TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÔN ĐỨC THẮNG
KHOA MÔI TRƯỜNG VÀ BẢO HỘ LAO ĐỘNG
BÀI TẬP LỚN SẢN XUẤT SẠCH HƠN
GVHD: Th.s Trần Thị Nguyệt Sương
SVTH: Trương Tuấn Trọng 91001143
Lớp: 10090101
TP. HồChí MinhTháng 4/2013
ÁP DỤNG SẢN XUẤT SẠCH HƠN TRONG
CÔNG TY TNHH BIA VIỆT NAM
CHƯƠNG 1: Mở Đầu
I.ĐẶT VẤN ĐỀ
II. NỘI DUNG NGHIÊN CỨU
CHƯƠNG 2:TỔNG QUAN VỀ SẢN XUẤT SẠCH HƠN
I. ĐỊNH NGHĨA SẢN XUẤT SẠCH HƠN
II. CÁC ĐIỀU KIỆN TIÊN QUYẾT KHI ÁP DỤNG SXSH
III. PHƯƠNG PHÁP LUẬN ĐÁNH GIÁ SXSH
IV. CÁC GIẢI PHÁP SẢN XUẤT SẠCH HƠN
1.Giảm chất thải tại nguồn
2.Tuần hoàn
3.Cải tiến sản phẩm
V. CÁC LỢI ÍCH TỪ VIỆC THỰC HIỆN SHXH
VI. CÁC RÀO CẢN TRONG SXSH
1.Về nhận thức của các doanh nghiệp.
2.Về phía tổ chức-quản lý của các cơ quan nhà nước.
3.Về kỹ thuật.
VII. TÌNH HÌNH ÁP DỤNG SXSH.
1.Trên thế giới.
2.Ở Việt Nam.
VIII. NHỮNG YÊU CẦU CHUNG THÚC ĐẨY SXSH
CHƯƠNG 3 : TỔNG QUAN VỂ CÔNG TY BIA TNHH VIỆT NAM.
4.1.1.4. Nấm men
4.1.1.5. Hao phí bia
4.1.2. Tiêu thụ nhiệt
4.1.3 Tiêu thụ nước
4.1.4. Tiêu thụ điện
4.1.5. Các nguyên liệu phụ
4.2. Các vấn đề môi trường
4.2.1. Nước thải
4.2.2. Khí thải
4.2.3. Chất thải rắn
CHƯƠNG 5 : CƠ HỘI SẢN XUẤT SẠCH HƠN
5.1. Cơ hội sản xuất sạch hơn liên quan tới khu vực nhà nấu.
5.1.1. Lựa chọn thiết bị nghiền và lọc
5.1.2. Thu hồi dịch nha loãng
5.1.3. Tách dịch nha khỏi cặn lắng
5.1.4. Thu hồi hơi từ nồi nấu hơi
5.2. Cơ Hội SXSH Tại Khu Vực Lên Men, Hoàn Thiện Sản Phẩm
5.2.1. Thu hồi nấm men
5.2.2. Thu hồi bia tổn thất theo nấm men
5.2.3. Giảm tiêu hao bột trợ lọc
5.2.4. Giảm thiểu lượng bia dư
5.2.5. Áp dụng hệ thống làm lạnh tầng
5.2.6. Áp dụng công nghệ lên men nồng độ cao, giảm mức tiêu hao năng
lượng
5.2.7. Ứng dụng công nghệ mới (bao gồm cả sử dụng enzyme) để rút ngắn
thời gian sản suất, tăng hiệu suất
5.3. Các Cơ Hội SXSH Liên Quan Đến Khu Vực Chiết Chai
5.3.1. Tiết kiệm nước trong rửa chai, két
5.3.2. Thiết bị thanh trùng kiểu tuy nen
5.4. Các Cơ Hội SXSH Liên Quan Đến Bộ Phận Phụ Trợ
Nên trong những năm gần đây ngành công nghiệp sản xuất Bia phát triển rất
nhanh, máy móc và công nghệ sản xuất hiện đại, để không ngừng nâng cao chất
lượng sản phẩm , và đáp ứng được nhu cầu thị hiếu của người tiêu dùng
Một trong những công ty có thể đạt được chỉ tiêu về số lượng lẫn chất lượng chính
là CÔNG TY TNHH BIA VIỆT NAM , công ty vẫn luôn phát triển, nâng cao chất
lượng sản phẩm, mở rộng thị trường, tạo ra nhiều dòng sản phẩm để đáp ứng nhu
cầu của người tiêu dùng và khẳng định nhãn hiệu của chính mình.
