BỘ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ BỘ NÔNG NGHIỆP & PT NÔNG THÔN
CHƯƠNG TRÌNH KHCN CẤP NHÀ NƯỚC KC09/06-10
KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ BIỂN PHỤC VỤ PHÁT TRIỂN
BỀN VỮNG KINH TẾ-XÃ HỘI
BÁO CÁO TỔNG HỢP
KẾT QUẢ KHOA HỌC CÔNG NGHỆ ĐỀ TÀI
ỨNG DỤNG VÀ HOÀN THIỆN
QUY TRÌNH CÔNG NGHỆ DỰ BÁO NGƯ TRƯỜNG
PHỤC VỤ KHAI THÁC HẢI SẢN XA BỜ
MÃ SỐ KC.09.14/06-10
Cơ quan chủ trì đề tài: Viện Nghiên cứu Hải Sản
Chủ nhiệm đề tài: PGS.TS. Đoàn Văn Bộ
MÃ SỐ KC.09.14/06-10 Chủ nhiệm đề tài Cơ quan chủ trì đề tài
(ký tên) (ký tên và đóng dấu)
PGS.TS Đoàn Văn Bộ ThS Phạm Huy Sơn
Ban chủ nhiệm chương trình Bộ Khoa học và Công nghệ
(ký tên) (ký tên và đóng dấu khi gửi lưu trữ)
HÀ NỘI - 2010
i
Mẫu báo cáo thống kê (trang 3 Báo cáo tổng hợp kết quả đề tài)
_________________________________________________________________________
VIỆN NGHIÊN CỨU HẢI SẢN
__________________________
3. Tổ chức chủ trì đề tài:
Tên tổ chức chủ trì đề tài: Viện Nghiên cứu Hải Sản
Điện thoại: 0313-836135 Fax: 0313-836812
E-mail: Website:
Địa chỉ: 224 (170 cũ), Lê Lai, Hải Phòng
Họ và tên thủ trưởng tổ chức: Phạm Huy Sơn (Phó Viện trưởng phụ trách Viện)
Số tài khoản: 901.01.00.00003 Ngân hàng: Kho bạc Nhà nước Hải Phòng
Tên cơ quan chủ quản đề tài: Bộ
Khoa học và Công nghệ.
ii
II. TÌNH HÌNH THỰC HIỆN
1. Thời gian thực hiện đề tài
- Theo Hợp đồng đã ký kết: 36 tháng, từ tháng 12-2007 đến tháng 11-2010.
- Thực tế thực hiện: từ tháng 12-2007 đến tháng 11-2010
- Được gia hạn (nếu có): Không
2. Kinh phí và sử dụng kinh phí:
a) Tổng số kinh phí thực hiện: 4.250,0 triệu đồng (Bằng chữ: Bốn tỷ, hai trăm
năm mươi triệu đồng), trong đó:
+ Kính phí hỗ trợ từ SNKH: 4.250,0 tr.đ.
+ Kinh phí từ
các nguồn khác: 0,0 tr.đ.
+ Tỷ lệ và kinh phí thu hồi đối với dự án (nếu có):
b) Tình hình cấp và sử dụng kinh phí từ nguồn SNKH:
Theo kế hoạch Thực tế đạt được
Số
TT
Thời gian
(Tháng, năm)
Kinh phí
2009
20/03/2009
20/03/2009
31/12/2009
1.306,00
769,00
143,00
394.00
1.303,121881
2010 (đợt 1)
05/03/2010
05/03/2010
242,00
10,00
232,00
1.803,4154593 2010 347,00
2010 (đợt 2) 105,00
105,000000
Cộng: 4.250,00 4.250,00 4.250,000000
c) Kết quả sử dụng kinh phí theo các khoản chi: Đơn vị tính: Triệu đồng
Theo kế hoạch Thực tế đạt được
Số
TT
phê duyệt kinh phí, hợp đồng, điều chỉnh (thời gian, nội dung, kinh phí thực hiện nếu có); văn
bản của tổ chức chủ trì đề tài, dự án (đơn, kiến nghị điều chỉnh nếu có)
Số
TT
Số, thời gian ban
hành văn bản
Tên vă
n bản Ghi chú
1 Số 1548/QĐ-
BKHCN, ngày
01/8/2007
Quyết định của Bộ KHCN về
việc phê duyệt các tổ chức, cá
nhân trúng tuyển chủ trì thực hiện
đề tài năm 2007 (đợt I) thuộc
Chương trình KC.09/06-10
Cùng văn bản này có 3
đề tài được phê duyệt:
KC.09.12/06-10;
KC.09.13/06-10;
KC.09.14/06-10;
2 Số 2822/QĐ-
BKHCN, ngày
28/11/2007
Quyết định của Bộ KHCN phê
duyệt kinh phí 04 đề tài bắt đầu
thực hiện năm 2007 thuộc
Chương trình KC.09/06-10
Trong đó, Đề tài
KC.09.14/06-10 được
tàu 300CV
5 Số: 327/VPCT-
HCTH, ngày
12 tháng 11
năm 2008
Văn phòng Các Chương trình
Điều chỉnh nội dung công việc
của đề tài KC.09.14/06-10
(để lấy kinh phí bổ sung cho mua
nhiên liệu khảo sát đợt 2 - tháng 12-
2008 do nhiên liệu tiếp tục trượt giá)
- Không mua dụng cụ,
phụ tùng nhỏ lẻ
- Không tổ chức hội thảo
tháng 12/2009 tại Bình
Định, Phú Yên, Khánh
Hòa
- Giảm 1 người trong
đoàn ra đi Nhật Bản
6 Số: 417/VHS,
ngày 13/4
/2010
Đề xuất của Viện Nghiên cứu Hải
Sản điều chỉnh địa điểm hợp tác
quốc tế
Chuyển từ Nhật Bản
sang Thái Lan
7 Số 828/QĐ-
BKHCN ngày
19-5-2010
cán bộ của Trường Đại học Khoa
học Tự nhiên).
