Bộ khoa học và công nghệ Đề tài 17/2004/HĐ-ĐTNĐT
Hợp tác Việt Nam Hoa Kỳ theo Nghị định th Quy hoạch và lập kế hoạch quản lý tổng hợp vùng bờ
vịnh Hạ Long, Quảng Ninh
Cơ quan chủ trì
Viện Kinh tế và Quy hoạch thuỷ sản Báo cáo chuyên đề
Thử đánh giá năng lực tải môi trờng Vùng Bờ
VịNH Hạ LONG - QUảNG NINH
Ngời thực hiện:
ThS. Đào Thị Thuỷ
Trung tâm Khảo sát Nghiên cứu T vấn Môi
trờng biển
(Viện Cơ học)
TQTMTB Trạm quan trắc môi trờng biển
WHO Tổ chức Y tế Thế giới
DANH SCH BNG
Bảng 1: GDP tỉnh Quảng Ninh từ 2000-2003 10
Bảng 2: Cơ cấu GDP tỉnh Quảng Ninh từ 2000-2003 11
Bảng 3: Cơ cấu thu hút vốn đầu t tỉnh Quảng Ninh năm 2004
11
Bảng 4: Số lợng khách du lịch Quảng Ninh và doanh thu 2001-2004
12
Bảng 5: Số lợng các phơng tiện thuỷ nội địa tỉnh Quảng Ninh 2004
13
Bảng 6: Hoạt động cảng biển năm 2004
13
Bảng 7. Cỏc thụng s c bn v cht lng nc ti trm Ca Lc 2004 15
Bảng 8. Cỏc thụng s c bn v cht lng nc ven b Bãi Cháy-Tuần
Châu 2004
16
Bảng 9. Cỏc thụng s c bn v cht lng nc tại bãi tắm Bãi Cháy
2004
17
Bng 10. Cỏc thụng s c bn v cht lng nc ti vnh Bói Chỏy
2004
17
Bng 11. Cỏc thụng s c bn v cht lng nc khu vc ven b Cm
Ph 2004
17
32
Bảng 25: Các hệ số sản xuất sơ cấp, phân huỷ, lắng đọng, rửa giải tại
vịnh Hạ Long
32
Bảng 26. Kết quả tính năng lực tải môi trường
32
Bảng 27. Thải lượng các chất ô nhiễm tính theo dân số của vùng nghiên
cứu
34
Bảng 28. Thải lượng các chất ô nhiễm theo số khách du lịch trên tàu và
đảo
35
Bảng 29. Thải lượng các chất ô nhiễm theo số khách du lịch lưu trú tại
khách sạn
35
Bảng 30. Tổng thải lượng ô nhiễm phát sinh từ hoạt động du lịch
36
Bảng 31. Tổng thải lượng ô nhiễm phát sinh từ hoạt động cồng nghiệp
36
Bảng 32. Diện tích NTTS tại các huyện vùng bờ
36
Bảng 33. Thải lượng ô nhiễm do nuôi trồng thuỷ sản 37
Bảng 34. Thải lượng ô nhiễm từ các nguồn phân tán
37
Bảng 35. Tổng thải lượng chất ô nhiễm đổ vào vịnh Hạ Long
38
Bảng 36. Diện tích nuôi trồng thuỷ sản của TP Hạ Long và Cẩm Phả dự
kiến đến 2010
41
Bảng 37. Đơn vị thải lượng chất ô nhiễm trong nước thải từ 1 ha nuôi
1.3. Năng lực tải môi trường cho nuôi trồng thuỷ sản 6
2. Điều kiện tự nhiên khu vực vịnh Hạ Long 8
2.1. Điều kiện khí tượng, thuỷ, hải văn 8
2.2. Các hoạt động kinh tế xã hội trên vùng bờ 10
3. Hiện trạng môi trường 14
3.1. Môi trường nước biển 14
3.2. Môi trường thuỷ sinh 19
4. Đánh giá năng lực tải môi trường vùng bờ vịnh Hạ Long 23
4.1. Mục tiêu quản lý môi trường 23
4.2. Các tiêu chí bảo tồn 24
4.3. Các quá trình diễn ra trong vịnh 26
