Nghiên cứu cơ sở lý luận, thực tiễn và đề xuất cơ chế quản lý hoạt động tiếp cận nguồn gen và chia sẻ lợi ích từ nguồn gen ở việt nam - Pdf 13

BỘ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG
VIỆN CHIẾN LƯỢC, CHÍNH SÁCH TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG BÁO CÁO TỔNG KẾT KHOA HỌC
ĐỀ TÀI:
NGHIÊN CỨU CƠ SỞ LÝ LUẬN, THỰC TIỄN VÀ ĐỀ XUẤT CƠ
CHẾ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG TIẾP CẬN NGUỒN GEN VÀ
CHIA SẺ LỢI ÍCH TỪ NGUỒN GEN Ở VIỆT NAM
Năm 2009 - 2010
Chủ nhiệm đề tài: ThS. Huỳnh Thị Mai

8619 Hà Nội, tháng 12/2010

1
BỘ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG
VIỆN CHIẾN LƯỢC, CHÍNH SÁCH TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG
Ngày tháng năm
CHỦ TỊCH HỘI ĐỒNG ĐÁNH GIÁ
NGHIỆM THU
(Họ tên, chữ ký, đóng dấu)

Ths. Nguyễn Duy Hùng

Ngày tháng năm
TL. B
Ộ TRƯỞNG
BỘ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG
VỤ TRƯỞNG VỤ KHOA HỌC VÀ
CÔNG NGHỆ
TS. Nguyễn Đắc Đồng


III. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU 16
IV. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU 16
4.1. ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU 16
4.2. PHẠM VI NGHIÊN CỨU 16
V. NỘI DUNG NGHIÊN CỨU 16
VI. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 16

VII. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 17
7.1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ TIẾP CẬN NGUỒN GEN VÀ CHIA SẺ LỢI ÍCH 17
7.1.1. Một số khái niệm, phạm trù liên quan đến ABS 17
7.1.2. Vai trò và tầm quan trọng của ABS 21
7.1.3. Các quá trình liên quan tới ABS 22
7.1.4. Vai trò của các bên liên quan trong quá trình ABS 28
7.1.5. Các vấn đề cơ bản liên quan đến ABS 31
7.1.6. Cách tiếp cận trong việc chia sẻ lợi ích từ nguồn gen 33
7.1.7. Các cơ chế điều chỉnh hoạt động ABS từ nguồn gen 35
7.1.8. Định hướng về tiếp cận nguồn gen và chia sẻ lợi ích 38
7.2. TỔNG QUAN THỰC TRẠNG ABS Ở VIỆT NAM 41
7.2.1. Thực trạng các nguồn gen ở Việt Nam 41

ii
7.2.2. Tiếp cận nguồn gen và chia sẻ lợi ích ở Việt Nam 70
7.2.3. Sự thất thoát các nguồn gen và những tri thức truyền thống 76
7.2.4. Thách thức trong quản lý ABS ở Việt Nam 79
7.3. TỔNG QUAN CÁC ĐIỀU ƯỚC QUỐC TẾ VỀ ABS 94
7.3.1. Công ước Đa dạng sinh học 95
7.3.2. Hướng dẫn Bonn về ABS 102
7.3.3. Công ước quốc tế về Bảo hộ giống cây trồng mới 111
7.3.4. Hiệp ước ITPGRFA 116
7.3.5. Các quy tắc TMQT về tiếp cận nguồn gen: GATT 1994 và TRIPs 120

agreement)
ASEAN Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (Association of Southeast
Asia Nations)
CBD Công ước Đa dạng sinh học (Convention on Biological
Diversity)
CITES Công ước về buôn bán quốc tế các loài động, thực vật bị đe dọa
tuyệt chủng (Convention on International Trade in Endangered
Species of Wild Fauna and Flora)
CONAMA Ủy ban Quốc gia về môi trường (National Commission of the
Environment)
COP Hội nghị các Bên tham gia (Conference of Parties)
CRA Thỏa thuận nghiên cứu thương mại (Commercial research
agreement)
DENR Bộ Môi trường và Tài nguyên thiên nhiên (Department of
Environment and Natural Resources)
ĐDSH Đa dạng sinh học (Biodiversity)
EEEPGA Luật Cân bằng sinh thái và bảo vệ môi trường (Ecological
Equilibrium and Environmental Protection General Act)
EO Chỉ thị của Tổng thống (Presidential Executive Order)
EPBCA Luật Bảo vệ môi trường và bảo tồn đa dạng sinh học (Environment
Protection and Biodiversity Conservation Act)
FAO Tổ chức Lương thực và Nông nghiệp Liên hợp quốc (Food and
Agriculture Organization of the United Nations)
GATT Hiệp định chung về thuế quan và thương mại (General
Agreement on Tariffs and Trade)
INBIo Viện Đa dạng sinh học quốc gia Costa Rica (National
Biodiversity Institute)
INIA Viện nghiên cứu nông nghiệp quốc gia (National Institute for