Cử 02 cán bộ đi Thái
Lan (đoàn ra của đề tài
KC.09.14/06-10)
1. Đoàn Văn Bộ
2. Phạm Văn Huấn
10 Bản quy chế chi
tiêu kinh phí đề
tài KC.09.14/06-
10 ngày 9/7/08
Bản quy chế chi tiêu kinh phí
(nội bộ) đề tài KC.09.14/06-10
Thống nhất giữa Viện
NC Hải Sản và Đề tài
4. Tổ chức phối hợp thực hiện đề tài, dự án:
Số
T
T
Tên tổ chức
đăng ký theo
Thuyết minh
Tên tổ chức
đã tham gia
thực hiện
Nội dung
tham gia chủ
yếu
Sản phẩm chủ yếu đạt
ĐHQGHN
Trung tâm
Động lực
học Thủy khí
Môi trường,
ĐHKHTN,
ĐHQGHN
- Đơn vị phối
hợp chính
- Tham gia
tất cả các nội
dung
- CSDL Hải dương
- Mô hình và kết quả
dự báo trường hải
dương
-Mô hình, quy trình và
sản phẩm dự báo ngư
trường
- Các chuyên đề
Cơ quan
phối hợp
chính
3 Cục Khai
thác và Bảo
vệ Nguồn
lợi, Bộ NN
& PTNT
Cục Khai
Thuỷ Sản:
- Bình Định
- Phú Yên
- Khánh Hòa
Phối hợp tổ
chức và thực
hiện thu thập
số liệu nhật
ký khai thác
xa bờ
Bộ số liệu nhật ký khai
thác và nhập dữ liệu
tại tỉnh Bình Định, Phú
Yên, Khánh Hòa
Cơ quan
tham gia
- Lý do thay đổi (nếu có): Trung tâm Động lực và Môi trường Biển (số thứ tự 2) được đổi
tên thành Trung tâm Động lực học Thủy khí Môi trường theo Quyết định số 4034/QĐ-
TCCB ngày 27 tháng 11 năm 2009 của Giám đốc Đại học Quốc gia HN. v
5. Cá nhân tham gia thực hiện đề tài, dự án:
(Người tham gia thực hiện đề tài thuộc tổ chức chủ trì và cơ quan phối hợp, không quá 10
người kể cả chủ nhiệm)
Số
T
T
Cá nhân
phân tích, tính toán và
dự báo;
- Mô hình và Quy
trình công nghệ dự
báo ngư trường
- Các dự báo thực
nghiệm h
ạn ngắn, vụ
và năm ngư trường
khai thác cá ngừ đại
dương ở vùng biển xa
bờ
Phạm Văn
Huấn, Nguyễn
Kim Cương,
Nguyễn Minh
Huấn, Trịnh Lê
Hà, Hà Thanh
Hương
2 Nguyễn
Viết
Nghĩa
Nguyễn
Viết
Nghĩa
- Xây dựng Cơ sở
dữ liệu nghề cá
- Xử lý và cập nhật
CSDL số liệu
chứng dự báo thực
nghiệm ngư trường
dài hạn, ngắn hạn
-Kết quả khảo sát hải
dương học, nghề cá và
giám sát nghề cá.
-Đánh giá, kiểm
chứng dự báo, đề xuất
các giải pháp tổ
chức
khai thác hiệu quả ngư
trường xa bờ
Bùi Thanh
Hùng, Nguyễn
Văn Hướng,
Lương Văn
Viễn, Nguyễn
Văn Nhã, Trần
Liêm Khiết,
Trần Chu,
Nguyễn Tuyên.