4.4. Phương pháp/cách tiếp cận đánh giá năng lực tải 27
4.5. Các giả thiết 29
4.6. Số liệu đầu vào 30
4.7. Kết quả tính năng lực tải môi trường 32
5. Đánh giá tổng thải lượng hiện tại 32
5.1. Nguồn ô nhiễm 32
5.2. Cơ chế ô nhiễm: 33
5.3. Uớc tính tổng tải lượng ô nhiễm vào vịnh Bãi Cháy và vịnh Hạ Long 34
6. Tính năng lực tải môi trường đối với hoạt động nuôi trồng thuỷ sản 40
7. Kết luận và các giải pháp, đề xuất 44
Tài liệu tham khảo 46
Báo cáo chuyên đề: Đánh giá năng lực tải môi trường vùng bờ vịnh Hạ Long Nhiệm vụ “Quy hoạch và lập Kế hoạch QLTHVB vịnh Hạ Long - Quảng Ninh 1
Giới thiệu
Sự tăng dân số và nhu cầu phát triển kinh tế xã hội ngày càng tăng là yếu
tố quan trọng nhất dẫn đến sự quá tải của các hệ sinh thái trong việc cung cấp
biển gồm toàn bộ vịnh Bãi Cháy (còn gọi là vụng Cửa Lục), vịnh Hạ Long, và
một phần biển liền kề của vịnh Bái Tử Long ở phía bắc và Cát Bà ở phía nam
(hình 1). Đối tượng nghiên cứu trong chuyên đề này là năng lực tải môi trường
của vùng nước biển ven bờ vịnh Hạ Long (chất lượng nước biển ven bờ của các
vịnh Bãi Cháy và Hạ
Long thông qua các thông số cơ bản như BOD, COD, tổng
Nitơ (T-N), tổng Phốt-pho (T-P), tổng chất rắn lơ lửng (TSS)). Ảnh hưởng từ
một số vùng khác trên lưu vực các con sông và trên biển đến chất lượng nước
vịnh cũng được xem xét do tính chất xuyên biên giới và sự lan truyền của các
chất trong môi trường nước. Báo cáo chuyên đề: Đánh giá năng lực tải môi trường vùng bờ vịnh Hạ Long Nhiệm vụ “Quy hoạch và lập Kế hoạch QLTHVB vịnh Hạ Long - Quảng Ninh 2
Hình 1. Sơ đồ vùng nghiên cứu Mục tiêu nghiên cứu
• Giới thiệu khái niệm năng lực tải môi trường vùng bờ và một số bài toán
về đánh giá năng lực tải đối với một số vùng cụ thể trên thế giới trong các
lĩnh vực khác nhau (du lịch, nuôi trồng thuỷ sản).
• Thử nghiệm đánh giá năng lực tải môi trường của vùng bờ vịnh Hạ Long
(giới hạn đối với môi trường nước biển) nhằm lượng hóa tổng thải lượng
cho phép thải ra Vịnh.
• Đánh giá tổng thải lượng của các chất ô nhiễm cơ bản trong môi trường
nuớc biển ven bờ trong điều kiện hiện tại (số liệu 2003-2004).
• Đề xuất các biện pháp khống chế tổng thải lượng chất ô nhiễm để duy trì
ô nhiễm trong môi trường tự nhiên thông qua các phản ứng quang hợp, quang
hoá,…
Như vậy, năng lực tải môi trường có thể được xác định là tổng thải lượng
các chất ô nhi
ễm có thể thải ra một khu vực cụ thể mà không vi phạm các tiêu
chuẩn chất lượng môi trường, phá vỡ sự toàn vẹn của hệ sinh thái hoặc thay đổi
đáng kể các chức năng của hệ sinh thái.
