Nghiên cứu áp dụng sản xuất sạch hơn trong quá trình sản xuất chitin chitosan - Pdf 22

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NHA TRANG
KHOA CHẾ BIẾN
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP

NGHIÊN CỨU ÁP DỤNG SẢN XUẤT
SẠCH HƠN
TRONG QUÁ TRÌNH SẢN XUẤT CHITIN – CHITOSAN

Giáo viên hướng dẫn: Th.S. NGÔ THỊ HOÀI DƯƠNG
Sinh viên thực hiện: ĐOÀN THỊ THU HUYỀN
Lớp: 47 CB – 2 Nha Trang, 2009
Click to buy NOW!
P
D
F

c
o
m
Click to buy NOW!
P
D
F
-
X
C
h
a
n
g
e

V
i
e
w
e
r
w
w
w
.
d
o
c
u

Sinh viên
Đoàn Th ị Huyền
Click to buy NOW!
P
D
F
-
X
C
h
a
n
g
e

V
i
e
w
e
r
w
w
w
.
d
o
c
u
-

w
.
d
o
c
u
-
t
r
a
c
k
.
c
o
m
- ii -
MỤC LỤC
Trang
LỜI CẢM ƠN i
MỤC LỤC ii
DANH MỤC BẢNG iv
DANH MỤC HÌNH v
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT Error! Bookmark not defined. vi
MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN 2
1.1 Tổng quan về công nghệ sản xuất chitin -chitosan. 2
1.1.1 Tính chất của chitin-chitosan 2
1.1.2 Tình hình nghiên c ứu chitin-chitosan trên thế giới và ở Việt Nam. 4
1.1.2.1 Tình hình nghiên c ứu chitin-chitosan trên thế giới. 4

n
g
e

V
i
e
w
e
r
w
w
w
.
d
o
c
u
-
t
r
a
c
k
.
c
o
m
Click to buy NOW!
P

k
.
c
o
m
- iii -
2.2.1 Nguyên liệu 21
2.2.2 Hóa chất 21
2.3. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN C ỨU 21
2.3.1 Sơ đồ bố trí thí nghiệm tổng quát. 21
2.3.2 Sơ đồ bố trí thí nghiệm chi tiết 22
2.3.2.1 Bố trí thí nghiện nghi ên cứu tình hình sử dụng nước và hóa
chất trong sản xuất chitin -chitosan. 22
2.3.2.2 Bố trí thí nghiệm xử lý dịch thải HCl v à nước rửa sau khi
ngâm HCl 23
2.3.2.3 Bố trí thí nghiệm xử lý dịch thải NaOH sau khử protein v à
nước rửa sau khi rửa sau khi ngâm NaOH. 24
2.3.3 Phương pháp xác đ ịnh các chỉ tiêu: 25
2.3.4 Phương pháp x ử lý số liệu: 25
CHƯƠNG 3 26
KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 26
3.1 Thành phần cơ bản của phế liệu tôm. 26
3.2 Kết quả nghiên cứu tình hình sử dụng nước và hóa chất trong quá
trình sản xuất chitin-chitosan 26
3.3 Kết quả nghiên cứu xử lý dịch thải HCl v à nước rửa sau khi ngâm. 30
3.4 Kết quả nghiên cứu xử lý dịch thải NaOH v à nước rửa sau khi ngâm
NaOH 32
3.5 Đề xuất quy trình sản xuất chitin có sử dụng tái thu hồi hóa chất v à
nước rửa 33
3.6 Phân tích lợi ích của giải pháp đề xuất. 34