4 Nguyễn
Duy
Thành
Nguyễn
Duy
Thành
- Thu thập, xử lý số
Hoàng
Minh
Bùi
Thanh
Hùng
và
Nguyễn
Hoàng
Minh
- Điều tra, thu thập
các thông tin, tài
liệu, tư liệu, dữ liệu
lịch sử có liên quan
về các trường khí
tượng, hải dương
- Tham gia khảo
sát, giám sát nghề
cá
- Số liệu các trường
hải dương cập nhật
CSDL
- Phân tích và xử lý
mẫu và số liệu điều tra
khảo sát hải dương và
nghề
cá và giám sát
Nguyễn Hoàng
Minh, Bùi
Liêm Khiết
7 Chu
Tiến
Vĩnh
Phạm
Ngọc
Tuấn
Điều tra phỏng vấn
thông tin phản hồi
từ sản xuất, tổng
hợp và đánh giá
hiệu quả áp dụng
dự báo
- Tổng hợp số liệu
phỏng vấn nghề cá
- Đánh giá hiệu quả áp
dụng dự báo trong
thực tiễn
Dương Long
Trì, Phạm Hưng
8 Nguyễn
Xuân
Huấn
Nguyễn
Xuân
Huấn
- Thu thập thông
tin và nghiên cứu
đặc điểm sinh học,
Hồng Quang,
Nguyễn Nguyệt
Minh, Phạm
Văn Huấn
10 Đỗ Huy
Cường
Đỗ Huy
Cường
- Xây dựng phương
pháp và triển khai
phân tích dữ liệu
viễn thám nhiệt
biển và
Chlorophyll-a
- Phương pháp phân
tích ảnh vệ tinh
- Kết quả phân tích
viễn thám nhiệt biển và
Chlorrophyll-a vùng
biển xa bờ miền Trung
Nguyễn Kim
Cương, Nguyễn
Đức Thành,
Trần Anh Tuấn,
Dương Văn
Khảm
- Lý do thay đổi ( nếu có): 1) CN Bùi Thanh Hùng (số thứ tự 5) có sức khỏe tốt, đi biển
được và đang thực hiện luận án thạc sỹ theo hướng của đề tài nên được bổ sung thực hiện
- 01 đoàn ra, 04 người, 07 ngày
- Trao đổi phương pháp và công
nghệ dự báo (mô hình dự báo;
phương pháp nghiên cứu và cơ
sở dữ liệu sinh học, sinh thái và
môi trường; xử lý số liệu vi
ễn
thám nhiệt, màu biển)
- Tháng 6-2010, 103 triệu đồng
- SEAFDEC và Chulalongkorn
University, Thái lan
- 01 đoàn ra, 05 người, 09 ngày
Được
phép
chuyển
địa
điểm
- Lý do thay đổi (nếu có): Do bối cảnh và thời gian thực tế thực hiện các nhiệm vụ, BCN
đề tài và Viện NC Hải Sản đã đã đệ trình công văn số 417/VHS ngày 13 tháng 4 năm 2010
xin chuyển địa điểm, đã được Bộ KHCN đồng ý và ra Quyết định
Số 828/QĐ-BKHCN
ngày 19-5-2010
cử đoàn cán bộ của đề tài đi công tác tại Thái Lan (5 người, 9 ngày).
7. Tình hình tổ chức hội thảo, hội nghị:
Số
TT
Theo kế hoạch
(Nội dung, thời gian, kinh phí,
địa điểm)
2
Hội thảo: “Trao đổi thông
tin nghề cá và phương pháp
thu nhận thông tin khai thác
xa bờ"
- Tháng 4/2008
- 26.055.000 đồng
- Tại 3 tỉnh Bình Định, Phú
Yên, Khánh Hoà
Hội thảo “Trao đổi thông tin
nghề cá và phương pháp thu
nhận thông tin khai thác xa bờ"
- Các ngày: 10,11,12 tháng
6/2008
- Tổng chi phí: 26.605.500 đ
- Tại 3 tỉnh Bình Định, Phú Yên,
Khánh Hoà (3 ngày tương ứng
nêu trên)
Tại 3 tỉnh
Bình
Định, Phú
Yên,
Khánh
Hòa (mỗi
tỉnh 1
buổi, nội
dung như
nhau
Bao gồm 3
buổi hội
thảo: sáng
ngày 9,
chiều ngày
9 và sáng
ngày 10
tháng 4
năm 2010
với 3 nội
dung
t
ương ứng
4 Hội thảo 5: Xây dựng các dự
báo thực nghiệm ngư trường,
- Tháng 6/2010
- 9.805.000 đồng
Hội thảo: Những kết quả triển khai
xây dựng các dự báo thực nghiệm
ngư trường khai thác xa bờ và đánh
giá kiểm chứng dự báo
- Ngày 12/10/2010, Hải Phòng,
- 14.084.000 đồng
Tại Viện
Nghiên
cứu Hải
Sản
5 Hội thảo: “Đánh giá kết quả
Theo kế
hoạch
Thực tế
đạt được
Người, cơ quan
thực hiện
1
Nội dung 1: Xây dựng,
phát triển, hoàn thiện và
cập nhật hệ thống thông tin
các cơ sở dữ liệu phục vụ
dự báo ngư trường khai
thác vùng biển xa bờ miền
