nghiên cứu nội dung khai thác và chẩn đoán tình trạng kỹ thuật của động cơ trong điều kiện dã ngoại - Pdf 23

Mục lục
Lời nói đầu
Chơng 1. Tổng quan về chẩn đoán kỹ thuật động cơ 3
Mở đầu 3
1.1. Khái niệm chung về chẩn đoán kỹ thuật động cơ 3
1.2. Nhiệm vụ và mục đích của chẩn đoán kỹ thuật 4
1.3. Các phơng án chẩn đoán kỹ thuật 6
Chơng 2. Đặc điểm kết cấu động cơ trên xe d ngoại 9ã
2.1. Kết cấu các cơ cấu chính động cơ GAZ- 66 10
2.2. Hệ thống cung cấp nhiên liệu . 22
2.3. Hệ thống bôi trơn .29
2.4. Hệ thống làm mát .34
Chơng 3. kiểm nghiệm động cơ làm việc trong điều kiện d ã
ngoại tại việt nam 39
3.1. Mục đích .
3.2. Chọn số liệu ban đầu
3.3. Quá trình tính toán nhiệt
3.4. Các thông số đánh giá quá trình công tác và sự làm việc của động
cơ .
3.5. Dựng đờng đặc tính ngoài của động cơ
Chơng 4. công tác chẩn đoán kỹ thuật động cơ trong
điều kiện d ngoại 41ã
4.1. ảnh hởng của điều kiện dã ngoại đến tình trạng kỹ thuật của động
cơ .52
4.2. công tác chẩn đoán động cơ trong điều kiện dã ngoại 59
4.3. nội dung chẩn đoán các hệ thống chính trên động cơ
Lời nói đầu
Trong quá trình sử dụng xe quân sự đặc biệt là trong điều kiện khắc
nghiệt của các vùng khí hậu dã ngoại, trạng thái kỹ thuật của chúng thay đổi
theo chiều hớng xấu đi , một số cụm và hệ thống giảm tuổi thọ đáng kể và có
phần sinh ra những hỏng hóc không có qui luật.

Chơng 3. Kiểm nghiệm động cơ làm việc trong điều kiện dã ngoại tại
việt nam.
Chơng 4. Công tác chẩn đoán kỹ thuật động cơ trong điều kiện dã
ngoại.
Kết luận.
Chơng 1
tổng quan về chẩn đoán kỹ thuật động cơ.
1.1. khái niệm chung về chẩn đoán kỹ thuật động cơ.
Trong quá trình sử dụng xe quân sự các bộ phận của xe nói chung và của
động cơ nói riêng dần dần thay đổi tính năng kỹ thuật theo chiều hớng xấu đi,
Quá trình thay đổi đó kéo dài diễn biến theo qui luật tự nhiên(Thí dụ nh qui
luật mài mòn tự nhiên, quá trình lão hoá, già cỗi hay quá trình ô xy hoá, han
gỉ các chi tiết máy ),Nhng cũng có thể xẩy ra đột ngột không tuân theo qui
luật tự nhiên. Do tác động của khí hậu nh nhiệt độ, áp suất và độ ẩm của
không khí, vùng nhiễm phóng xạ, hoạt động gần bờ biển làm cho trạng thái kỹ
thuật của các chi tiết máy, cơ cấu, hệ thống suống cấp nhanh chóng. Đặc biệt
trong điều kiện dã ngoại đờng xá xấu, hoạt động trên những địa hình phức tạp,
động cơ làm việc luôn trong tình trạng quá tải sinh ra những sự cố rất
nặng(nh nứt vỡ bánh răng, gẫy xéc măng, đứt bu lông thanh truyền ).
Trong điều kiện dã ngoại ngoài sự thay đổi tính năng kỹ thuật tự nhiên
còn có sự tác động khắc nghiệt của môi trờng dã ngoại, và đặc thù của hoạt
động xe quân sự làm cho tình trạng kỹ thuật của động cơ xuống cấp nhanh
chóng hơn.
Các tác động kỹ thuật trong quá trình khai thác rất đa dạng và đợc thiết
lập trên cơ sở xác định tình trạng kỹ thuật hiện thời (trạng thái kỹ thuật), tiếp
sau là kỹ thuật bảo dỡng, kỹ thuật thay thế hay kỹ thuật phục hồi. Nh vậy tác
động kỹ thuật đầu tiên trong quá trình khai thác là xác định trạng thái kỹ thuật
ôtô
Trong chẩn đoán kỹ thuật phải phát hiện đợc nguyên nhân gây ra sự cố h
hỏng, từ đó sác định đợc biện pháp phù hợp để có kế hoạch sửa chữa khắc

