tiểu luận nghiên cứu và đề xuất giải pháp đẩy mạnh xuất khẩu gỗ và các sản phẩm gỗ việt nam - Pdf 13

Đề tài: Nghiên cứu và đề xuất giải pháp đẩy mạnh xuất khẩu gỗ và các sản phẩm gỗ Việt Nam -
Nhóm 11 - Lớp Ngoại Thương 1. K33

1
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
KHOA THƯƠNG MẠI- DU LỊCH- MARKETING


TIỂU LUẬN
KINH TẾ VÀ PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG KINH DOANH
THƯƠNG MẠI

Đề tài: Nghiên cứu tình hình sản xuất và xuất khẩu gỗ các sản phẩm
gỗ tại Việt Nam, giải pháp đẩy mạnh xuất khẩu gỗ và các sản phẩm
gỗ. GVHD: TH.S. Ngô Thị Hải Xuân
Nhóm thực hiện: Nhóm 11
Lớp Ngoại Thương 1 - K33
Phạm Thị Lan Anh
Nguyễn Hoàng Mai Sơn
Trương Đức Tuyền
Lời mở đầu Đề tài: Nghiên cứu và đề xuất giải pháp đẩy mạnh xuất khẩu gỗ và các sản phẩm gỗ Việt Nam -
Nhóm 11 - Lớp Ngoại Thương 1. K33

2
“Rừng vàng, biển bạc”, câu ca dao rất quen thuộc với người dân Việt Nam chúng ta. Câu

1. Tình hình cán cân XNK trong vòng 5 năm và 9 tháng đầu 2010 6
1.1 Năm 2005 6
1.2 Năm 2006 9
1.3 Năm 2007 11
1.4 Năm 2008 13
1.5 Năm 2009 16
1.6 Năm 2010 20
2. Tình hình sản xuất gỗ và các sản phẩm gỗ tại Việt Nam
24
2.1 Về các nhóm sản phẩm 24
2.2. Nguyên liệu chế biến gỗ và tình hình sản xuất gỗ xuất khẩu tại Việt Nam 27
2.2.1.Tình hình sản xuất lâm nghiệp trong nước từ năm 2006 đến 9/2010 28
2.2.2 Tình hình nhập khẩu gỗ nguyên liệu tại Việt Nam 35
2.2.2.1. Về chủng loại. 35
2.2.2.2 Tình hình thị trường nhập khẩu gỗ nguyên liệu 37
2.2.2.3. Tình hình giá nguyên liệu gỗ nhập khẩu 43
2.2.3.Cơ sở vật chất của ngành chế biến gỗ tại Việt Nam 44
2.2.3.1.Về qui mô 45
2.2.3.2 Về trình độ khoa học kỹ thuật. 46
2.2.3.3 Về nguồn nhân lực 46
2.2.3.4 Về chế độ chính sách 47
3. Tình hình xuất khẩu gỗ
48
3.1. Tình hình xuất khẩu gỗ 49
Năm 2008 49
Đề tài: Nghiên cứu và đề xuất giải pháp đẩy mạnh xuất khẩu gỗ và các sản phẩm gỗ Việt Nam -
Nhóm 11 - Lớp Ngoại Thương 1. K33

4
Năm 2009 51

4.2. Kiến nghị đến Nhà Nước và Chính Phủ: 81
Tài liệu tham khảo…………………………………………………………………………….88 Đề tài: Nghiên cứu và đề xuất giải pháp đẩy mạnh xuất khẩu gỗ và các sản phẩm gỗ Việt Nam -
Nhóm 11 - Lớp Ngoại Thương 1. K33

