Đề tài :Tài liệu áp dụng sản xuất sạch hơn trong các nhà máy chế biến sữa - Pdf 13


BỘ CÔNG THƯƠNG
VIỆN CÔNG NGHIỆP THỰC PHẨM BÁO CÁO TỔNG KẾT ĐỀ TÀI CẤP BỘ

HƯỚNG DẪN ÁP DỤNG SẢN XUẤT SẠCH HƠN
TRONG CÁC NHÀ MÁY CHẾ BIẾN SỮA

TÀI LIỆU HƯỚNG DẪN

Chủ nhiệm đề tài: CAO XUÂN THẮNG 7840-1

Tài liệu hướng dẫn Sản xuất sạch hơn trong các nhà máy chế biến sữa Trang 2
CHƯƠNG I - GIỚI THIỆU CHUNG
Chương này cung cấp các thông tin về tình hình sản xuất, xu hướng phát triển và quy
trình chế biến cơ bản trong ngành công nghiệp chế biến sữa tại Việt Nam
1.1. Mô tả về ngành công nghiệp chế biến sữa
Trong những năm gần đây, ngành công nghiệp chế biến sữa của Việt Nam
ngày càng có vị trí quan trọng trong sự nghiệp công nghiệp hóa – hiện đại hóa
đất nước, là nhân tố không thể thiếu trong cuộc sống, tiêu dùng của con người.
Do nhu cầu của thị trường ngày càng tăng, hàng loạt các công ty, nhà máy chế
biến sữa đã được thành lập. Theo thống kê năm 1996, cả nước m
ới chỉ có 2 công
ty và nhà máy chế biến sữa, con số này đã tăng lên 49 công ty và nhà máy cho
đến năm 2006 và đến năm 2007 là 58 doanh nghiệp.
1.1.1 Quy mô sản xuất
Ngành công nghiệp chế biến sữa ở nước ta hiện nay tồn tại chủ yếu 3 loại
hình sản xuất, chế biến sữa chính:
Qui mô nông hộ:
chủ yếu tập trung sản xuất nhỏ lẻ ở các hộ gia đình chăn nuôi
bò sữa hoặc gần khu chăn nuôi và thu gom sữa, quy trình công nghệ chế biến
đơn giản. Các sản phẩm sữa phổ biến ở dạng sữa tươi thanh trùng, sữa chua và
bánh sữa, kem caramen

Hiện nay các doanh nghiệp chế biến sữa đang gặp phải không ít những khó
khăn với giá sữa bán lẻ trong nước đang ở mức cao nhất thế giới. Theo phân tích
củ
a Viện Chính sách và Chiến lược phát triển Nông nghiệp - Nông thôn, Bộ
Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, giá sữa bán lẻ tính bình quân cho các nước
Bắc Mỹ, Châu Đại Dương, Trung Quốc, Israel và EU là 0,8 USD/kg, các nước
thuộc khu vực Đông Âu, Nam Mỹ là 0,4 USD/kg, Việt Nam là 0,82 USD/kg.
Những khó khăn mà ngành sữa gặp phải đối với các hộ nông dân là quy mô
chăn nuôi nhỏ lẻ, phân tán, manh mún, chất lượng con giống không đồng đều;
đối với các nhà sản xuất, dây chuyền công nghệ còn hạn chế, lượng phát thả
i
lớn, chi phí cho xử lý môi trường cao…. Ngoài ra, công nghiệp chế biến sữa còn
đang gây ra mối nguy lớn về ô nhiễm môi trường, ảnh hưởng đến sức khỏe của
con người và an toàn của hệ sinh thái khu vực.

Tài liệu hướng dẫn Sản xuất sạch hơn trong các nhà máy chế biến sữa Trang 4
1.2. Các quá trình cơ bản trong chế biến sữa
Sơ đồ 1:
Các quá trình cơ bản trong chế biến sữa
21, 25, 36