động trong công tác quản lý, sử dụng và lập kế hoạch đảm bảo kỹ thuật cho
toàn bộ xe của đơn vị. Sử dụng tốt phơng pháp chẩn đoán kỹ thuật có khả
năng giảm bớt cờng độ lao động, nâng cao hiệu suất công việc cho đội ngũ
nhân viên kỹ thuật, thợ và lái
* áp dụng phơng pháp chẩn đoán kỹ thuật có thể xác định chính xác
các thông số biểu thị trạng thái kỹ thuật của động cơ. do đó xác định đợc công
việc phải làm, đánh giá đợc kết quả, chất lợng công việc đó, dự báo độ tin cậy,
khẳng định hoặc hiệu đính lại chế độ bảo dỡng sửa chữa, xác định đúng số
đầu xe đảm bảo kỹ thuật để có kế hoạch sát với thực tế dã ngoại.
* Khi giải quyết kinh phí để xác định công tác chẩn đoán và vị trí của
nó trong quá trình hoạt động dã ngoại, phải chú ý đảm bảo việc sử dụng phơng
pháp và phơng tiện chẩn đoán kỹ thuật đem lại hiệu quả kinh tế nhất định. Vì
vậy, phải căn cứ vào địa hình, môi trờng vùng hoạt động dã ngoại mà lựa chọn
phơng án thích hợp. Các quy trình chẩn đoán, nội dung công việc chẩn đoán,
cách tổ chức chẩn đoán phải phù hợp với điều kiện kinh phí của đơn vị.
* Trong thực tế hiện nay khi tiến hành các cấp bảo dỡng (BDI, BDII) th-
ờng phải tiến hành khá nhiều công việc sửa chữa, do xe phải luôn hoạt động
trên những địa hình phức tạp, khí hậu khắc nghiệt, do vậy chu kỳ bảo dỡng và
sửa chữa bị phá huỷ, thờng là phải tiến hành trớc thời hạn. Để phát hiện, phân
loại động cơ có mức độ h hỏng lớn, vừa và nhỏ trớc khi đa vào BD I, BD II,
đều phải qua một cầu đặc biệt để kiểm tra phân loại đó là cầu chẩn đoán, th-
ờng có hai phơng án bố trí cầu chẩn đoán
1.2.2. Nhiệm vụ của chẩn đoán kỹ thuật.
- Nghiên cứu, xác lập, phân loại hỏng hóc và trục trặc kỹ thuật của các
tổng thành, các cụm, các dấu hiệu hỏng hóc và trục trặc.
- Nghiên cứu đề ra các phơng pháp, các phơng tiện để làm sáng tỏ các
dấu hiệu nói trên nhằm xác định các phơng án bảo dỡng và sửa chữa cần thiết
đối với đối tợng chẩn đoán, giữ cho độ tin cậy ở mức độ cao, dự báo đợc tuổi
thọ làm việc không có trục trặc kỹ thuật.
- Các công việc bảo dỡng kỹ thuật và sửa chữa xe nói chung và động cơ