6
1. Tình hình cán cân XNK trong vòng 5 năm và 9 tháng đầu 2010
1.1 Năm 2005

Xuất khẩu tháng 12 và năm 2005

năm 2005
Năm 2005 so với
năm 2004 (%)



ng

Tr


giá



ng

Tr


giá



ng

Tr


29263297032233121.6Khu v

c kinh t
ế

trong nư

c12470124613716
67636247387130.3
Hàng hoá khác10030110011130126.2

16484

6763

1600

624

18084

7387

92.7

130.3Than đá

15882

593

2000

65

17882


3203005111.7Túi xách, ví, va li, m
ũ, ô d
ù42540465112.5Đi

n t


180106.6S

n ph

m g

m s
ứ22130251111.9S

60520133.7S

n ph

m nh

a31535350134.2


ng, th

c v

t15304581.5Đ


chơi tr


em38


G

o

5052

1352

150

47

5202

1399

127.3

147.3Cà phê

815

658

70



680

70

107

574

787

111.9

131.9H

t tiêu

102

141

8

11

110

88

10

12

89

100

89.8

104.6L

c33

1

0.3

55


y s

n 24912502741114.2

Trị giá xuất khẩu hàng hoá năm 2005 đạt 32,23 tỷ USD, tăng 5,73 tỷ USD so với năm
2004. Bình quân một tháng năm nay xuất khẩu 2,69 tỷ USD (bình quân 2004 là 2,2 tỷ USD). Trong
tổng kim ngạch, xuất khẩu dầu thô đạt 7,39 tỷ USD, tăng 30,3% so với năm trước; xuất khẩu không
kể dầu thô đạt 24,85 tỷ USD, tăng 19,3%, trong đó kinh tế trong nước 13,72 tỷ USD, tăng 14,1%;
xuất khẩu của khu vực kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài (không kể dầu thô) 11,13 tỷ USD, tăng
26,2%.
Trong năm 2005, sau dầu thô, kim ngạch dệt may ước đạt 4,81 tỷ USD, giày dép 3 tỷ
USD, thuỷ sản khoảng 2,74 tỷ USD, mặt hàng gỗ và sản phẩm gỗ khoảng 1,517 tỷ USD, tăng
33,2% so với năm 2004; điện tử, máy tính và gạo mỗi mặt hàng đạt kim ngạch cỡ 1,4 tỷ USD
đến1,5 tỷ USD. Xuất khẩu dầu thô tăng thêm chủ yếu do giá xuất khẩu dầu thô bình quân cả năm
đã tăng trên 40%, bù lại lượng xuất khẩu giảm. Xuất khẩu gạo tăng mạnh cả giá và lượng và mở
rộng thị trường xuất khẩu sang các nước châu á. Xuất khẩu than đá tăng 85,2% về kim ngạch,
Đề tài: Nghiên cứu và đề xuất giải pháp đẩy mạnh xuất khẩu gỗ và các sản phẩm gỗ Việt Nam -
Nhóm 11 - Lớp Ngoại Thương 1. K33

1
S liu t Tng cc thng kê

Đề tài: Nghiên cứu và đề xuất giải pháp đẩy mạnh xuất khẩu gỗ và các sản phẩm gỗ Việt Nam -
Nhóm 11 - Lớp Ngoại Thương 1. K33

9
1.2 Năm 2006
Theo số liệu từ Tổng cục thống kê, tổng mức lưu chuyển hàng hoá xuất nhập khẩu
năm 2006 ước tính đạt 84 tỷ USD, tăng 21% so với năm trước, trong đó xuất khẩu tăng 22,1%;
nhập khẩu tăng 20,1%; nhập siêu là 4,8 tỷ USD, bằng 12,1% kim ngạch xuất khẩu (các con số
tương ứng của năm trước là 4,54 tỷ USD và 14%).
Xu

