Page 1 of 29
75 CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM MÔN QUẢN
TRỊ KINH DOANH QUỐC TẾ
Đáp án màu xanh này là của Đêm 2 – Nghe nói họ làm đúng khoảng 70%. Chỉ nêu
những câu có đáp án khác biệt hoặc những câu theo cảm nhận của cá nhân nên
nó chỉ mang tính chất tham khảo và bàn luận.
1. Thất bại trong việc xâm nhập thị trường toàn cầu đưa đến ________.
a. Sự cải thiện các tác động về kinh tế
b. Tăng chất lượng sản phẩm và dịch vụ
c. Sự suy giãm mức sống
d. Giãm thiểu chi phí đặt hàng
e. Tất cả lý do trên
Đáp án: (c)
2. Tất cả những phát biểu sau đây về toàn cầu hóa đều đúng, ngoại trừ
a. Toàn cầu hóa làm giãm nhẹ gánh nặng về nợ cho các quốc gia đang
phát triển.
b. Toàn cầu hóa làm tàn phá môi trường.
c. Toàn cầu hóa làm gia tăng sự giàu có của quốc gia.
d. Toàn cầu hóa làm gia tăng sự giàu có của nhà đầu tư.
e. Toàn cầu hóa làm lãng quên vấn đề nhân quyền.
Đáp án: (e)
2. Tất cả những phát biểu sau đây về toàn cầu hóa đều đúng, ngoại trừ
a. Toàn cầu hóa làm giãm nhẹ gánh nặng về nợ cho các quốc gia đang phát
triển.
b. Toàn cầu hóa làm tàn phá môi trường.
c. Toàn cầu hóa làm gia tăng sự giàu có của quốc gia.
d. Toàn cầu hóa làm gia tăng sự giàu có của nhà đầu tư.
e. Toàn cầu hóa làm lãng quên vấn đề nhân quyền.
6. Đầu tư vào một danh mục đầu tư tài chính là hình thức mua tài sản trong đó nhà đầu
tư sở hữu
a. Nhỏ hơn 10%.
b. Lớn hơn 50%.
c. Nhỏ hơn 100%.
d. Lớn hơn 51%.
e. Lớn hơn 10%.
Đáp án: (b)
6. Đầu tư vào một danh mục đầu tư tài chính là hình thức mua tài sản trong đó
nhà đầu tư sở hữu
a.Nhỏ hơn 10%.
b.Lớn hơn 50%.
c.Nhỏ hơn 100%.
d.Lớn hơn 51%.
e.Lớn hơn 10%.
GC: không chắc, không tìm được tài liệu
7. Đầu tư của nước ngoài vào một quốc gia sẽ liên quan đến:
a. Vấn đề kiểm soát.
b. Lợi nhuận.
c. Tài sản.
d. Thu nhập.
e. Cả a và b.
Đáp án: (e)
8. Khoản nào trong số các khoản sau đây không phải là hình thức đầu tư vào danh
mục đầu tư
a. Mua một chứng khoán nợ
b. Mua lại một công ty
c. Mua một trái phiếu
d. Đầu tư vào tài sản tài chính sinh lãi
e. Không một yếu tố nào trong số các yếu tố trên
11. Thỏa thuận Bretton Woods
a. Kêu gọi thiết lập hệ thống tỷ giá cố định giửa các nước thành viên.
b. Liên quan đến việc điều chỉnh tỷ giá giửa các nước thuộc thế giới thứ 3.
c. Loại bỏ nguồn quỹ về vàng và ngoại tệ cho các nước thành viên.
d. Thiết lập tổ chức WTO.
e. Tất cả những điều trên.
Đáp án: (a)
(Tài liệu tham khảo: Bài giảng IBM4A – slide 14 và 12. Các chi phí liên quan đến hoạt động xuất khẩu bao gồm các loại sau đây, ngoại trừ
a. Nhân sự.
b. Nghiên cứu thị trường.
c. Thuế quan nhập khẩu.
d. Các chi phí trong hoạt động vận chuyển.
e. Các chi phí thông tin, liên lạc.
Page 4 of 29
Đáp án: (a)
(Tài liệu tham khảo: Bài giảng IBM5 – slide 36 -> 49)
13. Tất cả những yếu tố sau đây sẽ thúc đẩy doanh nghiệp mở rộng hoạt động kinh
doanh ở nước ngoài, ngoại trừ:
a. Sự cạnh tranh rất cao ở thị trường nội địa.
b. Sự hình thành các thị trường mới ở nước ngoài.
c. Sự suy giảm đáng kể trong cạnh tranh ở thị trường nội địa.
d. Mức độ mậu dịch quốc tế gia tăng.
e. Không yếu tố nào trong các yếu tố trên.
Đáp án: (c)
(Suy luận: a & c đối lập nhau, nhưng (a) là yếu tố thúc đẩy doanh nghiệp đầu tư nước
ngoài => c là đáp án) Theo Lai thì là câu e vì câu c có thể hiểu sự suy giảm ở đây là sự
suy giảm khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp chứ không phải là sự suy giảm của thị
Đêm 2 chọn d.