Công ty đã góp phần phát triển kinh tế đất nước, giải quyết việc làm cho người lao
động.
II.Nội Dung Nghiên cứu.
Đề tài nghiên cứu áp dụng SXSH tại công ty TNHH nhà máy bia Việt Nam thông
qua SXSH nhằm mục tiêu:
• Sử dụng tiết kiệm nguồn nguyên vật liệu, nhiên liệu, năng lượng trong quá
trình sản xuất đem lại lợi ích kinh tế, uy tín cho công ty.
• Giảm phát sinh chất thải trong quá trình sản xuất, giảm thiểu ô nhiễm môi
trường cho công ty.
• Góp phần bảo vệ môi trường chung cho toàn xã hội.
1. Đối Tượng Nghiên Cứu: Áp dụng SXSH tại công ty chủ yếu tập trung vào
đánh giá:
Tiềm năng tiết kiệm nguyên vật liệu trong sản xuất bia (nước, đại mạch (Malt),
hoa Houblon…)
Tiềm năng tiết kiệm năng lượng trong quá trình vận hành sản xuất bia.
Tiềm năng tiết kiệm nước tại các phân xưởng sản xuất của công ty.
CHƯƠNG 2
TỔNG QUAN VỀ SẢN XUẤT SẠCH HƠN
I.ĐỊNH NGHĨA SẢN XUẤT SẠCH HƠN:
Theo UNEP, “SXSH là việc áp dụng liên tục một chiến lược phòng ngừa tổng hợp
về môi trường vào các quá trình sản xuất, sản phẩm và dịch vụ nhằm nâng cao
hiệu suất sinh thái và giảm thiểu rủi ro cho con người và môi trường”.
Đối với quá trình sản xuất: SXSH bao gồm giảm nguyên liệu và năng lượng
• Chuẩn bị sơ đồ công nghệ chi tiết (Process flow chart )ä
• Cân bằng vật liệu – năng lượng (Make meterial - Enerygy balance)
• Tính toán chi phí theo dòng thải (Assign cost to waste streams)
• Phân tích nguyên nhân gây dòng thải (Cause analysis)
Bước 3. Đề xuất các cơ hội SXSH (Development of CP Oppertunities):
Dựa trên kết quả đã làm ở các bước trước, bước này sẽ phát triển, liệt kê và mô tả
các cơ hội/ giải pháp SXSH có thể làm được.
• Xây dựng các cơ hội SXSH (Generating CP options)
Bước 1
Khởi động
B c 3ướ
Phát tri n các c h i ể ơ ộ
SXSH
Bước 6
Duy trì SXSH
Bước 5
Thực hiện các SXSH
Bước 4
Lựa chọn các giải pháp SXSH
Bước 2
Phân tích các công đoạn
sản xuất
Hình 2. Sơ đồ các bước thực hiện SXSH
• Lựa chọn các cơ hội có khả năng nhất (Selec workable Opportunities)
Bước 4. Lựa chọn các giải pháp SXSH ( Selection of CP options )
• Đánh giá tính khả thi về kỹ thuật (Technical Feasibility )
• Đánh giá tính khả thi về kinh tế (Financial Viability )
• Đánh giá tính khả thi về môi trường (Environmental Feasibility )
• Lựa chọn các giải pháp để thực hiện (Select Solutions for Implementation)
Bước 5. Thực hiện các giải pháp SXSH (Implaementation of CP options)
Kiểm soát quá trình tốt hơn: Để đảm bảo các đều kiện sản xuất
được tối ưu hoá về mặt tiêu thụ nguyên liệu, sản xuất và phát sinh chất thải. Các
thông số của quá trình sản xuất nhiệt độ, thời gian, áp suất, pH, tốc độ…, cần được
giám sát và duy trì càng gần với điều kiện tối ưu càng tốt.