Trung và giữa Biển Đông12/2007
đến
06/201002/2008
đến
10/2010
- Trung tâm Động lực học
Thủy khí Môi trường (Đoàn
Văn Bộ, Nguyễn Kim
Cương, Đỗ Huy Cường )
- Viện Nghiên cứu Hải Sản
10/2010
- Trung tâm Động lực học
Thủy khí Môi trường (Đoàn
Văn Bộ, Nguyễn Xuân
Huấn, Phạm Văn Huấn,
Nguyễn Kim Cương )
- Viện Nghiên cứu Hải Sản
(Lê Hồng Cầu, Nguyễn Viết
Nghĩa, Bùi Thanh Hùng,
Nguyễn Duy Thành )
3
Nội dung 3: Xây dựng các
bản dự báo thực nghiệm
ngư trường khai thác và
đánh giá, kiểm chứng các
dự báo, đề xuất các giải
pháp tổ chức khai thác hiệu
quả ngư trường xa bờ miền
Trung và giữa Biển Đông.01/2009
đến
10/201001/2009
đến
Các cơ sở dữ liệu phục vụ dự báo ngư trường khai thác ở vùng biển xa bờ
miền Trung và giữa Biển Đông (02 cơ sở dữ liệu và 1 Mô-đun quản lý, tính
toán và dự báo)
1.1 Cơ sở dữ liệu
thông tin hải dương
học nghề cá vùng biển
xa bờ miền Trung và
giữa Biển Đông
Số
lượng
1
1
1.2 Cơ sở dữ liệu
nguồn lợi, nghề cá (sổ
nhật ký khai thác,
thống kê, điều tra,
khảo sát, giám sát -
Viet-fish Database)
vùng biển xa bờ miền
Trung và giữa Biển
Đôn
g - Đảm bảo triển khai có hiệu quả quy
trình công nghệ và kiểm chứng dự báo
x
1.3 Hệ thống mô đun
quản lý, phân tích,
tính toán và dự báo
ngư trường vùng biển
xa bờ miền Trung và
giữa Biển Đông, kiểm
chứng và truy xuất kết
quả dự báo
Số
lượng
1
Mô hình và quy trình công nghệ dự báo ngư trường
2.1 Mô hình và quy
trình công nghệ dự báo
ngư trường dài hạn
(quy mô năm, mùa vụ)
Số
lượng
1
2
2.2 Mô hình và quy
trình công nghệ dự báo
ngư trường ngắn hạn
(quy mô tháng, synốp)
- Mô hình thống kê dự báo ngư trường
dài hạn, ngắn hạn, có độ tin cậy và đã
được kiểm chứng
cá ngừ vùng biển xa
bờ miền Trung và giữa
Biển Đông
- Phân tích, đánh giá đầy đủ các đặc
trưng chế độ các yếu tố: gió, mưa, khí
áp, nhiệt độ, độ mu
ối, dòng chảy, mực
biển và chlorophyll-a.
- Phân tích, đánh giá đầy đủ hoạt động
khai thác của các loại nghề câu, rê,
vây (cường lực khai thác, năng suất,
sản lượng, thành phần loài, phân bố
ngư trường).
- Tổng hợp các kết quả nghiên cứu về
sinh học, sinh thái học đối tượng cá
ngừ
Đạt chất
lượng
theo yêu
cầu
Số
lượng
1
3.2
dương học, nghề cá và
giám sát nghề cá
- Số liệu gốc 2 đợt khảo sát và 8
chuyến giám sát
- Kết quả xử lý số liệu khảo sát và
giám sát nghề cá, phân tích đánh giá
hiện trạng các yếu tố hải dương học và
nghề cá trên vùng biển miền Trung và
g
iữa Biển Đôn
g
Đạt chất
lượng
theo yêu
cầu
Số
lượng
1xi
3.4
Nghiên cứu tổng hợp
về lý luận và các
phương pháp dự báo
ngư trường và dự báo
cá khai thác
Có được cơ sở khoa học và lý luận
trường hải dương quy mô lớn, vừa và
nhỏ ở vùng biển xa bờ miền Trung và
gi
ữa Biển Đông
- Có được mô hình dự báo các trường
hải dương ở vùng biển xa bờ miền
Trung và giữa Biển Đông
- Các kết quả dự báo các trường hải
dương trên các quy mô mùa, tháng và
synốp phục vụ dự báo ngư trường
Đạt chất
lượng
theo yêu
cầu
Số
lượng
1 3.6
Các đặc trưng sinh
học, sinh thái học đối
tượng cá ngừ và đặc
trưng phân bố, biến
động ngư trường các
nghề câu, rê, vây trong
lượng
1 3.7
Nghiên cứu phát triển
và hoàn thiện mô hình
và quy trình công
nghệ dự báo ngư
trường ở vùng biển xa
bờ miền Trung và
giữa Biển Đông và
triển khai thực nghiệm
các dự báo ngư trường
theo các quy mô dài
hạn, ngắn hạn.
