TIỂU LUẬN:
Nghiên cứu và phát triển sản
phẩm mới tại Viện máy và
Dụng cụ công nghiệp
LỜI MỞ ĐẦU
Trong những năm gần đây, nền kinh tế của nước ta có những chuyển biến tích
I. QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN
. Giới thiệu công ty
- Tên gọi đầy đủ: Viện Máy và Dụng cụ công nghiệp
- Tên tiếng Anh : Industrial Machinery and Instruments Holding
- Tên viết tắt : IMI Holding
- Logo : imi
holding
- Trụ sở giao dịch: Số 46 Láng Hạ, Đống Đa, Hà Nội
- Điện thoại : (84-4) 3835 1010
- Fax : ( 84-4) 3834 4975
- Email :
- Website :
- Tài khoản : 102010000069773 tại Ngân hàng Công Thương Đống Đa, Hà
Nội
- Mã số thuế : 0100100128
- Cơ quan quản lý Nhà nước: Bộ Công Thương
- Cơ quan chủ quản : Bộ Công Thương
- Loại hình doanh nghiệp : Công ty Nhà nước hoạt động theo mô hình công ty
mẹ - công ty con trong đó Công ty mẹ là Doanh nghiệp Khoa học và Công nghệ;
hạch toán độc lập, có tư cách pháp nhân đầy đủ, có con dấu riêng.
- Sơ đồ tổ chức : Có bản đính kèm.
1.2. Quá trình hình thành và phát triển:
- Viện Máy và Dụng cụ công nghiệp (Viện IMI), được thành lập ngày 23 tháng 5
năm 1973 theo Quyết định số 235/CL-CB của Bộ Cơ khí và Luyện kim với tên gọi
ban đầu là Phân Viện Nghiên cứu Thiết kế máy công cụ, trực thuộc Bộ Cơ khí và
Luyện kim.
- Năm 1979, Phân Viện được chuyển thành Viện Nghiên cứu và thiết kế máy
công cụ và dụng cụ (gọi tắt là Viện máy công cụ và dụng cụ) trực thuộc Bộ Cơ khí
chuyển giao các sản phẩm này vào sản xuất công nghiệp để hình thành các công ty
sản xuất các sản phẩm công nghệ cao trực thuộc (công ty con). Sau 04 năm chuyển
đổi, Viện IMI củng cố và phát triển được 12 Trung tâm nghiên cứu, chuyển giao
công nghệ, đào tạo và 12 Công ty thành viên. Các đơn vị thành viên trong mô hình
công ty mẹ – công ty con đã góp phần quan trọng trong việc tạo ra sự phát triển
nhanh, ổn định và bền vững của Viện IMI. Kết thúc kế hoạch năm 2006, Viện và
các đơn vị thành viên đạt được tổng giá trị hợp đồng kinh tế 718,9 tỷ đồng, tăng
24,6 lần so với năm 1996; tổng doanh thu đạt 610 tỷ đồng, tăng 25 lần so với năm
1996; nộp thuế các loại 18,5 tỷ đồng tăng 26,6 lần so với năm 1996. Với những
thành tích đặc biệt xuất sắc, có giá trị cao về khoa học và công nghệ, tập thể khoa
học của Viện IMI đã được Đảng và Nhà nước tặng giải thưởng Hồ Chí Minh về
khoa học và công nghệ đợt 3 (năm 2005).
- Năm 2005 Viện được Chủ tịch nước tặng giải thưởng Hố Chí Minh về Khoa
học công nghệ cho cụm chương trình “ Nghiên cứu thiết kế và chế tạo cụm thiết bị
Cơ điện tử trong công nghiệp” với 51 sản phẩm Cơ điện tử, doanh thu vượt 500 tỷ
đồng.
- Năm 2006 Viện triển khai đào tạo kỹ sư Cơ điện tử trên cơ sở phối hợp với Đại
học Công nghệ- Đại học Quốc gia Hà Nội và đã phát triển đựơc 15 đơn vị thành
viên ( Công ty con và Công ty lien kết) với gần 2000 CBCN viên trong đó có hơn
700 kỹ sư, thạc sỹ và tiến sỹ.