- Xắc suất thống kê, thực nghiệm.
- Theo kinh nghiệm, trực tiếp thông qua các cảm quan của con ngời.
- Phơng pháp tìm dấu vết, nhận dạng:
+ Thăm dò dấu vết trong dầu bôi trơn
+Sác định dấu vết bằng âm học
+ Xác định dao động cơ học : bằng quang học , từ ,điện từ
b)Phân chia theo công cụ chẩn đoán.
- Các công cụ chẩn đoán đơn giản.
- Tự chẩn đoán.
- Chẩn đoán trên thiết bị chuyên dùng.
- Chẩn đoán bằn hệ chuyên gia chẩn đoán máy.
- Đây là phơng án tiến hành chẩn đoán kỹ thuật để khắc phục các sự
cố hoặc h hỏng đợc phát hiện trong quá trình chẩn đoán hoặc xác định dự báo
độ tin cậy và hệ số kỹ thuật cho xe hoạt động trong thời gian không sẩy ra sự
cố h hỏng. Phơng án này hiện nay đợc dùng khá phổ biến, chẩn đoán kỹ thuật
đợc thực hiện ngay trong quá trình bảo dỡng kỹ thuật (gồm bảo dỡng kỹ thuật
cấp I và bảo dỡng kỹ thuật cấp II) sửa chữa duy trì hệ số kỹ thuật, ngoài ra
chẩn đoán còn kết hợp với công tác chăm sóc dự phòng (bảo dỡng thờng
xuyên) cách làm này giúp cho việc dự báo độ tin cậy, dự báo hệ số kỹ thuật
trong thời gian làm việc tếp theo.
* Lập tuyến chẩn đoán :
- Thông qua cảm nhận của các giác quan con ngời. Tiến hành nghe âm
thanh cần phải đạt đợc các nội dung nh: Vị trí nơi âm thanh phát ra, cờng độ
và đặc điểm riêng biệt âm thanh, tần số âm thanh. Để phân biệt các trạng thái
kỹ thuật yêu cầu phải nắm chắc âm thanh chuẩn khi đối tợng chẩn đoán còn ở
trạng thái tốt. Các yếu tố về: cờng độ, tần số âm thanh đợc cảm nhận bởi hệ
thính giác trực tiếp hay qua ống nghe chuyên dụng. Các sai lệch so với âm
thanh chuẩn thông qua kinh nghiệm chủ quan của cán bộ kỹ thuật là cơ sở
đáng giá chất lợng
- Xác định thông số chẩn đoán qua dụng cụ đo đơn giản. Để xác định

đợc sử dụng nhiều trong quân sự. Thực tế hoạt động của các phơng tiện kỹ
thuật trong tình trạng sẵn sàng chiến đấu, hoạt động dã ngoại xe GAZ-66 với
tính năng cơ động cao, hoạt động đợc ở nhiều vùng, địa hình và là loại xe đợc
sử dụng nhiều.
Vì vậy tôi đi tìm hiểu động cơ xe GAZ- 66.
Kết cấu của động cơ lắp trên xe GAZ- 66 đợc thể hiện trên hình. (2.1,
2.2)

Hình 2.1: Mặt cắt dọc của động cơ GAZ-66.
Hình 2.2- Mặt cắt ngang động cơ GAZ- 66
Một số tính năng kỹ thuật cơ bản của động cơ ôtô quân sự
Các tính năng kỹ thuật GAZ- 66
Loại động cơ Xăng 4kỳ
Đờng kính xi lanh (mm) 92
Hành trình pít tông(mm) 80
Thể tích công tác (dm
3
) 4,25
Tỷ số nén 6,7
Công suất lớn nhất (KW) 84,5(115)
Tốc độ quay ứng với công suất mắc
(vg/ ph)
3200
Mô men quay lớn nhất Nm, (KGm) 290
Tốc độ ứng với mô men quay lớn
nhất (Vg/ph)
2000-
2500
2.1. Kết cấu các cơ cấu chính của động cơ
Cơ cấu khuỷu trục - thanh truyền của động cơ có nhiệm vụ tiếp nhận lực do