o
c
u
-
t
r
a
c
k
.
c
o
m
Click to buy NOW!
P
D
F
-
X
C
h
a
n
g
e

V
i
e
w

D
F
-
X
C
h
a
n
g
e

V
i
e
w
e
r
w
w
w
.
d
o
c
u
-
t
r
a
c

c
u
-
t
r
a
c
k
.
c
o
m
- v -
DANH MỤC HÌNH
Trang
Hình 2.1: Sơ đồ bố trí thí nghiệm tổng quát 22
Hình 2.2: Sơ đồ bố trí thí nghiệm xử lý dịch thải HCl sau khử khoáng 23
Hình 2.3: Sơ đồ bố trí thí nghiệm xử lý dịch thải NaOH sau khử protein 24
Hình 3.1: Hàm lượng tạp chất còn lại trong mẫu chitin sản xuất theo các qui
trình 27
Hình 3.2: Biểu đồ biểu diễn tình hình sử dụng axit HCl đậm dặc trong các quy
trình sản xuất chitin-chitosan. 27
Hình 3.3: Biểu đồ biểu diễn tình hình sử dụng NaOH khan trong các quy tr ình
sản xuất chitin-chitosan 28
Hình 3.4: Biều đồ biểu diễn tình hình sử dụng nước trong các quy tr ình sản
xuất chitin-chitosan 28
Hình 3.5: Biểu đồ biểu diễn tình hình sử dụng nước, hóa chất và chất lượng
chitin ứng với các quy trình. 28
Hình 3.6: Sơ đồ hồi lưu các dịch thải và nước thải trong quá trình sản xuất
chitin 33

a
c
k
.
c
o
m
Click to buy NOW!
P
D
F
-
X
C
h
a
n
g
e

V
i
e
w
e
r
w
w
w
.

V
i
e
w
e
r
w
w
w
.
d
o
c
u
-
t
r
a
c
k
.
c
o
m
Click to buy NOW!
P
D
F
-
X

m
1
MỞ ĐẦU
Là một trong những ngành kinh tế trọng tâm của nền kinh tế quốc dân,
ngành Thủy sản đã đóng góp một phần không nhỏ v ào sự phát triển của nền
kinh tế. Cùng với nhịp độ phát triển của nền kinh tế trong v à ngoài nước, ngành
Thủy sản trong những năm gần đây đã đạt được những thành tựu đáng kể về
nuôi trồng, chế biến thủy sản cũng nh ư xuất nhập khẩu. Nhưng đi cùng với sự
phát triển của ngành, vấn đề phế liệu trong chế biến thủy sản l à một điểm hạn
chế do lượng phế liệu thải ra từ công nghi ệp chế biến thủy sản h àng năm là rất
lớn khoảng 100.000 tấn phế liệu tôm/năm.
Như ta biết, công nghệ sản xuất chitin-chitosan là một hướng tận dụng
phế liệu vỏ tôm có hiệu quả góp phần chuyển 100.000 tấn phế liệu tôm/năm
thành các sản phẩm hữu ích. Tuy n hiên công nghệ sản xuất chitin-chitosan lại
là nguồn gây ô nhiễm, bình quân cứ 1 kg chitosan phải thải ra môi tr ường trung
bình 0.2 m
3
nước thải. Các tác nhân gây ô nhiễm trong công nghệ sản xuất
chitin-chitosan gồm:dư lượng axit và dư lượng kiềm. Trong th ực tế dư lượng
kiềm lớn hơn dư lượng axit nên khi cho các dịch thải trung hòa với nhau, dịch
thải sau trung hòa vẫn còn tính kiềm mạnh, hàm lượng muối NaCl sinh ra,
protein hòa tan rất cao và có màu đỏ nâu rất đậm.Với số l ượng dịch thải trên rất
lớn nên gây ô nhiễm nặng nề cho môi tr ường và nếu có xử lý nước thải trước
khi thải ra môi trường thì tiêu tốn năng lượng rất lớn, đây cũng chính l à vấn đề
sống còn cho các nhà máy s ản xuất chitin-chitosan hiện nay.
Hơn nữa, nhu cầu xã hội đòi hỏi giảm thiểu tối đa nguồn ô nhiễm. Vì lý
do này mà em chọn đề tài: “Nghiên cứu áp dụng sản xuất sạch h ơn trong
quá trình sản xuất chitin - chitosan” với mong muốn là đưa ra được biện
pháp để giảm thiểu lượng nước và hóa chất sử dụng, góp phần bảo vệ môi
trường và giảm giá thành sản xuất chitin-chitosan.