- Năm 2007 Viện được Bộ trưởng Bộ Công Nghiệp ( Bộ Công Thương) phê duyệt
Điều lệ tổ chức và hoạt động theo mô hình doanh nghiệp KH&CN, hoạt động Công
ty Mẹ- Công ty Con có HĐQT.Chủ tịch viện: PGS.TS Trương Hữu Chí. Tổng Giám
đốc: TS. Đỗ Văn Vũ. Giá trị hoạt động kinh tế vượt 1000 tỷ đồng.
1.3 . Đặc thù hoạt động của Viện máy và dụng cụ Công nghiệp
Từ năm 2002, Viện máy và dụng cụ công nghiệp được chuyển đổi thành doanh
nghiệp khoa học và công nghiệp, thí điểm hoạt động theo mô hình công ty mẹ -
công ty con nên hoạt động của Viện chủ yếu chú trọng vào nghiên cứu tạo ra các
sản phẩm cơ điện tử và đầu tư, chuyển giao các sản phẩm này vào sản xuất công
to mỏy, T ng hoỏ, in t, Tin hc, Mụi trng. Hn 60% trong s k s c
tuyn dng ó tr thnh lc lng cỏn b khoa hc tr cú chuyờn mụn tt, cú hoi bóo
trong hot ng khoa hc v gn bú lõu di vi Vin.
Thiết kế các sản phẩm
công nghệ cao
Nhiệm vụ khoa học
công nghệ
Sản xuất
thử
S
ản xuất công
nghiệp
thị trờng
Hợp tác quốc tế để
ứng dụng các công nghệ
mới + Kết quả nghiên cứu và sản phẩm khoa học đã đạt được: Việc lựa chọn đúng
những sản phẩm mang tính đột phá để xây dựng nhiệm vụ nghiên cứu khoa học được
thực hiện theo mô hình nghiên cứu từ thị trường đến thị trường. Đến nay, Viện IMI đã
nghiên cứu, thiết kế, chế tạo thành công và chuyển giao vào sản xuất công nghiệp hơn
100 sản phẩm cơ điện tử. Các sản phẩm khoa học công nghệ này của IMI đã được ứng
dụng rộng rãi trong sản xuất tại khắp mọi miền đất nước, góp phần nâng cao năng lực
của nhiều ngành công nghiệp, tiết kiệm mỗi năm hàng chục triệu USD do thay thế thiết
bị nhập khẩu mang lại thu nhập cho cán bộ khoa học và có vai trò quan trọng trong
thời cung cấp cho IMI các cán bộ khoa học có học vị. Ngoài đào tạo cho cán bộ công
nhân viên của Viện, hàng năm Viện IMI đã tiến hành đào tạo trung bình 200 cán bộ
khoa học từ các cơ sở nghiên cứu và sản xuất trong nước.
+ Đào tạo đại học: Năm 2006 Viện IMI đã kết hợp với Trường Đại học Công
nghệ - Đại học Quốc gia Hà Nội mở ngành cơ điện tử nhằm đào tạo cung cấp nhân lực
trình độ đại học. Năm 2007 đã xây dựng xong chương trình đào tạo và giáo trình.
Trong kỳ tuyển sinh khoá đầu năm 2007, ngành cơ điện tử đã tuyển sinh được 90 sinh
viên với điểm chuẩn cao nhất trong các ngành của Đại học Công nghệ là 25 điểm.
Căn cứ nhu cầu thực tế của các công ty thành viên của IMI và của các ngành công
nghiệp, Viện IMI nhận thấy ở Việt Nam hiện tại và trong những năm tới đang rất thiếu
các kỹ sư được trang bị đầy đủ kiến thức cả lý thuyết lẫn thực hành trong ngành
mechatronics, đó là nhu cầu cấp thiết để thành lập một Trường đại học chuyên ngành,
nhằm đào tạo một đội ngũ kỹ sư cơ điện tử, cung cấp nguồn nhân lực công nghệ mới
có năng lực đáp ứng cho nhu cầu của sự phát triển của IMI nói riêng và ngành công
nghiệp Cơ điện tử nói chung. Để thực hiện mục tiêu này, Viện Máy và Dụng cụ công
nghiệp đề xuất được thành lập Trường Đại học công nghệ IMI đào tạo kỹ sư các ngành
chế tạo máy, tự động hoá, điện tử- tin học công nghiệp theo định hướng Cơ điện tử.
