http://svnckh.com.vn
i
MỤC LỤC
MỤC LỤC .............................................................................................. i
DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ, ẢNH MINH HỌA .................................. iv
VÀ PHỤ LỤC ...................................................................................... iv
CHƢƠNG I. KHÁI QUÁT CHUNG VỀ HOẠT ĐỘNG QUẢNG BÁ
HÌNH ẢNH DOANH NGHIỆP THÔNG QUA TỔ CHỨC SỰ KIỆN
TÔN VINH VĂN HÓA DÂN TỘC ....................................................... 4
I. TỔNG QUAN VỀ VĂN HÓA DÂN TỘC ..................................................... 4
1. Khái niệm văn hóa dân tộc .......................................................................... 4
2. Các chức năng của văn hóa ......................................................................... 6
3. Một số thành tố của văn hóa Việt Nam ....................................................... 8
4. Văn hóa và phát triển ................................................................................ 10
II. QUẢNG BÁ HÌNH ẢNH DOANH NGHIỆP BẰNG CÔNG CỤ TỔ
CHỨC SỰ KIỆN TÔN VINH VĂN HÓA DÂN TỘC. ................................... 12
1. Khái quát về hoạt động quảng bá hình ảnh doanh nghiệp ........................ 12
1.1. Khái niệm hình ảnh doanh nghiệp ...................................................... 12
1.2. Quảng bá hình ảnh doanh nghiệp ...................................................... 13
1.3. Quy trình quảng bá hình ảnh doanh nghiệp ....................................... 15
2. Sử dụng công cụ tổ chức sự kiện tôn vinh văn hóa dân tộc để quảng bá
hình ảnh DN .................................................................................................. 18
2.1.Khái niệm sự kiện tôn vinh văn hóa dân tộc ........................................ 18
2.2. Tổ chức sự kiện tôn vinh văn hóa dân tộc .......................................... 20
2.3. Quy trình quảng bá hình ảnh doanh nghiệp thông qua tổ chức sự kiện
tôn vinh văn hóa dân tộc ............................................................................ 22
CHƢƠNG II. THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG QUẢNG BÁ HÌNH
ẢNH DOANH NGHIỆP VIỆT NAM THÔNG QUA TỔ CHỨC SỰ
KIỆN TÔN VINH VĂN HÓA DÂN TỘC .......................................... 28
hãng nước ngoài ........................................................................................ 62
3.3. Tạo ra các trào lưu tiêu dùng sản phẩm thông qua văn hóa ............. 64
II. BÀI HỌC KINH NGHIỆM TỪ MỘT SỐ DOANH NGHIỆP NƢỚC
NGOÀI .............................................................................................................. 65
1.Chƣơng trình “Knorr tôn vinh ẩm thực Việt” của hãng Unilever .............. 65
http://svnckh.com.vn
iii
2. “Lễ hội bia Oktoberfest” ở Munich, Đức ................................................. 67
III. GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ QUẢNG BÁ HÌNH ẢNH DOANH
NGHIỆP VIỆT NAM THÔNG QUA TỔ CHỨC SỰ KIỆN TÔN VINH VĂN
HÓA DÂN TỘC ............................................................................................... 69
1.Về phía Nhà nƣớc ....................................................................................... 69
2.Về phía các Bộ ban ngành .......................................................................... 71
3.Về phía doanh nghiệp ................................................................................. 72
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................. 77
PHỤ LỤC ............................................................................................... a
http://svnckh.com.vn
iv DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ, ẢNH MINH HỌA
VÀ PHỤ LỤC
Số thứ tự Tên sơ đồ, biểu đồ, ảnh Trang
Sơ đồ 1 Các thành tố văn hóa 9
Sơ đồ 2 Các phần tử trong quá trình truyền thông 16
Sơ đồ 3 Quá trình phát triển hệ thống truyền thông có hiệu quả 17
hóa, khi ngƣời tiêu dùng chịu nhiều ảnh hƣởng từ sản phẩm của các quốc gia,
các nền văn hóa khác nhau.