Thay đổi nguyên vật liệu: Là việc thay thế các nguyên liệu đang sử
dụng bằng các nguyên liệu khác thân thiện với môi trường. Thay đổi nguyên liệu
còn có thể là việc mua nguyên liệu có chất lượng tốt hơn để đạt được hiệu suất sử
dụng cao hơn.
Cải tiến các thiết bị: Là việc thay đổi thiết bị đã có để nguyên liệu
tổn thất ít hơn.Việc cải tiến các thiết bị có thể là điều chỉnh tốc độ máy, là tối ưu
kích thước kho chứa, là việc bảo ôn bề mặt nóng hay lạnh, hoặc thiết kế cải thiện
các bộ phận cần thiết trong thiết bị.
Công nghệ sản xuất mới: Là việc lắp đặt các thiết bị mới và có hiệu
quả hơn, giải pháp này yêu cầu chi phí đầu tư cao hơn các giải pháp SXSH khác.
Mặc dù vậy, tiềm năng tiết kiệm và cải thiện chất lượng có thể cao hơn so với các
giải pháp khác.
1. Tuần Hoàn
Tận thu và tái sử dụng tại chỗ: Là việc thu gom chất thải và sử
dụng lại cho quá trình sản xuất.
Tạo ra các sản phẩm phụ: Là việc thu gom và xử lý các dòng thải
để có thể trở thành một sản phẩm mới hoặc để bán ra cho các cơ sở sản xuất khác.
3. Cải Tiến Sản Phẩm
Thay đổi sản phẩm: Là việc cải thiện chất lượng sản phẩm và các
yêu cầu đối với sản phẩm đó để làm giảm ô nhiễm. Cải thiện thiết kế sản phẩm có
thể tiết kiệm được lượng nguyên liệu và hoá chất độc hại sử dụng.
Các thay đổi về bao bì: Là việc giảm thiểu lượng bao bì sử dụng,
đồng thời bảo vệ được sản phẩm. Một ví dụ trong nhóm giải pháp này là sử dụng
bìa carton cũ thay cho các loại xốp để bảo vệ các vật dễ vỡ.
V.CÁC LỢI ÍCH TỪ VIỆC THỰC HIỆN SXSH
− Môi trường làm việc tốt hơn: Bên cạnh các lợi ích kinh tế và môi trường,
SXSH còn cải thiện các điều kiện an toàn, sức khỏe nghề nghiệp cho nhân viên.
Các điều kiện làm việc thuận lợi làm tăng ý thức và thúc đẩy nhân viên quan tâm
kiểm soát chất thải tránh lãng phí, gây ô nhiễm làm mất mỹ quan ảnh hưởng đến
sức khoẻ người sản xuất.
− Tuân thủ các qui định, luật môi trường tốt hơn: SXSH giúp việc xử lý chất
thải hiệu quả và rẻ tiền hơn do lưu lượng và tải lượng các chất thải giảm hoặc loại
bỏ nguyên nhân gây ra các chất thải. Điều này có ý nghĩa đối với môi trường đồng
thời dễ dàng đáp ứng, thoả mãn các tiêu chuẩn, qui định của luật môi trường đã
ban hành.
VI.CÁC RÀO CẢN TRONG SXSH
Thực hiện SXSH là một biện pháp tiếp cận tích cực để tăng lợi nhuận cải thiện
môi trường làm việc và giảm thiểu ô nhiễm môi trường. Tuy nhiên trong quá trình
áp dụng lại phát sinh các rào cản sau:
1. Về Nhận Thức Của Các Doanh Nghiệp:
Nhận thức của các cấp lãnh đạo nhà máy về SXSH còn hạn chế, nghĩ SXSH là
việc rất khó thực hiện, áp dụng tốn kém nhiều.
• Ngại tiết lộ thông tin ra ngoài, không muốn thay đổi quá trình sản xuất.
• Hồ sơ ghi chép về sản xuất còn nghèo nàn.