t kh

u hàng hoá tháng 12 và năm 2006
Nghìn t

n, tri

u USD
T

NG TR


GIÁ36105350039605122.1Khu v

c kinh t
ế

trong nư

c
123.2
D

u thô77295
948323112.9
Hàng hoá khác131921350
D

u thô

15268

7729

1350

594

16618

8323

92.5

112.9Than đá

26783

Giày dép32053503555116.9Túi xách, ví, va li, m
ũ, ô d
ù44545490

17421195108.2S

n ph

m g

m s
ứ23925
Dây đi

n và cáp đi

n63170701134.0S

n ph

m nh

a428

D

u m


đ

ng, th

c v

t1311489.6Đ


66899.0G

o

4599

1263

150

43

4
749

1306

90.5

92.8


263112.0Cao su

637

1174

60

99

697

1273

118.7

158.3H

t tiêu

113


505

116.5

100.6Chè100

10

11

105

111

119.2

114.0L

c


1904121.9Th

y s

n 30643003364123.1

Nguồn: Tổng cục thống kê
Xuất khẩu hàng hoá
2
năm 2006 ước tính đạt 39,6 tỷ USD và đã vượt 4,9% so với kế
hoạch cả năm, trong đó khu vực kinh tế trong 16,7 tỷ USD, tăng 20,5% so với năm trước, đóng
góp 39,8% vào mức tăng chung; khu vực có vốn đầu tư nước ngoài không kể dầu thô 14,5 tỷ

hàng không tăng 35,5%; dịch vụ hàng hải tăng 27,5%; dịch vụ tài chính tăng 22,7%. Nhập khẩu
dịch vụ năm 2006 ước tính đạt 5,12 tỷ USD, tăng 14,3% so với năm trước, trong đó du lịch tăng
16,7% và cước phí vận tải, bảo hiểm (cif) chiếm 33,7%, tăng 20,1%. Nhập siêu dịch vụ năm
2006 chỉ còn khoảng 22 triệu USD (năm trước 220 triệu USD).
1.3 Năm 2007
Giá trị hàng hóa xuất khẩu
4
năm 2007 ước tính đạt gần 48,4 tỷ USD, tăng 21,5% so
với năm 2006, trong đó tất cả các mặt hàng chủ yếu đều tăng (kể cả xuất khẩu dầu thô tăng 2,6%,
do giá tăng). Có 10 mặt hàng xuất khẩu đạt giá trị trên 1 tỷ USD là: Dầu thô 8,5 tỷ USD, dệt may
7,8 tỷ USD, giày dép gần 4 tỷ USD, thủy sản 3,8 tỷ USD, tăng 12,9%; sản phẩm gỗ 2,4 tỷ USD,
tăng 22,3% so với năm 2006; điện tử máy tính 2,2 tỷ USD, tăng 27,5%; cà phê 1,8 tỷ USD, tăng
52,3%; gạo 1,4 tỷ USD, tăng 13,9%; cao su cũng đạt 1,4 tỷ USD, tăng 8,8%; than đá trên 1 tỷ

3
Tng cc thng kê />
4
Tng cc thng kê

Đề tài: Nghiên cứu và đề xuất giải pháp đẩy mạnh xuất khẩu gỗ và các sản phẩm gỗ Việt Nam -
Nhóm 11 - Lớp Ngoại Thương 1. K33

12
USD, tăng 11,3%. Thị trường xuất khẩu hàng hoá tiếp tục phát triển, hầu hết các thị trường lớn
đều tăng so với năm trước. Năm 2007 có 10 thị trường đạt giá trị xuất khẩu trên 1 tỷ USD, trong đó
Mỹ 10 tỷ USD, tiếp đến là EU 8,7 tỷ USD; ASEAN 8 tỷ USD; Nhật Bản 5,5 tỷ USD và
Trung Quốc
3,2 tỷ USD. Bên cạnh đó, trong năm 2007 một số thị trường có xu hướng giảm như Ôx-
trây-li-a, I-rắc.
Giá trị hàng hóa nhập khẩu năm 2007 ước tính đạt 60,8 tỷ USD, tăng 35,5% so với

mức tăng chung của xuất khẩu; khu vực kinh tế trong nước đạt 28 tỷ USD, tăng 34,7%, đóng góp
50,3%. Trong tổng kim ngạch hàng hoá xuất khẩu năm 2008, nhóm hàng công nghiệp nặng và
khoáng sản chiếm tỷ trọng 31%, nhóm hàng nông sản chiếm 16,3%.
Xuất khẩu hàng hoá tháng 12 và năm 2008

Nghìn tấn, triệu USD Thực hiện

tháng 11/2008
Ước tính

TỔNG TRỊ GIÁ
4219


2250 28001 134,7
Khu vực có vốn đầu tư NN
2452 2650 123,1
Hàng hoá khác
1987 2100 24455
Dầu thô