Dự thảo Luật Bảo vệ Môi trường (2004) đã định nghĩa: Năng lực tải môi
trường là khả năng cho phép của môi trường có thể tiếp nhận và hấp thụ các tác
động xấ
u từ con người và thiên nhiên.
Qua các khái niệm và định nghĩa nêu trên, có thể đúc rút lại: năng lực tải
môi trường của một vùng bờ là khả năng cung cấp các dịch vụ và tiếp nhận các
chất thải của vùng bờ, không nảy sinh các tác động xấu đến các chức năng sinh
thái của của nó và không gây các tác hại vượt quá ngưỡng chấp nhận được đối
với sinh vật và con người.
Đối với một số
ngành cụ thể trong vùng bờ như nuôi trồng thuỷ sản
(NTTS), du lịch, là những ngành sử dụng nhiều tài nguyên thiên nhiên và môi
trường (nước, cảnh quan, bãi tắm, ), thì môi trường vừa cung cấp tài nguyên
cho các hoạt động phát triển của ngành, vừa tiếp nhận các chất thải, và chịu tác
Báo cáo chuyên đề: Đánh giá năng lực tải môi trường vùng bờ vịnh Hạ Long Nhiệm vụ “Quy hoạch và lập Kế hoạch QLTHVB vịnh Hạ Long - Quảng Ninh 4
động mạnh từ các ngành này. Nhận thức và ý thức chưa cao của những người sử
dụng dẫn đến sự phá huỷ nhiều sinh cảnh ven bờ quan trọng như rừng ngập
mặn, san hô, thảm cỏ biển. Do vậy việc đánh giá năng lực tải môi trường đối với
vùng ven bờ không chỉ đơn thuần là đánh giá tổng thải lượng cho phép của chất
“Năng lực tải được xác định là s
ố khách du lịch tối đa có thể được cung cấp nhu
cầu về ăn, ở mà không gây sự suy giảm môi trường đáng kể và không làm suy
giảm sự thoả mãn của du khách” (Hovinen, 1982).
Sự thoả mãn của du khách còn liên quan đến mức độ thay đổi hoặc suy
giảm chất lượng không thể chấp nhận được của môi trường tự nhiên.
(Lindsay,1986)
Cơ sở để phân tích năng lực tải của môi trường vùng bờ đố
i với hoạt
động du lịch là sự hiểu biết về các tác động và sự nhạy cảm của vùng bờ đối với
hoạt động giải trí và du lịch. Sự phát triển của hoạt động du lịch sẽ gây tác động
tiêu cực đến các hệ sinh thái của vùng bờ, gây suy giảm chất lượng nước biển,
mất cảnh quan, ô nhiễm các bãi tắm, làm xáo trộn đời sống của các thuỷ sinh
Báo cáo chuyên đề: Đánh giá năng lực tải môi trường vùng bờ vịnh Hạ Long Nhiệm vụ “Quy hoạch và lập Kế hoạch QLTHVB vịnh Hạ Long - Quảng Ninh 5
vật do du thuyền, bơi, lặn, Như vậy, cần có những tiêu chuẩn, ví dụ, về cường
độ của một loại hình hoạt động, về không gian dành cho hoạt động giải trí, mật
độ người tắm đối với các bãi biển và các hoạt động trên bờ, trên đảo, hoạt động
bơi thuyền, tham quan trên biển,
Như vậy, để hoạt động du lịch đạt được sự bền vững thì n
ăng lực tải môi
trường đối với hoạt động du lịch phải được xem xét trong mối tương quan giữa
số lượng khách tối đa mà vùng bờ có thể cung cấp các dịch vụ, sự thoả mãn của
du khách và mức độ chấp nhận được của dân địa phương. Sự phân loại về năng
lực tải du lịch sau đây có thể giúp xác định và phân tích mức độ không chấp
nhận
được (sự quá tải) liên quan đến sự phát triển của hoạt động này:
Nhiệm vụ “Quy hoạch và lập Kế hoạch QLTHVB vịnh Hạ Long - Quảng Ninh 6
Hai mô hình, sử dụng rộng rãi trong đánh giá ngưỡng cho du lịch và giải
trí được áp dụng cho rạn san hô. Mô hình thứ nhất là xác định các tiêu chuẩn.
