Xác định chiều cao sóng trong tính toán thiết kế đê biển từ quảng ninh đến quảng nam - Pdf 13


BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN
VIỆN KHOA HỌC THUỶ LỢI VIỆT NAM
BÁO CÁO TỔNG KẾT ĐỀ TÀI

“XÁC ĐỊNH CHIỀU CAO SÓNG TRONG TÍNH TOÁN
THIẾT KẾ ĐÊ BIỂN TỪ QUẢNG NINH
ĐẾN QUẢNG NAM” CHỦ NHIỆM ĐỀ TÀI: TS. NGUYỄN KHẮC NGHĨA 7820
26/3/2010

Hà Nội tháng 6 năm 2009 i
MỤC LỤC Trang
PHẦN A: THÔNG TIN CHUNG VỀ ĐỀ TÀI

I. Lời nói đầu
1
II. Mục tiêu của đề tài
1
III. Nội dung thực hiện đề tài
2
IV. Cách tiếp cận
2
V. Phương pháp nghiên cứu:
3
VI. Kinh phí và tiến độ thực hiện đề tài
3
VII. Thống kê danh mục sản phẩm của đề tài (tính đến tháng 6/2009)
4
PHẦN B: BÁO CÁO TỔNG HỢP KẾT QUẢ THỰC HIỆN ĐỀ TÀI

I.3. Lựa chọn các phương pháp nghiên cứu xác định mức độ giảm,
phá sóng của công trình phù hợp.
37
ii
Chương II
KẾT QUẢ ĐO ĐẠC ĐỊA HÌNH, THỦY HẢI VĂN BÃI BIỂN CÓ RỪNG
NGẬP MẶN TẠI TIỀN HẢI - THÁI BÌNH PHỤC VỤ KIỂM ĐỊNH MÔ
HÌNH TÍNH TOÁN SỰ GIẢM SÓNG QUA RỪNG NGẬP MẶN

II.1. Nội dung đo đạc khảo sát
39
II.1.1. Đo lần 1 (thời kỳ gió mùa Đông Bắc, tháng 11-12/2007) bao
gồm các hạng mục sau
39
II.1.2. Đo lần 2 (thời kỳ cuối gió mùa Đông Bắc, tháng 3-4/2008)
bao gồm các hạng mục sau:
40
II.2. Thiết bị , kỹ thuật đo đạc
42
II.3. Biện pháp kỹ thuật thực hiện đo đạc
42
II.3.1. Đo đạc thủy hải văn
42
II.3.2. Đo đạc địa hình
43
II.4. kết quả đo đạc khảo sát địa hình, thủy hải văn khu vực nghiên cứu
của đề tài

54
III.3.2. Quan hệ giữa các tham số thống kê sóng và cân bằng mặt cắt bãi
và chỉ số xói, bồi bãi biển.
55
III.3.3. Một số nhận xét:
57

iii
III.4. Xác định các phân vùng đặc trưng cho dải bờ biển khu vực nghiên
cứu
57
III.4.1. Các chỉ tiêu phân vùng
57
III.4.2. Đặc điểm địa hình địa mạo khu vực Quảng Ninh - Quảng
Nam:
58
III.4.3. Phân vùng dải bờ biển của khu vực nghiên cứu chi tiết cho
khu vực Quảng Ninh - Quảng Nam:
62

Chương IV
XÁC ĐỊNH CÁC THAM SỐ SÓNG TRONG ĐIỀU KIỆN GIÓ MẠNH
TRONG GIÓ MÙA, BÃO TẠI VÙNG NƯỚC SÂU VÀ VEN BỜ VÀ BỔ
SUNG HOÀN THIỆN HƯỚNG DẪN TÍNH TOÁN SÓNG THIẾT KẾ. IV.1. Quy trình xác định các tham số sóng phục vụ thiết kế công
trình biển

63

IV.4. Xác định các tham số sóng vùng ven bờ
98
IV.4.1. Thiết lập lưới tính sóng chi tiết cho các vùng ven bờ. 98
IV.4.2. Tính toán trường sóng ven bờ theo phương pháp tính lan truyền
sóng từ vùng nước sâu vào với các chu kỳ lặp khác nhau sử dụng mô
hình STWAVE
100
IV.4.3. Tính toán trường sóng ven bờ theo phương pháp tính lan truyền 105

iv
sóng từ vùng nước sâu vào với các chu kỳ lặp khác nhau sử dụng mô
hình SWAN-1D
IV.4.4. Tính toán trường sóng ven bờ theo phương pháp tính trực tiếp từ
các yếu tố tạo sóng đối với các vùng biển được che chắn
117
IV.5. Một số kết luận về nội dung: Xác định các tham số sóng trong điều
kiện gió mạnh phục vụ thiết kế đê biển
119