• Hoàn thiện mô hình thống kê và quy
trình công nghệ dự báo ngư trường
dài hạn, ngắn hạn
• Các dự báo thể hiện trên bản đồ (số)
1:500.000, gồm:
- 6 b
ản dự báo quy mô năm (cho năm
2009, 2010 đối với 3 nghề câu, rê và
vây).
- 12 bản dự báo quy mô mùa vụ (vụ
có 6
dự
báo
năm,
12 dự
báo
vụ,
18 dự
báo
tháng,
54 dự
báo
synốp
xii3.8
Đánh giá, kiểm chứng
dự báo, đề xuất các
giải pháp tổ chức khai
thác hiệu quả ngư
trường xa bờ miền
Trung và giữa Biển
Đông
- Đánh giá, kiểm chứng dự báo các
trường hải dương (quy mô lớn, vừa và
nhỏ).
- Đánh giá, kiểm chứng dự báo dài
hạn (quy mô năm, mùa) đối với nghề
1 bộ
- Lý do thay đổi (nếu có):
c) Sản phẩm Dạng III:
Yêu cầu khoa học cần đạt
Số
TT
Tên sản phẩm
Theo
kế hoạch
Thực tế
đạt được
Số lượng,
nơi công bố
(Tạp chí, nhà XB)
1 Có 1 bài báo về cơ sở dữ
liệu và hệ thống thông tin
hải dương học nghề cá vùng
biển xa bờ
0
2 Có 2-3 bài báo về kết quả
nghiên cứu sinh học sinh
thái cá ngừ và biến động
ngư trường vùng biển xa bờ
01
(đạt yêu
cầu)
- 01, Tuyển tập
Nghiên cứu Nghề
cá biển, Nxb NN
- 03, Tạp chí khoa
học ĐHQG HN
5 Có báo cáo khoa học tham
gia các hội nghị khoa học
trong nước (và/hoặc) quốc
tế
Có thể biên tập và
công bố ở
Proccedings hoặc
tạp chí quốc tế.
02
(đạt yêu
cầu)
02, Kỷ yếu Hội
nghị khoa học
Trường ĐHKHTN
2010
- Lý do thay đổi (nếu có): Các nội dung khác chưa chuẩn bị kịp bài viết, mặt khác Đề tài có
nhiều kết quả mới về mô hình, quy trình dự báo ngư trường và các các kết quả dự báo mới,
có tính thời sự cao, rất có ý nghĩa khoa học và thực tiễn cần được công bố trước.
xiii
Cụ thể Danh mục các bài báo đã công bố trên các ấn phẩm như sau:
1. Nguyễn Duy Thành, 2008. Kết quả dự báo đối tượng cá ngừ vằn ở vùng biển Việt
Nam giai đoạn 2002-2008. Tuyển tập Nghiên cứu Nghề cá biển, Tập 5, Nxb Nông
nghiệp, 72.
1-2
1
Hỗ trợ khai thác dữ liệu hải dương,
Đang đào tạo
- Lý do thay đổi (nếu có):
Cụ thể kết quả đào tạo sau đại học như sau:
TT Tên Luận án Thạc Sỹ Người thực
hiện
Thời gian bảo vệ
1 Nghiên cứu các cấu trúc hải dương
phục vụ dự báo ngư trường vùng
biển khơi miền Trung Việt Nam
Bùi Thanh
Hùng
12/2010, theo Quyết định số
3162/QĐ-SĐH ngày 8/12/2010
của Hiệu trưởng Trường
ĐHKHTN, ĐHQG HN
2 Phân tích số liệu viễn thám nhằm
tìm hiểu khả năng tập trung của cá
ngừ đại dương tại vùng biển xa bờ
miền Trung
Nguyễn Văn
Hướng
12/2010, theo Quyết định số
3162/QĐ-SĐH ngày 8/12/2010
của Hiệu trưởng Trường
ĐHKHTN, ĐHQG HN
đ) Tình hình đăng ký bảo hộ quyền sở hữu công nghiệp, quyền đối với giống cây:
Nêu rõ danh mục công nghệ và mức độ nắm
vững, làm chủ, so sánh với trình độ công nghệ so với khu vực và thế giới…)
Hệ thống thông tin dự báo ngư trường xa bờ do đề tài xây dựng, bao gồm CSDL hải
dương học, CSDL nghề cá hoàn chỉnh (cho tới thời điểm này) và hệ thống công cụ
quản lý và khai thác dữ liệu, phân tích, tính toán, dự báo, kiểm chứng và truy xuất
kết quả dự báo ngư trường. Cùng với mô hình và quy trình công nghệ dự báo ngư
trường và các sản phẩm dự báo thực nghiệm, các sản phẩm của đề tài hiện
được
xem là khoa học và tiên tiến nhất ở Việt Nam.