Shafer và Inglis (2000) đã tính toán năng lực tải cho Khu Di sản Thiên nhiên
Thế giới “Great Barrier Reef” của Úc. Quy trình tính toán đòi hỏi đưa ra các
tiêu chuẩn cho các chỉ thị liên quan đến tình trạng của san hô và cá, số lượng cơ
sở hạ tầng (khách sạn, nhà hàng, các dịch vụ khác) và số lượng/loại hình sử
dụng đ
ang phát triển trong vùng, kể cả các số liệu quan trắc chất lượng nước,
trầm tích, san hô bị phá huỷ, trữ lượng cá, số thuyền lặn và số người lặn,… để
xác định xem những thay đổi còn nằm trong giới hạn chấp nhận được hay
không.
Các tiêu chuẩn này cung cấp cho nhà quản lý công viên biển thấy được là
các điều kiện môi trường còn chấp nhận được không, hay chúng đã bị vi phạm
(Schultz et al., 1999).
Mô hình thứ
hai là thiết kế chiến lược nhằm tác động đến số lượng và loại
hình sử dụng của du khách, vùng tham quan và hành vi tham quan. Mô hình đưa
ra các đề xuất đối với việc bảo vệ san hô bao gồm:
• Cấm các loại hình sử dụng gây tác động lớn.
• Khuyến khích loại hình sử dụng gây tác động nhỏ.
• Khuyến khích loại sử dụng phân tán và tại các vùng môi trường có sức
chịu đựng cao.
• Bắt buộc thi hành các quy định/quy chế sử dụng.
1.3. Năng lực tải môi trường đối với nuôi trồng thuỷ sản
Nuôi trồng trên biển (nuôi cá lồng, nuôi trai ngọc,…) đã rất phát triển
trong những năm gần đây và ngày càng mở rộng do tăng nhu cầu về thực phẩm.
Năng lực tải của vực nước phụ thuộc vào dòng triều, khả năng luân
chuyển và đồng hoá chất ô nhiễm của nó. Ví dụ đối với DO, lượng ô xy cần tiêu
thụ cho các loài nuôi biến thiên trong khoảng từ 83 đến 400g O
2
/t/h (Wu, 1990;
McLean et aI., 1993). Giả sử ô xy có trong nước biển là 7 mg/l thì ít nhất cần
lưu lượng nước 17-57m
3
/h cho sự tiêu thụ ô xy của 1 tấn cá nuôi. Tính toán đơn
giản này cho thấy năng lực tải lớn nhất (đối với DO) của vực nước với lưu
lượng chảy 17-57m
3
/h là nhỏ hơn 1 tấn cá nuôi. Sử dụng cách tính toán này và
các kỹ thuật mô hình hoá chất lượng nước, có thể đánh giá mức nuôi tối đa cho
phép trong một vùng nhất định mà vẫn đảm bảo chất lượng nước/trầm tích trong
giới hạn cho phép.
Ví dụ khác là một nghiên cứu tại vùng nuôi cá - vịnh nửa kín và nông
Fathoms Cove (độ sâu 5m) phía đông bắc Hồng Kông. Vùng này có tổng diện
tích 336ha, dòng triều nhỏ, tốc độ chảy 0.01- 0.02 m/s. Các hoạt động nuôi
trồ
ng trên biển triển khia trên diện tích 34,2ha, trong đó diện tích các bè chiếm
4,9ha. Diện tích lồng nuôi chỉ khoảng 75% của bè (3,7ha) còn 1,2ha để “tắm
cho cá” và phơi lưới. Thể tích lồng cá 3m x 3m x 3m. Mật độ trung bình là 4,43
kg/m
3
, với loài nuôi là 30% cá mú, 45% cá tráp, 15% cá chỉ vàng và 10% cá
khác.