Chương V
KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU XÁC ĐỊNH MỨC ĐỘ GIẢM SÓNG VÀ CÁC
CHỈ TIÊU THIẾT KẾ RNM VÀ CÔNG TRÌNH GIẢM PHÁ SÓNG BẰNG
PHƯƠNG PHÁP MÔ PHỎNG QUÁ TRÌNH TƯƠNG TÁC GIỮA CHÚNG
VÀ SÓNG TRÊN MÔ HÌNH SỐ V.1. Xác định mức độ giảm sóng và các chỉ tiêu thiết kế RNM bằng
phương pháp mô phỏng quá trình tương tác giữa chúng và sóng trên mô
hình số.
121


v
VI.3.2. Nội dung thí nghiệm 162
VI.4. Mô phỏng tương tự các giá trị trên mô hình, chọn tỉ lệ mô hình
163
VI.4.1. Chọn tỉ lệ mô hình 163
VI.4.2. Các điều kiện biên về số liệu địa hình, thủy hải văn 163
VI.5. Hệ thống thiết bị thí nghiệm và kiểm định mô hình
166
VI.5.1. Chuẩn bị thiết bị đo đạc 166
VI.5.2. Kiểm định thiết bị, mô hình 167
VI.6. Phân tích kết quả thí nghiệm trêm mô hình sóng
170
VI.6.1. Xác định hệ số
và các tham số quan hệ giảm sóng khi bãi có
rừng ngập mặn
170
VI.6.2. Kết quả thí nghiệm và hiệu quả giảm sóng của công trình phá
sóng gây bồi
179

Chương VII
KIẾN NGHỊ BỔ SUNG HƯỚNG DẪN TÍNH TOÁN THIẾT KẾ
ĐÊ BIỂN, CÁC GIẢI PHÁP KHCN LÀM GIẢM SÓNG
NHẰM BẢO VỆ, ỔN ĐỊNH BÃI VÀ ĐÊ BIỂN VII.1. Kết quả tính toán xác định các tham số sóng ven bờ, bổ sung
hướng dẫn tính toán thiết kế đê biển.
187

DANH MỤC BẢNG BIỂU

Trang
Bảng A.1. Danh mục tài liệu
2
Bảng A.2. Danh mục chi tiết các chuyên đề khoa học
4
Bảng A.3. Danh mục các sản phẩm KHCN
8
Bảng 1.1. Đà gió ứng với tốc độ gió cho trước
18
Bảng 1.2. Đặc điểm thảm cây bần chua ở bờ xã Vĩnh Quang
31
Bảng 3.1: Bảng thống kê phân tích phổ cho khu vực ven biển Hải Hậu -
Nam Định (Số liệu 1975
÷
2001- Nguyễn Khắc Nghĩa - Viện KHTL)
55
Bảng 3.2: Bảng thống kê phân tích phổ cho khu vực ven bờ Cảnh Dương -
Quảng Bình. (Số liệu 1992
÷
1995 - Nguyễn Khắc Nghĩa - Viện KHTL)
55
Bảng 3.3: Tính toán chỉ số xói bãi N
0

a) Bãi biển Hải Hậu - Nam Định.
b) Bãi biển Cảnh Dương - Quảng Bình
56
Bảng 4.1. Bảng so sánh khả năng ứng dụng của các mô hình tính sóng

bờ Quảng Ninh – theo số liệu bão mô phỏng với thời gian 300 n
ăm
89
Bảng 4.11. Kết quả tính sóng cực đại trong các cơn bão đổ bộ vào vùng ven
bờ Hải Phòng – Ninh Bình theo số liệu bão mô phỏng với thời gian 300 năm
91
Bảng 4.12. Kết quả tính sóng cực đại trong các cơn bão đổ bộ vào vùng ven
93

vii
bờ Thanh Hóa – Hà Tĩnh theo số liệu bão mô phỏng với thời gian 300 năm
Bảng 4.13. Kết quả tính sóng cực đại trong các cơn bão đổ bộ vào vùng ven
bờ Quảng Bình – Thừa Thiên Huế theo số liệu bão mô phỏng với thời gian
300 năm
95
Bảng 4.14. Kết quả tính sóng cực đại trong các cơn bão đổ bộ vào vùng ven
bờ Quảng Nam - Đà Nẵng theo số liệu bão mô phỏng với thời gian 300 năm
96
Bảng 4.15. Kế
t quả tính các tham số sóng vùng nước sâu cho các vùng tính
sóng chi tiết ven bờ từ Quảng Ninh đến Quảng Nam.
98
Bảng 4.16. Các tham số của lưới tính sóng chi tiết vùng ven bờ từ Quảng
Ninh đến Quảng Nam.(

X =

Y = 200m)
100
Bảng 4.17. Các mặt cắt tính sóng vùng 1 - khoảng cách từ bờ và độ sâu [m]