1080

465


121
19699

1444
61,7

144,4

Dệt, may 690

820

9108

117,5 Giày dép
418 825 130,1

Điện tử, máy tính 260

220

2703

125,5 Sản phẩm mây tre, cói, thảm
17 336 101,4
Sản phẩm đá quý và KL quý
21 25 114,8
Sản phẩm nhựa
78 85 930 130,9

Dầu mỡ động, thực vật
5 5 99 205,5
Đồ chơi trẻ em



Gạo

290

136
400

180
4720

2902
103,6

194,8
Cà phê

71

Cao su

59

104
70

120
645

1597
90,2

114,7
Hạt tiêu

4



75
165

920
108,2

140,7
Chè

7

10
7

10 115,6
Thủy sản
364 360 4562


năm trước do giá dầu tăng cao trong những tháng giữa năm. Hàng dệt may đạt 9,1 tỷ USD, tăng
17,5% so với năm 2007; trong đó Hoa Kỳ vẫn là bạn hàng lớn nhất về hàng dệt may với 5,1 tỷ
USD, tăng 14,2% so với năm 2007; tiếp đến là EU 1,7 tỷ USD, tăng 13,8%; Nhật Bản 810 triệu
USD, tăng 15,9%. Sản phẩm gỗ tăng 15,6% so với năm 2007 đạt 2,779 tỷ USD.
5

Kim ngạch xuất khẩu giày dép năm 2008 ước tính đạt 4,7 tỷ USD, tăng 17,6% so với
năm trước, trong đó hai thị trường EU và Hoa Kỳ chiếm tỷ trọng trên 74% tổng kim ngạch xuất
khẩu giày dép. Thủy sản ước tính đạt 4,6 tỷ USD, tăng 21,2% so với năm 2007. Thị trường EU
vẫn là thị trường chính nhập khẩu hàng thủy sản của Việt Nam, đạt 1,2 tỷ USD, tăng 26,5% so
với năm 2007; tiếp theo là Nhật Bản đạt 850 triệu USD, tăng 12,8%; Hoa Kỳ 760 triệu USD,
tăng 4,3%; Hàn Quốc 310 triệu USD, tăng 12,7%. Xuất khẩu gạo năm 2008 ước tính đạt 4,7 triệu

5
Tng cc thng kê

Đề tài: Nghiên cứu và đề xuất giải pháp đẩy mạnh xuất khẩu gỗ và các sản phẩm gỗ Việt Nam -
Nhóm 11 - Lớp Ngoại Thương 1. K33

15
tấn, đạt 2,9 tỷ USD, tuy chỉ tăng 3,6% về lượng nhưng tăng 94,8% về kim ngạch so với năm
trước, do có mức tăng kỷ lục về giá xuất khẩu trong năm qua.
Năm 2008 có 8 nhóm hàng và mặt hàng xuất khẩu đạt kim ngạch trên 2 tỷ USD là: Dầu
thô 10,5 tỷ USD; hàng dệt may 9,1 tỷ USD; giày, dép 4,7 tỷ USD; thuỷ sản 4,6 tỷ USD; gạo 2,9
tỷ USD; sản phẩm gỗ 2,8 tỷ USD; điện tử, máy tính 2,7 tỷ USD; cà phê 2 tỷ USD, tăng 2 mặt
hàng so với năm 2007 là gạo và cà phê. Tuy kim ngạch hàng hoá xuất khẩu năm 2008 tăng khá
cao so với năm 2007 nhưng nếu loại trừ trị giá tái xuất sắt, thép, vàng và yếu tố tăng giá của 8
mặt hàng chủ yếu (dầu thô, than đá, gạo, cà phê, cao su, hạt tiêu, hạt điều, chè) thì kim ngạch
hàng hoá xuất khẩu chỉ tăng 13,5%.
Trong các thị trường xuất khẩu của Việt Nam năm 2008, Hoa Kỳ là đối tác lớn nhất,