iv

Organization)
WTO Tổ chức Thương mại Thế giới (World Trade Organization)

v
DANH MỤC BẢNG
Bảng 1: Mối liên hệ giữa xuất xứ nguồn gen – đối tượng hưởng lợi và đối tượng cần
được chia sẻ lợi ích từ nguồn gen 25

Bảng 2: Tiếp cận nguồn gen và chia sẻ lợi ích 71
Bảng 3: Phục hồi và phát triển giống gà thuốc Sơn La 72
Bảng 4: Các giống xoài mới GL 72
Bảng 5: Sự chia sẻ lợi ích không đều khi phát hiện ra cây Ba gạc 72
Bảng 6: Nội dung Pháp lệnh về Giống cây trồng và Giống vật nuôi 83
Bảng 7: Danh lục các dự án ưu tiên đầu tư bảo tồn trực tiếp của Kế hoạch hành động
đa dạng sinh học quốc gia 1995 liên quan đến mục tiêu “tiếp cận nguồn gen và chia sẻ
lợi ích” và thực tế triển khai 93

Bảng 8: Các luật và quy định của Philippines liên quan đến tiếp cận các nguồn gen và
các quyền của cộng đồng bản địa 127

Bảng 9: Tổng quan về pháp luật hiện hành và các quy định có liên quan đến vấn đề
tiếp cận nguồn gen và chia sẻ lợi ích 174

Bảng 10: Các yếu tố gợi ý cho pháp luật quốc gia tiếp cận nguồn gen 181
Bảng 11: Một số nguồn gen điển hình đang lưu trữ tại VQG Ba Vì 193
Bảng 12: Kết quả tổng hợp điều tra về hoạt động ABS tại VQG Ba Vì 197
Bảng 13: Một số nguồn gen điển hình đang lưu trữ, bảo vệ tại VQG Côn Đảo 208
Bảng 14: Kết quả tổng hợp điều tra về hoạt động ABS tại VQG Côn Đảo 215

Bảng 15: Một số nguồn gen điển hình bị thất thoát tại VQG Ba Vì 217

Acanthaceae) 194

Ảnh 8: Cây lá khôi trồng trong vườn thuốc của người Dao ở xã Yên Sơn 194
Ảnh 9: Cây lát hoa trưởng thành và cây 2 năm tuổi trong vườn ươm Côn Đảo 200
Ảnh 10: Sóc đen Côn Đảo 201
Ảnh 11: Đồi mồi và Trai tai tượng tại Côn Đảo 203
Ảnh 12: Cua xe tăng và cây cóc đỏ chỉ có ở Côn Đảo 209
Ảnh 13: Công tác cứu hộ và thả rùa con về biển ở Côn Đảo 209
Ảnh 14: Dugong Côn Đảo 210
Ảnh 15: Cây củ dòm chữa bệnh dạ dày ở VQG Ba Vì 217
Ảnh 16: Dó đất - cây thuốc quý trong sách Đỏ ở VQG Ba Vì 217
Ảnh 17: Gà lôi và Cầy mực ở VQG Ba Vì 218
Ảnh 18: Đa số người Dao ở Ba Vì đều có nghề làm thuốc cổ 219
Ảnh 19: Nấu cao lá thuốc của dân tộc Dao ở Ba Vì 220
Ảnh 20: Lát hoa - cây gỗ quý Côn Đảo 223
Ảnh 21: Cây xạ đen chữa bệnh xơ gan cổ chướng ở Côn Đảo 223
Ảnh 22: Ốc vú nàng ở Côn Đảo 224
Ảnh 23: Trai tai tượng và Sóc bay ở Côn Đảo 224
Ảnh 24: Rùa xanh Côn Đảo lên bờ đẻ trứng (trái) - Nàng tiên cá (Dugong) Côn Đảo
tắm nắng (phải) 225