131
Bảng 5.7. hệ số suy giảm sóng - mực nước tổng cộng 4,0m sóng cấp 12
132
Bảng 5.8: Các thông số sóng và mực nước được đưa vào tính toán
137
Bảng 6.1. Các giá trị tỷ lệ mô hình – nguyên hình
163
Bảng 6.2: Các cấp mực nước và sóng thí nghiệm
164
Bảng 6.3: Các giá trị thiết kế mô hình
165
Bảng 6.4. Các tham số cây RNM đưa vào thí nghiệm
166
Bảng 6.5. Chiều cao tường ngầm phá sóng và các mực nước thí
nghiệm
166
Bảng 6.6: Kết quả thí nghiệm truyền sóng trường hợp bãi không có
172

viii
RNM
Bảng 6.7: Kết quả thí nghiệm hệ số giảm sóng trường hợp bãi có
RNM rộng 80m, cây cao 2m, mật độ 0.5 cây/m2 .
172
Bảng 6.8: Kết quả thí nghiệm hệ số giảm sóng trường hợp bãi có
RNM rộng 80m, cây cao 2m, mật độ 1 cây/m2 .
173
Bảng 6.9: Kết quả thí nghiệm hệ số giảm sóng trường hợp bãi có
RNM rộng 80m, cây cao 4m, mật độ 0.5 cây/m2.
173

178
Bảng 6.14. Trường hợp thí nghiệm với đê ngầm làm bằng bản gỗ có B
min với các độ cao tường ngầm khác nhau
180
Bảng 6.15. Số liệu mực nước và chiều cao tường ngầm qua các thí
nghiệm
182
Bảng 6.16. Kết quả thí nghiệm hệ số giảm sóng khi bãi có tường ngầm
phá sóng với các cao trình khác nhau
182
Bảng 6.17. Tổng hợp các thông số sóng truyền qua tường ngầm chiều
rộng B= 5m
183
Bảng6.18. Tổng hợp các thông số sóng truyền qua tường ngầm chiều
rộng B= 5m
183
Bảng 6.19. Hệ số giảm sóng trước và sau khi có mỏ hàn chữ T
185
Bảng 6.20. Hệ số giảm sóng trước và sau khi có mỏ hàn chữ T
186
Bảng 7.1. Tọa độ của các mặt cắt tại vùng 1
188
Bảng 7.2. Tọa độ của các mặt cắt tại vùng 2
188
Bảng 7.3. Tọa độ của các mặt cắt tại vùng 3
188
Bảng 7.4. Tọa độ của các mặt cắt tại vùng 4
188
Bảng 7.5. Tọa độ của các mặt cắt tại vùng 5
188

Hình 4.6. Trường gió nền trong bão (loại 2) DAMREY– 0h/25/09/2005
73
Hình 4.7. Trường gió chi tiết trong bão (loại 2) DAMREY– 0h/24/09/2005 73
Hình 4.8. Trường gió chi tiết trong bão (loại 2) DAMREY– 0h/25/09/2005
73
Hình 4.9. Lưới tính sóng vùng nước sâu cho toàn khu vực biển Đông
(Các điểm dọc bờ biển là các điểm triết xuấ
t kết quả tính sóng)
74
Hình 4.10. Đường đi của bão Muifa và vị trí giàn khoan MSP1
76
Hình 4.11. Độ cao sóng (a) và chu kỳ sóng (b) tại giàn khoan MSP1 tính
theo các tham số vật lý khác nhau: Janssen1: CDS1=4.5 ; Delta=0.5 ;
Friction Jonswap 0.038 QUADRUPL AGROW 0.0015 - Janssen2:
CDS1=4.5 ; Delta=0.5 ; Friction Jonswap 0.067 QUADRUPL AGROW
0.0015 - Komen1: CDS2=0.000236 ; stpm=0.00302 ; Friction Jonswap
0.038 QUADRUPL AGROW 0.0015 - Komen2: CDS2=0.000236 ;
stpm=0.00302 ; Friction Jonswap 0.067 QUADRUPL AGROW 0.0015
77
Hình 4.12. Biến trình độ cao sóng tính toán theo thời gian với các hệ số tiêu
tán năng lượng Komen khác nhau và độ cao sóng thực đo tại giàn khoan
MSP1 từ 0h ngày 18/11 đến 0h ngày 25/11: Komen 1a: CDS2=0.000236 ;
stpm=0.00302 ; QUADRUPL AGROW 0.15 ; Friction Jonswap 0.038 -
Komen1-1.0: CDS2=0.0001 ; stpm=0.00302 ;QUADRUPL AGROW
0.0015 ; Friction Jonswap 0.038 - Komen1: CDS2=0.000236 ;
stpm=0.00302 ; QUADRUPL AGROW 0.0015 ; Friction Jonswap 0.038 -
Komen2: CDS2=0.000236 ; stpm=0.00302 ; QUADRUPL AGROW 0.0015
; Friction Jonswap 0.067
77
Hình 4.13. Đường đi của bão Frankie và vị trí trạm phao VN01A, so sánh