Do vậy quảng bá hình ảnh DN trong các sự kiện tôn vinh văn hóa dân tộc
có ý nghĩa rất lớn. Trƣớc hết, sự kết hợp này giúp DN có thể quảng bá hình ảnh
của mình nhƣ một tổ chức thân thiện và có trách nhiệm với cộng đồng và ngoài
ra hình ảnh ấy còn đƣợc duy trì lâu dài trong tâm trí khách hàng bởi nó đƣợc đi
kèm với các giá trị văn hóa có tính bền vững. Đồng thời hình ảnh DN đứng bên
cạnh các giá trị văn hóa truyền thống trong một sự kiện sẽ tạo ra cảm giác gần
gũi và gắn bó với ngƣời tiêu dùng. Bên cạnh đó lợi ích hoạt động này mang lại
cho cộng đồng là không nhỏ vì nó đã góp phần duy trì và phổ biến các giá trị văn
hóa truyền thống trƣớc tác động từ các nền văn hóa đang du nhập vào nƣớc ta.
Bởi vậy, tác giả đã lựa chon nghiên cứu đề tài “Quảng bá hình ảnh
Việt Nam thông qua việc tổ chức các sự kiện tôn vinh văn hóa dân tộc”
vì nó có giá trị thực tiễn cao.
http://svnckh.com.vn
2
B. Mục tiêu nghiên cứu
Xây dựng công cụ quảng bá hình ảnh cho DN thông qua tổ chức các sự
kiện tôn vinh văn hóa dân tộc
Đánh giá hoạt động quảng bá hình ảnh DN thông qua TCSK tôn vinh văn
hóa dân tộc của các DN Việt Nam thời gian qua.
Đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả quảng bá hình ảnh DN Việt Nam
thông qua tổ chức các sự kiện tôn vinh văn hóa dân tộc.
C. Phạm vi nghiên cứu
Các DN Việt Nam hoạt động trong nƣớc, các sự kiện tôn vinh văn hóa dân
tộc đƣợc tổ chức trong nƣớc.
(TCSK).
http://svnckh.com.vn
4
CHƢƠNG I. KHÁI QUÁT CHUNG VỀ HOẠT ĐỘNG
QUẢNG BÁ HÌNH ẢNH DOANH NGHIỆP THÔNG QUA
TỔ CHỨC SỰ KIỆN TÔN VINH VĂN HÓA DÂN TỘC
I. TỔNG QUAN VỀ VĂN HÓA DÂN TỘC
1. Khái niệm văn hóa dân tộc
Văn hóa là một khái niệm đƣợc hiểu theo nghĩa nhân văn rất rộng. Từ
trƣớc tới nay đã có rất nhiều khái niệm về văn hóa. Theo nghĩa phổ thông nhất
trong tiếng Việt thì văn hóa đƣợc dùng để chỉ về học thức, lối sống, hoặc nghĩa
chuyên môn thì văn hóa là một thuật ngữ để chỉ trình độ phát triển của một giai
đoạn xã hội. Tuy nhiên để hiểu rõ văn hóa là gì cần có những định nghĩa khái
quát chung nhất về văn hóa.
