MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU.........................................................................................3
Phần một: Quá trình hình thành và phát triển của Ngân hàng
Techcombank..........................................................................................1
1. Quá trình hình thành..............................................................................1
2. Cơ cấu tổ chức.........................................................................................6
3. Chức năng, nhiệm vụ..............................................................................7
3.1. Chức năng..........................................................................................7
3.1.1. Chức năng trung gian tài chính.................................................7
3.1.2. Chức năng tạo tiền.....................................................................7
3.1.3. Chức năng trung gian thanh toán..............................................9
3.1.4. Chức năng cung cấp và quản lý các phương tiện thanh toán.....9
3.2. Lĩnh vực hoạt động..........................................................................10
Phần hai: Hoạt động kinh doanh và hoạt động đầu tư của
Techcombank........................................................................................11
1. Hoạt động huy động vốn.......................................................................11
2. Hoạt động tín dụng................................................................................12
3. Hoạt động thanh toán quốc tế..............................................................12
4. Công tác phát hành và thanh toán thẻ................................................13
5. Hoạt động trên thị trường liên ngân hàng..........................................14
6. Hoạt động thẩm định dự án..................................................................15
6.1. Quy trình thẩm định dự án...............................................................15
6.2. Nội dung thực hiện...........................................................................16
6.3. Phương pháp thẩm định áp dụng tại Techcombank.........................16
7. Quy trình cho vay theo dự án tín dụng trung và dài hạn doanh
nghiệp vừa và nhỏ......................................................................................18
Phần ba: Phương hướng và giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động
kinh doanh và hoạt động đầu tư của Techcombank...........................24
Website: Email : Tel : 0918.775.368
1. Đánh giá tình hình đầu tư và quản lý hoạt động đầu tư của
Techcombank.............................................................................................24
đáp ứng ngày càng nhiều nhu cầu vốn cũng như cung cấp ngày càng nhiều các dịch
vụ tiện ích cho người sử dụng và trở thành Ngân Hàng đô thị đa năng hàng đầu Việt
Nam. Với nhứng lý do trên em đã nộp đơn xin thực tập tai Ngân hàng Techcombank.
Sau 3 tuần thức tập tại Chi nhánh Techcombank Chương Dương, em đã có cơ
hội hiếu biết hơn rất nhiếu về hoạt động của ngân hàng, có cơ hội để áp dụng những
kiến thức đã học vào thực tế, đặc biệt là được tham gia vào công việc của cán bộ tín
dung. Và trong quá trính thực tập em đã hoàn thành xong bản báo cáo thực tập tổng
hợp. Em xin chân thành cám ơn cô giáo Thạc sỹ Trần Mai Hoa cùng toàn thể các anh
chị tại phong Kinh doanh Chi nhánh Techcombank Chương Dương đã tạo điều kiện
giúp đỡ em trong quá trình thực tập cũng như trong quá trình hoàn thành bản báo cáo
thực tập tổng hợp.
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Phần một: Quá trình hình thành và phát triển của Ngân hàng
Techcombank.
1. Quá trình hình thành.
Được thành lập vào ngày 27 tháng 09 năm 1993, NHTM Cổ phần Kỹ thương
Việt Nam - Techcombank là một trong những NHTM cổ phần đầu tiên của Việt Nam
được thành lập trong bối cảnh đất nước đang chuyển sang nền kinh tế thị trường với
số vốn điều lệ là 20 tỷ đồng và trụ sở chính ban đầu được đặt tại số 24 Lý Thường
Kiệt, Hoàn Kiếm, Hà Nội.
+ Các mốc lịch sử.
Theo giấy phép hoạt động số 0400/NH-GP do Thống đốc ngân hàng Nhà nước
Việt Nam cấp ngày 06/08/1993, giấy phép thành lập số 1534/QĐ-UB do UBND
thành phố Hà Nội cấp 04/09/1993, giấy phép kinh doanh số 055697 do Trọng tài kinh
tế Hà Nội (nay là Sở kế hoạch và Đầu tư Hà Nội) cấp 07/09/1993, ngày 27/09/1993
NHTM Cổ phần Kỹ thương Việt Nam – Techcombank được chính thức thành lập.
Đây là một trong những NHTM Cổ phần đầu tiên của Việt Nam được thành lập trong
bối cảnh đất nước đang chuyển sang nền kinh tế thị trường với số vốn điều lệ là 20 tỷ
đồng và trụ sở chính ban đầu được đặt tại số 24 Lý Thường Kiệt, Hoàn Kiếm, Hà
Nội.
đồng.
2004
- Ngày 09/06/2004: Khai trương biểu tượng mới của Ngân hàng.
- Ngày 30/6/2004: Tăng vốn điều lệ lên 234 tỉ đồng.
- Ngày 02/8/2004: Tăng vốn điều lệ lên 252,255 tỷ đồng.