Hình 4.23. So sánh độ cao sóng tính toán và đo đạc từ tháng 7 đến tháng
9/2002 tại MSP-1
83
Hình 4.24. Quỹ đạo vệ tinh, so sánh độ cao sóng tính toán và đo đạc
tại 18 giờ 01/07/2002
83
Hình 4.25. Quỹ đạo vệ tinh, so sánh độ cao sóng tính toán và đo đạc
tại 1 giờ 24/07/2002
84
Hình 4.26. Các lưới tính lan truyề
n sóng từ vùng nước sâu vào vùng ven bờ
100
Hình 4.27. Phân bố độ cao sóng hữu hiệu với chu kỳ lặp 100 năm một lần
cho vùng ven bờ Quảng Ninh
101
Hình 4.28. Phân bố độ cao sóng hữu hiệu với chu kỳ lặp 100 năm một lần
dọc theo mặt cắt từ bờ ra khơi (xem hình 4) cho vùng ven bờ Quảng Ninh
101
Hình 4.29. Phân bố độ cao sóng hữu hiệu với chu kỳ lặp 100 năm một lần
cho vùng ven bờ Hải Phòng – Ninh Bình
102
Hình 4.30. Phân bố độ cao sóng hữu hiệu với chu kỳ lặp 100 năm một lần
dọc theo mặt cắt từ bờ ra khơi (xem hình 4.29) cho vùng ven bờ Hải Phòng
– Ninh Bình
102
Hình 4.31. Phân bố độ cao sóng hữu hiệu với chu kỳ lặp 100 năm một lần
cho vùng ven bờ Thanh Hóa – Hà Tĩnh
103
Hình 4.32. Phân bố độ cao sóng hữu hiệu với chu kỳ lặp 100 năm một lần
dọc theo mặt cắt từ bờ ra kh

Bình
124
Hình 5.4. Giá trị độ lệch BIAS của độ cao sóng tính toán và thực đo
với các giá trị khác nhau của hệ số kéo Cd
125
Hình 5.5. Kết quả tính trường hợp mực nước 3,5m; độ cao sóng
2,01m; chu kỳ 6,7s, đường kính thân cây 5cm; mật độ tương đương
11cành/m
2
; cây cao 2,5m
126
Hình 5.6. Biểu đồ theo mặt cắt hệ số suy giảm sóng theo khoảng cách
x 10m từ mép rừng theo chiều sóng lan truyền với mực nước tổng cộng
3,5m và các độ cao của cây khác nhau
127
Hình 5.7. Kết quả tính trường hợp mực nước 4,0m; độ cao sóng 2,7m;
chu kỳ 10s, đường kính thân cây 5cm; mật độ tương đương 11cành/m
2
;
cây cao 3,0m
127
Hình 5.8. Biểu đồ theo mặt cắt hệ số suy giảm sóng theo khoảng cách
x 10m theo chiều sóng lan truyền với mực nước tổng cộng 4m và các
độ cao của cây
128
Hình 5.9. Biểu đồ đánh giá mức độ biến động của hệ số suy giảm sóng
khi mật độ tương đương của rừng ngập mặn biến đổi từ 2 cành/m2 đến
25cành/m
2
129

chu kỳ 6.7s lan truyền trên nền mực nước tổng hợp 3.5m vào khu vực
Hải Hậu với phương án công trình I
144
Hình 5.17b: Trường sóng tính tóan bão cấp 9 với độ cao sóng 2.01m,
chu kỳ 6.7s lan truyền trên nền mực nước tổng hợp 3.5m vào khu vực
Hải Hậu PA I (Khu vực trích xuất số liệu kè D4, đê ngầm N1, đê ngầm
N2, kè D5).
145
Hình 5.18a: Trường sóng tính tóan bão cấp 12 với độ cao sóng 2.7m,
chu kỳ 10s lan truyền trên nền mực nước tổng hợp 3.2m vào khu vực
Hải Hậu với phương án công trình I
146
Hình 5.18b: Trường sóng tính tóan bão cấp 12 với độ cao sóng 2.7m,
chu kỳ 10s lan truyền trên nền mực nước tổng hợp 3.2m vào khu vực
Hải Hậu với phương án công trình I (Khu vực trích xuất số liệu kè D4,
đê ngầm N1, đê ngầm N2, kè D5).
147
Hình 5.19a: Trường sóng tính tóan bão cấp 12 với độ cao sóng 2.7m,
chu kỳ 10s lan truyền trên nền mực nước tổng hợp 4.0m vào khu vực
Hải Hậu với PAI
148
Hình 5.19b: Trường sóng tính tóan bão cấp 12 với độ cao sóng 2.7m,
chu kỳ 10s lan truyền trên nền mực nước tổng hợp 4.0m vào khu vực
Hải Hậu với PAI (Khu vực trích xuất số liệu kè D4, đê ngầm N1, đê
ngầm N2, kè D5).
149
Hình 5.20: Trường sóng tính tóan các cấp bão 9 với độ cao sóng
2.01m, chu kỳ 6.7s lan truyền trên nền mực nước tổng hợp 2.7m,
3.5m, 3.2m và 4.0m vào khu vực Hải Hậu địa hình đáy tự nhiên không
có công trình.