Ảnh 25: Công tác bảo tồn loài rùa xanh và nuôi trồng phục hồi các rạn san hô 226

1
TÓM TẮT
Việt Nam là một trong các quốc gia được thừa nhận có nguồn tài nguyên
đa dạng sinh học (ĐDSH) cao trên thế giới với nhiều hệ sinh thái đặc thù, nhiều

Vườn quốc gia Côn Đảo; và (vi) Đề xuất cơ chế quản lý hoạt động tiếp cận
nguồn gen và chia sẻ lợi ích từ nguồn gen phù hợp với điều kiện Việt Nam.
Đối tượng nghiên cứu của đề tài bao gồm hoạt động ABS đối với vật
nuôi, cây trồng, vi sinh vật, nguồn gen hoang dã và cây thuốc; các văn bản quy
phạm pháp luật của Việt Nam, quốc tế và các điều ước quốc tế về tiếp cận nguồn
gen và chia sẻ lợi ích.
Nhóm nghiên cứu đã dùng các phương pháp nghiên cứu tài liệu: thu thập,
kế thừa các thông tin, kết quả nghiên cứu; phân tích, so sánh; khảo sát, phỏng
vấn; chuyên gia và hội thảo tham vấn để thực hi
ện Đề tài: thu thập các thông tin,
kinh nghiệm quốc tế về tiếp cận nguồn gen và chia sẻ lợi ích có được qua các tài

2
liệu, các bản hướng dẫn của Công ước Đa dạng sinh học (CBD), của các tổ chức
quốc tế có liên quan, các hội thảo quốc tế và một số nước điển hình trên thế giới
đã có kinh nghiệm trong các hoạt động liên quan đến vấn đề này. Từ những
thông tin thu thập được, nhóm nghiên cứu đã so sánh, phân tích, để tìm phương
hướng, cách thức phù hợp với điều kiện của Việ
t Nam để xây dựng cơ chế hoạt
động về tiếp cận nguồn gen và chia sẻ lợi ích. Nhóm nghiên cứu cũng đã tìm
hiểu những vấn đề có liên quan tại 2 vùng đại diện của Việt Nam để có được
những tình hình cụ thể của nước ta, những khó khăn và thuận lợi để đề xuất
được những kiến nghị phù hợp và thực thi. Ngoài ra, nhóm nghiên cứu còn mời
các chuyên gia xây dựng các chuyên đề, tổ
chức hội thảo để lấy ý kiến bổ sung
cho các chuyên đề và đề xuất cơ chế quốc gia về tiếp cận nguồn gen và chia sẻ
lợi ích. Đội ngũ chuyên gia tham gia thực hiện Đề tài là những cán bộ đầu
ngành, có nhiều kinh nghiệm trong lĩnh vực
ĐDSH nói chung và ABS nói riêng.
Đề tài nghiên cứu 6 nội dung cơ bản và đã đạt được một số kết quả sau:

3
cây trồng nông nghiệp, cây thuốc và vi sinh vật là những nguồn gen có giá trị
cao về kinh tế và cũng đang có nhiều vần đề cần phải giải quyết sớm.
Trong phần ABS ở Việt Nam, nhóm nghiên cứu đã tìm cách trả lời câu
hỏi được đặt ra là chia sẻ cho ai và chia sẻ như thế nào? Đây chính là điểm mấu
chốt cần được làm sáng tỏ, khi giải quyết vấn đề đang nghiên cứu này. K
ết quả
khảo sát đã cho rằng việc chia sẻ lợi ích giữa các bên có liên quan ở Việt Nam,
thường không được công bằng vì chưa có các hợp đồng giữa các bên mà nguyên
nhân chính là chưa có khung pháp lý quốc gia về chia sẻ lợi ích trong việc sử
dụng nguồn gen. Tuy nhiên một vấn đề quan trọng nữa là chính những bên có
liên quan chưa nhận thức được vấn đề, chưa hiểu rõ trách nhiệm khi sử dụng tài
nguyên và cũng chưa biết quyề
n lợi chính đáng mà họ được hưởng. Nhóm
nghiên cứu cũng đã nêu lên tầm quan trọng của sự tham gia của cộng đồng khoa
học, kỹ thuật trong việc nâng cao giá trị kinh tế của sản phẩm, với lợi nhuận cao
hơn, vì thế mà các nhà khoa học cũng xứng đáng được chia sẻ lợi ích một cách
công bằng và phù hợp.
Do thiếu hiểu biết và chưa có khung pháp lý phù hợp mà ở nước ta chưa
phát huy
được tiềm lực của nguồn gen rất phong phú và sự thất thoát nguồn gen
và những tri thức truyền thống, đang diễn ra ngày một rõ ràng và nguy cấp.
Về mặt quản lý, mặc dù Việt Nam đã có một số luật và chính sách liên
quan, tuy nhiên việc phân định chức năng và nhiệm vụ quản lý đa dạng sinh học
nói chung và quản lý nguồn gen nói riêng vẫn còn nhiều chồng chéo, chưa rõ
ràng, còn thiếu cơ chế liên bộ để đi
ều phối hoạt động của các ngành. Cũng đã có
một số dự án liên quan đến tiếp cận nguồn gen và chia sẻ lợi ích, nhưng chủ yếu
nhằm vào mục tiêu bảo tồn và sử dụng các nguồn gen cây trồng, vật nuôi, vi
sinh vật, cây con làm thuốc mà chưa chú ý đến vấn đề nâng cao nhận thức, xây

