn và số lượng mẻ lưới 28
ii
2.3. Thu thập số liệu 29
2.3.1. Thông tin mẻ lưới 29
2.3.2. Kết quả đánh lưới 29
2.3.3. Thu thập số liệu sinh học 29
2.4. Phân tích số liệu 30
2.4.1. Chuẩn hóa số liệu 30
2.4.2. Xử lý và phân tích số liệu 30
2.4.3. Phương pháp đánh giá, so sánh 33
CHƯƠNG 3. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU THỰC NGHIỆM 35
1. Kết quả thử nghiệm nguồn sáng chiếu trên mặt nước 35
1.1. Kết quả đánh bắt chung 35
1.1.1. Thành phần loài bắt gặp 35
1.1.2. Thành phần sản lượng 36

4. Một số đặc điểm nguồn lợi mực xà 60

4.1. Thành phần thế hệ khai thác 60
4.2. Phân bố tần suất chiều dài khai thác 60
4.2.1. Phân bố tần suất chiều dài đánh bắt chung 60
4.2.2. Phân bố tần suất chiều dài theo giới tính 61
4.2.3. Phân bố tần suất chiều dài theo giai đoạn thành thục 62
4.3. Giới tính và giai đoạn thành thục 62
4.4. Chiều dài thành thục 64
4.5. Độ no dạ dày và cường độ bắt mồi 66
CHƯƠNG 4. THẢO LUẬN KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 68
1. Thành phần loài đánh bắt 68
2. Thành phần sản lượng mực xà 70
3. Sản lượng khai thác mực xà 71
3.1. Sản lượng loài 71
3.2. Biến động sản lượng mực xà theo thời gian 73
4. Chiều dài khai thác mực xà 75
4.1. Chiều dài đánh bắt chung 75
4.2. Biến động chiều dài đánh bắt mực xà theo thời gian 76
5. Một số vần đề tồn tại và hạn chế 77
5.1. Trang bị nguồn sáng và bố trí thí nghiệm 77
5.2. Một số vấn đề tồn tại khác 78
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 80
1. Kết luận 80
2. Kiến nghị 81
TÀI LIỆU THAM KHẢO 82
PHỤ LỤC 88
Phụ lục 1. Thời gian và vị trí thực hiện các mẻ lưới thử nghiệm 88
Phụ lục 2. Biểu ghi kết quả đánh lưới 94
Phụ lục 3. Biểu phân tíchh sinh học 96

, T
1
Bóng đèn ánh sáng vàng, xanh, trắng chiếu trên mặt nước.
V
2
, X
2
, T
2
Bóng đèn ngầm ánh sáng vàng, xanh và trắng. Ký hiệu biểu thị giới hạn biến động của giá trị trung bình ước tính (
);
trong đó, biểu thị giá trị ±SE, biểu thị khoảng giới hạn ước tính
90% của giá trị trung bình. v
DANH MỤC BIỂU BẢNG
Bảng 1. Bảng thống kê trang bị toàn bộ vàng lưới chụp mực 4 tăng gông 27
Bảng 2. Bảng kê thành phần họ, giống, loài bắt được ở bóng đèn chiếu trên mặt nước 35
Bảng 3. Số lượng loài và giới hạn ước tính 90% số loài trung bình mỗi mẻ lưới chụp mực 4
tăng gông sử dụng các loại bóng đèn chiếu trên mặt nước. 35

Bảng 4. Thành phần sản lượng (%N, %W) của các loài/nhóm loài bắt được bằng lưới chụp
mực 4 tăng gông sử dụng bóng đèn chiếu trên mặt nước 36

Bảng 5. Biến động thành phần sản lượng (%N, %W) và giới hạn ước tính 90% thành phần sản
lượng của mực xà bắt được ở bóng đèn chiếu trên mặt nước. 37


Bảng 15. Bảng kê thành phần họ, giống, loài bắt được ở các loại bóng đèn ngầm 43
Bảng 16. Số lượng loài và giới hạn ước tính 90% số loài trung bình mỗi mẻ lưới chụp mực 4
tăng gông sử dụng các loại bóng đèn ngầm. 43