15. Nhà nước có thể hổ trợ cho các công ty xuất khẩu thông qua các điều sau đây,
ngoại trừ:
a. Chuyển giao kiến thức.
Page 5 of 29
b. Hổ trợ chi phí.
c. Trợ cấp.
d. Giảm thiểu danh mục hàng hóa kỹ thuật cao cấm xuất khẩu sang
những nước bị xem là thù địch.
e. Hổ trợ hoạt động phát triển nguồn nhân lực.
15. Nhà nước có thể hổ trợ cho các công ty xuất khẩu thông qua các điều sau đây,
ngoại trừ:
a. Chuyển giao kiến thức.
b. Hổ trợ chi phí.
c. Trợ cấp.
d. Giảm thiểu danh mục hàng hóa kỹ thuật cao cấm xuất khẩu sang những
nước bị xem là thù địch.
e. Hổ trợ hoạt động phát triển nguồn nhân lực.
16. Khi một công ty quyết định đầu tư để sản xuất sản phẩm ở nước ngoài, nó phải cân
nhắc sự bù trừ giửa
a. Chi phí và sự kiểm soát.
b. Cạnh tranh và sự kiểm soát.
c. Cơ hội và lợi ích.
d. Lợi nhuận và liên doanh quốc tế.
e. Nhập khẩu và xuất khẩu.
16. Khi một công ty quyết định đầu tư để sản xuất sản phẩm ở nước ngoài, nó phải cân
nhắc sự bù trừ giửa
a.Chi phí và sự kiểm soát.(xem slide 42 chương 2 tài liệu thầy Phong)
b.Cạnh tranh và sự kiểm soát.
c.Cơ hội và lợi ích.
c. Các khách hàng
d. Các đối thủ cạnh tranh
e. Các công ty trong những ngành công nghiệp khác
20. Khi thiết lập một liên minh chiến lược, tất cả những điều khoản sau đây là quan
trọng ngoại trừ:
a.Các quy định và quy chế kiểm soát không thay đổi
b.Xác định rõ thời kỳ kéo dài liên minh
c. Cấu trúc tài chính và các chính sách tài chính
d. Các thỏa thuận về marketing
e. Bảo vệ môi trường
20. Khi thiết lập một liên minh chiến lược, tất cả những điều khoản sau đây là quan
trọng ngoại trừ:
a. Các quy định và quy chế kiểm soát không thay đổi
b. Xác định rõ thời kỳ kéo dài liên minh
e. Cấu trúc tài chính và các chính sách tài chính
f. Các thỏa thuận về marketing
e. Bảo vệ môi trường
21. Điều gì trong số những điều sau đây không phải là lý do cho sự thất bại của một
các liên doanh
a. Mâu thuẩn về quyền lợi
b. Vấn nạn do tiết lộ những thông tin nhạy cảm
c. Các vấn đề liên quan đến thuế
d. Bất đồng về việc lợi nhuận sẽ được chia như thế nào
e. Thiếu sự truyền thông giữa các bên
22. Một chiến lược tập trung _________.
a. Nhấn mạnh đến một phân khúc thị trường trong một ngành, trong
đó sự định hướng cạnh tranh dựa trên cơ sở chi phí thấp hay sự
khác biệt hóa
b. Bao hàm việc chào mời một sản phẩm hay dịch vụ đồng nhất với một
chi phí thấp hơn đối thủ cạnh tranh
b. Các thị trường mới nổi lên tại Châu Mỹ
c. Các thị trường mới nổi lên tại khu vực Châu Á-Thái Bình Dương
d. a và b
e. b và c
26. Trong tương lai, người ta mong đợi nền kinh tế toàn cầu sẽ tăng trưởng nhờ vào sự
phát triển của thị trường nào trong số các thị trường sau đây:
a.Các thị trường mới nổi lên tại khu vực Trung Âu
b.Các thị trường mới nổi lên tại Châu Mỹ
c.Các thị trường mới nổi lên tại khu vực Châu Á-Thái Bình Dương
d.a và b
e.b và c. BRICS: các nhóm nước mới nội phát triển nhanh nhất TG bao
gồm Nga, Brazil, Ấn độ, Trung quốc và Nam Phi
27. Michael Porter định nghĩa lợi thế cạnh tranh của quốc gia:
a. Sự hiện diện của các nguồn lực tự nhiên của quốc gia.
b. Mức độ tiếp nhận công nghệ kỹ thuật của quốc gia đó.
c. Là những yếu tố liên quan đến môi trường để thúc dẩy sự cải tiến trong một
số ngành.
d. Tất cả yếu tố trên.