Sữa bò tươi
Hoàn
nguyên
Dòng thải chính
Thu gom
Xử lý - bảo
quản
Li tâm - tiêu
chuẩn hóa
Sản xuất Bơ
Sản xuất Sữa
b

t
Thanh trùng
Sản xuất Pho
mát
Sản phẩm
khác
Bảo quản lạnh
Đóng gói và phân phối
Nước Thải
Khí thải
Chất thải rắn
Nước
Năng lượng
Vật liệu bao
gói…
Tài liệu hướng dẫn Sản xuất sạch hơn trong các nhà máy chế biến sữa Trang 5
đặc, sữa thanh trùng, sữa tiệt trùng, sữa chua… Các quá trình cơ bản trong chế

a. Kiểm tra nguyên liệu
Chất lượng của các sản phẩm sữa phụ thuộc vào nhiều yếu tố như chất
lượng nguyên liệu ban đầu, điều kiện bảo quản, quy trình công nghệ, điều kiện
trang thiết bị… Trong đó, chất lượng sữa nguyên liệu ban đầu ảnh hưởng rất lớn
đến chất lượng thành phẩ
m, do vậy việc tiến hành kiểm tra chất lượng nguyên
liệu là điều rất quan trọng đối với công tác nghiên cứu và thực tế sản xuất.
Tài liệu hướng dẫn Sản xuất sạch hơn trong các nhà máy chế biến sữa Trang 6
Thông thường chỉ có các chỉ tiêu chung như độ tỷ trọng, độ tươi, chất
lượng cảm quan… là được kiểm tra ngay tại các trạm thu mua của các nhà máy.
Các chỉ tiêu về độ sạch, vệ sinh, hàm lượng chất khô, chất béo, tồn dư kháng
sinh… thường được tiến hành kiểm tra khi sữa đến nhà máy.
b. Làm sạch
Sữa có thể được làm sạch bằng phương pháp lọc bằng vải lọc. Tuy nhiên,
lọc sữa bằ
ng vải lọc không đảm bảo sạch hoàn toàn vì chỉ có những tạp chất cơ
học có kích thước lớn mới bị giữ lại. Hiện nay, các nhà máy thường sử dụng
rộng rãi thiết bị hiện đại hơn, đó là máy li tâm. Nhờ li tâm lớn, trọng lượng riêng
của các tạp chất lớn hơn trong lượng riêng của sữa, do đó các tạp chất cơ học
năng hơn sẽ b
ị bắn vào thành thùng quay, tạo thành từng lợp cặn. Sữa đã được
làm sạch theo đường ống dẫn ra ngoài. Tùy theo điều kiện và công nghệ cụ thể
của từng nhà máy, sữa sau khi lọc có thể được xử lý sơ bộ bằng hệ thống tia UV
nhằm tiêu diệt vi sinh vật tạp nhiễm trước khi làm lạnh, bảo quản.
c. Làm lạnh, bảo quản
Do đặc thù của nguồn nguyên liệu sữ
a tươi với hàm lượng các chất dinh
dưỡng cao, nếu không được xử lý sẽ tạo điều kiện cho hệ vi sinh vật ngoài môi
trường xâm nhập vào gây hỏng nhanh chóng. Vì vậy, đối với sữa bò tươi, từ lúc
vắt sữa cho tới khi thu gom, vận chuyển về nhà máy, sữa phải được bảo quản

C trong vài
giây. Tuy nhiên, mỗi nhà máy tự lựa chọn cho mình một chế độ thanh trùng
thích hợp căn cứ vào chất lượng sữa nguyên liệu, điều kiện sản xuất…, miễn sao
chế độ thanh trùng đó đảm bảo tiêu diệt các vi khuẩn gây bệnh và không ảnh
hưởng đến chất lượng của sữa.
1.2.4. Kiểm tra, bao gói và tiêu thụ sản phẩm
Để đảm bảo mức độ an toàn và chất lượng của sả
n phẩm, các sản phẩm sữa
sẽ được kiểm tra lần cuối qua hệ thống phòng thí nghiệm trước khi tiến hành
khâu bao gói và bảo quản. Việc bảo quản có thể tiến hành ở điều kiện bình
thường hoặc điều kiện lạnh tùy thuộc vào yêu cầu bảo quản của từng nhóm sản
phẩm.
1.3. Các bộ phận phụ trợ
1.3.1. Các quá trình vệ sinh
Trong công nghiệp chế biế
n sữa, quá trình vệ sinh đóng vai trò quan trọng,
đảm bảo yêu cầu công nghệ và an toàn vệ sinh thực phẩm cho sản phẩm. Với
nguồn cung cấp dinh dưỡng dồi dào, sữa là môi trường lý tưởng cho sự phát
triển của các vi sinh vật. Vì vậy, nếu không có công tác vệ sinh đúng cách sẽ
Tài liệu hướng dẫn Sản xuất sạch hơn trong các nhà máy chế biến sữa Trang 8
chứa đựng nhiều vấn đề gây ô nhiễm môi trường và ảnh hưởng đến chất lượng
của sản phẩm.
Ngày nay, do sự phát triển của khoa học công nghệ, các thiết bị được chế
tạo luôn trang bị các bộ phận cho phép khâu làm vệ sinh có thể tiến hành hoàn
toàn tự động trong thiết bị (gọi là CIP – Cleaning in place).
Các thiết bị, dụng cụ phân tích, kiểm tra, dụng cụ chứa đựng, xe chuyên
chở, sàn, nền nhà x
ưởng phải được thực hiện vệ sinh thường xuyên để tránh lây
nhiễm chéo từ môi trường vào sản phẩm, công việc chủ yếu được thực hiện bằng
tay nhờ sự trợ giúp của các bơm và vòi phun cao áp.