u
-
t
r
a
c
k
.
c
o
m
Click to buy NOW!
P
D
F
-
X
C
h
a
n
g
e

V
i
e
w
e
r

4
, nước javen,
NaClO,… người ta lợi dụng tính chất n ày để khử màu cho chitin.
Chitin có khả năng hấp thụ tia hồng ngoại ở b ước sóng 884890 cm.
Chitin là một polysaccharide nguồn gốc tự nhi ên, có hoạt tính sinh học
cao, có tính hòa hợp sinh học và tự phân hủy trên da. Chitin bị men lysozym,
một loại men chỉ có ở cơ thể người, phân giải thành monome N-acetyl-D-
glucosamin.
Khi đun nóng chitn trong dung d ịch NaOH đặc thì chitin sẽ bị khử mất
gốc acetyl (-COCH
3
) tạo thành chitosan. Khi đun nóng chitin trong axit HCl
đặc thì chitin sẽ bị thủy phân tạo thành glucosamin 85.8 %, axit acetic14.5 %.
b. Chitosan
Chitosan ở dạng bột, vẩy, màu trắng, vàng nhạt hoặc không màu, có tính
kiềm nhẹ.
Chitosan không hòa tan trong n ước và trong kiềm, hòa tan trong axit
loãng tạo thành dung dịch nhờn có màu trong suốt. Khi hòa tan chitosan trong
dung dịch axit acetic loãng sẽ tạo thành dung dịch keo dương, nhờ có tính dẫn
điện dương mà nó không k ết tủa khi có mặt ion kim loại nặng. Chitosan còn
được xem như là một polymecationic có khả năng bám dính v ào bề mặt điện
tích âm.
Chitosan phản ứng với axit đậm đặc hình thành muối khó tan.
Click to buy NOW!
P
D
F
-
X
C

Click to buy NOW!
P
D
F
-
X
C
h
a
n
g
e

V
i
e
w
e
r
w
w
w
.
d
o
c
u
-
t
r

P
D
F
-
X
C
h
a
n
g
e

V
i
e
w
e
r
w
w
w
.
d
o
c
u
-
t
r
a

o
c
u
-
t
r
a
c
k
.
c
o
m
4
- Trong công nghệ sinh học: Chitosan d ùng làm chất mang trong cố định
enzym, cố định tế bào.
- Trong nông nghiệp: Chitosan dùng làm chất trợ lắng trong xử lý n ước
thải công nghiệp nhuộm vải, n ước môi trường nuôi trồng thủy sản v à nước thải
của các ngành công nghiệp khác.
1.1.2 Tình hình nghiên c ứu chitin-chitosan trên thế giới và ở Việt Nam.
1.1.2.1 Tình hình nghiên c ứu chitin-chitosan trên thế giới.
Từ những năm 30 của thể kỷ XX việc nghi ên cứu về dạng tồn tại, cấu
trúc, tính chất hóa lý và ứng dụng của chitin-chitosan đã được công bố, chitin -
chitosan đã được đưa và ứng dụng rộng rãi trong nhiều lĩnh vực, kể cả lĩnh vực
sinh học và đạt được hiệu quả cao.
Năm 1971, Allan và cộng sự đã dùng chitosan để kết tủa agaropectin
trong agar–agar và chiết agarose. Somchai đã báo cáo kết quả dùng chitosan để
làm giảm phần tử điện âm trong agaropectin v à có thể nhận được agar tinh
khiết hoặc agarose.
Năm 1972, hãng Kyowa Oid Ansd Fat c ủa Nhật Bản lần đầu ti ên đưa