mặt ngoài của ống lót xilanh và thành thân trên của thân máy đợc tạo thành
các khoang nớc làm mát 8. Nớc làm mát đợc cung cấp vào các khoang 8 qua
các lỗ 4 ở hai bên thành xilanh.
* ống lót xi lanh.
Trong động cơ, lót xi lanh nằm trong khối thân máy. Nó có chức năng
tạo khoang công tác bao kín động cơ, dẫn hớng cho pít tông chuyển động lên
xuống và truyền nhiệt ra hệ thống làm mát.
Trong quá trình làm việc lót xi lanh chịu tác dụng của các lực: lực nén
của khí cháy tác dụng vào thành vách, lực ngang trong quá trình chuyển động
của pít tông, lực ma sát và khí cháy tạo ra mà chất lợng bôi trơn thờng không
bảo đảm.
Để nâng cao tuổi thọ của lót xi lanh, để thuận tiện trong chế tạo, đơn
giản trong sửa chữa và thay thế ngời ta thờng dùng lót ớt, bề mặt ngoài trực
tiếp xúc với nớc làm mát.
Lót đợc chế tạo bằng gang xám C -24-44, mặt trong của lót là bề mặt làm
việc nên đợc gia công chính xác và đạt độ bóng cao để giảm ma sát. Do bề
mặt này trực tiếp tiếp xúc với khí cháy trong điều kiện nhiệt độ cao bôi trơn
kém nên phần trên lót đợc ép bằng ống gang chống gỉ đặc biệt có chiều dài 50
mm, dầy 2 mm nhằm tăng tuổi thọ và chống mài mòn cho lót xi lanh.
Bề mặt công tác của ống lót xi lanh sẽ tạo thành bề mặt dẫn hớng cho pít
tông và cùng với nắp xi lanh tạo thành khoang công tác của từng xi lanh.
* Nắp xi lanh (nắp máy).
Nắp máy đợc lắp với thân máy để bao kín buồng cháy về phía trên và kết
hợp với lót xi lanh, pít tông tạo thành buồng cháy. Ngoài ra nắp máy còn là
giá đỡ cho một số chi tiết khác nh nến điện, xupáp, dàn cò mổ
Nắp máy động cơ đợc chế tạo bằng hợp kim nhôm Al-4. Việc sử dụng
hợp kim nhôm sẽ làm cho nắp máy nhẹ hơn, dẫn nhiệt tốt hơn nên độ chênh
nhiệt độ giữa các vùng của nắp máy ít hơn. Nhng nhôm bị ăn mòn nhiều hơn
gang.
Nắp máy là dạng nắp chung, thành một khối cho 4 xilanh. Nắp máy

4 - Xéc măng dầu; 5 - Đỉnh pít tông; 6 - Thân pít tông ( phần dẫn hớng ).
Pít tông của động cơ đợc chế tạo bằng hợp kim nhôm Al-30 và đợc xử lý
nhiệt nên có tính dẫn nhiệt tốt, khối lợng nhỏ, tổn hao ma sát ít và dễ đúc. Để
cải thiện chạy rà trơn pít tông đợc phủ một lớp thiếc dầy 0,004- 0,006 mm.
Kết cấu của pít tông đợc chia làm 3 phần: Đỉnh, đầu và thân pít tông.
Đỉnh pít tông là phần tiếp xúc với hỗn hợp cháy, nhận và truyền nhiệt. Đỉnh có
dạng bằng nên thuận tiện cho chế tạo.
Phần đầu pít tông tiện các rãnh để lắp hai xéc măng khí và một xéc măng
dầu. Rãnh lắp xéc măng dầu có khoan lỗ để dẫn dầu về các te. Phần thân làm
nhiệm vụ dẫn hớng. ở phần thân có lỗ lắp chốt pít tông. Lỗ chốt không bố trí
theo trục đối xứng của pít tông mà lệch đi 1,5 mm về mặt trái (nhìn từ đầu
động cơ) nhằm giảm khả năng suất hiện tiếng gõ khi nó chuyển động qua
điểm chết trên. Hai bên bệ chốt, phía dới pít tông có phanh vát để giảm khối l-
ợng. Bên trong có các gân để tăng độ cứng và tản nhiệt tốt.
Để tránh hiện tợng bó kẹt pít tông vì nhiệt độ cao, trên thân pít tông phay
rãnh chữ T, rãnh dọc để phòng nở cho thân, rãnh ngang để ngăn nhiệt. Tiết
diện dọc của pít tông theo phơng vuông góc với trục chốt đợc gia công có độ
côn, đờng kính phía dới lớn hơn đờng kính phía trên 0,013- 0,038 mm. Tiết
diện ngang của pít tông ở phần thân có dạng êlíp trục ngắn trùng với đờng tâm
chốt. Khối lợng pít tông của động cơ là 535 2 gam.
* Chốt pít tông:
Chốt pít tông của động cơ có kết cấu đơn giản là một hình trụ rỗng đợc
chế tạo từ thép 45, có đờng kính 25mm , khối lợng 140 1 gam. Bề mặt ngoài
tôi cứng (58-65 HRC) và chiều sâu lớp thấm tôi 1- 1,5 mm.
Mối lắp ghép giữa chốt với bệ chốt pít tông và bạc đầu nhỏ thanh truyền
là kiểu bơi để trong quá trình làm việc chốt có thể xoay tự do quanh tâm của
nó.
Việc bôi trơn chốt đợc thực hiện bằng cách hứng dầu trong quá trình làm
việc. Vì hợp kim nhôm có hệ số dãn nở nhiệt lớn hơn thép nên ở trạng thái
nguội giữa chốt và bệ chốt là mối ghép căng. Khi tăng nhiệt độ của pít tông