1.3.3. Quá trình cung cấp nhiệt
Hệ thống hoạt động của nhà máy chế biến sữa cần một lượng lớn năng
lượng nhiệt
để làm nóng nhiều quá trình, dung dịch tẩy rửa… Lượng nhiệt
thường được cung cấp thông qua hệ thống thiết bị trao đổi nhiệt dạng tấm bản
hoặc dạng ống (ống thẳng hoặc chùm). Lượng nhiệt được làm nóng sau đó được
phân bố qua hệ thống thổi khí tới các điểm tiêu thụ (thiết bị trao đổi nhiệt làm
nóng nước nóng cho máy thanh trùng…). Lượng nhiệt dư thừa sẽ đượ
c tuần
hoàn trở lại hệ thống trao đổi nhiệt và được làm nóng lại trước khi sử dụng cho
lần tiếp theo. Hơi nước ở nhiệt độ khoảng 140 – 150
0
C thường được sử dụng
như một tác nhân cung cấp nhiệt.
1.3.4. Quá trình cung cấp hơi nước
Hơi nước được cung cấp từ nồi hơi chạy bằng dầu, than đá hoặc gas. Năng
lượng nhiệt được thải ra bằng việc đốt cháy nhiên liệu và được hấp thu bởi tác
nhân trao đổi nhiệt (nước). Hiệu suất của nồi hơi ở trong khoảng 80 – 92%,
lượng nhiệt b
ị thất thoát trong hệ thống thổi hơi thường ở mức 15%. Do đó, chỉ
khoảng 65 – 77% năng lượng nhiệt được sử dụng.
1.3.5. Quá trình cung cấp lạnh
Nhiều khâu trong quá trình sản xuất đòi hỏi phải có một khoảng nhiệt độ
xác định. Trong trường hợp nhiệt độ môi trường tăng sẽ làm tăng hoạt động của
vi sinh vật gây hỏng sản phẩm, yếu tố này c
ần phải được loại bỏ. Do đó, giải
pháp làm giảm nhiệt độ cần phải được thực hiện nhanh chóng. Vai trò của hệ
thống làm lạnh trong nhà máy sữa là rất lớn, làm nhiệm vụ bảo quản nguyên
liệu và sản phẩm tránh sự xâm nhập làm hỏng của vi sinh vật.
Tài liệu hướng dẫn Sản xuất sạch hơn trong các nhà máy chế biến sữa Trang 10

gia
Nước
Năng lượng
Hóa chất
Vật liệu bao gói

ớcthải
Bụi Mùi Hơi
Tiếng ồn
Sản phẩm sữa: bơ,
sữa bột, pho mát…
Sản phẩm hỏng
Sản phẩm tồn dư
Bao bì, nhãn
Hình 1. Nguồn nguyên liệu đầu vào và phát thải trong quá trình chế biến sữa
26