e
r
w
w
w
.
d
o
c
u
-
t
r
a
c
k
.
c
o
m
Click to buy NOW!
P
D
F
-
X
C
h
a
n

Ở Mỹ, hàng năm tổng giá trị về các chế phẩm chitin –chitosan sử dụng là
425 triệu USD trong đó 210 tri ệu USD thuộc nghành y tế, sau đó là nông
nghiệp và mỹ phẩm. Một vài công ty ở Mỹ đã nghiên cứu chiết rút chitin –
chitosan từ sự lên men nấm.
Hiện nay có rất nhiều công ty lớn tr ên thế giới tham gia vào lĩnh vực sản
xuất chitin–chitosan và họ đã nghiên cứu ra nhiều sản phẩm có nguồn gốc
chitosan sử dụng thích hợp để xử lý n ước, khử các ion kim loại độc, bọc hạt v à
nhiều ứng dụng khác trong nông nghiệp.
1.1.2.2. Tình nghiên cứu chitin–chitosan ở Việt Nam
Là nước có nền khoa học kỹ thuật c òn kém phát triển, việc nghiên cứu
và sản xuất chitin–chitosan và ứng dụng của nó còng tương đối mới mẻ đối với
nước ta. Công trình vào năm 1978 – 1982 của cô Đỗ Minh Phụng tại Tr ường
Đại Học Thủy Sản là bước khởi đầu của nước ta về lĩnh vực n ày, tuy nhiên
bước đầu vẫn còn gặp nhiều khó khăn.
Những năm gần đây, tr ước yêu cầu cấp bách về xử lý tận thu nguồn phế
liệu và những thông tin về kỹ thuật, các nh à khoa học của nước ta bắt đầu
nghiên cứu hoàn thiện quy trình sản xuất chitin–chitosan cũng như các ứng
dụng của nó. Đã có nhiều trường đại học, nhiều c ơ quan nghiên cứu như:
Trường Đại Học Tổng Hợp, Đại Học Y D ược TP HCM, Phân Viện Khoa học
Việt Nam… cùng nhiều nghiên cứu ở các cơ sở sản xuất khác nh ư: TP HCM,
Cà Mau…
1.1.3 Công nghệ sản xuất chitin-chitosan.
1.1.3.1 Nguyên lý chung:
Trên thực tế có rất nhiều quy trình sản xuất chitosan khác nhau. Tùy
theo mục đích của sản phẩm m à người ta chọn quy trình sản xuất chitosan phù
hợp. Các quy trình có phương pháp sản xuất, số công đoạn, thứ tự công đoạn,
loại hóa chất thông số xử lý khác nhau. Thế nh ưng dựa vào tính chất tồn tại của
Click to buy NOW!
P
D

.
c
o
m
Click to buy NOW!
P
D
F
-
X
C
h
a
n
g
e

V
i
e
w
e
r
w
w
w
.
d
o
c

suất cao hơn so vời dùng H
2
SO
4
và các axit khác.
Phương trình phản ứng của quá trình khử khoáng:
CaCO
3
+ 2 HCl = CaCl
2
+ CO
2
↑ + H
2
O
Ca
3
(PO
4
)
2
+ 6 HCl = 3 CaCl
2
+ 2 H
3
PO
4
Khí CO
2
sinh ra được giải phóng ra ngo ài môi trường, trong quá trình


V
i
e
w
e
r
w
w
w
.
d
o
c
u
-
t
r
a
c
k
.
c
o
m
Click to buy NOW!
P
D
F
-

o
m
7
Chitin – Protein Chitin + Axit amin + Peptit + Protein t ự do
- Deacetyl hóa: Deacetyl là quá trình kh ử nhóm acetyl (- COCH
3
) có
trong cấu trúc phân tử của chitin để chuyển chitin th ành chitosan. Cũng có thể
dùng các tác nhân hóa h ọc là kiềm đặc hay tác nhân sinh học l à enzym
deacetylaza của vi khuẩn cho quá tr ình deacetyl. Thông th ường người ta
thường dùng NaOH 35–40% cho công đoạn deacetyl.
Phương trình deacetyl chitin để thành chitosan:
Cấu trúc phân tử chitin
NaOH
n NaOH
n CH
3
COOH
Cấu trúc phân tử chitosan
Click to buy NOW!
P
D
F
-
X
C
h
a
n
g

-
X
C
h
a
n
g
e

V
i
e
w
e
r
w
w
w
.
d
o
c
u
-
t
r
a
c
k
.

O
C, 1h)
Rửa trung tính
Sấy khô
Chitosan
Nguyên liệu (vỏ tôm)
Click to buy NOW!
P
D
F
-
X
C
h
a
n
g
e

V
i
e
w
e
r
w
w
w
.
d

e
r
w
w
w
.
d
o
c
u
-
t
r
a
c
k
.
c
o
m
9
b. Quy trình Hackman
Rửa, sấy khô ở 120
o
C
Ngâm HCl 2N (Hệ 1W:10V, 5h, t
o
phòng)
Rửa trung tính, làm khô 100
o

g
e

V
i
e
w
e
r
w
w
w
.
d
o
c
u
-
t
r
a
c
k
.
c
o
m
Click to buy NOW!
P
D

.
c
o
m
10
Nhận xét
Quy trình này tiến hành khử khoáng chất 2 lần bằng HCl 2N ở nhiệt độ
phòng và khử protein 2 lần bằng NaOH 1N 100
o
C, có xay nhỏ nguyên liệu sau
lần khử khoáng một. Sắc tố đ ược tẩy bằng các dung môi hữu c ơ: nước, etanol,
ete.
Quy trình này mất thời gian dài, cồng kềnh, thiết bị phức tạp. Màu sắc
chitin được tạo thành không đẹp. Quy trình không thể đưa ra sản xuất quy mô
lớn được.
c. Quy trình của Pháp
Hấp chín phơi khô
Vỏ tôm
Ngâm NaOH 3.5% (tỷ lệ 1W: 10V, 2h, 65
o
C)
Rửa trung tính
Ngâm aceton tỷ lệ 1W : 5V, 1/2h, t
o
phòng
Ngâm NaOH 40% tỷ lệ 1W: 4V, 4h, 85
o
C
Rửa trung tính
Chitosan