Hai mô hình thuỷ động lực và chất lượng nước như nói ở trên được sử
dụng; phương trình bảo toàn khối lượng và truyền mặn hai chiều ngang được
giải đối với hai lớp nước theo chiều đứng. Điều kiện biên của mô hình là lượng
Tổng lợng ma trung bình đạt giá trị cao nhất vào tháng VIII, đạt
501mm tại trạm Bãi Cháy và từ 220 - 340 mm ở các trạm còn lại.
Số ngày ma trung bình có giá trị lớn nhất vào tháng VIII , từ 13 đến
17,8 ngày.
Số ngày có sơng mù cao ở các tháng II và III, là 9,9 ngày tại trạm Bạch
Long Vĩ, từ 4,3
- 7,5 ngày tại các trạm còn lại.
Dông và gió
Số ngày trung bình có dông đạt giá trị lớn nhất vào tháng VIII là 10,1
ngày tại trạm Cô Tô và 8,3 - 9,9 ngày tại các trạm còn lại.
Gió trên Vịnh Hạ Long, Vịnh Bái Tử Long không mạnh cả trong mùa
đông lẫn mùa hè. Tốc độ gió trung bình ở khu vực Cửa Ông, Hồng Gai chỉ
khoảng 3,0m/s, trong khi đó ở vùng biển thoáng có ít đảo che chắn từ Cô Tô đến
Hải Phòng, tốc độ gió trung bình đạt khoảng từ 4,0-5,0m/s.
Trong mùa gió đông bắc, vùng ngoài khơi (tại trạm Cô Tô) có gió hớng
đông bắc, với tần suất 73%, còn lại là gió hớng đông và bắc chiếm xấp xỉ 20%.
Vùng gần bờ, hớng gió phân gần đều cho cả 3 hớng, là bắc, đông bắc và đông
với tổng tần suất trên 90%, các hớng còn lại có tần suất không đáng kể. Trong
mùa đông, tốc độ gió từ cấp 5 trở lên (>8m/s) có tần suất khá lớn, từ 20-25%.
Trong mùa gió tây nam, đối với cả vùng ven bờ và ngoài khơi, hớng gió
chiếm u thế là hớng nam, với tần suất khoảng 40%; sau đó là hớng tây nam
và đông nam, có tần suất gần bằng nhau và bằng khoảng 20-25%. Trong mùa
gió này, tốc độ gió từ cấp 5 trở lên (>8m/s) cũng có tần suất khá lớn, khoảng từ
15 đến 20%.
Bão
Từ 1954 đến 2001 (47 năm), có cả thảy 53 cơn bão đổ bộ vào vùng biển
Hải Phòng- Quảng Ninh. Trong số đó, có 15 cơn bão lớn (cờng độ từ 30mb trở
lên). Cơn bão lớn nhất có cờng độ 47mb mang tên JOE đổ bộ ngày 23/7/1980,
Bỏo cỏo chuyờn : ỏnh giỏ nng lc ti mụi trng vựng b vnh H Long
Sóng
Sóng ở vùng biển vịnh Hạ Long không lớn. Đặc biệt tại khu vực ven bờ
có nhiều đảo che chắn, sóng quanh năm nhỏ. Vùng ngoài khơi, sóng đáng kể
hơn. Sóng trung bình có độ cao khoảng 0,6 - 0,7m tơng ứng tại Cô Tô và Hòn
Dấu. Sóng lớn nhất do bão gây ra quan sát đợc vào những ngày hè ở Cô Tô là
7m, ở Hòn Dấu là 5,6m. Vào các tháng mùa đông, gió mùa đông bắc thờng tạo
ra sóng khá lớn ở vùng này, có độ cao khoảng 2,8 - 3,0m.