28. Hình thức nào trong số các hình thức sau sử dụng để thâm nhập thị trường quốc tế
sẽ tạo nên: (1) Đối thủ cạnh tranh tiềm năng; (2) làm giới hạn nguồn lợi nhuận sản
sinh ở tương lai
a. Cho thuê công nghệ/thương hiệu
b. Liên doanh
c. Xuất khẩu
d. Đầu tư 100% để xây dựng nhà máy mới
29. Hệ thống tỷ giá hối đoái thả nổi nhưng có sự can thiệp của nhà nước có những đặc
điểm sau đây, ngoại trừ:
a. Chính phủ cho phép tỷ giá hối đoái được xác định chỉ qua cung và cầu về
ngoại tệ.
b. Chính phủ sử dụng chính sách tài chính và tiền tệ để can thiệp vào tỷ giá hối
chuyển giao ròng
NK: Cân đối TK vốn là mức độ đầu tư của nhà nước và tư nhân và các hoạt động cho
vay (sách QTKDQT trang 189)-> lãi, cổ tức
31. Khi lạm phát tại một quốc gia rất cao so với các nước khác trên thế giới thì điều gì
có thể xảy ra cho nước này:
a. Nhập khẩu trở nên kém tính cạnh tranh
b. Dòng vốn sẽ dịch chuyển ra nước ngoài
c. Chính phủ sẽ đánh giá cao giá trị tiền tệ
d. Tất cả câu trả lời trên đều đúng
32. Khi đàm phán để thành lập một liên doanh, các công ty kinh doanh quốc tế cần lưu
ý những điều sau đây, ngoại trừ:
a. Cấu trúc vốn, ai sẽ là người kiểm soát là những vấn đề quan trọng hơn so với
việc xây dựng lòng tin và sự tôn trọng đối
b. Bảo vệ những kỹ thuật và công nghệ nào không có ý định chuyển giao.
c. Thiết lập một sự thống nhất về các mục tiêu chiến lược và mục tiêu tài chính
d. Bảo đảm sự cùng đóng góp của các đối tác khi giải quyết những sự cố
32. d
Đêm 2 chọn b.
Khi đàm phán thành lập liên doanh và đặt biệt là liên doanh quốc tế thì quan tâm đến các vấn
đề: cấu trúc vốn, việc chuyển giao công nghệ, mục tiêu chiến lược, mục tiêu tài chính. Còn sự
cố thì không nhất thiết bảo đảm sự cùng đóng góp khi giải quyết vấn đề.
33. Hoạt động kinh doanh quốc tế bao gồm
a. Xuất nhập khẩu
b. Đầu tư trực tiếp
c. Đầu tư tài chính
d. Tất cả các hoạt động nêu trên
34. Bán hàng cá nhân _____________.
Page 9 of 29
a. Rất quan trọng trong giai đoạn đầu của quá trình quốc tế hóa
b. Tiến hành khi sản phẩm đã ở giai đoạn bảo hòa
- Mỗi quốc gia xác định hàm lượng vàng trong đợn vị tiền giấy (câu a đúng)
- Có sự di chuyển linh hoạt tuyệt đối của vàng giữa các quốc gia (câu c đúng)
- Khả năng chuyển đổi hoan toàn tiền giấy sang vàng (câu b đúng)
38. Để có thể xác định tỷ giá hối đóai có kỳ hạn, chúng ta cần biết
a. Tỷ giá hối đoái tính ngay và lãi suất của nước chủ nhà
b. Tỷ giá hối đoái tính ngay và lãi suất của nước ngoài
c. Tỷ giá hối đoái tính ngay và lãi suất của nước chủ nhà và nước ngoài
d. Tỷ giá hối đoái tính ngay và dự báo tỷ giá hối đoái tính ngay trong
tương lai
e. Không câu trả lời nào đúng
38. c
Câu này Đêm 2 chọn câu d nhưng Tâm suy luận từ công thức phía dưới và sơ đồ trong
slide bài giảng của Thầy Phong thì Tâm chọn câu c.
Tỷ giá hối đoái kỳ hạn Forward F = S (1+i)/(1+i*)
39. Lý thuyết về đời sống của sản phẩm quốc tế nhấn mạnh rằng trong giai đoạn giới
thiệu sản phẩm mới trên thị trường, __________.
a. Một lượng lớn lao động không có kỹ năng cần sử dụng
Page 10 of 29
b. Quốc gia có cùng trình độ phát triển lực lượng sản xuất là đối tác mậu
dịch chủ yếu
c. Quy trình sản xuất được tiêu chuẩn hóa rất cao
d. Lợi nhuận cho một đơn vị sản phẩm rất cao
e. Tất cả trả lời trên đều đúng
39. b
International Business: Competing in the Global Marketplace, p 5268
Câu này trong quá trình giảng thầy có nói là giai đoạn này nhu cầu sẽ phát sinh tại quốc
gia đề xuất ra sản phẩm mới, độ co dãn của nhu cầu theo giá cả thì rất thấp (hầu như
không co dãn), lợi nhuận rất cao. Chọn câu d.
40. Mức độ hội nhập kinh tế theo khu vực nào là thấp nhất trong số các hình thức hội
nhập kinh tế theo khu vực dưới đây?
a. Khu vực mậu dịch tự do
b. Liên hiệp thuế quan
c. Thị trường chung
d. Liên hiệp kinh tế
e. Tất cả hình thức nêu trên đều đúng
Câu e. (Theo giáo trình của thầy Phong, chương II, trang 11, 12)
Khu vực mậu dịch tự do là một hình thức hợp nhất kinh tế mà trong đó rào cản
mậu dịch giữa các nước thành viên đã được xoá bỏ. Theo hình thức nầy mỗi quốc
Forms of Eco
nomic Integration in Regional Markets
Page 11 of 29
gia sẽ tìm kiếm lợi ích từ mậu dịch quốc tế bằng cách chuyên môn hoá sản xuất những
mặt hàng mà nó có lợi thế cạnh tranh tương đối và nhập khẩu những mặt hàng mà nó
không có lợi thế cạnh tranh tương đối.