171
Hình 6.11. Đường quan hệ giữa hệ số giảm sóng Kt và mật độ, chiều
cao cây tại các cấp mực nước khác nhau, trường hợp chiều cao sóng
cấp 9 ( hs = 2m)

174
Hình 6.12. Đường quan hệ giữa hệ số giảm sóng Kt và mật độ, chiều
cao cây tại các mực nước khác nhau, trường hợp chiều cao sóng cấp
12 ( hs = 2.7m)
174
Hình 6.13. Biến động chiều cao sóng qua bãi khi có và không có RNM
Trường hợp chiều cao sóng MH - hs=0.135m (NH - hs =2.7m - Bão
cấp 12)
175
Hình 6.14. Đường quan hệ giữa hệ số giảm sóng Kt và mật độ, chiều
cao cây tại các cấp mực nước khác nhau, trường hợp B = 120m, hs =
2.0m
176
Hình 6.15. Đường quan hệ giữa hệ số giảm sóng Kt và mật độ, chiều
cao cây tại các cấp mực nước khác nhau, trường hợp B = 120m, hs =
2.7m
176
Hình 6.16 . Đường quan hệ giữa hệ số giảm sóng Kt và mật độ, chiều
cao cây tại các cấp mực nước khác nhau, trường hợp B = 180m, hs =
2.0m
177
Hình 6.17 . Đường quan hệ giữa hệ số giảm sóng Kt và mật độ, chiều
cao cây tại các cấp mực nước khác nhau, trường hợp B = 180m, hs =
2.7m
177

192
Hình 7.4. Rừng trang trồng ở Bằng La, Đồ Sơn, Hải Phòng
192
Hình.7.5. Bãi treo (Dean vµ Dalrymple, 1993)
201
Hình 7.6. Sơ đồ hệ thố
ng tường giảm sóng 201
Hình 7.7. Phục hồi bãi với các mỏ hàn dạng chữ T
204
Hình 7.8. Đê bao ngăn ô
205
Hình 7.9: Hệ thống công trình chữ T 205
Hình 7.10. Hệ thống công trình phức hợp
206 1
PHẦN A: THÔNG TIN CHUNG VỀ ĐỀ TÀI

I. Lời nói đầu
Nước ta có bờ biển dài hơn 3000km với chế độ thủy văn, động lực, địa chất, địa
mạo rất phức tạp cùng với hoạt động thường xuyên của bão, lũ luôn đe dọa, nên việc
xây dựng, củng cố, nâng cấp hệ thống đê biển bảo vệ an toàn cho các vùng ven biển là
nhiệm vụ vô cùng cấp bách. Để xây dựng được hệ thống
đê biển kiên cố, an toàn và tối
ưu về mặt kinh tế đòi hỏi phải có những nghiên cứu chuẩn xác về điều kiện tự nhiên
cho từng khu vực, trong đó đặc biệt quan trọng là những tham số sóng ven bờ liên
quan đến việc thiết kế và đảm bảo sự bền vững của hệ thống đê biển. Từ những nhu
cầu thực tế bức xúc trên, Bộ Nông nghi
ệp và Phát triển Nông thôn đã xây dựng

giản, phù hợp với điều kiện tự nhiên của từng phần bờ biển trong dải bờ biển từ Quảng
Ninh đến Quảng Nam.

2
- Nâng cấp, hoàn thiện tiêu chuẩn tính toán sóng phục vụ công tác thiết kế bảo vệ
và nâng cấp đê biển. Xây dựng được Hướng dẫn áp dụng.
- Đề xuất được các tiêu chuẩn xác định kích thước, mật độ tối ưu của các loại
rừng cây chắn sóng khác nhau và tiêu chuẩn lựa chọn loại hình công trình giảm sóng
trước đê.
III. Nội dung thực hiện đề tài
Chương I: Tổng quan các kết quả nghiên c
ứu về sóng ven bờ đã có trước đây
trong dải ven biển nghiên cứu
Chương II: Kết quả đo đạc địa hình, thủy hải văn bãi biển có rừng ngập mặn
Tiền Hải - Thái Bình phục vụ kiểm định mô hình tính toán sự giảm sóng qua rừng
ngập mặn.
Chương III: Xác định các tham số thống kê sóng cho các vùng đặc trưng trong
dải ven biển nghiên cứu.
Chương IV: Xác đị
nh các tham số sóng trong điều kiện gió mạnh trong gió mùa,
bão tại vùng nước sâu và ven bờ và bổ sung hoàn thiện hướng dẫn tính toán sóng thiết
kế.
Chương V: Kết quả nghiên cứu xác định mức độ giảm sóng và các chỉ tiêu thiết
kế RNM và công trình giảm phá sóng bằng phương pháp mô phỏng quá trình tương
tác giữa chúng và sóng trên mô hình số.
Chương VI: Kết quả nghiên cứu xác định mức độ giảm sóng và các chỉ tiêu thiết
kế RNM và công trình giảm phá sóng bằng phươ
ng pháp mô phỏng quá trình tương
tác giữa chúng và sóng trên mô hình thí nghiệm vật lý.
Chương VII: Kiến nghị bổ sung hướng dẫn tính toán thiết kế đê biển, các giải