• Thường tập trung vào xử lý cuối đường ống
• Chưa đánh giá cao về giá trị của tài nguyên thiên nhiên.
• Việc tiếp cận các nguồn tài chính đầu tư cho SXSH còn nhiều thủ tục phiền
hà, rắc rối.
• Xem SXSH như là một dự án chứ không phải là một chiến lược được thực
hiện liên tục của công ty.
2. Về Phía Tổ Chức – Quản Lý Của Các Cơ Quan Nhà Nước
• Thiếu hệ thống qui định có tính chất pháp lý khuyến khích, hỗ trợ việc
BVMT nói chung và tiết kiệm tài nguyên thiên nhiên, áp dụng SXSH nói riêng.
• Thiếu sự quan tâm về SXSH trong chiến lược và chính sách phát triển công
nghiệp và thương mại.
• Ở Indonesia bằng cách áp dụng SXSH đã tiết kiệm khoảng 35.000
USD/năm (ở nhà máy ximăng). Thời gian thu hồi vốn đầu tư cho SXSH không
đến một năm. Ở Trung Quốc, các dự án thực nghiệm tại 51 công ty trong 11 ngành
công nghiệp đã cho thấy SXSH đã giảm được ô nhiễm từ 15-31% và có hiệu quả
gấp 5 lần so với các phương pháp truyền thống.
• Ở Ấn Độ áp dụng SXSH cũng rất thành công, điển hình như hai công ty:
công ty liên doanh HERO HONDA Motors (Ấn Độ: 55%, Nhật:45%) và công ty
Tehri Pulp and Perper Limited (bang Musaffarnagar), sau khi áp dụng SXSH đã
giảm hơn giảm hơn 50% nước tiêu thụ, giảm 26% năng lượng tiêu thu, giảm 10%
lượng hơi tiêu thụ….Với tổng số tiền tiết kiệm trên 500.000USD.
Bảng 1. Kết quả áp dụng SXSH của một số nước trên thế giới
ST
T
Doanh
nghiệp
(nghành)
Quốc gia Tiết Kiệm Đầu tư
Thời
gian
hoàn
vốn
1
Hirsch
GmbH
(Da)
Austria
Tiết kiệm chi phí: 450.000 USD
Giảm :
- Da mảnh vụng thừa 45%
- Acetone 85%
- Giảm lượng nước tiêu thụ :
4.876 USD
- Hao hụt sản phẩm : 36.522 USD
10.000
USD
3 tháng
4 Robins
company
(Mạ và gia
công kim
loại)
United
states
Tiết kiệm hằng năm :
117.000 USD
Giảm chi phí:
- Nước sử dụng : 22.000 USD
- Hóa chất sử dụng : 13.000
USD
- Thải bỏ bùn cặn và chất thải
độc hại : 28.000 USD
- Thu nhập từ bán kim loại họi
từ bùn thải : 14.000 USD
240.000
USD
2 năm
- Phân tích tại phòng thí nghiệm:
40.000 USD.
5
Công ty sản
này còn quá nhỏ so với số doanh nghiệp sản xuất công nghiệp hiện có ở nước ta,
Trong khi tiềm năng tiết kiệm cho các ngành còn rất lớn. Hầu hết các doanh
nghiệp khi áp dụng SXSH đều giảm được từ 20-35% lượng chất thải, tiết kiệm
được trên 2-3 tỷ đổng/năm là phổ biến, thậm chí đã có 3 doanh nghiệp giảm trên
50% lượng nước thải và hoá chất. Kết quả áp dụng SXSH của một số ngành công
nghiệp ở Việt Nam được thể hiện trong bảng 2.
Bảng 2. Kết quả áp dụng SXSH của một số ngành công nghiệp ở Việt Nam
Tên ngành
SL
DN
Địa Điểm Kết quả sau khi áp dụng SXSH
Dệt 4
Nam Định,
Hà Nội,
Tp.HCM
Tiết kiệm 115.000 USD, giảm tới 14%
ÔNKK, 14% các khí gây hiệu ứng nhà kính
(GHG), 20% sử dụng hóa chất, 14% điện và
14% tiêu thụ dầu DO
May
1 TpHCM
Tiết kiệm được 12,77 tỷ đồng về điện và dầu
FO, giảm thải ra moâi trường 10.780 tấn
CO2.