và thực hiện các hoạt động liên quan đến ABS ở Việt Nam.
Những kinh nghiệm rút ra đượ
c từ các nước trên là rất phong phú, bao
gồm nhiều vấn đề, nhiều khía cạnh có liên quan, những thành công, những thiếu
sót hay chưa thành công, các cách bổ sung, sửa chữa những thiếu sót của họ là
những bài học rất quý báu cho chúng ta trong quá trình nghiên cứu xây dựng cơ
chế quản lý hoạt động tiếp cận nguồn gen và chia sẻ lợi ích một cách tốt nhất,
theo một lộ trình phù hợp với điều kiện cụ thể c
ủa nước ta.
5. Điều tra đánh giá điểm về hoạt động tiếp cận nguồn gen và chia sẻ lợi
ích nguồn gen tại Vườn quốc gia Ba Vì và Vườn quốc gia Côn Đảo: Việc điều
tra, đánh giá điểm hoạt động tiếp cận nguồn gen và chia sẻ lợi ích từ nguồn gen
được tiến hành bằng các cuộc khảo sát thực tế và phỏng vấn các đơn vị liên quan
v
ề hiện trạng ABS từ nguồn gen ở hai VQG Ba Vì và Côn Đảo. Phân tích một
số thuận lợi và khó khăn đối với hoạt động ABS và thực trạng thất thoát nguồn
gen tại VQG Ba Vì và VQG Côn Đảo. Đề xuất một số ý kiến nhằm nâng cao
hiệu quả bảo tồn các nguồn gen và chia sẻ lợi ích từ các nguồn gen tại hai vườn
quốc gia.
Kết quả điều tra về tiếp cận nguồ
n gen và chia sẻ lợi ích tại Vườn quốc
gia Ba Vì và Vườn quốc gia Côn Đảo là hai địa điểm có nguồn tài nguyên sinh
học phong phú và cũng được xem là 2 địa phương có nhiều hoạt động về tiếp
cận nguồn gen và chia sẻ lợi ích. Ở Ba Vì có nguồn cây thuốc phong phú với
những kiến thức truyền thống về cây thuốc Nam của các dân tộc ít người, nhất là
cộng đồng người Dao. Ở Côn Đảo có nguồn tài nguyên sinh vậ
t biển có giá trị
cao. Cả hai vườn quốc gia này đã có một số dự án nhằm bảo vệ nguồn tài
nguyên sinh vật ở đây và đã có một số kết quả khả quan, nhưng vẫn còn nhiều
điều bất cập do sự hiểu biết của người dân về tiếp cận nguồn gen và chia sẻ lợi

Để các ý kiến đề xuất trên có cơ hội đi vào thực tiễn, nhóm nghiên cứu
đưa ra một số kiến nghị về việc hoàn thiện khung pháp lý, thể chế và xây dựng
một số mô hình thí điểm về ABS.

6
PHẦN I: THÔNG TIN CHUNG VỀ ĐỀ TÀI
I. TÊN ĐỀ TÀI
Nghiên cứu cơ sở lý luận, thực tiễn và đề xuất cơ chế quản lý hoạt động
tiếp cận nguồn gen và chia sẻ lợi ích từ nguồn gen ở Việt Nam.