Liên hiệp thuế quan là một hình thức hợp nhất kinh tế trong đó hàng rào mậu
dịch giữa các nước trong cùng một khối được xoá bỏ và các nước trong khối đều
áp dụng một chính sách thương mại giống cho các nước bên ngoài. Chính sàch nầy đã
dẫn đến các nước nầy đều áp dụng một biểu thuế quan thống nhất do đó các nước bên
ngoài phải chịu cùng một mức thuế khi xuất khẩu hàng hoá tới mọi nước thành viên
Thị trường chung là một hình thức hội nhập kinh tế với các đặc điểm: (i)
Không ồn tại các rào cản mậu dịch giữa các nước; (ii) áp dụng một chính sách mậu
dịch chung với các nước ngoài khối; (iii) Sự dich chuyển tự do các yếu tố sản xuất
giữa các nước thành viên. Hình thức hội nhập nầy cho phép tái phân bố lại các nguồn
lực lao động, vốn, kỹ thuật một cách có hiệu quả dựa trên lý thuyết về lợi thế cạnh
tranh tương đối.
Liên hiệp kinh tế là một hình thức hợp nhất kinh tế cao nhất, nó được đặc
trưng bởi sự tự do dịch chuyển của hàng hoá, dịch vụ, các nhân tố của sản xuất giữa
các quốc gia và việc thiết lập những chính sách kinh tế chung cho mọi quốc gia thành
viên. Một liên hiệp kinh tế có các đặ trưng sau: (i) Một chính sách tiền tệ va tài chính
c. Thuế
Page 12 of 29
d. Thuế quan nhập khẩu
e. Tất cả trả lời trên đều đúng
Câu a. (Theo giáo trình của thầy Phong, chương II, trang 7)
Hạn ngạch nhập khẩu là một hình thức giới hạn về số lượng hàng hóa được nhập khẩu
vào một quốc gia. Theo hình thức nầy Nhà nước sẽ định ra một sản lượng
tối đa được phép nhập khẩu vào nước mình. Nếu hạn ngạch được ấn
định bằng zero, như trường hợp của xì gà Cuba khi nhập vào Hoa Kỳ, thì
người ta sẽ gọi trường hợp đó là cấm vận thương mại
44. Để lý giải vì sao một quốc gia có lợi thế trong việc xuất khẩu các mặt hàng có
nguồn gốc từ tài nguyên thiên nhiên, người ta phải dựa vào
a. lý thuyết về lợi thế tuyệt đối
b. lý thuyết về lợi thế tương đối
c. yếu tố sản xuất đặc thù là đất đai
d. lý thuyết về sự dồi dào của các yếu tố sản xuất (dồi dào về vốn và LĐ)
e. Tất cả trả lời nêu trên đều sai
Câu C, (slide bài giảng thầy Phong, slide 19 chương II)
Lý thuyết HOS không giải thích được việc xuất khẩu những mặt hàng có nguồn gốc từ
tài nguyên thiên nhiên ở những nước đang phát triển
Krugman cho rằng hàm sản xuất gồm 3 yếu tố: vốn, lao động, đất đai (yếu tố sản xuất
đặc biệt). Chính yếu tố nào cho phép các quốc gia có lợi thế trong việc sản xuất những
mặt hàng có nguồn gốc từ tài nguyên thiên nhiên
44. Để lý giải vì sao một quốc gia có lợi thế trong việc xuất khẩu các mặt hàng có
nguồn gốc từ tài nguyên thiên nhiên, người ta phải dựa vào
a. lý thuyết về lợi thế tuyệt đối
b. lý thuyết về lợi thế tương đối
c. yếu tố sản xuất đặc thù là đất đai (slide 19 chương II)
d. lý thuyết về sự dồi dào của các yếu tố sản xuất (dồi dào về vốn và LĐ)
46. Việc mang quốc tịch của công ty đa quốc gia có tầm quan trọng vì những yếu tố
sau, ngoại trừ
a. Công ty bị chi phối bởi luật pháp của nước chủ nhà
b. Công ty bị hạn chế xuất khẩu hàng kỹ thuật cao sang một số nước bị cấm nhập
những mặt hàng này
c. Có thể dẩn đến tình trạng tẩy chay khi có mâu thuẩn chính trị giửa nước
chủ nhà và nước khách
d. Được ưu đãi tại những nước là đồng minh của nước chủ nhà
e. Không xuất khẩu hàng hóa sang những nước bị nước chủ nhà cấm vận
Câu C, (Theo tài liệu của thầy Phong, chương I)
Ví dụ Trung Quốc và Nhật Bản hiện nay, Toyota….