b) Hiệu quả về kinh tế xã hội:
(Nêu rõ hiệu quả làm lợi tính bằng tiền dự kiến do đề tài,
dự án tạo ra so với các sản phẩm cùng loại trên thị trường…)
Nếu được áp dụng, kết quả dự báo sẽ nâng cao hiệu quả cho các hoạt động khai thác
và quản lý nguồn lợi cá nổi lớn đại dương (cá ngừ), cải thiện đáng kể chi phí
chuyến biển của các doanh nghiệp và ngư dân, góp phần nâng cao đời sống, ổn định
nghề nghiệp và tăng lợi nhuận xuất khẩu nguồn lợi cá ngừ, tăng GDP của cả nước.
3. Tình hình thực hi
ện chế độ báo cáo, kiểm tra của đề tài:
Số
TT
Nội dung
Thời gian
thực hiện
Ghi chú
(Tóm tắt kết quả, kết luận chính,
người chủ trì…)
I Báo cáo định kỳ
Lần 1 14/ 9/2008 Đạt tiến độ, Đoàn Văn Bộ Chủ nhiệm ĐT báo cáo
Lần 2 22/9/2009 Đạt tiến độ, Đoàn Văn Bộ Chủ nhiệm ĐT báo cáo
Lần 3 15/9/2010 Đạt tiến độ, Đoàn Văn Bộ Chủ nhiệm ĐT báo cáo
1.1 Một số vấn đề về phương pháp dự báo ngư trường và
quy mô dự báo 16
1.1.1 Định hướng nghiên cứu và phát triển các phương pháp dự
báo ngư trường 16
1.1.2 Về quy mô dự báo ngư trường và ứng dụng 21
1.2 Phương pháp thống kê nghiên cứu tương quan cá-môi trường
(sử dụng trong dự báo ngư trường hạn ngắn)
23
1.2.1 Cách tiếp cận 23
1.2.2 Phương pháp thống kê nghiên cứu tương quan
cá-môi trường
27
1.3 Phương pháp dự báo ngư trường hạn dài (1 năm) 30
1.3.1 Giới thiệu chung 30
1.3.2 Giới thiệu mô hình LCA dự báo ngư trường hạn dài (1 năm) 31
1.4 Kết luận sơ bộ chương 1 33
Chương 2
Xây dựng hệ thống thông tin
dự báo ngư trường khai thác xa bờ
2.1 Giới thiệu chung 34
2.2 Một số mô hình hệ thống thông tin phục vụ dự báo ngư trường
xa bờ hiện có 36
2.2.1 Mô hình “Hệ thống thông tin dự báo khai thác xa bờ” 36
2.2.2 Mô hình “Hệ thống thông tin liên hoàn phục vụ dự báo” 38
2.3 Triển khai xây dựng hệ thống thông tin dự báo ngư trường
khai thác xa bờ 41
2.3.1 Thông tin chung về hệ thống 41
2.3.2 Xây dựng cơ sở dữ liệu hải dương học 43
2.3.2.1 Giới thiệu chung về CSDL hải dương và kết quả
thu thập dữ liệu
nghệ dự báo ngư trường hạn ngắn ở vùng biển xa bờ miền Trung 73
3.1.1 Xây dựng mô hình thống kê dự báo hạn ngắn ngư trường
xa bờ 73
3.1.1.1 Yêu cầu số liệu
73
3.1.1.2 Xây dựng tương quan cá-môi trường hạn tháng
74
3.1.1.3 Xây dựng tương quan cá-môi trường hạn 10 ngày và
hạn mùa
75
3.1.2 Xây dựng quy trình dự báo hạn ngắn ngư trường xa bờ 77
3.1.2.1 Ví dụ mẫu về quá trình xây dựng dự báo thực nghiệm
ngư trường nghề câu hạn tháng cho tháng 5-2009
77
3.1.2.2 Sơ đồ quy trình công nghệ dự báo thực nghiệm ngư
trường nghề câu tháng 5-2009
84
3.1.2.3 Quy trình công nghệ dự báo hạn ngắn ngư trường
xa bờ
86
3.1.3 Sơ đồ tổng quát quy trình dự báo ngư trường xa bờ 88
3.2 Nghiên cứu, phát triển và hoàn thiện mô hình và quy trình dự
báo ngư trường hạn dài (1 năm) ở vùng biển xa bờ miền Trung 90
3.2.1 Xây dựng quy trình giải số cho mô hình LCA kết hợp
dự báo Thompson and Bell
90
3
3.2.2 Xây dựng chương trình (phần mềm) LCAm 94
3.2.2.1 Mô đun phân tích số liệu
94
4.2 Triển khai mô hình và quy trình dự báo thực nghiệm ngư trường
hạn mùa cho nghề câu, rê, vây 122