Trong mô hình của IMI, trường Đại học công nghệ IMI có kết hợp đào tạo với nghiên
cứu khoa học và sản xuất công nghệ cao để đào tạo các cán bộ khoa học phù hợp với
nhu cầu và quy hoạch phát triển nguồn nhân lực của ngành Cơ điện tử.
Bảng 1: Thống kê kết quả đào tạo Viện IMI giai đoạn 2006-2010
TT
Kết quả
Năm
2006
Năm
2007
Năm
sản xuất thử - sản xuất công nghiệp – thị trường “ và trên cơ sở tiếp nhận, ứng dụng
chuyển giao công nghệ của các hãng tiên tiến trên thế giới như : SIEMÉN, MAHO,
BUTTNER của cộng hòa liên bang Đức…Viện đã xác định hoạt động khoa học
công nghệ xuất phát từ nhu cầu thị trường cho khoa học công nghệ là yếu tố sống
còn của viện.
Hiện nay, Viện sản xuất được các sản phẩm cơ khí có độ hiện đại và chất lượng
tương đương như chất lượng của các nước trong nhóm G7, nhưng giá thành chỉ bằng
25%- 40% so với nhập ngoại. Ngoài ra viện cũng đã đưa ra thị trường trên 20 sản phẩm
công nghệ cao có khả năng cạnh tranh trong đó có 6 nhóm sản phẩm tiêu biểu:
+ Nhóm sản phẩm cơ điện tử trong ngành xây dựng : Sản phẩm dây chuyền
Terrazzo tự động, trạm trộn bê tông xi măng tự động, trạm trộn bê tông asphalt tự động,
bơm bê tông xi măng tự động, máy hàng lồng ghép tự động CNC… Đặc biệt với trạm
trộn bê tông tự động với 99 chương trình cài đặt từ trước , năng suất 30- 120 m3 /h
chiếm 90% thị phần trong nước mang lại cho viện hơn 70 tỷ đồng năm 2002.
+ Nhóm sản phẩm cơ điện tử trong ngành đo lường công nghiệp : Các loại cân
to axe , cân ô tô, cân băng tải , cân silo liên hợp tự động, cân đóng bao dấu tự động.
Trong đó, các loại cân điện tử có phần mềm tự động có được thị trường rất ổn định
mang lại gần 20 tỷ đồng giá trị hợp đồng kinh tế mỗi năm
+ Nhóm sản phẩm cơ điện tử trong ngành máy công cụ CNC trong đó máy cắt
tôn plasma khí ga điều khiển CNC hiện đang chiếm hầu hết thị trường tại Việt Nam,
mang lại cho viện giá trị hợp đồng kinh tế gần 15 tỷ mỗi năm kể từ năm 2001.
+ Nhóm sản phẩm cơ điện tử trong ngành chế biến nông sản : trong đó máy
phân loại cà phê xuất khẩu dự kiến trong 5 năm tới viện sẽ xuất 20 máy mỗi năm và
đạt giá trị hợp đồng kinh tế tương đương 15 tỷ đồng / năm.
+ Nhóm sản phẩm cơ điện tử trong ngành xử lý và bảo vệ môi trường: lọc bụi
túi điều khiển PLC , lọc bụi tĩnh điện điều khiển PLC …
+ Các sản phẩm trong các lĩnh vực khác
Các sản phẩm cơ điện tử của Viện IMI đã được nghiên cứu, thiết kế chế tạo
thành công từ 1994-2008 được thể hiện trong bảng 1
Máy hàn cốt thép ống kích thước lớn điều khiển CNC
9.
Máy hàn cốt thép dạng tấm điều khiển CNC
10.
Máy khoan dầm thép 5 trục tọa độ điều khiển CNC
11.
Máy ép thủy lực lực ép 150-600 tấn điều khiển CNC
Nhóm sản phẩm Cơ điện tử phục vụ ngành chế biến nông sản
12.
Máy phân loại cà phê hạt theo màu sắc OPSOTEC 5.01 A
13.
Máy phân loại cà phê hạt theo màu sắc OPSOTEC 5.01 B
14.
Máy phân loại gạo theo màu sắc ROPSOTEC 4.01 A
15.
Máy sấy cà phê bằng công nghệ vi sóng công suất lớn.