Ông F.Mayor, nguyên tổng giám đốc UNESCO đã đƣa ra một khái niệm
về văn hóa vừa có tính khái quát lại vừa mang tính đặc thù : “Văn hóa bao gồm
tất cả những gì làm cho dân tộc này khác với dân tộc khác, từ những sản phẩm
tinh vi hiện đại nhất cho tới tín ngưỡng, phong tục tập quán, lối sống và lao
động”
1
. Do tính tổng quát và cụ thể của nó nên khái niệm này đã đƣợc Hội nghị
liên chính phủ về các chính sách văn hóa tại Venise (1970) chấp nhận. Thông
qua định nghĩa này, ta nhận thấy rõ đặc trƣng cơ bản nhất của một nền văn hóa là
sự khác biệt của nó với một nền văn hóa khác, mà dựa vào sự khác biệt đó mà
thể hiện rõ nhất tinh thần và bản sắc của dân tộc, đó đồng thời nó còn thể hiện ý
thức và phƣơng thức của nền văn hóa này đối với việc tiếp nhận cái mới từ một
nền văn hóa khác. Mỗi dân tộc có một truyền thống về văn hóa và văn hiến, sau
một thời gian dài, những truyền thống ấy kết tinh thành một hệ giá trị chân-thiện-
mỹ và trở thành chuẩn mực về văn hóa ấy. Tất cả các giá trị văn hóa truyền
thống hình thành nên quan niệm, tƣ tƣởng, triết lý, đạo đức ứng xử và diện mạo
2
Trần Ngọc Thêm, Cơ sở văn hóa Việt Nam, NXB Giáo dục, 1999, trang 10
http://svnckh.com.vn
6
tinh thần của cả một dân tộc. Có thể nói văn hóa là những di sản rất quan trọng
mà các thế hệ trƣớc đã sáng tạo ra và truyền lại cho thế hệ sau.
Do điều kiện hoàn cảnh lịch sử khác nhau và cách thức đấu tranh, lao
động trong môi trƣờng tự nhiên và xã hội khác nhau nên mỗi dân tộc lại có một
quan niệm riêng và cách thức biểu hiện riêng về các giá trị chân-thiện-mỹ. Từ đó
nó hình thành nên tâm lý và ý thức; phong tục, tập quán và lối sống; tạo thành
tính cách của mỗi con ngƣời và đặc trƣng của cả cộng đồng dân tộc. Nhờ có sự
khác biệt này mà ngƣời ta có thể nhận ra ngay một giá trị là xuất phát từ nền văn
hóa nào. Chẳng hạn khi nhắc tới văn hóa ứng xử, cụ thể là cách chào nhau, thì
mỗi dân tộc lại có một cách chào riêng rất khác biệt. Ví dụ, ngƣời Nhật Bản
thƣờng cúi gập ngƣời khi chào, ngƣời Thái Lan thƣờng chắp tay trƣớc ngực để
chào còn ngƣời Thụy Sĩ thì phải chìa má để cho ngƣời khác hôn ba lần. Sự khác
biệt ấy giúp các nền văn hóa khẳng định mình và đƣợc thừa nhận bởi toàn thế
giới.
Vậy sau những nhận xét trên, theo ý kiến tác giả có thể hiểu văn hóa theo
hai cách. Nếu hiểu theo nghĩa rộng thì văn hóa là cách sống, cách suy nghĩ, cách
ứng xử đƣợc một dân tộc sáng tạo ra và truyền từ thế hệ này sang thế hệ khác.
Chức năng nhận thức: Chức năng này tồn tại trong mọi hoạt động văn
hóa của con ngƣời. Để văn hóa chuyển tải đƣợc các giá trị của mình, con ngƣời
buộc phải nhận thức đƣợc nó. Các giá trị văn hóa dù là bình dân hay là bác học
đều đòi hỏi ngƣời tiếp nhận phải có một cách cảm thụ có chiều sâu về cảm xúc,
phải sử dụng tới cả nhận thức và tâm hồn mới có thể lĩnh hội hết cái hay, cái đẹp
của văn hóa. Nếu hiểu không đúng hay có quan niệm lệch lạc sẽ dẫn tới việc làm
mất đi bản chất tốt đẹp của văn hóa. Ngƣời tiếp nhận mà không có khả năng
http://svnckh.com.vn
8
nhận thức các giá trị thì văn hóa cũng không thể chuyển tải đƣợc các giá trị của
mình. Bởi vậy có thể coi chức năng nhận thức là cầu nối quan trọng nhất và là
chất xúc tác để văn hóa thực hiện các chức năng còn lại.