0
để tránh khí
cháy thổi qua làm nhiệt độ tăng cao cục bộ có thể làm cháy xéc măng và pít
tông
* Nhóm thanh truyền:
Hình 2.6- Nhóm pít tông - thanh truyền.
1 - Pít tông; 2 Thanh truyền; 3 - Đầu to thanh truyền.
Thanh truyền có nhiệm vụ nối pít tông với chốt khuỷu của trục khuỷu và
truyền lực khí thể từ pít tông cho trục khuỷu ở hành trình công tác và ngợc lại
ở các hành trình nạp, nén, thải.
Thanh truyền 2 đợc chế tạo bằng thép hợp kim hoặc thép các bon. Cấu
tạo của nó gồm thân 2 có tiết diện hình chữ I, đầu nhỏ và đầu to. Trên mỗi
chốt khuỷu lắp đồng thời hai thanh truyền đồng dạng.
Trong thân thanh truyền có khoan một rãnh dọc dẫn dầu bôi trơn lên bề
mặt bạc đầu nhỏ và chốt pít tông. Trên thân thanh truyền có lỗ 4 để phun dầu
lên bề mặt gơng xi lanh và trục cam.
Trên thân và nửa đầu dới đầu to thanh truyền có đáng dấu, khi lắp thì
phía có đánh dấu phải quay về phía đầu động cơ. Dấu trên thân thanh truyền
dãy trái lắp cùng chiều với dấu trên đỉnh pít tông, còn dấu trên thanh truyền
dãy phải lắp ngợc lại.
Bạc đầu nhỏ thanh truyền bằng đồng thanh có dạng hình trụ rỗng, trên
bạc có lỗ dẫn dầu, tơng ứng với lỗ trên đầu nhỏ thanh truyền.
Bạc đầu to là loại thành mỏng, lắp lẫn đợc. Bạc lót gồm hai nửa, đợc dập
từ thép mềm và đợc phủ một lớp chịu mòn là hợp kim nhôm có hàm lợng thiếc
cao. Chiều dầy của bạc lót sau khi phủ là
015,0
021,0
7,1



- Má khuỷu có dạng ô van, trong có lỗ khoan chéo nối thông với lỗ của cổ trục
và cổ khuỷu để dẫn dầu bôi trơn.
Hình 2.7- Trục khuỷu và bánh đà động cơ GAZ-66
1- Puly; 3- Vành hắt dầu; 5- Vòng chặn; 6- Bạc cổ trục; 7- Cổ trục khuỷu;
8- cổ trục; 9, 10- Rãnh dầu bôi trơn; 11- Thanh truyền; 12- Pít tông;
13- Lỗ thoát dầu; 14- Ren hồi dầu; 15- Rãnh hắt dầu; 17- Đệm kín;
18- ổ bi cầu; 19- Mặt bích; 20- Bulông; 21- Bánh đà; 22- Đệm cao su;
24- Nắp ổ đỡ cổ trục; 25- Khoang dầu; 27- Gờ định vị;
18- Lớp phủ chống mòm; 29- Đối trọng; 30- Bánh răng dẫn động trục cam
+ Đuôi trục khuỷu có mặt bích để lắp với bánh đà bằng bu lông.
+ Bạc cổ trục chia làm hai nửa đợc dập từ thép dải mềm có chiều dầy 1,8
mm và đợc phủ lớp ba bít COC-66 chịu mòn. Chiều dầy của bạc sau khi phủ là
013,0
020,0
25,2