Về mùa đông, sóng thịnh hành trong vùng phía bắc (vùng quần đảo Cô
Tô) có hớng đông bắc với tần suất khoảng 35%. Về mùa hè, chế độ sóng có
nhiều nét tơng đồng trong cả vùng. Từ Cô Tô đến Hòn Dáu, sóng hớng đông
nam và nam chiếm u thế, với tần suất khoảng 30 - 32% ở khu vực xung quanh
Cô Tô và xấp xỉ 40% ở khu vực Hòn Dấu. Ngoài ra, về mùa hè, còn quan sát
thấy sóng hớng tây nam, nhng có tần suất nhỏ: dới 10% ở khu vực Cô Tô,
Thời kỳ lặng sóng về mùa hè ở đây chiếm khoảng 31-32%, trong khi ở Hòn Dấu
chỉ vào khoảng 12-13%.
Bỏo cỏo chuyờn : ỏnh giỏ nng lc ti mụi trng vựng b vnh H Long Nhim v Quy hoch v lp K hoch QLTHVB vnh H Long - Qung Ninh 10 Mực nớc dâng do bão
Đối với vùng ven bờ vịnh Hạ Long, nớc dâng không lớn. Tần suất từ 35-
50% đối với mức dâng từ 0 - 50cm; 38% đối với mức dâng 50-100cm và một vài
phần trăm đối với mức dâng từ 150-250cm. Mức nớc dâng lớn nhất đã xảy ra ở
khu vực này khoảng 220cm.
Sông ngòi
Trong vựng cú 5 con sụng ln chy xung bin l Mớp, Tri, Mn, Din
Vng v Mụng Dng. Sụng Din Vng thoỏt nc ra phớa ụng vnh Bói
đồng
3.996.053 4.506.194 5.092.462 5.712.440
3 BQ đầu ngời
(Giá hiện hành)
1000 đ 5.320 6.165 7.153 8.197
Nguồn: Niên giám thống kê tỉnh Quảng Ninh 2003
Bỏo cỏo chuyờn : ỏnh giỏ nng lc ti mụi trng vựng b vnh H Long Nhim v Quy hoch v lp K hoch QLTHVB vnh H Long - Qung Ninh 11
Tỷ trọng ngành công nghiệp, xây dựng cơ bản chiếm tới 47,8% GDP của
tỉnh Quảng Ninh. Ngành du lịch - dịch vụ đang phát triển mạnh, chiếm tỷ trọng
trên 40% GDP của tỉnh (bng 2).
Bảng 2: Cơ cấu GDP tỉnh Quảng Ninh từ 2000-2003
Lĩnh vực 2000
(%)
2001
(%)
2002
(%)
2003
(%)
Nông, lâm, ng nghiệp 9,5 9,2 8,6 8,8
Công nghiệp, XDCB 52,4 52,3 52,1 47,8
Dịch vụ 38,0 38,5 39,2 43,4
(Nguồn: Niên giám thống kê tỉnh Quảng Ninh 2003
Một số ngành kinh tế quan trọng có thể kể đến tại vùng bờ nh sau:
Công nghiệp và đầu t nớc ngoài
Công ty có các Xí nghiệp thành viên (29 xí nghiệp), ngoài ra còn có 2 đơn vị
khác đang tiến hành khai thác than tại Quảng Ninh.
Năm 2004, năng lực sản xuất và tiêu thụ than đã đạt mức tăng trởng
cao, đạt mức than tiêu thụ 23 triệu tấn. Công tác quản lý kỹ thuật đã áp dụng
đợc một số công nghệ tiên tiến nh: đồng bộ và hiện đại hoá thiết bị khai thác,
vận tải than lộ thiên, đầu t cho khai thác than hầm lò, hệ thống cảnh báo khí
CH
4
tự động, tăng năng suất khai thác ở lò lên gấp 2 lần, giảm tổn thất than từ
40% xuống còn 25%.