46. Việc mang quốc tịch của công ty đa quốc gia có tầm quan trọng vì những yếu tố
sau, ngoại trừ
a.Công ty bị chi phối bởi luật pháp của nước chủ nhà
b.Công ty bị hạn chế xuất khẩu hàng kỹ thuật cao sang một số nước bị cấm nhập
những mặt hàng này
c.Có thể dẩn đến tình trạng tẩy chay khi có mâu thuẩn chính trị giửa nước chủ nhà
và nước khách
d.Được ưu đãi tại những nước là đồng minh của nước chủ nhà
e.Không xuất khẩu hàng hóa sang những nước bị nước chủ nhà cấm vận
Câu c.
47. Các phát biểu sau đây đều đúng với hiện tượng chuyển giá (hay định giá chuyển
giao), ngoại trừ
a. Định giá bán các linh kiện trong nội bộ với một giá khác với giá thị trường
b. Nhằm mục tiêu né tránh thuế tại những nước có thuế thu nhập doanh nghiệp
cao
c. Được thực hiện nhờ vào công ty đa quốc gia hoạt động tại nhiều nước khác
nhau
d. Giá chuyển giao có thể cao hơn hay thấp hơn giá trên thị trường
e. Định giá bán khi xâm nhập thị trường quốc tế
thành nên một đơn vị kinh doanh, mức độ kiểm soát của mỗi bên tùy thuộc vào
mức độ góp vốn của họ và họ sẽ chia sẻ rủi ro trong phạm vi phần góp vốn của
mình. Các lý do khiến một MNC phải thực hiện hình thức liên doanh là do: (i)
Luật pháp của nước sở tại buộc MNC phải thực hiện hình thức liên doanh trong
một số ngành; (ii) Một phía đối tác phải cần đến kỹ năng hoặc các tài sản hữu
hình và vô hình của phía bên kia; (iii) việc thực hiện liên doanh cho phép các
đối tác có thể thực hiện được mục tiêu chiến lược của mình thông qua việc tận
dụng lợi thế lẫn nhau.
Đêm 2 chọn câu e
49. Toàn cầu hóa thị trường sẽ dẩn đến các lợi ích sau đây, ngoại trừ
a. Làm cho nền kinh tế của từng quốc gia trở nên độc lập
b. Tiêu chuẩn hóa được sản phẩm và dịch vụ - đúng
c. Dẩn đến sự đồng nhất trong văn hóa tiêu dùng
d. Tăng hiệu quả kinh tế theo quy mô
e. Tiêu chuẩn hóa được các chương trình marketing
Câu a, (Theo slide bài giảng thầy Phong, chương I, slide 18)
Tác động tiêu cực
– Tạo nên sự thất nghiệp tại các nước đã phát triển
– Làm giãm tiền lương thực tế của lao động không có kỹ năng
– Sự không an toàn trong công việc
– Né tránh sự kiểm soát của chính phủ
– Tình trạng mất tự chủ quốc gia
– Tàn phá môi trường
– Sự bất công, bất bình đẳng giửa các quốc gia
– Vấn đề khủng hoảng toàn cầu, đạo đức… …
50. Hiện tượng chệch hướng mậu dịch khi thành lập liên hiệp thuế quan là hiện tượng
a. Hàng hóa từ nước ngoài khối xâm nhập vào thị trường của các nước trong
khối
b. Người tiêu dùng trong khối phải mua hàng từ một nhà sản xuất trong khối với
mức giá cao hơn so với trước đây
các nước trong cùng một khối làm cho việc mua hàng hoá giữa các nước thành
viên giờ đây trở nên rẻ hơn và các nước ngoài khối giờ đây không thể cạnh tranh
với họ được. Hiện tượng nầy đã dẫn đến sự mất hiệu quả trong sản xuất và phân công
lao động quốc tế.
Câu b đúng.
51. Loại rủi ro chính trị nào dưới đây thể hiện rủi ro chuyển đổi
a. Quốc hữu hóa
b. Mua lại tài sản của công ty nước ngoài
c. Giới hạn việc chuyển lợi nhuận về nước
d. Phá giá tiền tệ của nước chủ nhà
e. Chiến tranh
Câu d, (Theo giáo trình của thầy Phong, chương I, trang 20)
· Những giới hạn về tiền tệ (liên quan đến việc chuyển giao ngân quỹ và tính
chất chuyển đổi của đồng tiền)
* Cán cân thanh toán
* Quy mô và cấu trúc của nợ
* Hệ số hoàn trả nợ
* Dự trữ ngoại tệ
51.Loại rủi ro chính trị nào dưới đây thể hiện rủi ro chuyển đổi
a.Quốc hữu hóa
Page 16 of 29
b.Mua lại tài sản của cơng ty nước ngồi
c.Giới hạn việc chuyển lợi nhuận về nước
d. Phá giá tiền tệ của nước chủ nhà
e. Chiến tranh
Slide 61 chương 2
Theo IBM4 của thầy Phong nên chọn câu d.