Bảng 17. Thành phần sản lượng (%N, %W) của các loài/nhóm loài bắt được bằng lưới chụp
mực 4 tăng gông sử dụng bóng đèn ngầm 44

vi
Bảng 18. Biến động thành phần sản lượng (%N, %W) và giới hạn ước tính 90% thành phần
sản lượng của mực xà bắt được ở bóng đèn ngầm. 45

Bảng 19. Biến động sản lượng mẻ lưới và giới hạn 90% sản lượng mẻ lưới chụp mực 4 tăng
gông sử dụng bóng đèn ngầm 45

Bảng 20. Biến động sản lượng mẻ lưới và giới hạn tin cậy 90% sản lượng trung bình mẻ lưới
của mực xà bắt được ở bóng đèn ngầm 46

Bảng 21. Biến động sản lượng mực xà theo thời gian và giới hạn tin cậy 90% sản lượng trung
bình của mực xà bắt được ở bóng đèn ngầm ánh sáng vàng 47

Bảng 22. Biến động sản lượng mực xà theo thời gian và giới hạn tin cậy 90% sản lượng trung
bình của mực xà bắt được ở bóng đèn ngầm ánh sáng xanh 47

Bảng 23. Biến động sản lượng mực xà theo thời gian và giới hạn tin cậy 90% sản lượng trung
bình của mực xà bắt được ở bóng đèn ngầm ánh sáng trắng. 48

Bảng 24. Chiều dài cá thể và giới hạn tin cậy 90% chiều dài đánh bắt trung bình của mực xà
bắt được ở các loại bóng đèn ngầm 49


vii
DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 1. Sơ đồ mô tả vùng biển triển khai các chuyến nghiên cứu thực nghiệm (các chấm đen
mô tả vị trí thực hiện các mẻ lưới). 24

Hình 2. Hình ảnh tàu BĐ95474TS sau khi lắp đặt hệ thống tăng gông và hệ thống đèn chiếu
sáng 25

Hình 3. Bản vẽ khai triển vàng lưới chụp mực 4 tăng gông 26
Hình 4. Sơ đồ mô tả cách lắp ráp chì và vòng khuyên 27
Hình 5. Sơ đồ lắp đặt hệ thống tăng gông trên tàu BĐ.95474.TS 52
Hình 6. Sơ đồ bố trí hệ thống bóng đèn chiếu trên mặt nước lắp đặt trên tàu BĐ.95474.TS 53
Hình 7. Sơ đồ bố trí nguồn điện chiếu sáng cho bóng đèn chiếu trên mặt nước lắp đặttrên tàu
BĐ.95474.TS 54

Hình 8. Sơ đồ định hình lưới chụp mực 4 tăng gông trên tàu BĐ.95474.TS 56
Hình 9. Sơ đồ bố trí hệ thống bóng đèn ngầm lắp đặt trên tàu BĐ.95474.TS 58
Hình 10. Sơ đồ bố trí nguồn điện chiếu sáng cho bóng đèn ngầm lắp đặt trên tàu
BĐ.95474.TS 58

Hình 11. Phân bố tần suất chiều dài đánh bắt chung (%) của mực xà bắt được bằng lưới chụp
mực 4 tăng gông sử dụng bóng đèn chiếu trên mặt nước và bóng đèn ngầm
(N=1.628). 61

Hình 12. Phân bố tần suất chiều dài (%) theo giới tính của mực xà bắt được bằng lưới chụp
mực 4 tăng gông sử dụng bóng đèn chiếu trên mặt nước và bóng đèn ngầm (mực
non: 64con; đực: 815con; cái: 749con). 62

Hình 13. Biểu đồ phân bố tần suất chiều dài (%) của mực xà thành thục và chưa thành thục
bắt được bằng lưới chụp mực 4 tăng gông sử dụng bóng đèn chiếu trên mặt nước và