Tài liệu hướng dẫn Sản xuất sạch hơn trong các nhà máy chế biến sữa Trang 11
2.1. Tiêu thụ nhiên liệu
2.1.1. Tiêu thụ nước
Mức tiêu thụ nước của các nhà máy chế biến sữa tùy thuộc vào độ đa dạng
của sản phẩm, hệ thống thiết bị. Nói chung, công nghiệp chế biến sữa là ngành
tiêu thụ nước khá lớn so với một số ngành chế biến thực phẩm khác (bảng 1).
Nước được sử dụng trong quá trình chế biến sữa chủ yếu phục vụ
các quá trình
làm nóng, làm lạnh, rửa, vệ sinh… Nhiều nhà máy sản xuất sử dụng tới hơn 4
galong nước cho mỗi galong sữa. Ở các nhà máy chế biến sữa hiện đại, lượng
nước sử dụng cho quá trình sản xuất ở trong khoảng 1,3 – 2,5 lít nước/kg sữa.
Việc tính toán và sử dụng một cách hợp lý lượng nước sử dụng trong sản xuất
rất quan trọng. Nếu sử dụng hợp lý nguồn nướ

Bảng 2: Định mức tiêu thụ năng lượng cho các sản phẩm sữa khác nhau
16

Sản phẩm
Tiêu thụ điện
(GJ/tấn sản phẩm)
Tiêu thụ chất đốt
(GJ/tấn sản phẩm)
Bơ 0,71 3,55
Sữa bột 1,43 20,60
Pho mát 0,76 4,34
Các sản phẩm khác 0,20 0,46
2.1.3. Tiêu thụ hóa chất
Các hóa chất được sử dụng chủ yếu cho quá trình làm sạch, tẩy uế máy
móc, thiết bị, hệ thống đường ống và phân tích, kiểm tra trong phòng thí
nghiệm. Số lượng và chủng loại hóa chất sử dụng trong chế biến sữa là khác
nhau, trong đó, NaOH và HNO
3
là 2 loại hóa chất được sử dụng nhiều nhất.
Ngoài ra còn có H
2
O
2
, NaClO, axit peraxetic… Với sản phẩm sữa bột được sản
xuất từ nước sữa, quá trình sản xuất còn sử dụng thêm H
3
PO
4
, H
2

2.2.1. Nước thải
Vấn đề được quan tâm nhiều nhất về dòng thải ô nhiễm của các nhà máy
chế biến sữa là nước thải. Theo thống kê sơ bộ, nguồn nước thải phát sinh chủ
yếu từ quá trình sản xuất (54%), khu nhà ăn (16%), vệ sinh (18%), văn phòng
(1%) và một số hoạt động khác (11%). L
ưu lượng thải trung bình từ quá trình
sản xuất một số sản phẩm sữa được trình bày trong bảng 4.
Bảng 4: Lưu lượng nước thải từ quá trình chế biến sữa
31

Sản phẩm
Nước thải (trung bình:
kg nước thải/kg sữa)
Sữa tiệt trùng 3,25
Pho mát 3,14
Kem sữa 2,08
Sữa đặc 2,10
Bơ 3,07
Sữa bột 3,70
Do đặc thù của sữa với nguồn dinh dưỡng dồi dào (protein, chất béo, hydrat
cacbon, lactoza…), nước thải công nghiệp sữa được đặc trưng chủ yếu bởi
nguồn ô nhiễm hữu cơ, BOD, COD, hàm lượng nitơ và phốt pho cao, nhiệt độ
và pH của nước thải biến đổi. Quá trình bổ sung muối từ sản xuất pho mát dẫn
đến làm tăng độ mặn của nước thải. Ngoài ra, nước thải sữa còn chứ
a axit, xút
và các chất tẩy rửa khác như: hợp chất clo, H
2
O
2


Nhiệt độ (
o
C) 28 35 78 29 63 40
pH 8,8 10,6 9,6 9,9 9,3 5,5 – 9
BOD, mg/l 469 2501 1102 202 1430 50
COD, mg/l 721 3847 1695 311 2200 80
Tổng chất rắn, mg/l 480 2915 3047 833 960
Chất rắn lơ lửng, mg/l 240 1221 1235 410 501 100
Tổng N, mg/l 13 66 29 5 38 30
Tổng P, mg/l 9 46 20 4 27 6
Dầu và mỡ, mg/l 61 69 65 57 66 20

Kết quả tổng hợp trên đã cho thấy, thành phần chất ô nhiễm trong nước thải công nghiệp
chế biến sữa vượt xa so với tiêu chuẩn nước thải của Việt Nam, nếu không được xử lý triệt
để sẽ gây ra tác động ô nhiễm môi trường lớn. Do đó, áp dụng các kỹ thuật sản xuất sạch
hơn là một giải pháp cần thiết để giảm lượng phát thải cũng như lượng chất ô nhiễm hữu
cơ trong nước thải