Rủi ro chuyển đổi
– Thể hiện sự mất mát về giá trò tài sản cố đònh/lợi nhuận khi chuyển
đổi từ một loại tiền tệ nầy sang loại khác
a. Hoạt động mậu dịch trong nội bộ ngành
b. Hoạt động đầu tư trực tiếp từ quốc gia phát minh ra sản phẩm mới đến quốc gia
đang phát triển
c. Lý do đầu tư trực tiếp nhằm cắt giảm chi phí khi sản phẩm đến giai đoạn bảo
hòa
d. Lý do đầu tư trực tiếp nhằm bảo vệ bản quyền về phát minh.
e. Dòng đầu tư trực tiếp sang các nước đang phát triển bắt đầu khi sản phẩm đi
vào giai đoạn phát triển.
Page 17 of 29
Đọc tại chương 2, mục I.5 Lý thuyết về đời sống sản phẩm quốc tế, trang 4 và
tham khảo tại: />t%E1%BB%95ng-quan-to%C3%A0n-c%E1%BA%A7u-h%C3%B3a-
ch%C6%B0%C6%A1ng-3?p=69
Theo tài liệu trên thì: Các công ty tiến hành đầu tư vào một nước khác khi nhu cầu
của nước này tạo điều kiện khuyến khích họat động sản xuất nội địa, đồng thời họ
cũng đầu tư vào những địa điểm có chi phí thấp (cụ thể các nước đang phát triển)
khi áp lực về chi phí gia tăng. Tuy nhiên, lý thuyết Vernon ko l ý giải được tại sao
đầu tư trực tiếp vào một nước khác mang lại khả năng sinh lợi cho công ty hơn
họat động xuất khẩu hàng hóa hay bán bản quyền sản xuất sản phẩm cho một công
ty ở nước ngoài.
53. Lý thuyết về đời sống sản phẩm quốc tế của Vernon lý giải các vấn đề sau đây,
ngoại trừ
a.Hoạt động mậu dịch trong nội bộ ngành
b.Hoạt động đầu tư trực tiếp từ quốc gia phát minh ra sản phẩm mới đến quốc gia
đang phát triển
c.Lý do đầu tư trực tiếp nhằm cắt giảm chi phí khi sản phẩm đến giai đoạn bảo hòa
d.Lý do đầu tư trực tiếp nhằm bảo vệ bản quyền về phát minh
eDòng đầu tư trực tiếp sang các nước đang phát triển bắt đầu khi sản phẩm đi vào
giai đoạn phát triển
Đáp án: a
Xem xét đáp án e vì các quy trình là Nước phát minh à Nước phát triển
1991. Những loại computer với dung lượng bộ nhớ cao hơn bước vào thị trường
năm 1991 đã nhanh chóng bước vào giai đoạn bão hoà và vào năm 1993 chúng đã
được thay đổi bởi những máy ngày càng tốt hơn. Trong giai đoạn 1994-1996
những loại computer để bàn giờ đã bị thay thế dần bởi máy tính laptop và
notebook với các đặc trưng nhanh hơn, nhiếu tính năng hơn, nhẹ hơn. Và những
dự báo đã cho thấy rằng vào giai đoạn 1997-1999 những máy nầy sẽ bị thay thế
bởi những máy tính notebook hiện đại hơn với những chip pentium loại mới, pin
sử dụng dài hạn hơn, và công suất đĩa có thể lưu giữ 1 triệu bites.
54. Viện trợ phát triển chính thức (ODA) đi vào một quốc gia sẽ được hạch toán vào
tài khoản nào dưới đây
a. Cán cân tài khoản vảng lai
b. Cán cân tài khoản vốn
c. Tài khoản dự trử ròng của quốc gia
d. Tài khoản tài chính
e. Tài khoản điều chỉnh các sai lệch
Xem chương 3, mục I.2 Tài khoản vốn, trang 3. “Cán cân vốn bao gồm
những giao dịch có liên quan đến hoạt động đầu tư…Bộ phận thứ hai trong tài khoản
vốn thể hiện những khoản cho vay - vay ngắn hạn và dài hạn của Nhà nước và tư
nhân”.
54. Viện trợ phát triển chính thức (ODA) đi vào một quốc gia sẽ được hạch toán vào
tài khoản nào dưới đây
a.Cán cân tài khoản vảng lai
b.Cán cân tài khoản vốn
c.Tài khoản dự trử ròng của quốc gia
d.Tài khoản tài chính
e.Tài khoản điều chỉnh các sai lệch
Đáp án: a
Câu a đúng vì ODA nằm trong NTR (thầy Phong nói thế)
55. Tiền lãi khi trả các khoản nợ vay được hạch toán vào tài khoản
a. cán cân mậu dịch về dịch vụ
nước
* Chi của Nhà nước * Thu của Nhà nước
6. Thu nhập từ cá
nhân
* Chi trả cho người ngoài:
lệ phí quản lý, bản quyền,
xây dựng
* Thu từ nước ngoài: lệ
phí
quản lý, bản quyền
B. Khoản chuyển
giao
1. Tư nhân * Chi quà tặng * Thu quà tặng
2. Nhà nước * Chi chuyển giao: viện trợ,
phí hưu trí
* Thu từ viện trợ quân sự,
kinh tế
II. Tài khoản vốn
1. Đầu tư trực tiếp * Gia tăng đầu tư vào các
doanh nghiệp nước ngoài.