4.3 Triển khai mô hình và quy trình dự báo thực nghiệm ngư trường
hạn 1 năm cho nghề câu, rê, vây 131
4.3.1 Chuẩn bị số liệu 131
4.3.2 Các kết quả triển khai dự báo ngư trường hạn 1 năm 134
4.3.2.1 Dự báo năm 2010 cho nghề câu
134
4.3.2.2 Dự báo năm 2010 cho nghề rê
138
4.3.2.3 Dự báo năm 2010 cho nghề vây
139
4.3.2.4 Đánh giá chung dự báo ngư trường xa bờ hạn 1 năm
140
4
4.4 Đánh giá, kiểm chứng dự báo ngư trường 141
4.4.1 Kiểm chứng dự báo thực nghiệm ngư trường nghề câu
hạn tháng và 10 ngày theo số liệu từ CSDL 143
4.4.2 Kiểm chứng độc lập dự báo thực nghiệm ngư trường
nghề câu hạn tháng theo số liệu phiếu điều tra phỏng vấn 146
4.4.3 Kiểm chứng dự báo thực nghiệm ngư trường hạn mùa
cho các nghề câu, rê, vây 148
4.4.4 Đánh giá chung kết quả kiểm chứng dự báo ngư trường 149
4.5 Đề xuất các giải pháp tổ chức khai thác và quản lý có hiệu quả
ngư trường xa bờ miền Trung 151
4.5.1 Hiện trạng các hoạt động khai thác xa bờ ở Việt Nam 152
4.5.1.1 Cơ hội phát triển khai thác hải sản xa bờ
152
4.5.1.2 Những tồn tại và thách thức đối với khai thác hải sản
xa bờ
DANH MỤC CÁC TỪ, CỤM TỪ VIẾT TẮT
Từ viết tắt Giải thích
CSDL Cơ sở dữ liệu
CPUE Catch Per Unit Effort (Sản lượng trên 1 đơn vị cường lực, hay Năng
suất đánh bắt)
XBMT Xa bờ miền Trung
XBMT&GBĐ Xa bờ miền Trung và giữa Biển Đông
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng Tên bảng Trang
1.1 Quy mô biến động địa-thuỷ động lực biển 21
1.2 Một số đặc trưng cấu trúc nhiệt biển và năng suất sinh học bậc thấp 29
2.1 Cơ cấu thông tin một bản ghi (một trạm) trong CSDL hải dương học45
2.2a Nguồn số liệu nghề câu vàng 51
2.2b Nguồn số liệu nghề lưới rê 52
2.2c Nguồn số liệu nghề lưới vây 52
2.3 Dung lượng kho dữ liệu nghề cá 52
2.4 Thống kê số lượng trạm và tỷ lệ số lượng trạm theo nghề trong kho
CSDL nghề cá vùng biển xa bờ miền Trung và giữa Biển Đông
53
2.5 Các phương án chia cấp CPUE cho các nghề 57
2.6 Thực đơn chính của chương trình NS-NGHE 58
2.7a Nghề Câu. CPUE trung bình tháng 1 (nhiều năm) trên các ô lưới 0,5
độ, nguồn LSO (trích File C01-LSOb.txt
theo phương án 1)
59
2.7b Nghề câu. CPUE trung bình từng tàu trong tháng 1-2009 trên từng ô
lưới 0.5 độ. (trích File CTau0109b.txt
tính theo phương án 4)
59
hình)
83
3.3 Quy trình công nghệ dự báo ngư trường khai thác xa bờ hạn tháng
cho tháng MM năm YYYY (theo từng loại nghề)
86
4.1 Tổng hợp thông tin cơ bản của phép phân tích tương quan cá-môi
trường trung bình tháng của nghề câu
107
4.2 Tổng hợp thông tin cơ bản của phép phân tích tương quan cá-môi
trường trung bình mùa vụ cho các nghề câu, rê, vây
123
4.3 Một số đặc trưng sinh học cá ngừ vây vàng, ngừ mắt to và ngừ vằn
vùng biển xa bờ miền Trung và giữa Biển Đông
132
4.4 Tỷ lệ sản lượng theo nghề và theo từng loài ở vùng biển xa bờ miền
Trung và giữa Biển Đông
132
4.5 Tỷ lệ (%) sản lượng một số loài trong các mẻ lưới vây theo các
nguồn số liệu thu thập tại vùng biển xa bờ miền Trung và giữa Biển
Đông
133
4.6 Một số đặc trưng sinh học cá chỉ vàng ở vùng biển xa bờ miền
Trung và giữa Biển Đông
133