Chức năng thẩm mỹ: Con ngƣời vừa có nhu cầu tìm hiểu và khám phá
cuộc sống, lại vừa có nhu cầu hƣởng thụ cái đẹp. Văn hóa đƣợc hình thành nên
từ sự sáng tạo của con ngƣời theo quy luật của cái đẹp. Các giá trị văn hóa đƣợc
hình thành nên qua sự sàng lọc kỹ lƣỡng của thời gian. Những giá trị nào là cái
đẹp đích thực mới có thể tồn tại và bám trụ đƣợc trong xã hội, còn những gì
không phù hợp không vì sự phát triển của xã hội sẽ bị loại thải theo thời gian.
Chức năng giải trí: Chức năng giải trí của văn hóa cũng nhằm mục đích
để thực hiện chức năng giáo dục và đồng thời cũng hƣớng tới việc hoàn thiện
con ngƣời. Ngoài hoạt động lao động thì con ngƣời cũng cần phải nghỉ ngơi giải
trí để giải tỏa sự mệt mỏi về cơ bắp hay mệt mỏi đầu óc và tái tạo sức lao động.
Con ngƣời tìm đến các hoạt động văn hóa một phần là để giải trí, và xét trong
một chừng mực nào đó thì điều ấy là cần thiết. Ngoài ra, việc con ngƣời tìm đến
các hoạt động văn hóa để giải trí còn có ý nghĩa lớn bởi nó góp phần định hƣớng
con ngƣời tới cái đẹp và ngăn cách con ngƣời với các thói hƣ tật xấu, các tệ nạn
xã hội. Chức năng này của văn hóa thƣờng đƣợc thể hiện qua các lễ hội hay trò
chơi dân gian. Con ngƣời tìm đến các lễ hội và trò chơi dân gian để giải trí là
Tất cả các thành tố kết hợp với nhau để tạo ra một nền văn hóa đặc trƣng.
Khi giới thiệu về một nền văn hóa nào đó thì bên cạnh việc giới thiệu các nét
chung nhất về nền văn hóa đó còn phải kể ra những nét đặc sắc của các thành tố
cơ bản.
4. Văn hóa và phát triển
Do vị trí địa lý và lịch sử của mình, Việt Nam có một nền văn hóa khá đa
dạng, phong phú và giàu bản sắc. Trải qua mấy nghìn năm lịch sử, dân tộc Việt
Nam đã hun đúc lên những nét văn hóa riêng có của mình. Bên cạnh đó, Việt
Nam còn đón nhận những luồng văn hóa khác nhau đến từ Trung Quốc, Ấn Độ,
hay Pháp.
Trƣớc đây, hầu hết các quan niệm đều cho rằng văn hóa và kinh tế là hai
lĩnh vực độc lập, không liên quan gì đến nhau vì văn hóa không phải lĩnh vực
sinh lời. Thậm chí có quan điểm tiêu cực cho rằng, văn hóa là lĩnh vực cao quý,
còn kinh tế là lĩnh vực tầm thƣờng, tuyệt nhiên không thể gắn liền với nhau. Thế
nhƣng thực tiễn đã chứng minh rằng luận điểm đó không chính xác. Văn hóa và
kinh tế là hai lĩnh vực có mối quan hệ hữu cơ, và luôn tác động qua lại với nhau
vì sự phát triển của xã hội. Ngày nay, nhiều quốc gia chỉ chú trọng phát triển
kinh tế mà không chăm lo xây dựng một nền văn hóa vững mạnh dẫn tới những
hậu quả đáng tiếc về đạo đức xã hội. Ngƣợc lại, hàng loạt các quốc gia đạt đƣợc
nhiều thành tựu đáng kể nhờ phát triển song hành cả kinh tế và văn hóa đã khiến
cả nhân loại phải đánh giá đúng tầm quan trọng của văn hóa cũng nhƣ ảnh hƣởng
của nó tới việc phát triển kinh tế và đời sống xã hội. Tổ chức Giáo dục, văn hóa
và khoa học Liên hợp quốc (UNESCO) đã nhấn mạnh rằng: “Nước nào tự đặt
cho mình mục tiêu phát triển kinh tế mà tách rời môi trường văn hóa thì nhất
định sẽ xảy ra sự mất cân đối nghiêm trọng xả về kinh tế lẫn văn hóa và tiềm
http://svnckh.com.vn
11
năng sáng tạo của nước ấy sẽ bị suy yếu rất nhiều.” Đây đƣợc coi nhƣ một lời
khiến cho việc giao lƣu văn hóa càng diễn ra nhanh chóng, nhƣng bên cạnh đó
nó cũng dễ khiến những nền văn hóa thiếu bản sắc dễ bị “hòa tan”. Hậu quả là
“nếu mất bản sắc dân tộc thì cũng mất văn hóa, và khi đã mất văn hóa thì cũng
mất dân tộc”.