* Sự giảm đầu tư của nước
ngoài vào các doanh nghiệp
trong nước
* Sự giảm đầu tư vào các
công ty nước ngoài bởi các
cá nhân trong nước.
* Gia tăng đầu tư vào công
Nhà nước
* Cho vay ngắn hạn cho
nước ngoài.
* Mua chứng khoán ngắn
hạn
* Vay nợ nước ngoài.
* Bán chứng khoán Nhà
nước (ngắn hạn) cho nước
ngoài
CÓ NỢ
6. Nợ ngắn hạn tư
nhân
* Gia tăng tài sản ngắn hạn
nước ngoài.
* Giảm tài sản ngắn hạn
được giữ bởi nước ngoài:
khoản ký gởi, tiền mặt
* Giảm tài sản ngắn hạn
nước ngoài, gia tăng nghĩa
vụ nợ với nước ngoài.
* Gia tăng tài sản ngắn hạn
nội địa được giữ bởi nước
ngoài hoặc sự giảm sút các
nghĩa vụ nợ ngắn hạn của
nước ngoài.
III. Dự trữ
* Vàng, SDR, ngoại
tranh quốc tế của một ngành, ngoại trừ
a. sự khác biệt về nhu cầu của người tiêu dùng (Đ)
b. sự tương đồng về nhu cầu giữa các quốc gia
c. tỷ trọng nhu cầu nội địa cao so với tổng nhu cầu trên thế giới (Đ)
d. khả năng tiên đoán trước nhu cầu (Đ)
e. bí quyết và kinh nghiệm của nhà sản xuất trong quá trình đáp ứng nhu cầu
riêng biệt tại nước mình (Đ)
File gửi kèm trang số 35 (Điều kiện nhu cầu:
- Người tiêu dùng địa phương tinh tế và đòi hỏi cao
- Nhu cầu người tiêu dùng dự báo nhu cầu ở nơi khác
- Nhu cầu địa phương bất thường ở những phân khúc chuyên biệt có thể được
đáp ứng ở cấp độ toàn cầu )
58. Với mục tiêu tiếp cận thị trường trong đầu tư trực tiếp, yếu tố nào sau đây sẽ quan
trọng nhất khi chọn quốc gia để đầu tư
a. chi phí của các yếu tố đầu vào rẻ
b. sức mua và dung lượng của thị trường
c. sự ổn định về các chính sách tài chính
d. sự ổn định về chính sách tiền tệ
e. lợi thế của việc phân bố địa lý
lý do chọn b:
Khi nhà đầu tư nước ngoài cần gia công hàng tại 1 quốc gia nào đó sau đó sẽ xuất
hàng đi nơi khác thì họ mới quan trọng chi phí rẻ (a). hay sự ổn định về các chính
sách tiền tệ, tài chính, địa lý (c, d, e).
Khi đầu tư trực tiếp để tiếp cận và bán hàng trực tiếp cho người dân nước sở tại
muốn đầu tư thì nhà đầu tư phải nắm được sức mua và dụng lượng thị trường có
đạt yêu cầu mong muốn hay có đáng để đầu tư hay không.
59. Sự khác biệt về văn hóa có thể dẩn đến các vấn đề sau đây, ngoại trừ:
a. làm gia tăng chi phí khi đều chỉnh sản phẩm
b. có thể gây ra xung đột về văn hóa
pháp:
1. Đề nghị các ngân hàng thương mại tiếp tục cho vay à nhưng ngân hàng từ
chối
2. Khống chế ngoại tệ của nước mang nợ để khấu trừ
3. Bán nợ à bán nợ cho các tập đoàn với tỷ lệ chiết khấu cao nhưng các tập đoàn
khi mua nợ rất phân vân.
4. Chuyển nợ thành vốn à là biện pháp thu hút sự xâm nhập của MNCs nên
nhiều quốc gia khủng hoảng nợ sau này dùng biện pháp này (thầy nhận xét cuối
cùng)
61. Giải pháp nào trong các giải pháp khắc phục khủng hoảng nợ sau đây sẽ tạo điều
kiện cho các công ty đa quốc gia xâm nhập vào thị trường của nước đang pháp
triển
a.Tiếp tục cho các nước mang nợ vay thêm nợ
b.Bán nợ
c.Chuyển nợ thành vốn cổ phần
d.Khấu trừ nợ từ việc phong tỏa tài khoản của nước mang nợ
e.Trì hoãn việc trả lãi và nợ gốc
Đáp án: a
Đêm 2 chọn c.