dưới 12 chỗ ngồi 27,5 nghìn chiếc, tương đương 380 triệu USD). Nhập khẩu máy móc thiết bị,
phụ tùng khác (trừ ô tô và máy tính, điện tử) ước tính đạt 13,7 tỷ USD, tăng 23,3% so với năm
2007. Nhập khẩu xăng dầu đạt 12,9 triệu tấn, tăng 0,1% so với năm trước, tương ứng với kim
ngạch 10,9 tỷ USD, tăng 41,2%. Sắt thép đạt 6,6 tỷ USD, tăng 28,5%. Vải và nguyên phụ liệu
dệt may là những mặt hàng phục vụ chủ yếu cho sản xuất hàng xuất khẩu vẫn đạt kim ngạch cao
với 6,8 tỷ USD, tăng 11,5% so với năm 2007. Hàng điện tử máy tính và linh kiện đạt 3,7 tỷ
USD, tăng 25,8% so với năm trước, đây là nhóm hàng không chỉ gắn với tiêu dùng trong nước
mà còn liên quan tới gia công, lắp ráp để xuất khẩu.
Trong các thị trường nhập khẩu của Việt Nam năm 2008, kim ngạch hàng hoá nhập khẩu
từ khu vực ASEAN, ước tính 19,5 tỷ USD, tăng 22,5% so với năm 2007; Trung Quốc 15,4 tỷ USD,
tăng 23,2%; thị trường EU 5,2 tỷ USD, tăng 1,7%; Đài Loan 8,4 tỷ USD, tăng 21,8 %; Nhật Bản 8,3 tỷ
USD, tăng 37,7%.
6
1.5 Năm 2009
Xuất khẩu hàng hoá
Do sức tiêu thụ hàng hoá trên thị trường thế giới thu hẹp, giá cả của nhiều loại hàng hoá
giảm mạnh nên kim ngạch xuất khẩu 9 tháng đầu năm 2009 chỉ đạt gần 41,4 tỷ USD, giảm 14,8%
so với cùng kỳ năm trước. Những tháng cuối năm tình hình đã được cải thiện rõ rệt. Kim ngạch

6
Tng cc thng kê

Đề tài: Nghiên cứu và đề xuất giải pháp đẩy mạnh xuất khẩu gỗ và các sản phẩm gỗ Việt Nam -
Nhóm 11 - Lớp Ngoại Thương 1. K33

17
xuất khẩu hàng hoá tháng 11 đạt gần 4,7 tỷ USD, tăng 10,2% so với cùng kỳ năm trước. Tháng 12