(biểu thị kết quả ở Bảng 8, Bảng 9, Bảng 10, Bảng 21, Bảng 22 và Bảng 23). 75

Hình 21. Biểu đồ biểu thị giới hạn 90% chiều dài trung bình của mực xà bắt được bằng lưới
chụp mực 4 tăng gông ở bóng đèn chiếu trên mặt nước và bóng đèn ngầm (biểu thị
kết quả ở Bảng 11, Bảng 24) 76

Hình 22. Biểu đồ biểu thị giới hạn 90% chiều dài đánh bắt trung bình của mực xà theo các
thời điểm khai thác khác nhau ở các loại bóng đèn chiếu trên mặt nước và bóng đèn
ngầm (biểu thị kết quả ở Bảng 12, Bảng 13, Bảng 14, Bảng 25, Bảng 26 và Bảng 27).
77
1
LỜI MỞ ĐẦU
1. Mở đầu
Ánh sáng nhân tạo đã và đang được ứng dụng có hiệu quả đối với các nghề khai
thác hải sản kết hợp ánh sáng ở nhiều nước trên thế giới và ở Việt Nam. Theo thống kê
của Yami (1976) thì trên thế giới có các nghề khai thác hải sản kết hợp ánh sáng như
nghề lưới vây, câu mực tự động, câu tay mực, chụp mực, Đối tượng khai thác chính
của các nghề này chủ yếu là các loài cá nổi nhỏ
, cá ngừ và mực, Ở nước ta cũng có
các nghề khai thác hải sản kết hợp ánh sáng như lưới vây, vó mành, câu tay mực, chụp
mực, khai thác các loài cá nổi nhỏ như cá nục, cá trích, cá cơm, mực ống và mực
xà,
Khai thác mực ống ở nước ta có hai hình thức là câu tay mực và chụp mực. Đặc
trưng của hai nghề này ở chỗ đều hoạt động ở vùng biển gần bờ, đều sử dụng bóng đ
èn
cao áp chiếu trên mặt nước để thu hút mực tập trung, sau đó tắt dần đèn chiếu sáng để
gom mực lại gần tàu rồi dùng câu tay và/hoặc lưới chụp mực để đánh bắt. Trong khi

chuyến biển này tuy cao nhưng vẫn chưa thể thuyết phục được ngư dân chuyển đổi
ngư tr
ường khai thác đến vùng biển khơi miền Trung, một phần do giá thành của mực
xà vẫn thấp hơn nhiều so với mực ống. Mặc dù vậy, đây lại là dấu hiệu cho thấy ngư
dân có thể sử dụng lưới chụp mực để khai thác mực xà.
Như vậy, có thể khẳng định rằng ngư dân có thể sử dụng lưới chụp mực 4 tăng
gông để khai thác mực xà thay thế
dần hình thức câu mực trên thúng tiềm ẩn nhiều rủi
ro như hiện nay. Vấn đề đặt ra là làm thế nào để nâng cao được sản lượng khai thác
mực xà cho lưới chụp mực 4 tăng gông ?.
Chúng ta biết rằng các nghề khai thác mực ống cũng như mực xà hiện nay đều sử
dụng ánh sáng nhân tạo để dụ mực tập trung. Đối với câu mực trên thúng, mỗi thúng
câu thường sử dụng 01 bóng đèn chớ
p công suất nhỏ thả nổi trên mặt nước để dụ mực.
Các bóng đèn này có thể được bọc ngoài bằng ống nhựa kín nước có màu sắc khác
nhau rồi treo lơ lửng trong nước biển ngay phía dưới đáy thúng câu. Qua tìm hiểu, tác
giả nhận thấy nếu treo bóng đèn lơ lửng trong nước thì ngư dân có thể câu được nhiều
mực xà hơn so với khi treo bóng đèn trên mặt nước. Như vậy, màu sắc chiếu sáng c
ủa
bóng đèn và vị trí đặt bóng đèn chiếu sáng có thể ảnh hưởng đến mật độ tập trung của
mực xà quanh nguồn sáng. Và nếu chúng ta có thể nghiên cứu lựa chọn được màu sắc
chiếu sáng cũng như vị trí đặt bóng đèn chiếu sáng phù hợp thì hoàn toàn có thể nâng
cao được hiệu quả khai thác mực xà cho lưới chụp mực 4 tăng gông.
Xuất phát từ các vấn đề tồn tại nêu trên, Bộ Nông nghiệp và Phát tri
ển Nông thôn
đã phê duyệt triển khai đề tài “Nghiên cứu kỹ thuật khai thác mực xà bằng nguồn
sáng”. Điểm mới của đề tài so với các nghiên cứu trước đây ở chỗ nguồn sáng được
thử nghiệm có nhiều màu chiếu sáng trên mặt nước và nguồn sáng đèn ngầm.