4.7 Quy mô quá trình khai thác xa bờ của 3 tỉnh Bình Định, Phú Yên và
Khánh Hòa
134
4.8a Phân tích sản lượng và ước tính trữ lượng năm 2009 cá ngừ vây
vàng
135
150
4.17 Thống kê kết quả thu thập thông tin phản hồi từ ngư dân về áp dụng
dự báo ngư trường và tổ chức khai thác hiệu quả nguồn lợi hải sản
xa bờ
158
DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình Tên hình Trang
1.1 Cá ngừ vây vàng 24
1.2 Cá ngừ mắt to 25
1.3 Cá ngừ vằn 27
2.1 Sơ đồ tổng quát cấu trúc hệ thống thông tin dự báo ngư trường 35
2.2 Sơ đồ mô hình hệ thống thông tin dự báo khai thác xa bờ 36
2.3 Sơ đồ hệ thống thông tin liên hoàn phục vụ dự báo ngư trường 39
2.4 Bản dự báo ngư trường khai thác cá ngừ đại dương tháng 10-2010
(ví dụ minh họa cho hệ thống thông tin liên hoàn phục vụ dự báo
ngư trường)
40
2.5 Sơ đồ “Hệ thống thông tin dự báo ngư trường khai thác xa bờ” 41
2.6a Mật độ các trạm nghề câu trong kho CSDL nghề cá xa bờ 53
2.6b Mật độ các trạm nghề rê trong kho CSDL nghề cá xa bờ 53
2.6c Mật độ các trạm nghề vây trong kho CSDL nghề cá xa bờ 53
2.7 Thực đơn chương trình nhập dữ liệu chuyến biển 54
2.8 Thông tin các mẻ lưới (mẻ câu) trong chuyến biển 54
2.9 Các thực đơn nhập thông tin mẻ lưới, ngư cụ và sản lượng 55
3.1 Giới hạn vùng biển nghiên cứu và quy mô không gian 74
3.2 Sơ đồ sử dụng tương quan trễ “ngư trường-môi trường” cho dự báo
ngư trường hạn tháng và 10 ngày
76
3.3 Kết quả dự báo thực nghiệm ngư trường nghề câu tháng 5-2009 84
4.8
(a-d)
Dự báo thực nghiệm ngư trường nghề câu hạn tháng trong năm
2009
113-
116
4.9
(e-i)
Dự báo thực nghiệm ngư trường nghề câu hạn tháng trong năm
2010
117-
121
4.9
(a-d)
Dự báo thực nghiệm hạn mùa vụ ngư trường nghề câu 125-
126
4.10
(a-d)
Dự báo thực nghiệm hạn mùa vụ ngư trường nghề rê 127-
128
4.11
(a-d)
Dự báo thực nghiệm hạn mùa vụ ngư trường nghề vây 120-
130
4.12 Dự báo sản lượng khai thác cá ngừ vây vàng và ngừ mắt to khi
thay đổi cường lực khai thác
137
4.13 Dự báo sản lượng khai thác cá ngừ vằn khi thay đổi cường lực
khai thác
138
các loại của cả nước đạt trên 147 triệu USD, tăng 71,2% về lượng và 98% về
giá trị so với cùng kỳ năm 2009 (VOVNew 21-7-2010 [35]). Trước 2005, sản
lượng khai thác cá ngừ đại dương hàng năm của chúng ta đạt trên 10 nghìn
tấn [9, 22], tương đương giá trị trên 1000 tỷ đồng . Hiện tại, chỉ tính riêng 7
tháng đầu năm 2010 và ch
ỉ tính riêng 2 tỉnh Bình Định và Phú Yên, sản lượng
khai thác cá ngừ đã đạt 8,2 nghìn tấn (Tổng cục Thống kê, 2010 [12]), tương
đương giá trị cỡ 1100 tỷ đồng (gần 60 triệu USD). Chính vì vậy (ngoài
nguyên nhân nguồn lợi cá cá gần bờ đã và đang bị khai thác quá mức), trong
chiến lược phát triển ngành thuỷ sản, Nhà nước vẫn xác định mục tiêu ưu tiên
phát triển các nghề đánh bắt xa bờ, tiến tới vươn ra các ngư trườ
ng quốc tế,
đồng thời đã chọn cá ngừ đại dương là một trong những đối tượng hàng đầu
để phát triển nghề khai thác xa bờ [9]. Việc thành lập Hiệp hội cá ngừ Việt
Nam tháng 11-2010 và sau đó là các Hiệp hội cá ngừ tỉnh Khánh Hòa, Bình
Định, Phú Yên đã cho thấy sự quan tâm thỏa đáng của Nhà nước đối với vấn