II. CƠ QUAN QUẢN LÝ ĐỀ TÀI
Bộ Tài nguyên và Môi trường.
III. CƠ QUAN CHỦ TRÌ ĐỀ TÀI
Viện Chiến lược, Chính sách tài nguyên và môi trường.
IV. CHỦ NHIỆM ĐỀ TÀI
Ths. Huỳnh Thị Mai, Phó trưởng Ban Quản lý Tài nguyên và Đa dạng
sinh học, Viện Chiến lược, Chính sách tài nguyên và môi trường, Bộ Tài nguyên
và Môi trường.
V. THỜI GIAN THỰC HIỆN
24 tháng, từ tháng 01/ 2009 đến tháng 12/ 2010.
VI. KINH PHÍ THỰC HIỆN
Tổng kinh phí 2 năm: 572 triệu đồng
Năm 2009: 110 triệu đồng
Năm 2010: 462 tri
ệu đồng
VII. CÁC ĐƠN VỊ PHỐI HỢP
Đề tài được chủ trì bởi Ths. Huỳnh Thị Mai, Phó trưởng Ban Quản lý Tài

PGSTS. Lê Thị Thúy Viện Chăn nuôi - Bộ Nông nghiệp và
PTNT
7
PGSTS. Trần Công Khánh Trung tâm Nghiên cứu và Phát triển cây
thuốc dân tộc
8
ThS. Hoàng Thanh Nhàn Cục Bảo tồn Đa dạng sinh học - Tổng cục
Môi trường
9
TS. Vũ Thu Hạnh ĐH Luật Hà Nội
10
CN. Lưu Lê Hường
Viện Chiến lược, Chính sách tài nguyên và
môi trường
11
CN. Nguyễn Thị Thu Hà
Viện Chiến lược, Chính sách tài nguyên và
môi trường
12
CN. Nguyễn Trường Giang
Vườn Quốc Gia Côn Đảo
IX. SẢN PHẨM
Căn cứ theo Hợp đồng số 08-MT-09/HĐKHCN ngày 18 tháng 5 năm
2009 giữa Vụ Khoa học và Công nghệ, Bộ Tài nguyên và Môi trường và Viện
Chiến lược, Chính sách tài nguyên và môi trường, danh mục các sản phẩm của
Đề tài như sau:
- Bài báo được đăng ở tạp chí chuyên ngành;
- Các báo cáo chuyên đề;
- Báo cáo điều tra, đánh giá điểm về ABS tại Vườn quốc gia Ba Vì và
Vườn quốc gia Côn Đảo;

bằng với những người sở hữu nguồn gen và tri thức sử dụng nguồn gen đó. Bên
cạnh đó, cũng cần bảo đảm tôn trọng quyền sở hữu của những người có các
nguồn gen và những tri thức sử dụng chúng. Hơn nữa, trong xu hướng hội nhập
toàn cầu, việc trao đổi tài nguyên, nguồn lực và tri thức giữa các quốc gia và các
nền kinh tế là xu thế tất yếu. Vấn đề đặt ra là việc trao đổi này cần được thực
hiện trên nguyên tắc công bằng, minh bạch và hai bên cùng có lợi. Đây chính là
mục tiêu thứ 3 của Công ước Đa dạng sinh học, mục tiêu “Chia sẻ một cách
công bằng và hợp lý những lợi ích thu đuợc từ việc sử dụng nguồn gen”. Nội
dung cơ bản của mục tiêu này là bảo đảm qu
ản lý việc điều tra, thu thập, nghiên
cứu và phát triển nguồn gen và chia sẻ công bằng và hợp lý những lợi ích thu
được từ những hoạt động đó.
Ở Việt Nam, mặc dù đã có một số nghiên cứu về ABS, tuy nhiên các
nghiên cứu này mới chỉ dừng lại việc đánh giá thực trạng ABS qua các hoạt
động sau đây:

9
- Tìm hiểu bản chất của vấn đề tiếp cận nguồn gen và chia sẻ lợi ích trong
Công ước Đa dạng sinh học và mối quan hệ của nó với Tổ chức Thương mại
Thế giới (WTO), các khía cạnh thương mại của sở hữu trí tuệ (TRIPS);
- Rà soát, đánh giá hệ thống pháp lý và tổ chức quản lý tài nguyên đa
dạng sinh học cũng như các nguồn gen;
- Những thách thức liên quan trong việc thự
c hiện Công ước Đa dạng sinh
học ở Việt Nam;
- Vấn đề tiếp cận nguồn gen và chia sẻ lợi ích đối với tài nguyên cây trồng
và cây thuốc;
- Các biện pháp tăng cường năng lực nhằm khuyến khích và tạo điều kiện
để cộng đồng tham gia vào quá trình tiếp cận nguồn gen và chia sẻ lợi ích;
- Bài học kinh nghiệm về quá trình xây dựng và thực hiện cơ chế pháp lý