3
II. QUẢNG BÁ HÌNH ẢNH DN BẰNG CÔNG CỤ TCSK TÔN VINH VĂN
HÓA DÂN TỘC.
1. Khái quát về hoạt động quảng bá hình ảnh DN
1.1. Khái niệm hình ảnh DN
Philip Kotler đã định nghĩa: “Hình ảnh là một tập hợp những niềm tin, ý
tưởng và ấn tượng của một người về một sự vật”
4
. Chính niềm tin của một ngƣời
về một sự vật sẽ quyết định những suy nghĩ, hành động hay thái độ của họ về sự
vật ấy. Vậy các DN muốn ngƣời tiêu dùng mua sản phẩm của mình thì họ phải
tạo ra trong lòng những ngƣời tiêu dùng ấy một niềm tin về sản phẩm của họ.
Hay nói cách khác, đó là việc xây dựng hình ảnh của DN cũng nhƣ sản phẩm của
DN trong tâm trí ngƣời tiêu dùng.
Hình ảnh của DN (corporate image) có thể đƣợc định nghĩa là niềm tin, ý
tƣởng, ấn tƣợng của ngƣời tiêu dùng, của cơ quan quản lý Nhà nƣớc, các tổ chức
và toàn bộ các thành viên trong xã hội về DN. Hình ảnh của DN không phải là
những gì DN tự nói về mình, hoặc muốn đƣợc bên ngoài nhìn nhận mình thế nào
mà nó là cách những đối tƣợng bên ngoài nhìn nhận về DN.
3
Trần Quốc Vƣợng(chủ biên), Cơ sở văn hóa Việt Nam, NXB Giáo Dục 2005, tr281
4
Philip Kotler, Quản trị Marketing, NXB Thống kê, 2006, trang 676
động kinh doanh có hiệu quả và chiếm lĩnh đƣợc thị trƣờng thì DN phải xây
dựng cho mình một hình ảnh đẹp trong tâm trí ngƣời tiêu dùng. Việc xây dựng
hình ảnh không phải dễ dàng mà thành, nó phải trải qua nhiều giai đoạn phức tạp
và lâu dài. Khi đã có chiến lƣợc xây dựng hình ảnh cụ thể, DN sẽ phải có chiến
lƣợc quảng bá hình ảnh cho phù hợp, làm sao để hình ảnh của mình đến đƣợc
với đông đảo công chúng theo đúng mục tiêu đặt ra và tồn tại bền vững trong
tâm trí của họ. Vậy có thể khẳng định, quảng bá là một giai đoạn trong hoạt động
xây dựng hình ảnh DN trong tâm trí ngƣời tiêu dùng. Giai đoạn này có vai trò rất
quan trọng và quyết định sự thành bại của hoạt động xây dựng hình ảnh DN.
Hiểu theo cách khác, quảng bá đƣợc coi là hoạt động truyền thông trong
DN nhằm truyền tải thông tin tới khách hàng hiện tại và khách hàng tiềm năng
gọi chung là khách hàng mục tiêu. Chiến lƣợc quảng bá đƣợc thiết kế với nhiều
mục đích nhƣ tạo dựng hình ảnh cho DN khi mới hoạt động, củng cố hình ảnh
DN khi nó đã đƣợc hình thành, tạo hình ảnh DN trong các đối tƣợng mới. Nhƣng
mục tiêu cuối cùng của hoạt động quảng bá vẫn là làm tăng lƣợng khách hàng
đến với DN và tăng doanh số sản phẩm bán ra.