Nhóm sản phẩm Cơ điện tử phục vụ ngành Xây dựng, Thủy lợi, Thủy điện và Giao
thông vận tải
16.
Trạm trộn bê tông kiểu cố định BM30, năng suất 30 m
3
/h
23.
Trạm trộn bê tông kiểu di động BMF60, năng suất 60 m
3
/h
24.
Trạm trộn bê tông xi măng năng suất 120 m
3
/h
25.
Trạm trộn bê tông xi măng năng suất 150 m
3
/h
26.
Trạm trộn bê tông xi măng năng suất 250 m
3
/h
STT Tên thiết bị
27.
Trạm trộn bê tông đầm lăn RCC công suất đến 250-500 m
3
/h
28.
Hệ thống làm lạnh cốt liệu đồng bộ kèm theo các trạm trộn bê tong đầm lăn công
Bơm bê tông tự động THP85, năng suất 85 m
3
/h
Nhóm sản phẩm Cơ điện tử trong lĩnh vực đo lường công nghiệp
36.
Cân tàu hỏa động điện tử WW80, tải trọng 80 tấn
37.
Cân tàu hỏa động điện tử WW100, tải trọng 100 tấn
38.
Cân tàu hỏa động điện tử WW120, tải trọng 120 tấn
39.
Cân ôtô điện tử AW30, tải trọng 30 Tấn
40.
Cân ôtô điện tử AW40, tải trọng 40 Tấn
41.
Cân ôtô điện tử AW50, tải trọng 50 Tấn
42.
Cân ôtô điện tử AW60, tải trọng 60 Tấn
43.
Cân ôtô điện tử AW80, tải trọng 80 Tấn
44.
Cân đóng bao vữa xây dựng BMW, năng suất 40 t/h
54.
Cân băng định lượng BF30
BF350, năng suất 30-350 t/h
55.
Hệ thống định lượng và cấp phối cốt liệu cho sản xuất gạch Terrazzo TDS30,
năng suất 30 tấn/h
56.
Hệ thống định lượng và cấp phối cốt liệu cho sản xuất gạch Block BDS30,
năng suất 30 tấn/h
Nhóm sản phẩm Cơ điện tử phục vụ ngành xử lý và bảo vệ môi trường
57.
Hệ thống thiết bị lọc bụi tĩnh điện được điều khiển tự động PLC
58.
Hệ thống thiết bị lọc bụi túi được điều khiển tự động PLC
59.
Hệ thống thiết bị lọc và xử lý nước điều khiển PLC
60.
Hệ thống thiết bị xử lý rác thải đô thị, chế biến thành phân vi sinh điều khiển PLC
61.
Hệ thống thiết bị xử lý rác thải đô thị và đốt rác phát điện
- Nhóm sản phẩm cơ điện tử trong ngành máy xây dựng : trạm trộn bê tông, bơm
bêtông tự động:
+ Tổng công ty công trình giao thông 1
+ Tổng công ty xây dựng cầu Thăng Long
+ Tổng công ty xây dựng VINACONEX
+ Tổng công ty xây dựng và phát triển LICOGI
+ Tổng cô ng ty xây dựng Bạch Đằng
- Nhóm sản phầm cơ điện tử trong lĩnh vực đo lường công nghiệp: cân tàu hoả,
cân băng tải tự động, cân đóng bao tự động
+ Nhà máy Supe Phốt phát và hoá chất Lâm Thao
+ Công ty phân đạm và hoá chất Hà Bắc
+ Cảng Hải Phòng
+ Xí nghiệp xi măng Lưu Xá
Khi Viện tham gia đấu thầu, khách hàng của Viện đóng vai trò là chủ đầu tư.
Dựa trên quyền lực của khách hàng, họ đặt ra những yêu cầu hết sức khắt khe cả về
giá cả và chất lượng đòi hỏi Viện phải đáp ứng.
2.1.3. Đối thủ cạnh tranh
- Viện nghiên cứu cơ khí : trực thuộc bộ Công nghiệp là cơ quan nghiên cứu triển
khai của nhà nước về khoa học công nghệ thuộc lĩnh vực cơ khí và có 46 năm hoạt
động trong lĩnh vực cơ khí và tự động hóa.