Mục tiêu của COP10 là hoàn tất đàm phán về Kế hoạch Chiến lược mới
về đa dạng sinh học trong 10 năm tới và tầm nhìn đa dạng sinh học đến năm
2050; Cơ chế quốc tế về tiếp cận nguồn gen và chia sẻ lợi ích.
Sau 2 tuần làm việc, Hội nghị đã đạt được 47 quyết định, trong đó có
quyết định quan trọng đó là Nghị định th
ư Nagoya về Tiếp cận nguồn gen và
chia sẻ công bằng và hợp lý lợi ích thu được từ việc sử dụng chúng.
Các sự kiện trên cho thấy tính cấp thiết phải xây dựng đề xuất về cơ chế,
chính sách quản lý hoạt động về ABS phù hợp với điều kiện Việt Nam và thực
hiện các cam kết quốc tế mà Việt Nam đã tham gia.
Đề tài “Nghiên cứu cơ sở lý luận, th
ực tiễn và đề xuất cơ chế quản lý
hoạt động tiếp cận nguồn gen và chia sẻ lợi ích từ nguồn gen ở Việt Nam” là
nhằm đáp ứng một phần yêu cầu cấp bách đó.
Báo cáo tổng kết Đề tài được trình bày trong 2 phần với 6 kết quả nghiên
cứu chính:
1. Cơ sở lý luận về tiếp cận nguồn gen và chia sẻ lợi ích từ nguồn gen.
2. Tổng quan th
ực trạng ABS từ nguồn gen ở Việt Nam.
3. Tổng quan các điều ước quốc tế về tiếp cận nguồn gen và chia sẻ lợi ích.
4. Kinh nghiệm quốc tế về ABS và những bài học cho Việt Nam.
5. Điều tra, đánh giá điểm về hoạt động ABS từ nguồn gen tại Vườn quốc
gia Ba Vì và Vườn quốc gia Côn Đảo.
6. Đề xuất cơ chế quản lý hoạt động ti
ếp cận nguồn gen và chia sẻ lợi ích
từ nguồn gen phù hợp với điều kiện Việt Nam.
Báo cáo tổng kết Đề tài này là sản phẩm khoa học và là kết quả đóng góp
của nhóm nghiên cứu, nhiều chuyên gia thuộc các lĩnh vực về đa dạng sinh học
ở Việt Nam. Tuy nhiên, do thời gian và nguồn lực hạn chế, nên việc thu thập và
tổng hợp thông tin chắc chắn còn chưa đầy đủ. Vì vậ

ABS. Nghiên cứu và phát triển các phương pháp sáng tạo để nhận đượ
c sự đồng
thuận và chia sẻ lợi ích với cộng đồng, bao gồm các dân tộc bản địa. Chuyển
giao công nghệ thích hợp với địa phương và xây dựng năng lực địa phương để
cộng đồng có thể đưa giá trị gia tăng vào các nguồn gen của họ. Những vấn đề
liên quan đến thăm dò sinh học có tính đa ngành, việc thực hiện một cơ chế tiếp
cậ
n nguồn gen đòi hỏi phải có cách tiếp cận liên cơ quan để tận dụng tri thức và
kinh nghiệm của từng cơ quan và thu hút các nguồn tài chính, nhân lực, tri thức
và các nhu cầu hỗ trợ hậu cần khác (Ths. Huỳnh Thị Mai, 2007).
Mặc dù đã có một số quy định quốc gia về tiếp cận nguồn gen đối với các
nhà nghiên cứu nước ngoài nhằm quản lý việc xuất khẩu các nguồn tài nguyên
sinh học, để
đáp ứng được tầm quan trọng của vấn đề này ở cấp độ quốc gia và
quốc tế, năm 1994, Malaixia đã thành lập Nhóm đặc nhiệm về tiếp cận nguồn
gen - một trong các nhóm công tác chủ yếu của Uỷ ban Quốc gia về Đa dạng
sinh học, gồm cả các nhà nghiên cứu. Các nghiên cứu đã đề xuất cách tiếp cận
khung quốc gia, khuyến nghị đưa vào áp dụng một s
ơ đồ cấp phép về tiếp cận
nguồn gen. Vấn đề chia sẻ lợi ích và bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ được đặc biệt
chú trọng.
Cuối năm 1999, Ấn Độ đã thành lập Hội đồng Phát triển nguồn tài nguyên
sinh học Quốc gia có nhiệm vụ quyết định khung chính sách để áp dụng hiệu
quả các phương pháp tiếp cận công nghệ sinh học và các ngành khoa học liên
quan khác nhằ
m phục vụ nghiên cứu, phát triển và sử dụng bền vững các nguồn tài
nguyên sinh học, đặc biệt cho việc phát triển các sản phẩm và quá trình mới.
Hiện nay, Cục Công nghệ Sinh học thuộc Bộ Khoa học và Công nghệ
được giao nhiệm vụ giám sát các hoạt động thăm dò sinh học ở Ấn Độ. Cục này