mm, có chiều rộng 24 mm. Bạc có rãnh vòng và có lỗ thông với rãnh
trong thân máy và có lỗ dẫn dầu tới cổ khuỷu. Chuyển dịch dọc và ngang của
bạc đợc chặn bởi gờ lỡi gà khớp vào rãnh ở thân máy và nắp cổ trục. Các bạc
cổ trục đều giống nhau.
2.1.2 Cơ cấu phân phối khí .
Cơ cấu phối khí có nhiệm vụ điều khiển thời điểm và quá trình đóng mở
các xupáp thực hiện nạp khí nạp mới và thải sản vật cháy ra khỏi xilanh của
động cơ.
Trong động cơ dùng cơ cấu phối khí xupáp treo. Loại cơ cấu này đợc
dùng rộng đãi trong động cơ 4 kỳ.
Cơ cấu phối khí đợc thể hiện trên hình 2.10
Hình 2.8- Cơ cấu phối khí của động cơ
1- Bánh răng trục cam; 4- Cổ trục cam; 5- Bánh lệch tâm dẫn động bơm xăng;

đến 2,5
,
) độ côn ở cam kết hợp với mặt cầu của đáy con đội
làm cho con đội có thể tự xoay quanh trục của nó khi làm việc.
Bánh răng dẫn động bơm dầu bôi trơn và bộ chia điện đợc chế tạo liền
trục ở gần cổ thứ 5 của trục cam.
* Xupáp.
Xupáp là chi tiết trực tiếp đóng mở các cửa nạp và cửa thải để thực hiện
quá trình nạp thải và bao kín buồng cháy theo yêu cầu làm việc của từng xi
lanh. Trên động cơ sử dụng hai xupáp (1 nạp và 1 thải) cho mỗi xi lanh.
Xupáp đợc chế tạo bằng thép chịu nhiệt, cụ thể xupáp nạp bằng thép
Crôm, xilích còn xupáp thải bằng thép Crôm niken xi lích. Kết cấu của xupáp
nạp và xupáp thải đều giống nhau gồm tán (đĩa,) thân xupáp và đuôi xupáp.
Tán xupáp đóng, mở cửa thải hoặc cửa nạp. Mặt làm việc quan trọng là
mặt côn với góc vát

=45
0
. Mặt đáy đựơc gia công chính xác để lắp khít với
mặt côn trong đế xupáp. Mặt đầu của tán xupáp thải dạng phẳng còn xupáp
nạp có tán lõm và góc

=30
0
. Đờng kính tán xupáp nạp 47mm, tán xupáp thải
36mm, bề mặt làm việc của xupáp thải đợc lắp một lớp Crôm niken.
Thân xupáp có tiết diện ngang là hình tròn. Thân xupáp thải làm rỗng để
chứa natri, trong thời gian làm việc natri nóng chảy chuyển động trong khoang
rỗng để truyền nhiệt từ tán qua thân ra ống dẫn hớng làm nhiệt độ của tán
xupáp giảm đi, khoang trống trong thân xupáp đợc làm kín bởi một nắp hình

thép lá.
* Bầu lọc thô nhiên liệu.
Bầu lọc gồm nắp, thân, trục trung tâm và các phân tử lọc.
Nắp bầu lọc đợc chế tạo bằng gang, trên nắp bố trí đờng xăng ra và đờng
xăng vào.
Thân bầu lọc dập bằng thép đợc lắp với nắp bằng bu lông qua đệm làm
kín, phía dới thân có dạng nón cụt, ở đáy có nút xả cặn

Trích đoạn công tác chẩn đoán động cơ trong điều kiện dã ngoại nội dung chẩn đoán các hệ thống chính trên động cơ
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status