Ở một góc độ nào đấy có thể xem hoạt động quảng bá cũng có thể xem nhƣ
hoạt động xúc tiến thƣơng mại. Hoạt động quảng bá hình ảnh của DN bao gồm
ba công cụ chủ yếu:
Quảng cáo: là tất cả những hình thức giới thiệu gián tiếp và khuyếch
trƣơng các tính năng, công dụng của sản phẩm hay dịch vụ mà phải mất phí thực
hiện thông qua một đối tƣợng khác. Bao gồm các ấn phẩm và truyền thanh, phim
ảnh, sách báo, áp phích, tờ rơi, panô,...
Marketing trực tiếp: là hình thức sử dụng những phƣơng tiện liên lạc để
thông tin cho khách hàng mục tiêu và yêu cầu họ có những phản ứng đáp lại.
http://svnckh.com.vn
15
Sơ đồ 2: Các phần tử trong quá trình truyền thông
(Nguồn: Philip Kotler, Quản trị Marketing, NXB Thống Kê, 2004, trang 674)
Mô hình này áp dụng cho hoạt động quảng bá hình ảnh của DN và đƣợc
giải thích nhƣ sau:
DN phải xác định rõ hình ảnh của mình sẽ đƣợc quảng bá tới đối tƣợng
nào và muốn đối tƣợng ấy có thái độ nhƣ thế nào đối với hình ảnh của mình. Họ
mã hóa các thông điệp về hình ảnh của mình rồi truyền thông điệp đó qua các
phƣơng tiện truyền thông có hiệu quả đến với công chúng mục tiêu. Qua thông
điệp đó họ phải truyền tải đƣợc những ý tƣởng về hình ảnh của mình. DN phải
tạo dựng những kênh liên hệ ngƣợc để biết đƣợc phản ứng của ngƣời nhận đối
với thông điệp đó. Để ngƣời nhận có thể dễ dàng giải mã các thông điệp thì quá
trình mã hóa phải ăn khớp với quá trình giải mã. Thông điệp càng quen thuộc với
ngƣời nhận thì càng có hiệu quả. “ Nguồn phát chỉ có thể mã hóa và nơi nhận chỉ
có thể giải mã theo kinh nghiệm của mỗi nơi”. Mục đích của quá trình này là làm
Phƣơng tiện truyền thông
Ngƣời nhận
Thông điệp Giải mã Mã hóa Ngƣời gửi
Nhiễu
Liên hệ ngƣợc Phản ứng đáp lại
Quyết định hệ thống các biện pháp quảng bá
Phân bố tổng ngân sách cho hoạt động
Thiết kế thông điệp quảng bá
Lựa chọn công cụ quảng bá
Kiểm soát quá trình quảng bá
http://svnckh.com.vn
18
2. Sử dụng công cụ TCSK tôn vinh văn hóa dân tộc để quảng bá hình ảnh
DN
2.1.Khái niệm sự kiện tôn vinh văn hóa dân tộc
2.1.1. Định nghĩa sự kiện
Sự kiện đƣợc con ngƣời tổ chức thƣờng xuyên trong đời sống với các mục
đích nhƣ mừng ngày sinh nhật, sự kiện thể thao, ca nhạc, lễ hội vào mùa xuân
hàng năm... Qua thời gian, việc tổ chức các sự kiện đã không còn đơn giản mà
cần đến sự chuẩn bị công phu và tỉ mỉ mới đạt đƣợc mục đích đặt ra ban đầu.
Việc chuẩn bị ấy bao gồm cả đầu tƣ về nội dung, tài chính, các công cụ cũng nhƣ
nhân lực phục vụ cho sự kiện và cách tổ chức.
Theo Julia Rutherford Silver, chuyên gia về TCSK hàng đầu thế giới định
nghĩa thì: “Sự kiện đặc biệt hay gọi tắt là sự kiện là một sự việc hay một hoạt
động diễn ra theo một kế hoạch tỉ mỉ, nhằm mục đích tạo một ấn tượng nhất định
đối với người tham gia.”