- Ngày 26/11/2004: Tăng vốn điều lệ lên 412 tỷ đồng.
- Ngày 13/12/2004 Kư hợp đồng mua phần mềm chuyển mạch và quản lý thẻ
với Compass Plus.
Sinh viên: Trần Quốc Hùng Lớp: Kinh tế đầu tư 47C
2
2006
- Nhận giải thưởng về thanh toán quốc tế từ the Bank of NewYorks, Citibank,
Wachovia.
- Tháng 2/2006: Phát hành chứng chỉ tiền gửi Lộc Xuân.
- Tháng 5/2006: Nhận cúp vàng “Vì sự tiến bộ xã hội và phát triển bền vững”
do Tổng liên đoàn lao động Việt Nam trao.
- Tháng 6/2006: Call Center và đường dây nóng 04.9427444 chính thức đi vào
hoạt động 24/7.
- Tháng 8/2006: Moody’s, hăng xếp hạng tín nhiệm hàng đầu thế giới đã công
bố xếp hạng tín nhiệm của Techcombank, ngân hàng TMCP đầu tiên tại Việt Nam
được xếp hạng bởi Moody’s.
- Tháng 8/2006: Đại hội cổ đông thường niên thông qua kế hoạch 2006 – 2010;
Liên kết cung cấp các sản phẩm Bancassurance với Bảo Việt Nhân Thọ.
- Tháng 9/2006: Hoàn thiện hệ thống siêu tài khoản với các sản phẩm mới Tài
khoản Tiết kiệm đa năng, Tài khoản Tiết kiệm trả lãi định kỳ.
- Ngày 24/11/2006: Tăng vốn điều lệ lên 1.500 tỉ đồng.
- Ngày 15/12/2006: Ra mắt thẻ thanh toán quốc tế Techcombank Visa.
2007
- Tổng tài sản đạt gần 2,5 tỷ USD
- Trở thành ngân hàng có mạng lưới giao dịch lớn thứ hai trong khối ngân hàng
- 02/2008: Nhận danh hiệu “Dịch vụ được hài lòng nhất năm 2008” do độc giả
của báo Sài Gòn Tiếp thị bình chọn.
- 03/2008: Ra mắt thẻ tín dụng Techcombank Visa Credit.
- 05/2008: Triển khai máy gửi tiền tự động ADM.
- Triển khai hàng loạt dự án hiện đại hóa công nghệ như: nâng cấp hệ thống
phần mềm ngân hàng lõi lên phiên bản T24.R7, là thành viên của cả hai liên minh thẻ
lớn nhất Smartlink và BankNet, kết nối hệ thống ATM với đối tác chiến lược HSBC,
triển khai số Dịch vụ khách hàng miễn phí (hỗ trợ 24/7) 1800 588 822, …
- 06/2008: Tài trợ cuộc thi Sao Mai Điểm Hẹn 2008.
- 08/08/2008: Ra mắt Công ty Quản lý nợ và khai thác tài sản Techcombank
AMC
Sinh viên: Trần Quốc Hùng Lớp: Kinh tế đầu tư 47C
4
- 09/2008: Nhận giải thưởng Sao Vàng Đất Việt 2008 do Hội Doanh nghiệp trẻ
trao. tặng
- 09/2008: Tăng tỷ lệ sở hữu của đối tác chiến lược HSBC từ 15% lên 20% và
tăng vốn điều lệ lên 3.165 tỷ đồng.
- 09/2008: Ra mắt thẻ đồng thương hiệu Techcombank – Vietnam Airlines –
Visa
- 19/10/2008: Nhận giải thưởng “Thương hiệu chứng khoán uy tín” và “Công ty
cổ phần hàng đầu Việt Nam” do UBCK trao tặng.
+ Vốn điều lệ, số lượng chi nhánh, số lượng nhân viên qua các năm:
Vốn điều lệ của Techcombank. (tỷ đồng)
Năm 1993 1996 1999 2002 2004 2006 2007 2008
Vốn điều lệ 20 70 80,2 117,8 412 1.500 2.521 3.642
Số lượng chi nhánh, Phòng giao dịch và Hội sở chính Techcombank:
Năm 1993 1996 1999 2002 2004 2006 2007 2008
Số lượng CN,
PGD và H. Sở
1 5 7 13 25 87 130 170
Nhân
sự
Quản lý
tín dụng
Tài chính
kế toán
Quan hệ đối ngoại
và Marketing
Kiểm soát
nội bộ
S ở giao dich
TCB Chương Dương TCB Thăng Long TCB Hoàn Kiếm
TCB Hải Phòng TCB Đà Nẵng TCB HCM
- Dịch vụ NHDN
- Dịch vụ NHDN vừa và
nhỏ
- Dịch vụ NH
bán lẻ
- Giao dịch và kho
quỹ
- TCB Đống ĐA
- Phòng gd số
1
- Phòng gd số
3
- - PDG Tô Hiệu - TCB TK - TCB TB
- PGD TL
+ Cơ cấu tổ chức của của chi nhánh Techcombank Chương Dương.