Đầu năm 1993, chiến lược về môi trường và phát triển bền vững của
Trung Quốc đã được Hội đồng nhà nước thông qua v
ới 10 điểm chính. Theo đó,
Trung Quốc tập trung nghiên cứu để bảo vệ và chăn nuôi các loài vật nuôi, cây
trồng và các loài hoang dã đang bị đe doạ, bảo vệ và sử dụng các loài và nguồn
gen di truyền và quản lý tốt hơn việc xuất khẩu với mục tiêu hoàn thành nghĩa
vụ của các cam kết quốc tế.
2.2. TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU ABS Ở VIỆT NAM
Sau khi tham gia CBD năm 1994, Thủ tướng Chính phủ đã phê duyệt Kế
ho
ạch hành động quốc gia về đa dạng sinh học cùng với nhiều văn bản quy
phạm pháp luật liên quan đến bảo vệ môi trường, đặc biệt đến bảo tồn thiên
nhiên và đa dạng sinh học. Trong bối cảnh đó, vấn đề tiếp cận nguồn gen và chia
sẻ lợi ích cùng nhiều vấn đề mới mẻ nhưng phức tạp, cấp thiết khác cũng từng

13
bước được các cơ quan, cán bộ quản lý, nhà nghiên cứu tiến hành tìm hiểu và
nghiên cứu triển khai.
Hội thảo khoa học “Tạo thu nhập từ đa dạng sinh học để bảo tồn đa dạng
sinh học” đã được Cục Bảo vệ môi trường (thuộc Bộ Khoa học, Công nghệ và
Môi trường trước đây) và Dự án do Chính phủ Đan Mạch tài trợ được tổ chức
vào tháng 11 năm 1996 là b
ước đi đầu tiên đối với hoạt động tiếp cận nguồn gen
và chia sẻ lợi ích. Một số chuyên gia từ Ấn Độ và Costa Rica đã được mời đến
tham dự hội thảo để chia sẻ kinh nghiệm và nâng cao nhận thức về lĩnh vực này.
Hội thảo này là tiếng chuông báo hiệu sự xuất hiện của một lĩnh vực mới cùng
với hàng loạt vấn đề mớ
i khác trong quản lý môi trường của Việt Nam (TS.
Đoàn Năng, 2004).
Để có một cơ sở pháp lý chung trong khu vực nhằm hướng dẫn xây dựng

cấp có thẩm quyền ban hành.