Thực
phẩm
và bia
Thạch
trắng,
bia, hải
giảm khoảng 1-1,5 tấn/ngaøy neân lượng ô nhiễm
khí thải ra moâi trường cũng giảm.
Kim loại
2
Nam Định,
Hải Phòng
Tiết kiệm được 357.000 USD, giảm 15% ô
nhiễm không khí, 20% chất thải rắn, 5% tiêu thụ
điện, 15% tiêu thụ than
Giấy và
bột giấy
Giấy
in, giấy
tissue
và
carton
3
Phú Thọ,
thành phố
Hồ Chí Minh
Tiết kiệm 334.000 USD, giảm tới 35% ô nhiễm
không khí, góp phần vào việc giảm phát thải 950
tấn CO2/năm, giảm 20% thất thoát sơ sợi, 30%
nước thải, 20% tiêu thụ điện và than….
Bột
giấy
6 Phú Thọ,
Hòa Bình,
Tp.HCM
Tiết kiệm 370.000 USD, giảm tới 42% nước
amiăng
1
Công ty cổ
phần Bạch
Đằng
Tiết kiệm 252 tấn amiăng /năm, 350 tấn
ximăng/năm; giảm tỷ lệ sản phẩm hư hỏng từ
1% - 0.3%, giảm tỷ lệ sản phẩm chất lượng
thấp từ 5% - 3%; tiết kiệm 247.000 USD/
năm.
Gạch 1
Công ty gạch
ốp lát Hà
Nội
Giảm phát thải 344 tấn khí CO2/ năm
Thép 1 Nam Định
Lớp rỉ sau ủ mỏng hơn khoảng 50%, giảm
39% lượng axit HCl, giảm 39% lượng sản
phẩm kém chất lượng, tiết kiệm được 139
triệu/năm.
Nghành
khác
Giày 2 Cần Thơ
Tiết kiệm 33.000 USD, giảm 50% tiêu thụ
dầu FO, 19% tiêu thụ điện.
Thuốc
trừ sâu
Cần Thơ
Giảm 0,1% thành phần hoạt tính (1.684 kg),
các lợi ích khác chưa được đánh giá.
ngoài, là liên doanh giữa công ty Fraser & Neave với Satra ( tổng công ty
Thương Mại Sài Gòn) có trụ sở chính đặt tại lầu số 15 tòa nhà MeLinh
Point- số 2 đường Ngô Đức Kế- Quận 1- TP HCM- Việt Nam
- Nhà máy bia Việt Nam được khởi công vào ngày 9/12/1991 và được khánh
thành vào ngày 19/10/1993 với công suất ban đầu là 500.000 HL/năm
- Công ty có 4 nhà máy đặt tại phường Thới An Quận 12 ( TP HCM ), Tiền
Giang, Đà nẵng và Quảng Nam
- Nhà máy Bia ở phường Thới An- Quận 12 là một trong những nhà máy bia
hiện đại nhất Đông Nam Á , nhà máy nằm gần thành phố, thuận tiện trong
việc lưu thông và vận chuyển hàng hóa
NHỮNG THÔNG TIN CHÍNH VỀ CÔNG TY
Logo Công Ty TNHH Nhà Máy Việt Nam
Địa chỉ Số 02 Ngô Đức Kế, Lầu 15, Quận 1, Tp.HCM
Chi nhánh Đà Nẵng, Nha Trang, Quy Nhơn, Tp. HCM, Tiền Giang và Cần
Thơ.