- Công ty cổ phần LILAMA thuộc Tổng Công ty Lắp máy Việt Nam đang làm
chủ nhiều thiết bị, công nghệ hiện đại cung cấp cho ngành công nghiệp.
- Công ty VIMEO M & J.S.C : Là công ty chế tạo các sản phẩm kết cấu thép và
các sản phẩm cơ khí: cốt pha, gầm…
- Một số công ty TNHH khác cũng đang sản xuất các thiết bị công nghệ, máy tự động
Trong tình hình kinh tế thị trường như hiện nay, để cạnh tranh được Viện cần có
những chiến lược để giữ vững vị trí hàng đầu như hiện nay cùng với việc không
ngừng nghiên cứu, chế tạo và phát triển các sản phẩm.
2.2. Đặc điểm máy móc công nghệ
Chu
ẩn bị các thiết
bị chính
Thiết kế trạm trộn Chế tạo trạm trộn
L
ắp
đ
ặt hệ thống1
2
3
Ki
ểm tra, hiệu
chỉnh , chạy sửa
Hư
ớng dẫn
đi
ều
hành
2 Lao động hợp đồng không xác định thời hạn 129
3 Lao động hợp đồng từ 01 đến 03 năm 67
Tổng cộng 203
- Xây dựng được lực lượng đông đảo các cán bộ khoa học có năng lực, nhiệt
huyết và giàu kinh nghiệm trong nghiên cứu, đào tạo và sản xuất sản phẩm công
nghệ cao, hình thành đội ngũ cán bộ khoa học trẻ năng động, đủ năng lực thực hiện
các dự án khoa học và sản xuất lớn, thông qua việc hàng năm cử cán bộ đi nghiên
cứu đào tạo tại nước ngoài, đào tạo tiến sỹ trẻ, đào tạo đại học Cơ điện tử và đào tạo
thường xuyên
- Từ năm 1997, Viện đã chủ trương xây dựng và chuyển đổi cơ cấu lao động kỹ
thuật cho phù hợp với nội dung chuyển đổi từ nghiên cứu cơ khí truyền thống sang
Cơ điện tử bằng việc đào tạo lại và bổ sung các kỹ sư tự động hoá, kỹ sư điện tử, kỹ
sư tin học cho các đơn vị để giảm tỷ lệ kỹ sư chế tạo máy tại các trung tâm nghiên
cứu. Đến nay, IMI Holding có đội ngũ cán bộ khoa học công nghệ với trên 600 kỹ
sư, 21 thạc sỹ, 11 tiến sỹ, 01 tiến sỹ khoa học, 01 giáo sư và 03 phó giáo sư có đủ
năng lực chuyên môn tốt; có nhiệt huyết, hoài bão trong nghiên cứu khoa học, gắn
bó lâu dài với Viện và các đơn vị thành viên.
- Năm 1999 : viện được giao nhiệm vụ đào tạo tiến sỹ kỹ thuật . Việc đào tạo lại
các kỹ sư để tiếp cận kiến thức đương đại và đào tạo được thiết lập theo phương
thức tối thiểu 2 năm một lần cho các kỹ sư của Viện IMI, sau 3 năm làm việc được
đào tạo thạc sỹ và sau 5 năm được đào tạo tiến sỹ.