19
1,5 tỷ USD, giảm 55%; Xin-ga-po 1 tỷ USD, giảm 37%; Ma-lai-xi-a 780 triệu USD, giảm 8%;
Mỹ 430 triêụ USD, giảm 57%; Trung Quốc 420 triệu USD, giảm 30%. Kim ngạch xuất khẩu
thuỷ sản sang các đối tác chính trong năm 2009 đều giảm, trong đó EU đạt 1,1 tỷ USD, giảm 5,7
%; Mỹ 710 triệu USD, giảm 3,9%; Nhật Bản 760 triệu USD, giảm 8,4%. Sản phẩm giày, dép
xuất khẩu sang EU năm 2009 ước tính đạt 1,9 tỷ USD, giảm 23,2%; Mỹ 1 tỷ USD, giảm 2%;
Nhật Bản 120 triệu USD, giảm 10,5%.
Trong năm 2009, 7 thị trường xuất khẩu chính của hàng hoá của nước ta đã chiếm gần
80% tổng kim ngạch xuất khẩu của cả nước, gồm: Thị trường Mỹ ước tính đạt 11,2 tỷ USD, giảm
5,5% so với năm 2008; EU 9,3 tỷ USD, giảm 14,4%; ASEAN 8,5 tỷ USD, giảm 16,4%; Nhật Bản
6,2 tỷ USD, giảm 27,7%; Trung Quốc 4,8 tỷ USD, tăng 4,9%; Hàn Quốc 2,5 tỷ USD, tăng 15%;
Ôx-trây-li-a 2,2 tỷ USD, giảm 48% (chủ yếu do giá dầu thô giảm). Đáng chú ý là thị trường châu
Phi tuy kim ngạch ước tính mới đạt 1,1 tỷ USD nhưng đã phát triển nhanh, gấp 8 lần năm 2008.
Nhập khẩu hàng hoá
Tương tự như xuất khẩu, kim ngạch nhập khẩu hàng hoá 8 tháng đầu năm chỉ đạt gần
41,8 tỷ USD, giảm 29% so với cùng kỳ năm trước. Tuy nhiên, những tháng cuối năm kinh tế thế
giới có sự phục hồi nên một số mặt hàng đã tăng giá; mặt khác, kinh tế trong nước đạt tốc độ
tăng trưởng khá, nhu cầu hàng hoá phục vụ sản xuất và đời sống cũng tăng lên nên kim ngạch
nhập khẩu hàng hoá tháng 9, tháng 10, tháng 11 và tháng 12 liên tục tăng so với cùng kỳ năm
trước với tốc độ tăng lần lượt là: 13,9%, 14,5%, 44,5% và 15,7%. Do vậy, tính chung cả năm
2009, kim ngạch nhập khẩu hàng hoá ước tính đạt 68,8 tỷ USD, giảm 14,7% so với năm 2008,
bao gồm khu vực kinh tế trong nước đạt 43,9 tỷ USD, giảm 16,8%; khu vực có vốn đầu tư nước
ngoài đạt 24,9 tỷ USD, giảm 10,8%.
Hầu hết kim ngạch nhập khẩu các mặt hàng nguyên, nhiên liệu phục vụ sản xuất của
năm nay đều giảm so với năm 2008, trong đó xăng dầu đạt 6,2 tỷ USD, giảm 43,8%; sắt thép đạt
5,3 tỷ USD, giảm 22,9%; vải 4,2 tỷ USD, giảm 5,2%; chất dẻo đạt 2,8 tỷ USD, giảm 4,1%;
nguyên phụ liệu dệt may, giày dép đạt 1,9 tỷ USD, giảm 17,8%; thức ăn gia súc và nguyên phụ
liệu đạt 1,7 tỷ USD, giảm 1,4%. Tuy nhiên, có một số mặt hàng đã đạt kim ngạch nhập khẩu tăng
so với năm trước như: Điện tử máy tính và linh kiện 3,9 tỷ USD, tăng 5,9%; ô tô 2,9 tỷ USD,
7
Tng cc thng kê

Đề tài: Nghiên cứu và đề xuất giải pháp đẩy mạnh xuất khẩu gỗ và các sản phẩm gỗ Việt Nam -
Nhóm 11 - Lớp Ngoại Thương 1. K33

21

Xuất khẩu hàng hóa
Kim ngạch hàng hóa xuất khẩu tháng 9/2010 ước tính đạt 6,1 tỷ USD, giảm 11% so
với tháng trước và tăng 32,2% so với cùng kỳ năm 2009. Tính chung chín tháng, kim ngạch hàng
hóa xuất khẩu đạt 51,5 tỷ USD, tăng 23,2% so với cùng kỳ năm trước (Nếu loại trừ xuất khẩu
vàng và các sản phẩm vàng thì tăng 24,6%), bao gồm: Khu vực kinh tế trong nước đạt 24,2 tỷ
USD, tăng 19,7%; khu vực có vốn đầu tư nước ngoài (gồm cả dầu thô) đạt 27,3 tỷ USD, tăng
26,5%.

Đề tài: Nghiên cứu và đề xuất giải pháp đẩy mạnh xuất khẩu gỗ và các sản phẩm gỗ Việt Nam -
Nhóm 11 - Lớp Ngoại Thương 1. K33

22

Nguồn: Tổng cục thống kê
Trong chín tháng năm 2010, có 13 mặt hàng đạt kim ngạch xuất khẩu trên 1 tỷ USD
(Dệt may 8 tỷ USD; dầu thô 3,7 tỷ USD; giày dép 3,6 tỷ USD; thủy sản 3,4 tỷ USD; đá quý, kim
loại quý và sản phẩm 2,8 tỷ USD; gạo 2,6 tỷ USD; hàng điện tử, máy tính 2,5 tỷ USD; gỗ và sản
phẩm gỗ 2,4 tỷ USD; máy móc, thiết bị, dụng cụ phụ tùng 2,1 tỷ USD; cao su 1,4 tỷ USD; cà phê
1,3 tỷ USD; than đá 1,2 tỷ USD; phương tiện vận tải và phụ tùng 1,1 tỷ USD). Trong đó kim ngạch
xuất khẩu của nhiều mặt hàng chủ lực tăng cao so với cùng kỳ năm trước như: Hàng dệt may đạt