nguồn số liệu sóng ngoài khơi của một số tổ chức khí tượng quốc tế.
- Sử dụng phương pháp khảo sát b
ằng hệ thống máy đo sóng, địa hình thế hệ
mới hiện đại nhằm đo đạc các tham số đặc trưng năng lượng sóng ứng với các kiểu
rừng ngập mặn với các điều kiện gió khác nhau tại địa điểm lựa chọn tại Tiền Hải-
Thái Bình trên phục vụ xây dựng điều kiện biên và kiểm chứng các bài toán mô phỏng
bằng mô hình toán và vật lý.
- Nhi
ều kỹ thuật hiện đại đã được sử dụng trong khuôn khổ đề tài: Sử dụng
phương pháp mô phỏng trên mô hình vật lý, các mô hình tính sóng họ MIKE để mô
phỏng tuơng tác giữa RNM, công trình và sóng. Mô tả được hiện tượng tiêu tán năng
lượng sóng
sử dụng tham số ma sát đáy và công thức của Dalrymple (1984) là phương pháp
xấp xỉ quá trình tiêu tán năng lượng sóng do thực vật thích hợp nhất để tích hợp vào mô hình
tính sóng hiện đại SWAN(Thế hệ 3)
dùng để tính toán nghiên cứu sự suy giảm sóng khi
truyền qua rừng ngập mặn
.Mô hình SWAN cung được sử dụng để tính toán sóng lập bảng
tra các tham số sóng thiết kế công trình ven biển.
hiện đại tính để tính toán tương tác giữa
sóng và công trình.
- Sử dụng tài liệu phân tích viễn thám & GIS phân tích diễn biến quá trình biến
động của RNM và bờ biển.
VI. Kinh phí và tiến độ thực hiện đề tài
- Kinh phí thực hiện đề tài: 2.550 triệu đồng
Trong đó: - Từ nguồn vốn SNKH: 1.200 triệu đồng;
- Từ nguồn vốn XDCB: 1.350 triệu đồng
- Thời gian thực hiện: từ 5/2007 đến 1/2009 (gia hạn đến 6/2009)
VII. Thống kê danh mục sản phẩm của đề tài (tính đến tháng 6/2009):
Bảng A.1. Danh mục tài liệu

ngập mặn và công trình giảm sóng gây bồi bảo vệ đê kè
biển đã có trước đây trong dải ven biển nghiên cứu
Hoàn thành theo
đề cương
Chuyên đề 7 Lựa chọn các phương pháp nghiên cứu xác định mức độ
giảm, phá sóng của công trình trong các điều kiện sóng gió
khác nhau
Hoàn thành theo
đề cương
Chuyên đề 8 Xây dựng lưới tính lan truyền sóng vào vùng ven bờ cho
vùng Quảng Ninh – Hải Phòng.
Hoàn thành theo
đề cương
Chuyên đề 9 Xây dựng lưới tính lan truyền sóng vào vùng ven bờ cho
vùng Hải Phòng - Ninh Bình
Hoàn thành theo
đề cương
Chuyên đề 10 Xây dựng lưới tính lan truyền sóng vào vùng ven bờ cho
vùng Thanh Nghệ Tĩnh
Hoàn thành theo
đề cương
Chuyên đề 11 Xây dựng lưới tính lan truyền sóng vào vùng ven bờ cho
vùng Bình Trị Thiên
Hoàn thành theo
đề cương
Chuyên đề 12 Xây dựng lưới tính lan truyền sóng vào vùng ven bờ cho
vùng Quảng Nam Đà Nẵng.
Hoàn thành theo
đề cương
Chuyên đề 13 Thiết lập các tham số vật lý của mô hình tính toán trường

Phòng - Ninh Bình với các chu kỳ lặp khác nhau bằng
phương pháp thống kê cực trị.
Hoàn thành theo
đề cương
Chuyên đề 21 Xác định các tham số sóng vùng nước sâu khu vực Thanh Hoàn thành theo