3. Chức năng, nhiệm vụ.
3.1. Chức năng.
doanh
nghiệp
Phòng
doanh
nghiệp
vừa và
nhỏ
Phòng
doanh
nghiệp
vừa và
nhỏ
Phòng
Kinh
doanh
tư của NHTM, trong mối quan hệ với NHTW đặc biệt trong quá trình thực hiện chính
sách tiền tệ mà mục tiêu của chính sách tiền tệ là ổn định giá trị đồng tiền. Từ một
lượng tiền cơ sở do NHTW phát hành qua hệ thống NHTM sẽ được tăng lên gấp bội
khi NHTM cấp tín dụng cho nền kinh tế.
Sự tạo tiền bắt đầu từ khi “đồng tiền ghi sổ” ra đời. Từ một khoản tiền gửi ban
đầu vào một ngân hàng thông qua cho vay bằng chuyển khoản trong một hệ thống
NHTM, số tiền gửi ban đầu đã tăng lên gấp bội. Tuy nhiên chỉ có một hệ thống
NHTM mới có thể mở rộng tiền gửi lên nhiều lần, còn nếu chỉ có một ngân hàng thì
không thể có chức năng tạo tiền. Khoản tiền gửi ban đầu có khả năng tăng lên bao
nhiêu lần là do hệ số mở rộng tiền gửi quyết định. Hệ số mở rộng tiền gửi của một
NHTM chịu sự tác động của các yếu tố: tỷ lệ dự trữ bắt buộc, tỷ lệ rút tiền mặt của
khách hàng, tỷ lệ dự trữ dư thừa.
Khối lượng tiền qua hệ thống ngân hàng được tính theo công thức :
D=m.MB
D: khối lượng tiền qua hệ thống ngân hàng
Dịch vụ thanh toán qua ngân hàng đang ngày một phát triển với tốc độ nhanh
chóng, thời gian cho thanh toán rút ngắn đến tối đa do công nghệ ngân hàng đang
ngày càng hoàn thiện. Điều này hoàn toàn phù hợp với sự phát triển của các quan hệ
kinh tế ngày càng sôi động và đa dạng đang diễn ra.
3.1.4. Chức năng cung cấp và quản lý các phương tiện thanh toán.
Thông qua chức năng làm trung gian tài chính NHTM làm tăng lượng tiền trong
lưu thông và cung cấp cho những người đầu tư những chứng khoán có tính lỏng cao
hơn và có rủi ro thấp hơn do đó sẽ an toàn hơn khi nhà đầu tư nắm giữ những chứng
khoán sơ cấp do doanh nghiệp, công ty phát hành.
Các NHTM còn cung cấp một danh mục phương tiện thanh toán rất đa dạng và
phong phú: sec chuyển tiền, sec chuyển khoản, thẻ tín dụng... sự xuất hiện của các
phương tiện thanh toán này tạo điều kiện cho các doanh nghiệp dễ dàng giao dịch
thương mại, mua bán hàng hoá an toàn nhanh chóng, chi phí thấp.
Sinh viên: Trần Quốc Hùng Lớp: Kinh tế đầu tư 47C
9
3.2. Lĩnh vực hoạt động.
Huy động tiền gửi bằng sổ/tài khoản tiết kiệm với VND, vàng, ngoại tệ.
Nhận uỷ thác đầu tư và tài trợ các dự án đầu tư.
Cho vay vốn lưu động, vay đầu tư dự án bằng VND, vàng và ngoại tệ.
Cho vay trả góp sinh hoạt tiêu dùng: thấu chi, mua nhà, xây dựng sửa chữa
nhà, du học, mua ô tô.
Cho vay cổ phần hoá doanh nghiệp, kinh doanh chứng khoán, vay cầm cố
chứng từ có giá.
Kinh doanh mua bán ngoại tệ, thanh toán quốc tế; tài trợ xuất nhập khẩu, bao
thanh toán; quyền chọn mua, bán ngoại tệ, hợp đồng tương lai hàng hoá.
Dịch vụ ngân quỹ, thanh toán và chuyển tiền nhanh trong nước, chuyển tiền
nhanh Techcombank/Western Union/Xoom, trả lương qua tài khoản, bảo quản tài
sản, xác nhận tài chính, trung gian mua bán nhà.
Phát hành thẻ tín dụng Master Card, Visa và thẻ thanh toán đa năng
F@stAccess
tiền khác cũng đang dần dần thu hút được sự quan tâm nhiều hơn của khách hàng.
Các chương trình khuyến mại, tăng quà,… cũng góp phần quan trọng thúc đẩy công
tác huy động vổn của Ngân hàng.
Sinh viên: Trần Quốc Hùng Lớp: Kinh tế đầu tư 47C
11