Điện thoại (08) 3822 2755
Fax 0838222754
Website http://career.vblgroup.vn
Lĩnh vực HĐ
• Sản xuất và kinh doanh các bia các loại
• Hệ thống quản lý chất lượng:
o Chính sách quản lý chất lượng :ISO 9001 :2000
o Chính sách quản lý An Toàn Thực Phẩm :HACCP
o Chính sách quản lý Vệ sinh, Sức khỏe, An Toàn : GMP
o Chính sách quản lý Môi trường : ISO 14001 :1996
• Thị trường : 100% cả nước và là Nhà Máy Bia lớn nhất hàng
đầu tại Việt Nam
• Thương hiệu: Được cấp giấy phép đầu tư vào ngày 9/12/1991
với Công ty TNHH Nhà máy Bia Việt Nam là đơn vị liên doanh
giữa Tổng Công Ty Thương mại Sài Gòn và Tập đoàn Asia Pacific
• 1961: Heineken bước vào thị trường Anh , khi ký hợp đồng hợp tác với tập
đoàn sản xuất bia Anh Whitbread & Co.
• 1969 : Hãng cấp giấy phép chế biến bia Heineken ngay tại Anh, vì vào thời
điểm ấy, người Anh chuộng bia nhẹ hơn là bia lager. Heineke đã tạo ra một
loại bia mới nhẹ hơn so với bia Heineken thông thường và đặt tên là
Heineken Cold Filtered. Loại bia này có bao bì khác so với bia Heineken
truyền thống và được bán với giá thấp hơn để khách hàng không bị lầm lẫn.
• 9.12.1991 : Lễ khởi công Tổng Công Ty Bia Việt Nam do công ty Frase &
Neave của Singapore liên doanh với tổng công ty Thương Mại Sài Gòn
(Satra), thành lập Tổng Công Ty Bia Việt Nam với diện tích là 12 ha đặt tại
Quận 12- TPHCM
• 19.11.1993 : Công ty chính thức thành lập sau 2 năm hoạt động, với công
suất là 500.000 HL/ năm
• 8.1.1997 : Hoàn thành công suất lần I là 1.500.000 HL/năm
• 8.6.2006 : Hoàn thành công suất lần II là 2.300.000 HL/năm
• Do nhu cầu phát triển ngày càng mở rộng, hiện này diện tích công ty đã là
14ha, và công suất hiện tại là 4.500.000 HL/năm
II. HOẠT DỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH
1. Hoạt Động Của Công Ty
• Công ty sản xuất ra các loại bia như Heineken, Tiger, BGI, Bivina,
Foster… Theo công nghệ và quy trình khép kín của Heineken
• Công ty có 9 nhãn hiệu, 8 sản phẩm, sản phẩm chủ lực là bia Heineken,
Tiger và Bivina.
+ 10/1993 Công ty sản xuất bia Tiger
+ 7/1994 Công ty sản xuất bia Heineken
+ 10/1997 Công ty sản xuất bia Bivina
• Trong quá trình hoạt động sản xuất nhà máy đã mở rộng sản xuất 2 lần : lần
1 vào ngày 18/7/1997 với năng suất 150 triệu lit/năm, lần 2 vào ngày
8/6/2006 với năng suất 230 triệu lit/năm
• Công ty nhập nguyên liện sản xuất từ nước ngoài về như : Malt, hoa
công ty VietNam Brewery Limited (VBL) sản xuất ngay tại Việt Nam. VBL là liên doanh
giữa Công ty Thương mại SaiGon (SATRA), Công ty Asia Pacific Breweries Ltd có trụ
sở tại Singapore (APB) và Heineken N.V tại Hà Lan
Bia Tiger:
Bia Tiger được sản xuất năm 1932, là sản phẩm bia đầu tiên của châu á, do tập đoàn sản
xuất
Bia Larue:
Từ những năm đầu của thế kỉ XX, ông Victor Larue một người Pháp đã góp công giới
thiệu đến Việt Nam một hương vị bia độc đáo đến từ Châu Âu đó là bia Larue . Ông đã
xây dựng nhà máy sản xuất nước đá Đông Dương và nó đã nhanh chóng một nhà máy qui
mô được biết đến với tên gọi Brasseries Et Glacieres De Lindochine
Bia Foster's:
Bia Foster’s à loại bia gốc của Úc và được tung ra bởi anh em nhà Foster vào năm
1887. Đặc điểm giàu mạch nha trộn lẫn với sự mền mượt tinh tế và sảng khoái, tạo