14
Tháng 8 năm 2001, PGS,TS. Lưu Ngọc Trình, Giám đốc Trung tâm Tài
nguyên Di truyền thực vật đã nghiên cứu đề tài “Đề xuất một số nguyên tắc về
xây dựng pháp luật tiếp cận tài nguyên di truyền thực vật”. Đề tài tập trung
nghiên cứu các đối tượng cây trồng cụ thể trong nông nghiệp và đề xuất các
nguyên tắc tiếp cận nguồn gen của chúng.
Năm 2003, Được tài trợ của Bộ Hợp tác và Phát triển Đức (BMZ/GTZ),
C
ục Bảo vệ Môi trường phối hợp với Tổ chức Bảo tồn Thiên nhiên Quốc tế
(IUCN) thực hiện Dự án “Nâng cao năng lực của Việt Nam về tiếp cận nguồn
gen và chia sẻ lợi ích”. Dự án tập trung tăng cường nhận thức cho các nhóm đối
tượng từ trung ương đến địa phương về tiếp cận nguồn gen và chia sẻ lợi ích
thông qua các lớp tập huấn.
N
ăm 2004-2007, Viện Nghiên cứu Bảo tồn nguồn Tài nguyên Di truyền
Quốc tế Italy tài trợ Hội Bảo vệ Thiên nhiên và Môi trường Việt Nam thực hiện
Dự án “Đề xuất chính sách tài nguyên di truyền ở Việt Nam ”.
Nhằm đánh giá sơ bộ việc giải quyết các vấn đề liên quan, tháng 6 năm
2004, Cục Bảo vệ Môi trường, thuộc Bộ Tài nguyên và Môi trường đã tổ chức
Hội thảo quốc gia “Tiếp c
ận nguồn gen và chia sẻ lợi ích”. Sau Hội thảo, 2 lớp
tập huấn cho các bộ ngành và địa phương về lĩnh vực này đã được tiến hành,
một ở phía Bắc và một ở phía Nam. Như vậy, vấn đề tiếp cận nguồn gen và chia
sẻ lợi ích ở Việt Nam đến thời điểm này đã được quan tâm đáng kể và đang thực
sự đi vào cuộc sống
ở mọi miền đất nước, với các đối tượng khác nhau.
Năm 2005, TS. Nguyễn Ngọc Sinh và PGS,TSKH. Trần Công Khánh đã
xuất bản ấn phẩm “Tiếp cận nguồn gen và chia sẻ lợi ích - Những bài học từ

ận và chia sẻ công bằng và hợp
lý các lợi ích thu được từ việc sử dụng các tài nguyên sinh vật và di truyền: Cục
Bảo vệ Môi trường, 1997.
2. Đề xuất một số nguyên tắc về xây dựng pháp luật tiếp cận tài nguyên di
truyền thực vật: PGS,TS. Lưu Ngọc Trình, tháng 8/2001.
3. Xây dựng các văn bản pháp luật về tiếp cận nguồn gen và chia sẻ lợi
ích từ việc tiếp cận nguồn gen thự
c vật ở Việt Nam: Hội BVTN&MTVN-
MOSTE, tháng 6/2000.
4. Nâng cao năng lực của Việt Nam về tiếp cận nguồn gen và chia sẻ lợi
ích: IUCN-VEPA, 2003.
5. Đề xuất chính sách tài nguyên di truyền ở Việt Nam: Hội
BVTN&MTVN, 2004-2007.
6. Tiếp cận nguồn gen và chia sẻ lợi ích - Những bài học từ thực tiễn Việt
Nam: PGS,TSKH. Trần Công Khánh, TS. Nguyễn Ngọc Sinh, 2005.
7. Đường dài tiếp cận nguồn gen và chia sẻ lợi ích ở Việt Nam: TS.
Nguyễn Ngọc Sinh, 2006.
8. Hiện tr
ạng tiếp cận nguồn gen và chia sẻ lợi ích cho Việt Nam,
VEPA, 2007.
9. Điều tra, nghiên cứu về tiếp cận nguồn gen và chia sẻ lợi ích từ tài
nguyên đa dạng sinh học và an toàn sinh học hỗ trợ xây dựng Luật Đa dạng sinh
học: Ths. Huỳnh Thị Mai, 2007.
Tất cả các nghiên cứu nêu trên tuy là bước đầu nhưng đã để lại cơ sở khoa
học, thực tiễn ban đầu rất có ý nghĩa, giúp cho nhóm nghiên cứ
u Đề tài có thêm
những tư liệu cần thiết, phục vụ việc triển khai Đề tài này. 16

ế quản lý hoạt động tiếp cận nguồn gen và chia sẻ lợi ích
từ nguồn gen phù hợp với điều kiện Việt Nam.
VI. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Đề tài tiến hành nghiên cứu dựa vào các phương pháp sau:
1. Nghiên cứu tài liệu: thu thập, kế thừa các thông tin, kết quả nghiên cứu
của các chương trình, đề tài khoa học, kinh nghiệm quốc tế có liên quan đến đề tài: Tổ chức
thu thập các kết quả nghiên cứu trước, c
ập nhật, đánh giá và chọn lọc thông tin, số liệu từ
năm 1994 đến nay (sau khi Việt Nam tham gia Công ước Đa dạng sinh học); Thu thập


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status