2.4. Cơ cấu quản lí, cơ cấu sản xuất
2.4.1. Cơ cấu quản lí
Để phù hợp với đặc điểm hoạt động kinh doanh, nghiên cứu, viện IMI tổ chức
bộ máy quản lý sản xuất tập trung, thống nhất theo cơ cấu trực tuyến. các trung tâm
trực thuộc viện là các đơn vị hoạch tóan phụ thuộc với viện, do vậy ở các trung tâm
sẽ có bộ phận thống kê kế toán với nhiệm vụ tập hợp chứng từ số liệu một cách đầy
Phó trưởng phòng Kế toán
Kế toán
trung
tâm
kiêm kế
toán
TSCĐ
vật tư
Kê toán
trung
tâm
kiêm kế
toán
công nợ
Kế trung
tâm
kiêm kế
toán
thanh
toán
Kế toán
ngân
Trung tâm Tư vấn và Kỹ thuật môi trường (B7)
Trung tâm Chuyển giao công nghệ (B2)
Phân Viện Máy và Dụng cụ CN tại Tp. HCM
Trung tâm Thiết bị công nghiệp (B1)
Trung tâm Dự án đầu tư (B9)
Trung tâm đào tạo (B4)
Trung tâm Điện tử ứng dụng (B3)
Trung tâm Cơ khí chính xác và máy CNC (B11)
Phòng Tổng hợp (A1)
Phòng Tài chính kế toán (A2)
Công ty CP điện tử công nghiệp (CDC)
Công ty CP máy và thiết bị công nghiệp 1.5(1.5
IMI)
Công ty cổ phần Công nghệ cao (HITECHCO)
Công ty CP thiết bị lạnh kỹ thuật số (DIREA)
Công ty TNHH tư vấn và phát triển phần mềm
(SCM)
Công ty cổ phần 3B
Công ty
Đ
i
ện tử công nghiệp (CDC)
Công ty Máy và thiết bị CN 1-5 (1-5 IMI)
imi
HOLDING
HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ
Ban
TỔNG GIÁM ĐỐC
BAN KIỂM SOÁT
Khối nghiên cứu và đào tạo
Khối chức năng
Khối sản xuất kinh doanh
Các đơn vị hạch
Các trungtâm
Công ty con
Công ty liên kết
to lớn của tập thể cán bộ khoa học, Viện IMI đã trở thành một đơn vị nghiên cứu Cơ
điện tử hàng đầu ở Việt Nam với những thế mạnh sau:
- Cơ sở vật chất cho nghiên cứu khoa học: Để phục vụ cho công tác nghiên cứu
khoa học, ngoài các xưởng sản xuất thực nghiệm sẵn có, Viện đã từng bước đầu tư
xây dựng một hệ thống phòng thí nghiệm đầu ngành như: Phòng thí nghiệm tia
nước áp suất cao, Phòng thí nghiệm Tự động hoá, Phòng thí nghiệm Cơ điện tử với
tổng số vốn đầu tư hàng chục tỷ đồng.
- Kết quả nghiên cứu và sản phẩm khoa học đã đạt được: Việc lựa chọn đúng những
sản phẩm mang tính đột phá để xây dựng nhiệm vụ nghiên cứu khoa học được thực
hiện theo mô hình nghiên cứu từ thị trường đến thị trường. Đến nay, Viện IMI đã
nghiên cứu, thiết kế, chế tạo thành công và chuyển giao vào sản xuất công nghiệp hơn
100 sản phẩm Cơ điện tử. Các sản phẩm khoa học công nghệ này của Viện IMI đã
được ứng dụng rộng rãi trong sản xuất tại khắp mọi miền đất nước, góp phần nâng cao
năng lực của nhiều ngành công nghiệp, tiết kiệm mỗi năm hàng chục triệu USD do
thay thế thiết bị nhập khẩu; mang lại thu nhập cho cán bộ khoa học và có vai trò quan
trọng trong việc tạo dựng cơ sở vật chất cho Viện IMI.
- Ngoài 5 nhóm sản phẩm chính của Viện đã nêu trên còn có các sản phẩm mang tính
quốc gia : Theo chủ trương của Chính phủ, trên cơ sở năng lực và kết quả nghiên cứu
của mình, Viện IMI đã đề xuất với Bộ Khoa học và Công nghệ đề cương nghiên cứu
phát triển Cơ điện tử trong y tế trên nền kỹ thuật Quang - Cơ điện tử bao gồm: máy X
Quang thường quy kỹ thuật số, máy X Quang kiểu C-arm kỹ thuật số, máy C-T scanner.
Sản phẩm máy X Quang thường quy kỹ thuật số đã được Bộ Khoa học và Công nghệ lựa
chọn và đề xuất với Chính phủ là sản phẩm quốc gia giai đoạn 2008 ÷ 2012.
- Viện cũng đạt được những giải thưởng trong lĩnh vực Khoa học công nghệ:
+ Năm 2005: Giải thưởng Hồ Chí Minh cho công trình: “Nghiên cứu, thiết kế
chế tạo cụm thiết bị cơ - điện tử trong công nghiệp”.
+ Giải 3 - Giải thưởng VIFOTEC, năm 1998 thuộc lĩnh vực cơ khí và tự động
hóa cho công trình “Nghiên cứu thiết kế chế tạo trạm trộn bê tông tự động (30 -45-6
m3/h)”.