tăng cao như: Máy móc thiết bị, dụng cụ phụ tùng đạt 9,7 tỷ USD, tăng 11,6%; xăng dầu đạt 4,9
tỷ USD, tăng 4%; sắt thép đạt 4,2 tỷ USD, tăng 11,2%; vải 3,8 tỷ USD, tăng 26%; điện tử máy
tính và linh kiện 3,5 tỷ USD, tăng 30,6%; chất dẻo đạt 2,7 tỷ USD, tăng 36% (lượng tăng 8,6%);
nguyên phụ liệu dệt may, giày dép đạt 1,9 tỷ USD, tăng 38,3%; thức ăn gia súc và nguyên phụ
liệu đạt 1,7 tỷ USD, tăng 19,4%. Nhập khẩu ôtô nguyên chiếc đã có xu hướng giảm, đạt 678
triệu USD, giảm 12,5% so với cùng kỳ năm 2009 (lượng giảm 24,9%).
Trong tổng kim ngạch hàng hóa nhập khẩu chín tháng năm nay, cơ cấu các nhóm
hàng hóa có sự thay đổi so với cùng kỳ năm 2009. Nhóm hàng vật phẩm tiêu dùng giảm từ 9,3%
xuống 8,4%; nhóm tư liệu sản xuất tăng từ 90,5% lên 91,1%, trong đó máy móc, thiết bị, phương
tiện vận tải và dụng cụ, phụ tùng giảm từ 30% xuống 29,5%, nguyên nhiên vật liệu tăng từ
60,5% lên 61,5%; nhóm vàng và các sản phẩm vàng tăng từ 0,2% lên 0,6%.
Đề tài: Nghiên cứu và đề xuất giải pháp đẩy mạnh xuất khẩu gỗ và các sản phẩm gỗ Việt Nam -
Nhóm 11 - Lớp Ngoại Thương 1. K33

24
Kim ngạch hàng hoá nhập khẩu tám tháng năm 2010 từ các thị trường chủ yếu đều tăng
so với cùng kỳ năm 2009, trong đó hàng hóa nhập từ Trung Quốc đạt 12,5 tỷ USD, tăng 29%; từ
ASEAN đạt 10,1 tỷ USD, tăng 27,7%; từ Hàn Quốc đạt 5,8 tỷ USD, tăng 40,3%; từ Nhật Bản đạt
5,6 tỷ USD, tăng 23,2%; từ EU đạt 4 tỷ USD, tăng 17,3%; từ Đài Loan 4,5 tỷ USD, tăng 10,4%.
Nhập siêu hàng hoá tháng 9 năm 2010 ước tính 1,05 tỷ USD. Nhập siêu hàng hóa
chín tháng là 8,6 tỷ USD, tăng 19,8% so với cùng kỳ năm 2009 và bằng 16,7% tổng kim ngạch
hàng hoá xuất khẩu, trong đó chủ yếu nhập siêu từ thị trường Trung Quốc với trên 8,4 tỷ USD.
Nếu không tính xuất khẩu vàng và sản phẩm của vàng thì nhập siêu chín tháng năm nay là 11,4
tỷ USD, tăng 15,7% so với cùng kỳ năm trước và bằng 23,3% tổng kim ngạch hàng hóa xuất
khẩu. Nhập siêu hàng hóa năm 2010 ước tính 12,5-13 tỷ USD, bằng 18-19% tổng kim ngạch
hàng hóa xuất khẩu.
8

2. Tình hình sản xuất gỗ và các sản phẩm gỗ tại Việt Nam
2.1 Về các nhóm sản phẩm

Trích đoạn Thị trường Hoa Kì Ngoài nước: Trong nước Những thách thức đôí với ngành sản xuất gỗ và các sản phẩm gỗ Việt Nam
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status