62. Trong hệ thống tỷ giá hối đoái thả nổi nhưng có sự điều tiết của nhà nước, IMF có
các vai trò, ngoại trừ
a. Hổ trợ kỹ thuật và đào tạo
b. Cho vay để khắc phục sự mất cân đối của BOP
c. Nghiên cứu và thu thập dữ liệu
d. Can thiệp vào việc quyết định tỷ giá hối đoái của các quốc gia thành viên
e. Đưa ra các khuyến cáo về chính sách tài chính và tiền tệ
Slide bài giảng 23,24,25 chương 4 về vai trò và hoạt động của IMF
Page 23 of 29
62.Trong hệ thống tỷ giá hối đoái thả nổi nhưng có sự điều tiết của nhà nước, IMF có
các vai trò, ngoại trừ
giá hối đoái. Cụ thể lãi suất tăng dẫn đến xu hướng là một dòng vốn vay ngắn hạn
trên thị trường thế giới sẽ đổ vào trong nước và người sở hữu vốn ngoại tệ trong nước
sẽ có xu hướng chuyển đồng ngoại tệ của mình sang nội tệ để thu lãi suất cao hơn do
đó tỷ giá sẽ giảm (nội tệ tăng) và ngược lại muốn tăng tỷ giá sẽ giảm lãi suất tái chiết
khấu.
/>20Ch%204.pdf
64. Các giải pháp sau đây nhẳm hạn chế rủi ro kinh tế, ngoại trừ
a. Thực hiện hợp đồng mua bán ngoại tệ có kỳ hạn
b. Tìm nguồn cung ứng tín dụng bằng ngoại tệ khi nội tệ bị mất giá
c. Quy định tiền lương bằng nội tệ khi dự báo nội tệ bị mất giá
d. Gia tăng dự trử vật tư nhập khẩu khi dự báo nội tệ bị mất giá
e. Thực hiện các điều hoản chia xẽ rủi ro với người mua hàng nướ ngoài khi xuất
khẩu
Câu 64: đáp án e
Page 24 of 29
v Các giải pháp hạn chế rủi ro kinh tế (rủi ro về tỷ giá hối đoái) ( chương : MÔI TRƯỜNG
KINH DOANH QUỐC TẾ)
ü Thực hiện hợp đồng mua ngoại tệ có kỳ hạn
ü Các giải pháp về dự trữ vật tư nguyên liệu
ü Các giải pháp về chi trả tiền lượng
ü Các giải pháp trong thanh toán
ü Các giải pháp trong việc tìm và khai thác nguồn tín dụng
ü Dự trữ rổ tiền tệ
65. Việc lựa chọn quy mô khi xâm nhập thị trường nước ngoài là một vấn đề mang
tính chiến lược vì các lý do sau, ngoại trừ:
a. Khó lòng thay đổi quy mô một cách có hiệu quả
b. Nguồn lực hạn chế phải phân bổ cho nhiều chi nhánh khác nhau trên thế giới
c. Kỷ thuật hiện đại thường song hành với quy mô lớn
d. Chi phí ban đầu cho các loại quy mô là như nhau
e. Cần có chi phí đào tạo người tiêu dùng
tiếp xúc trực tiếp, giải thích phẩm chất của sản phẩm, yêu cầu dịch vụ
sau bán hàng. Những sản phẩm cồng kềnh đòi hỏi giảm thiểu đoạn
đường chuyên chở.
- Ðặc điểm của khách hàng: số lượng khách hàng, sự phân tán theo vùng,
lợi tức tập quán mua hàng, môi trường văn hóa mà họ chịu ảnh hưởng.
- Ðặc điểm của hệ thống trung gian: thường thì các nhà trung gian chỉ
chọn lựa những sản phẩm có nhãn hiệu bán chạy, hoa hồng cao và đây
là một điều trở ngại lớn cho các nhà sản xuất nào muốn thâm nhập thị
trường mới với sản phẩm mới.
- Tiềm lực các doanh nghiệp: là nhân tố chủ quan nói lên khả năng và
điều kiện của doanh nghiệp trong tiến trình thâm nhập thị trường.
ü Ðối với các công ty đa quốc gia trên thế giới có tiềm lực mạnh, có thể thực hiện
chiến lược thâm nhập từng thị trường khác nhau trên cơ sở chủ động lựa chọn
các phương thức thâm nhập theo khả năng của doanh nghiệp, nhưng đối với
các doanh nghiệp có qui mô nhỏ, trung bình, trình độ khoa học kỹ thuật và khả
năng tài chính hạn chế không nên lựa chọn chiến lược thâm nhập thị trường
bằng việc tổ chức sản xuất ở nước ngoài. Trong trường hợp này những doanh
nghiệp đó phải lựa chọn phương thức duy nhất là xuất khẩu sản phẩm trực tiếp
hoặc gián tiếp ra thị trường nước ngoài.
LINK THAM KHẢO :
/>408&Itemid=14
66. Những phát biểu nào sau đây thể hiện những bất lợi của rào cản mậu dịch, ngoại
trừ
a. làm gia tăng giá cả
b. tạo đặc quyền, đặc lợi cho những người nắm giữ lượng hạn ngạch nhập khẩu lớn
c. nguồn lực hạn chế của xã hội được sử dụng trong những ngành nghề không có
hiệu quả
d. Giúp cho môi trường cạnh tranh tốt hơn
e. không đạt được hiệu quả theo quy mô
(Rào cản mậu dịch gồm: thuế quan và phi thuế quan…. Đọc chương 2-có sự phân vân