5
Định nghĩa trên cho thấy đặc trƣng của sự kiện là diễn ra một cách có mục
đích, có tổ chức và cần phải độc đáo gây ấn tƣợng với ngƣời tham gia sự kiện.
Thông qua sự kiện, ngƣời tổ chức muốn truyền tải tới ngƣời tham gia những
thông điệp vô hình mà chính xác. Ngoài ra có thể dễ dàng nhận thấy chức năng
của một sự kiện là thực hiện những mục tiêu mà ngƣời tổ chức muốn đạt đƣợc.
sự kiện.
Mục đích: là đích hƣớng tới của việc TCSK tôn vinh văn hóa dân tộc.
Mục đích của các sự kiện loại này thƣờng là làm cho khán giả cảm nhận đƣợc
http://svnckh.com.vn
20
cái hay, cái đẹp trong các giá trị văn hóa truyền thống, từ đó hƣớng con ngƣời tới
các giá trị chân-thiện-mỹ.
Phạm vi: bao gồm các yếu tố nhƣ loại hình sự kiện (tôn vinh một hay
nhiều thành tố văn hóa), không gian (địa điểm tổ chức, số lƣợng và đối tƣợng
ngƣời tham dự), thời gian (sự kiện diễn ra trong bao lâu), nguồn lực (tài chính,
nguồn nhân lực).
Nội dung văn hóa: là tất cả những hoạt động tôn vinh văn hóa dân tộc
diễn ra trong sự kiện, đó là tất cả những gì mà khách tới dự cảm nhận đƣợc bằng
các giác quan kể từ khi đến sự kiện cho tới khi ra về. Theo Julia Rutherford
Silver thì nội dung sự kiện thƣờng đƣợc thể hiện qua 6 mảng lớn là: Công cụ
quảng cáo, phƣơng tiện đi lại, không khí và cách trang trí, thực phẩm và đồ
uống, các hoạt động sinh hoạt văn hóa trong sự kiện, quà lƣu niệm và lời từ biệt.
2.2. TCSK tôn vinh văn hóa dân tộc
TCSK là một công cụ của hoạt động truyền thông, và hoạt động xúc tiến
thƣơng mại. Nó cũng là công cụ quảng bá hình ảnh của DN rất hiệu quả.
Theo William J.O’Toole , chuyên gia TCSK của Úc, định nghĩa thì:
“TCSK là quá trình hoạch định, điều hành và kiểm soát, sau đó là đánh giá về
chi phí, nội dung và rủi ro của sự kiện. Quá trình đó được thực hiện trong khuôn
khổ luật pháp và đạo đức xã hội”
6
. Từ định nghĩa này có thể thấy việc TCSK
cũng tƣơng tự nhƣ việc quản trị một sự kiện bởi nó đƣợc thực hiện bởi các bƣớc
cơ bản là hoạch định, điều hành và kiểm soát. Ngoài ra định nghĩa cũng nêu rõ
đại chúng trong việc góp phần đẩy mạnh chức năng quảng bá của một sự kiện.
Bên cạnh đó định nghĩa còn cho thấy việc TCSK đƣợc thực hiện với mục đích
tạo dƣ luận trong công chúng để đạt đƣợc mục tiêu.
So sánh từ các định nghĩa trên ta thấy TCSK là một quá trình, diễn ra
trong một khoảng thời gian. TCSK cũng mang tính quản trị, ngƣời tổ chức phải
đóng vai trò điều hành để sự kiện đƣợc diễn ra theo đúng kế hoạch và đạt đƣợc
kết quả mong muốn. Ngoài ra không thể không nhắc đến vai trò của truyền thông
7
Lƣu Văn Nghiêm, TCSK,, NXB Đại học Kinh tế quốc dân Hà Nội, 2009, trang 9
8
Đỗ Thị Thu Hằng, Tổng quan về PR và những kỹ năng PR, Học viện Báo chí và Tuyên truyền, 2009, trang 174