3

Kỹ thuật (Công nghiệp, XD, GT, ); Y dược.
8 Chủ nhiệm đề tài
Họ và tên: Bách Văn Hạnh
Năm sinh: 2/9/1974 Nam/Nữ: Nam
Học hàm: Năm được phong học hàm:
Học vị: Thạc sỹ sinh học và quản lý nghề cá Năm đạt học vị: 2004
Chức danh khoa học: Nghiên cứu viên Chức vụ:
Điện thoại: Cơ quan: 031 3 826 986, Nhà riêng: 031 3 629 324,
Mobile: 098 4 556 559 Fax: +84-31 3 836 812 E-mail:
Tên cơ quan đang công tác: Viện Nghiên cứu Hải sản (RIMF)
Địa chỉ cơ quan: 224 Lê Lai, Hải Phòng
Địa chỉ nhà riêng: 6/18/18 Bùi Thị Từ Nhiên, Đông Hải I, Hải An, Hải Phòng
9 Cơ quan chủ trì đề tài
Tên cơ quan chủ trì đề tài: Viện Nghiên cứu Hải sản (RIMF)
Điện thoại: 031 3 836 135 Fax: +84-31 3 836 812 E-mail:

Địa chỉ: 224 Lê Lai, Hải Phòng
Họ và tên thủ trưởng cơ quan: Chu Tiến Vĩnh
Số tài khoản: 301.01.00.00003 tại Kho bạc nhà nước Hải Phòng
Tên cơ quan chủ quản đề tài: Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (MARD)
10
Mục tiêu của đề tài (bám sát và cụ thể hoá mục tiêu đặt hàng - nếu có đặt hàng)
Đề xuất được các giải pháp sử dụng nguồn sáng phù hợp góp phần nâng cao hiệu quả
khai thác mực xà ở Việt Nam.4
12 Cách tiếp cận
(Luận cứ rõ việc lựa chọn cách tiếp cận phù hợp đối tượng nghiên cứu để đạt mục tiêu đặt ra)
12.1 Tiếp cận lịch sử

Nội dung 3:
Nghiên cứu tổng hợp và viết báo cáo tổng kết đề tài.
14 Phương pháp nghiên cứu, kỹ thuật sử dụng
(Luận cứ rõ việc lựa chọn các phương pháp nghiên cứu, kỹ thuật sử dụng phù hợp với từng
nội dung của đề tài; làm rõ tính mới, sáng tạo, độc đáo của các phương pháp nghiên cứu và kỹ
thuật sử dụng)

14.1 Phạm vi vùng biển nghiên cứu
Phạm vi nghiên cứu là ngư trường khai thác mực xà ở vùng biển xa bờ miền Trung và Đông
Nam Bộ của Việt Nam.
14.2 Phương pháp nghiên cứu và kỹ
thuật sử dụng
14.2.2 Các phương pháp và kỹ thuật liên quan đến nội dung 2
a) Tàu thuyền và ngư cụ sử dụng:
Tàu thuyền:
Dự kiến sử dụng tàu khai thác mực xà của ngư dân có công suất máy chính