5
Thứ tự Tên tài liệu Ghi chú
Hóa - Hà Tĩnh với các chu kỳ lặp khác nhau bằng phương
pháp thống kê cực trị.
đề cương
Chuyên đề 22 Xác định các tham số sóng vùng nước sâu khu vực Quảng
Bình - Thừa Thiên Huế với các chu kỳ lặp khác nhau bằng
phương pháp thống kê cực trị.
Hoàn thành theo
đề cương
Chuyên đề 23 Xác định các tham số sóng vùng nước sâu khu vực Quảng
Nam - Đà Nẵng với các chu kỳ lặp khác nhau bằng phương
pháp thống kê cực trị.
Hoàn thành theo
đề cương
Chuyên đề 24 Thiết lập bảng kết quả tính sóng theo tốc độ gió, đà sóng,
thời gian gió thổi đối với các vùng biển được che chắn có
đà sóng hạn chế.
Hoàn thành theo
đề cương
Chuyên đề 25 Thiết lập lưới tính sóng truyền từ vùng nước sâu vào bờ
cho mô hình tính toán lan truyền sóng đối với phân vùng
Quảng Ninh - Hải Phòng.
Hoàn thành theo

cho vùng bờ Hải Phòng - Ninh Bình.
Hoàn thành theo
đề cương
Chuyên đề 33 Tính toán hiệu chỉnh và kiểm định trường sóng lan truyền
cho vùng bờ Thanh Nghệ Tĩnh.
Hoàn thành theo
đề cương
Chuyên đề 34 Tính toán hiệu chỉnh và kiểm định trường sóng lan truyền
cho vùng bờ Bình Trị Thiên.
Hoàn thành theo
đề cương
Chuyên đề 35 Tính toán hiệu chỉnh và kiểm định trường sóng lan truyền
cho vùng bờ Quảng Nam - Đà Nẵng.
Hoàn thành theo
đề cương
Chuyên đề 36 Đề xuất giải pháp, các chỉ tiêu thiết kế rừng ngập mặn
chống sóng bảo vệ đê biển phù hợp với điều kiện tự nhiên
chung và đặc thù của các phân vùng nghiên cứu.
Hoàn thành theo
đề cương
PHẦN VỐN SNKH: THỰC HIỆN NĂM 2008-2009
Chuyên đề 37 Thống kê, phân tích các đặc trưng năng lượng sóng ven bờ
theo phương pháp sóng đơn cho vùng Bắc Bộ
Hoàn thành theo
đề cương
Chuyên đề 38 Thống kê, phân tích các đặc trưng năng lượng sóng ven bờ
theo phương pháp sóng đơn cho vùng Bắc Trung Bộ.
Hoàn thành theo
đề cương
Chuyên đề 39 Thống kê, phân tích các đặc trưng năng lượng sóng ven bờ

đề cương
Chuyên đề 46 Điều chỉnh giá trị đà gió cực đại theo vận tốc gió. Hoàn thành theo
đề cương
Chuyên đề 47 Hướng dẫn phương pháp tính toán sóng nước sâu theo biểu
đồ.
Hoàn thành theo
đề cương
Chuyên đề 48 Tính tóan bổ sung, thành lập các bảng tính sẵn từ B-7-1
đến B-7-12 các mức tốc độ gió 30, 40, 50 m/s cho các vùng
biển đưược che chắn có đà sóng hạn chế (khu vực các vùng
ven bờ Quảng Ninh, các cửa sông bị che khuất đối với
trường sóng vùng khơi)
Hoàn thành theo
đề cương
Chuyên đề 49 Thiết lập bảng tra tính sẵn các tham số sóng nước sâu theo
tọa độ địa lý và các tham số sóng nước nông theo các phân
vùng phân vùng 2: Bắc Bộ
Hoàn thành theo
đề cương
Chuyên đề 50 Thiết lập bảng tra tính sẵn các tham số sóng nước sâu theo
tọa độ địa lý và các tham số sóng nước nông theo các phân
vùng phân vùng 3: Thanh Nghệ Tĩnh
Hoàn thành theo
đề cương
Chuyên đề 51 Thiết lập bảng tra tính sẵn các tham số sóng nước sâu theo
tọa độ địa lý và các tham số sóng nước nông theo các phân
vùng phân vùng 4: Bình Trị Thiên
Hoàn thành theo
đề cương
Chuyên đề 52 Thiết lập bảng tra tính sẵn các tham số sóng nước sâu theo