c
u
-
t
r
a
c
k
.
c
o
m
Click to buy NOW!
P
D
F
-
X
C
h
a
n
g
e

V
i
e
w
e

d. Quy trình bán thủy nhiệt của Đại Học D ược TP – HCM
Nhận xét:
Nguyên liệu được xay nhỏ rồi khử khoáng bằng dung dịch HCl 12%,
nhiệt độ phòng, 6h. Quá trình lo ại protein và deacetyl được tiến hành đồng thời
bằng dung dịch NaOH 15M, 150
0
C, 1h.
Rửa sạch, sấy khô, xay nhỏ
Ngâm HCl 12% (nhiệt độ phòng, 6h)
Rửa sạch, sấy khô
Sấy khô 100
o
C, thu được chitosan
Loại protein và deacetyl hóa bằng dung dịch NaOH 15M, 1h, t
o
= 150
o
C
Rửa trung tính bằng n ước thường
Rửa lại bằng nước cất
Nguyên liệu (vỏ tôm )
Click to buy NOW!
P
D
F
-
X
C
h
a

D
F
-
X
C
h
a
n
g
e

V
i
e
w
e
r
w
w
w
.
d
o
c
u
-
t
r
a
c

Rửa trung tính
Tẩy màu (KMnO
4
1%, Na
2
S
2
O
3
1.5% trong môi trường H
2
SO
4
)
Ngâm NaOH 40% tỷ lệ 1W: 1.5V, 24h, t
o
= 80
o
C
Chitin
Vỏ tôm khô
Chitosan
Rửa trung tính
Click to buy NOW!
P
D
F
-
X
C

Click to buy NOW!
P
D
F
-
X
C
h
a
n
g
e

V
i
e
w
e
r
w
w
w
.
d
o
c
u
-
t
r

tính độc hại, giảm lượng dòng thải và độc tính của tất cả các d òng thải trước
khi chúng ra khỏi quá trình sản xuất.
Đối với sản phẩm: Áp dụng SXSH nhằm thiết kế sản phẩm mới theo
hướng tiết kiệm và hiệu quả, giảm các yếu tố ảnh h ưởng tiêu cực đến môi
trường trong trong suốt chu kỳ sống của sản phẩm từ khâu khai thác đến th ải
bỏ.
Click to buy NOW!
P
D
F
-
X
C
h
a
n
g
e

V
i
e
w
e
r
w
w
w
.
d

e
r
w
w
w
.
d
o
c
u
-
t
r
a
c
k
.
c
o
m
14
Đối với dịch vụ: Áp dụng SXSH nhằm đ ưa các yếu tố tiết kiệm, các yếu
tố về môi trường vào ngay trong giai đo ạn thiết kế và phát triển các dịch vụ.
1.2.3 Lợi ích của việc đầu t ư vào SXSH.
Đầu tư vào SXSH để ngăn chặn ô nhiễm v à giảm tiêu thụ tài nguyên là
cách chi phí có hiệu quả cao hơn so với việc dựa vào các giải pháp “cuối đường
ống” ngày càng đắt tiền hơn.
SXSH so với kiểm soát ô nhiễm, các ph ương án SXSH thường có chi phí
tổng thể hiệu quả h ơn. Đầu tư ban đầu cho các phương án SXSH và cho vi ệc
trang bị công nghệ kiểm soát ô nhiễm có thể nh ư nhau, nhưng chi phí v ận hành