5
khoảng từ 300 - 350 cv để tiến hành các hoạt động nghiên cứu thử nghiệm.
Ngư cụ:
Ngư cụ sử dụng trong nghiên cứu là lưới chụp mực xà bốn tăng gông. Dựa trên mẫu
lưới đã được nghiên cứu thành công trong giai đoạn trước, đề tài sẽ tính toán thiết kế, cải tiến
mẫu lưới phù hợp với cỡ tàu sử dụng nghiên cứu.
b) Bố trí thí nghiệm
- Nguồn sáng màu xanh, vàng và trắng ở mức công suất chiếu sáng dự kiến là 10kw được
thử nghi
ệm để dụ mực xà tập trung. Độ cao treo bóng đèn so với mặt nước khoảng 3,0m và
góc chiếu sáng so với phương ngang là 40
0
được bố trí trong các mẻ lưới thử nghiệm nguồn


15 Hợp tác quốc tế

6
Tên đối tác
(Người và tổ chức
khoa học và công nghệ)

Nội dung hợp tác
(Ghi rõ nội dung, lý do, hình thức hợp tác,
kết quả thực hiện hỗ trợ cho đề tài này)
Đã
hợp
tác

Tên đối tác
(Người và tổ chức
khoa học và công
nghệ)
Nội dung hợp tác
(Ghi rõ nội dung cần hợp tác; lý do hợp tác; hình thức thực
hiện; dự kiến kết quả hợp tác đáp ứng yêu cầu của đề tài)
Dự
kiến
hợp
tác 16 Tiến độ thực hiện (phù hợp với những nội dung đã nêu tại mục 13)
Các nội dung, công

Bách Văn Hạnh,
Nguyễn Viết Nghĩa,
Đoàn Văn Phụ,
Nguyễn Phi Toàn,
Viện Nghiên cứu H
ải
sản
16.2 Nội dung 2: Nghiên cứu thử nghiệm ứng dụng nguồn sáng (màu sắc, cường độ) cho
lưới chụp mực bốn tăng gông khai thác mực xà.
Nội dung 2.1: Nghiên
cứu thử nghiệm ứng
dụng nguồn sáng (màu
sắc, cường độ) chiếu
trên mặt nước cho lưới
chụp mực bốn tăng
gông khai thác mực xà.
Báo cáo chuyên đề
nghiên cứu thử nghiệm
ứng dụng nguồn sáng
(màu sắc, cường độ)
chiếu trên mặt nước cho
lưới chụp mực bốn tăng
gông khai thác mực xà.
4/2010-
9/2011
Nội dung 2.2: Nghiên
cứu thử nghiệm ánh
sáng đèn ngầm khai
thác mực xà.
Báo cáo chuyên đề

RIMF
++ Nghiệm thu Đề tài cấp
Bộ
Đề tài được nghiệm thu. 12/2011 Bách Văn Hạnh,
RIMF
17 Dạng kết quả dự kiến của đề tài
Dạng kết quả I Dạng kết quả II Dạng kết quả III Dạng kết quả IV
Mẫu
(model,maket)
Nguyên lý ứng
dụng
Sơ đồ, bản đồ Bài báo
Sản phẩm (có thể
trở thành hàng hoá,
để thương mại hoá)
Phương pháp Số liệu, Cơ sở dữ
liệu
Sách chuyên
khảo
Vật liệu Tiêu chuẩn Báo cáo phân tích Kết quả tham
gia đào tạo sau đại
học
Thiết bị, máy
móc
Quy phạm Tài liệu dự báo
(phương pháp, quy
trình, mô hình, )
Sản phẩm đăng
ký bảo hộ sở hữu trí
tuệ

Xây
dựng,
sửa
chữa
nhỏ
Chi
khác

Tổng kinh phí 1.830,0 82,0 1.117,3 55,0 575,7

Trong đó:
1 Ngân sách SNKH:
1.830,0 82,0 1.117,3 55,0 575,7
-Năm thứ nhất (2010) 500,0 17,0 322,3 55,0 105,7
-Năm thứ hai (2011) 1.330,0 65,0 795,0 0,0 470,0
2 Các nguồn vốn khác -Vốn tự có của cơ sở
8
-Khác (vốn huy
động, )
9


quanh thời điểm mặt trời lặn và di chuyển xuống tầng nước sâu hơn khi trời sáng. Như
vậy, các loài cá ăn động vật phù du vì thế mà cũng di chuyển lên xuống theo cột nước
để bắt mồi, kéo theo là các loài cá lớn ăn cá bé.