Tài liệu hướng dẫn Sản xuất sạch hơn trong các nhà máy chế biến sữa Trang 15
2.2.2. Chất thải rắn
Chất thải rắn trong các nhà máy chế biến sữa cũng là yếu tố gây ô nhiễm
môi trường lớn. Các loại chất thải rắn bao gồm: sản phẩm hỏng và sản phẩm tiêu
hao (váng sữa, kem sữa…), bùn đặc từ quá trình li tâm và hệ thống xử lý nước
thải, chất thải tồn dư từ công đoạn đóng gói (nhãn, giấy, thùng, bìa carton,
nhựa…)…, và một số chất thả
i rắn nguy hại khác (kim loại, hóa chất phòng thí
nghiệm…).
Một số chất thải rắn như váng sữa, kem sữa, bùn đặc… nếu không có biện
pháp thu gom, xử lý sẽ gây ô nhiễm và phát sinh mùi cho khu vực sản xuất và
môi trường xung quanh nhà máy.

sử dụng nhiên liệu đốt cháy là than, nồng độ bụi phát tán ra môi trường lớn hơn mức cho
phép 1,5 – 3 lần, do đó các nhà máy cần đầu tư hệ thông lọc bụi.

Bảng 6. Định mức khí thải do đốt cháy nhiên liệu
4, 16

Quá trình Đầu ra
Đốt dầu FO (1% lưu huỳnh) 1 kg Năng lượng thoát ra 11,5 kW.h
CO
2
3,5 kg
NO
x
0,01 kg
SO
2
0,02 kg
Sản xuất sữa bột Bụi 0,39 kg
Vệ sinh làm sạch VOC 0,05 kg
VOC - Volatile organic compound : Hợp chất hữu cơ dễ bay hơi
2.3. Tiềm năng của sản xuất sạch hơn
Các số liệu thống kê được đã cho thấy, ngành công nghiệp chế biến sữa
tiêu thụ một lượng lớn nước và năng lượng cho quá trình sản xuất, thải ra môi
trường dòng chất thải có độ ô nhiễm hữu cơ cao. Do đó, sản xuất sạch hơn được
áp dụng nh
ằm đưa ra những hướng dẫn cụ thể, rõ nét về việc giảm thiểu sử dụng
nguồn tài nguyên (nước và năng lượng), làm tăng hiệu quả sản xuất và giảm
lượng chất thải ô nhiễm ra môi trường.
Hiện nay, giá bán lẻ các sản phẩm sữa tại Việt Nam đang ở mức cao nhất
trên thế giới. Để tăng tính cạnh tranh, các doanh nghiệp chế biến sữa cầ

sau đó lọc tách tạp nhiễm, phân loại và chuyển vào kho bảo quản lạnh.
Nguồn nguyên liệu đầ
u vào và dòng thải đầu ra tại khu vực tiếp nhận sữa
nguyên liệu được trình bày trong hình 2.

Tài liệu hướng dẫn Sản xuất sạch hơn trong các nhà máy chế biến sữa Trang 18
Các vấn đề môi trường:

Nước được dùng cho việc súc, rửa tank và các thiết bị chứa đựng, bảo quản
sữa. Vì vậy, dòng thải từ quá trình này chứa một lượng sữa bị tổn thất, làm tăng
hàm lượng chất ô nhiễm hữu cơ trong nước thải. Ngoài ra, một lượng chất thải
rắn cũng được thải ra từ quá trình làm sạch sữa, bao gồm tạp chất bẩn, tế bào vi

Kho bảo quản sữa
Nước
Đi

n
Nước
Chất tẩy rửa
Xút
Axit
Nước
Chất làm lạnh
Điện
Nước thải
Sữa tổn thất
Cặn thô…
Nước thải
Hình 2. Đầu vào và đầu ra của khu vực tiếp nhận sữa
Tài liệu hướng dẫn Sản xuất sạch hơn trong các nhà máy chế biến sữa Trang 19
Các cơ hội SXSH:
Các cơ hội sản xuất sạch hơn ở khu vực tiếp nhận sữa nguyên liệu chủ yếu
tập trung vào việc giảm lượng sữa bị hao tổn thải và giảm lượng nước sử dụng
cho quá trình vệ sinh, làm sạch. Giải pháp SXSH đạt được bao gồm:
- Luôn sử dụng ống, vòi dẫn sữa để tránh tổn thất sữa
- Hút cạn sữa trong các thiết bị
, dụng cụ chứa trước khi vệ sinh
- Chuẩn bị các dụng cụ thích hợp để thu sữa bị tràn
- Phân loại và đánh dấu ống dẫn dầu và ống dẫn sữa, tránh sử dụng nhầm
gây kết quả không mong muốn cho sản phẩm.
- Trang bị các tank chứa đựng có khả năng kiểm soát tốt lượng sữa tràn
- Thu thập và xử lý chất thải rắ