e

V
i
e
w
e
r
w
w
w
.
d
o
c
u
-
t
r
a
c
k
.
c
o
m
Click to buy NOW!
P
D
F

c
o
m
15
- Cải tiến thiết bị và công nghệ để hướng tới công nghệ mới, tốt h ơn và
thân thiện với môi trường. Sự cải tiến công nghệ có thể diễn ra theo một số
cách sau:
• Thay đổi công nghệ và quy trình sản xuất.
• Thay đổi tính chất đầu v ào của quy trình (các thành phần, nguồn năng
lượng, nước tuần hoàn,…)
• Thay đổi thành phẩm hay đưa ra những sản phẩm khác.
• Sử dụng lại tại chỗ những chất thải v à các phụ phẩm.
- Cần phải có sự cam kết từ phía l ãnh đạo để đảm bảo cung cấp đầy đủ
nguồn lực cho hoạt động SXSH.
- Cần phải có sự thay đổi quan điểm, trong một số tr ường hợp lợi nhuận
đáng kể của SXSH có thể đạt đ ược nhờ sự suy nghĩ tới những mặt không b ình
thường của vấn đề mà không cần phải áp dụng các giải pháp về công nghệ. Sự
thay đổi quan điểm của một số l ãnh đạo, cán bộ quản lý v à nhân viên trong
công ty là điều cốt yếu để SXSH đạt kết quả.
1.3 Tổng quan về nước thải trong quá tr ình sản xuất chitin-chitosan.
1.3.1 Giới thiệu về nước thải.
Trong quá trình phát tri ển công nghiệp mạnh mẽ nh ư hiện nay dẫn đến
việc sử dụng nước ngày càng nhiều và lượng nước thải ra ngày càng lớn.
Trong nước thải có chứa nhiều chất hữu c ơ, vô cơ và thành ph ần vi sinh vật.
Nếu không kiểm soát đ ược, không xử lý kịp thời n ước thải sẽ ảnh hưởng đến
môi trường sống.Vì vậy ô nhiễm môi trường nước hiện nay trên thế giới là do
hoạt động của con ng ười, trong đó chủ yếu l à từ nước thải.
Cùng với một số ngành công nghiệp khác thì ngành công nghiệp chế
biến thủy sản là một trong những ngành sử dụng lượng nước vô cùng lớn và
đồng thời cũng thải ra môi tr ường lượng nước thải lớn nhất.sản xuất chitin -

r
a
c
k
.
c
o
m
Click to buy NOW!
P
D
F
-
X
C
h
a
n
g
e

V
i
e
w
e
r
w
w
w

2
S, NH
3,
các hợp chất bay mùi
khác…
Khử protein
Rửa trung tính
Nước thải
Nước thải
Nước thải
Rửa trung tính
Khử khoáng
Vỏ,đầu tôm
Nước thải
Chitin
Click to buy NOW!
P
D
F
-
X
C
h
a
n
g
e

V
i

a
n
g
e

V
i
e
w
e
r
w
w
w
.
d
o
c
u
-
t
r
a
c
k
.
c
o
m
17

giảm ô nhiễm môi trường.
Thành phần chủ yếu trong các dịch thải của quá tr ình sản xuất chitin-
chitosan là: protein hòa tan, các ch ất màu, các chất khoáng, tạp chất vậy n ên
phải tiến hành xử lý các thành phần này trước khi tái sử dụng các dịch thải v ào
quá trình sản xuất.
Click to buy NOW!
P
D
F
-
X
C
h
a
n
g
e

V
i
e
w
e
r
w
w
w
.
d
o

r
w
w
w
.
d
o
c
u
-
t
r
a
c
k
.
c
o
m
18
1.3.5 Cơ sở lý thuyết xử lý tạp chất v à chất màu của các dịch thải.
Thành phần tạp chất trong các dịch thải nh ư protein hòa tan, các cặn
bẩn… Để loại trừ các tạp chất n ày có thể dùng phương pháp lọc để phân tách
chúng.
Mặt khác dịch thải NaOH sau công đoạn khử protein có m àu đỏ nâu
đậm. các hoạt chất m àu có trong các dịch thải là astaxanthin, actacene,
carotenoit… Nguyên lý có thể sử dụng phương pháp cơ học, lý học, hóa học
hay sinh học để xử lý màu. Thế nhưng dịch thải NaOH có lượng kiềm dư, yêu
cầu trong quá trình xử lý màu phải giữ lại lượng kiềm dư để tái sử dụng. Để
phù hợp với yêu cầu trên, nên xử lý màu theo phương pháp lý học bằng những


V
i
e
w
e
r
w
w
w
.
d
o
c
u
-
t
r
a
c
k
.
c
o
m
Click to buy NOW!
P
D
F
-

o
m


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status