10

1.2. Ảnh hưởng của ánh sáng nhân tạo đến hoạt tính và khả năng tụ đàn của cá
Cá không giống như con người có thể thể phân biệt được ánh sáng tự nhiên và ánh
sáng nhân tạo. Nghĩa là, cá sẽ phản ứng với ánh sáng do con người tạo ra theo thói
quen như đối với ánh sáng tự nhiên. Các nghiên cứu về tập tính của cá trong vùng sáng
nhân tạo cho thấy phản ứng đầu tiên của cá là bơi về phía có ánh sáng nhưng lại giữ
mộ
t khoảng cách nhất định với mỗi nguồn sáng. Cũng có trường hợp cá bị choáng khi
ánh sáng chiếu đột ngột, chúng nhảy vọt lên và lao đến nguồn sáng nhưng rồi sau đó
tản ra và tập trung ở vùng chiếu sáng có cường độ chiếu sáng phù hợp (Zucser, 1958).
Các nghiên cứu trước đây cho thấy hoạt tính của cá trong và quanh vùng chiếu
sáng phụ thuộc vào độ rọi sáng của ánh sáng truyền trong nước và phụ thuộc vào mỗi
loài. Kết quả nghiên c
ứu đề cập trong báo cáo của Hsiao (1952) cho thấy cá ngừ
thường phân bố tập trung trong vùng sáng có độ rọi dao động từ 700-4.500 lux. Trong
khi đó, độ rọi sáng phù hợp đối với cá trích dao động từ 20-4.000 lux, khi tăng đến
khoảng 65.000 lux thì hoạt tính của chúng lại giảm (Uthed, 1955). Trong một nghiên
cứu khác, Uda (1959) chỉ ra rằng cá non ở hầu hết các loài thí nghiệm đều có phản ứng
mạnh và nhạy cảm hơn với ánh sáng so với các cá thể lớn hơ
n. Trong mùa sinh sản
hoặc đẻ trứng, các đàn cá thường có tính hướng quang giảm hoặc không có phản ứng
với ánh sáng nhân tạo.
Một số nghiên cứu khác về tập tính của cá đối với ánh sáng nhân tạo cho thấy màu
sắc chiếu sáng có ảnh hưởng tới hiệu quả thu hút cá tập trung và phụ thuộc vào loài.
Trong phần tổng quan tài liệu nghiên cứu, Đoàn Văn Phụ (2010) đã cung cấp thông tin

vật thể xung quanh khi có ánh sáng chiếu vào trong nước. Tuy nhiên, người ta cho
rằng mắt mực không có thị giác màu nên ánh sáng với các màu chiếu sáng khác nhau
đối với chúng chỉ như những luồng ánh sáng có độ chói khác nhau. Kết quả nghiên
cứu của Pouius (1976) cho thấy mắt mực chỉ cảm nhận được ánh sáng dưới dạng màu
đen đậm hay nhạt đố
i với các mồi câu giả có màu sắc khác nhau. Như vậy, ánh sáng
đối với mực đóng vai trò tạo nền làm tăng hay giảm độ tương phản của các sinh vật có
trong vùng chiếu sáng, nhờ đó làm tăng hay giảm sự nhìn thấy của mực ở trong nước.
− Tập tính của mực trong vùng sáng:
Nhiều nghiên cứu của các học giả cho thấy phần lớn các loài mực có phản xạ
dương với ánh sáng nhưng
ở các mức độ khác nhau. Tuy nhiên, mực lại không bơi đến
gần nguồn sáng có cường độ mạnh mà thường chỉ tập trung ở vùng chiếu sáng có
cường độ chiếu sáng vừa phải. Theo Yami (1976), thời gian bơi đến và rời khỏi vùng
chiếu sáng đối với mực là không cố định và khó dự đoán. Chúng có thể đột nhiên lao
vào nguồn sáng nhưng cũng nhanh chóng bơi đi, rồi lại bất thình lình xuất hiện trở lạ
i
trong và quanh vùng chiếu sáng. Yami (1976) cho rằng sự xuất hiện đột ngột rồi biến
mất của mực trong vùng sáng có thể do có cá dữ đến kiếm ăn làm chúng hoảng sợ nên
có phản ứng hỗn loạn, hoặc do mực lớn xua đuổi mực nhỏ để dành thức ăn trong vùng