Thứ tự Tên tài liệu Ghi chú
Chuyên đề 58 Xây dựng quy trình xác định các tham số sóng phục vụ
thiết kế đê, kè biển và các công trình khai thác vùng cửa
sông ven biển: các yêu cầu về số liệu
Hoàn thành theo
đề cương
Chuyên đề 59 Xác định độ cao sóng nước sâu tương ứng (H’o) Hoàn thành theo
đề cương
Chuyên đề 60 Xác định độ cao sóng có ý nghĩa tại công trình (H1/3) Hoàn thành theo
đề cương
Chuyên đề 61 Xác định độ cao sóng cực trị tại chân công trình theo phân
bố cực trị Fisher - Tippet.
Hoàn thành theo
đề cương
Chuyên đề 62 Xác định giá trị độ cao sóng thiết kế tổng hợp không tính
đến tác động của dòng chảy.
Hoàn thành theo
đề cương
Chuyên đề 63 Sơ bộ đánh giá, phân loại Rừng ngập mặn và công trình
giảm sóng gây bồi bảo vệ đê kè biển hiện có thuộc dải ven
bờ biển nghiên cứu
Hoàn thành theo
đề cương
Chuyên đề 64 Nghiên cứu xác định mức độ giảm sóng và các chỉ tiêu
thiết kế RNM và công trình giảm phá sóng bằng phương
pháp mô phỏng quá trình tương tác giữa chúng và sóng
trên mô hình số: Bãi có công trình phá sóng kết hợp với kè
ngang
Hoàn thành theo
đề cương

đề cương
Chuyên đề 72 Xác định hệ số và các tham số quan hệ giảm sóng khi bãi
có công trình giảm, phá sóng với độ cao khác nhau.
Hoàn thành theo
đề cương
Chuyên đề 73 Kết quả kiểm định và nghiệm chứng mô hình thí nghiệm
xác định hệ số giảm sóng khi bãi có công trình các dạng
công trình gây bồi giảm sóng.
Hoàn thành theo
đề cương
Chuyên đề 74 Xác định hệ số và các tham số quan hệ giảm sóng khi bãi
có công trìnhnh các dạng kè ngang gây bồi phá sóng với
kích thước khác nhau.
Hoàn thành theo
đề cương
Chuyên đề 75 Kiểm định và thí nghiệm nghiệm chứng mô hình thí
nghiệm xác định mức độ giảm sóng khi bãi có tổ hợp bố trí
công trình phá sóng phối hợp.
Hoàn thành theo
đề cương
Chuyên đề 76 Xác định mức độ giảm sóng khi bãi có tổ hợp bố trí công
trình phá sóng phối hợp.
Hoàn thành theo
đề cương
Chuyên đề 77 Xác lập luận cứ khoa học, xây dựng quy trình xác định các Hoàn thành theo

8
Thứ tự Tên tài liệu Ghi chú
tham số sóng phục vụ thiết kế công trình biển đề cương
Chuyên đề 78 Kiến nghị chiều rộng tối thiểu và các kích thước thiết kế

dung theo đề cương
1.2 - Bổ sung tiêu chuẩn tính sóng thiết kế:
Các bảng tra tham số sóng đưa vào
Hướng dẫn tính toán thiết kế đê biển.
- Bổ sung tiêu chuẩn thiết kế (kích
thước, bề rộng tối thiểu của RNM, )
1 1 Hoàn chỉnh các nội
dung theo đề cương
1.3 - Quy trình xác định các tham số sóng
phục vụ thiết kế đê biển và các công
trình khai thác vùng cửa sông ven biển.
1 1 Hoàn chỉnh các nội
dung theo đề cương
1.4 - Bảng số liệu kết quả tính toán các tham
số sóng.
- Bảng số liệu về kết quả phân tích và
tính toán trên mô hình số và thí nghiệm
vật lý về sóng.
1 1 Hoàn chỉnh các nội
dung theo đề cương
1.5 Các báo cáo phân tích
1 Báo cáo tổng quan các kết quả nghiên
cứu về sóng ven bờ đã có trước đây
trong dải ven biển từ Quảng Ninh đến
Quảng Nam
1 1 Hoàn chỉnh các nội
dung theo đề cương
2 Báo cáo kết quả đo đạc năng lượng sóng
và các đặc trưng sóng ứng với các kiểu
rừng ngập mặn và các điều kiện gió khác

6 Báo cáo kết quả nghiên cứu xác định
mức độ giảm sóng và các chỉ tiêu thiết
kế RNM và công trình giảm phá sóng
bằng phương pháp mô phỏng quá trình
tương tác giữa chúng và sóng trên mô
hình thí nghiệm vật lý .
1 1 Hoàn chỉnh các nội
dung theo đề cương
7 Báo cáo nghiên cứu cơ sở khoa học về
thiết kế rừng ngập mặn chống sóng bảo
vệ đê biển.
1 1 Hoàn chỉnh các nội
dung theo đề cương
II
Dạng kết quả IV

2.1 Đăng 02 bài báo trên các tạp chí:
1.Calculation of the wave parameters for
sea dyke design and upgrading (Tạp chí
Cơ học VN)

2. Tính toán xác định mức độ giảm
sóng qua rừng ngập mặn (Tạp chí
PTNTĐ-Viện KHTLVN)
2 2
-Tạp chí Cơ học Việt
Nam số đặc biệt kỷ
niệm 30 năm thành
lập Viện Cơ học
(4/1979-4/2009)


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status