Các cơ hội SXSH:

- Thu gom sữa bột rơi vãi sử tái sử dụng làm thức ăn gia súc
- Kiểm soát lượng bụi sữa bột phát tán vào không khí, nếu mật độ nhiều
cần có biện pháp xử lý thu gom
- Thu gom nước thải rửa đầu có hàm lượng sữa cao sử dụng làm nước uống
cho gia súc
- Thu gom nước ngưng, tối ưu hệ thống lạnh tránh tổn thất nhiệt
3.1.3. Các cơ hội SXSH liên quan đế
n khu vực Li tâm – tiêu chuẩn hóa
Mô tả tóm tắt: Tiêu chuẩn hóa

qua thiết bị thanh trùng để thanh trùng và làm lạnh (hình 4).

Các vấn đề về môi trường:

Vấn đề về môi trường được quan tâm liên quan đến khu vực li tâm – tiêu
chuẩn hóa là lượng nước sử dụng cho rửa và làm sạch thiết bị sản xuất. Dòng
thải từ quá trình vệ sinh bao gồm chất ô nhiễm hữu cơ, tạp rắn lẫn trong sữa và
các tác nhân sử dụng làm sạch.
Công đoạn li tâm tách béo đã thải ra một lượng bùn thải đặc trong sữa chủ
yếu gồm huyết cầu, vi khu
ẩn, tạp nhiễm bám ở đầu vú bò nhiễm vào sữa tươi
nguyên liệu. Nếu lượng bùn này không được xử lý và thải ra môi trường sẽ làm
tăng mức độ ô nhiễm hữu cơ của dòng thải. Lưu lượng nước thải và một số
thành phần ô nhiễm trong nước thải ở khu vực tách sữa trong sản xuất một số
sản phẩm sữa được trình bày trong bảng 8.
Bảng 8. Mức
độ ô nhiễm của dòng thải khu vực tách béo
16

Sản phẩm chính
Nước thải
(m
3
/tấn sữa)
COD
(kg/tấn sữa)
Chất béo
(kg/tấn sữa)
Bơ 0,20 – 0,30 0,3 – 1,9 0,05 – 0,40
Sữa tiệt trùng 0,30 – 0,34 0,1 – 0,4 0,01 – 0,04

0
C để phục vụ cho công đoạn tiếp
theo (hình 5).
Thanh trùng
 Điện
 Hơi nước
 Nước làm mát
 Nước
Nhiệt thải
Nước thải
Sữa sau thanh trùng
Hình 5. Đầu vào và đầu ra khu vực thanh trùng
Sữa nguyên liệu
Tài liệu hướng dẫn Sản xuất sạch hơn trong các nhà máy chế biến sữa Trang 23
Các vấn đề về môi trường:
Vấn đề môi trường chủ yếu liên quan đến khu vực thanh trùng là sự tiêu thụ
một lượng lớn năng lượng cho quá trình làm nóng. Ngoài ra, quá trình vệ sinh và
làm sạch thiết bị cũng sử dụng một lượng nước khá nhiều, sự tổn thất sữa trong

Tài liệu hướng dẫn Sản xuất sạch hơn trong các nhà máy chế biến sữa Trang 24
chất hữu cơ, chất tẩy rửa, tiêu hao năng lượng từ kho lạnh, khí thải chứa bụi sữa
bột (sản xuất sữa bột)…
Các cơ hội SXSH:

Các cơ hội SXSH áp dụng cho khu vực bao gói và bảo quản sản phẩm tập
trung vào cải thiện hiệu quả sử dụng năng lượng của hệ thống làm lạnh và tối ưu
hệ thống CIP nhằm giảm lượng nước sử dụng và lượng chất thải hữu cơ trong
dòng thải. Giảm thiểu khí thải và bụi sữa bột (sản xuất sữa bột)… Một s


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status