12
sáng. Một số loài mực chủ động bơi đến nguồn sáng để bắt mồi, đôi khi có phản ứng
phụt mực đen ra khỏi cơ thể rồi bơi đi rất nhanh để trốn tránh cá dữ; trong khi đó cũng
có một số loài lại di chuyển thụ động trên mặt nước trong vùng chiếu sáng dưới tác
động của dòng chảy.
1.3.2. Sử dụng ánh sáng nhân tạo trong nghiên cứu và khai thác mực
Ánh sáng nhân tạo đã và đang được sử dụng có hiệu quả trong lĩnh vực khai thác
hải sản nói chúng và trong khai thác mực nói riêng. Khai thác mực kết hợp ánh sáng
hiện nay phổ biến ở nhiều nước trên thế giới, trong đó có các nước như Nhật Bản, Hàn

hợp để thả câu hay thả lưới chụp mực nhằm bắt được nhiều mực nhất.
Nghiên cứu xác định độ sâu phù hợp để thả câu bắt được nhiều mực nhất được đề
cập trong các báo cáo của Palutor (1970) và Nguyễn Long et. al (2001). Palutor đã
tiến hành thí nghiệm câu mực ở các độ sâu 10m, 20m, 30m, 40m, 50m, 60m và 70m
trong vùng chiế
u sáng thì thấy rằng sản lượng mực câu được cao nhất ở tầng nước có
độ sâu từ 10-30m, trong khi đó ở tầng nước có độ sâu từ 40-70m thì sản lượng mực
thấp hơn. Tương tự, trong nghiên cứu của Nguyễn Long et al. (2001), sản lượng mực
câu được cao nhất ở tầng nước có độ sâu nhỏ hơn 20m, nhưng giảm đi khoảng 50%
khi thả lưỡi câu ở độ sâu từ 20-30m và sả
n lượng không đáng kể ở tầng nước có độ sâu
trên 30m.
− Nghiên cứu sử dụng ánh sáng đèn ngầm:
Khác với ánh sáng chiếu trên mặt nước ở chỗ ánh sáng đèn ngầm được phát ra từ
các bóng đèn được đặt sâu trong lòng nước. Cách bố trí này không tạo ra vùng bán dạ
giống với trường hợp của bóng đèn chiếu trên mặt nước nhưng ánh sáng đèn ngầm lại
truyền sâu hơn và rộng hơn
ở trong nước. Các nhà nghiên cứu về lĩnh vực này đều cho
rằng ánh sáng đèn ngầm thu hút cá, mực tốt hơn so với ánh sáng chiếu trên mặt nước.
Theo thống kê của FAO (© 2004-2012), bóng đèn ngầm chủ yếu được ứng dụng
cho nghề câu mực tự động và phổ biến ở Nhật Bản, chưa thấy đề cập ở các nghề câu
tay mực hay chụp mực. Hiện nay, bóng đèn ngầm được chế
tạo có khả năng chiếu
sáng ở độ sâu tới 300m nên ngư dân có thể thả câu ở nhiều độ sâu khác nhau miễn là
có mực tập trung. Không những thế, kết quả nghiên cứu đề cập trong báo cáo của
Inada, Hirikawa & Yatsu (1996) còn cho thấy nghề câu mực tự động hoàn toàn câu
mực có hiệu quả vào các đêm có trăng, thậm chí vào ban ngày. Trong nghiên cứu của
họ, bóng đèn ngầm được thả ở độ sâu 180m tính từ mặt nước biể
n đã thu hút được
mực mực xà Ommastrephes bartramii tập trung trong khoảng thời gian trước khi mặt


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status