Ngành than đã phối hợp với địa phơng kiểm soát đợc tình trạng khai
thác và kinh doanh than trái phép. Hiện có 49 đơn vị đang khai thác, kinh doanh
các loại khoáng sản khác ngoài than nh cát, đá, sét, quặng
Du lịch
Bên cạnh những ngành kinh tế đang phát triển mạnh nh công nghiệp, cảng
biển, nuôi trồng và đánh bắt thuỷ sản, thơng mại thì du lịch và dịch vụ đã
đợc xác định là một ngành mũi nhọn của Quảng Ninh. Tỉnh Quảng Ninh đã và
đang tăng cờng khai thác và thu hút các nguồn vốn đầu t để đẩy nhanh tốc độ
phát triển du lịch. Năm 1996 chỉ có trên 800.000 lợt khách du lịch đến Quảng
Ninh, trong đó gần 300.000 là khách quốc tế. Đến năm 2001, đã có 1,97 triệu
lợt khách du lịch với 680.000 là khách quốc tế, đến năm 2004 số lợng khách
du lịch đã tăng lên tới 2,6 triệu, khách quốc tế đạt hơn 1 triệu ngời (bng 4).
Bảng 4: Số lợng khách du lịch Quảng Ninh và doanh thu từ 2001-2004
Năm Số lợng khách Khách quốc tế
(lợt khách)
Doanh thu du lịch
(triệu đồng)
2001 1.977.646 679.55 338.994
2002 2.344.558 921.203 561.754
2003 2.500.636 1.085.811 711.494
biển đã đợc đầu t mạnh. Năm 2004, cầu cảng số 5, 6, 7 cảng Cái Lân đã hoàn
thành và đa vào hoạt động từ tháng 4/2004, tiếp nhận hơn 100 chuyến tàu
container vào cảng với tổng lợng hàng 48.000 tấn. Cầu liền bờ cảng dầu B12
cho 5 ngàn tấn đã đa vào khai thác, cầu cho 4 vạn tấn đã hoàn thành. Cầu nối
dài hạ lu cảng than Cẩm Phả đã cho tàu cập cảng vào tháng 12/2004. Cảng
khách Hòn Gai đang tiếp tục đợc đầu t.
Tàu thuyền nhỏ qua cảng đạt 102%, chủ yếu là tàu thuyền nhỏ Trung
Quốc đến cảng Vạn Gia, vận chuyển hàng tạm nhập tái xuất và chuyển qua biên
giới.
Bảng 6: Hoạt động cảng biển năm 2004
STT Đối tợng Đơn vị tính Năm 2004
1 Tàu ra vào cảng Lợt 30.000
2 Hàng hoá thông qua Tr. Tấn 17,6
3 Container Tấn 60.840
4 Hành khách qua cảng Lợt ngời 46.524
Nguồn: Sở GTVT Quảng Ninh, 2004
Thuỷ sản
Vựng nghiờn cu cú trờn 40.000 ha t ngp nc triu, 20.000 ha eo
vnh v hng chc ha vng nụng ven b thuc vnh H Long, Bỏi T Long l
Bỏo cỏo chuyờn : ỏnh giỏ nng lc ti mụi trng vựng b vnh H Long Nhim v Quy hoch v lp K hoch QLTHVB vnh H Long - Qung Ninh 14
mụi trng rt thun li khai thỏc v phỏt trin nuụi tụm, cỏ v c sn xut
khu. Nm 2004, sản lợng thuỷ sản ớc đạt 55 ngàn tấn, trong đó khai thác đạt
32 ngàn tấn, nuôi trồng đạt 23 ngàn tấn. Các vùng nuôi thuỷ sản tập trung, nuôi
thâm canh, bán thâm canh đợc mở rộng, tập trung vào các loài nuôi có giá trị
kinh tế cao và có thị trờng xuất khẩu.
Về hoạt động đánh bắt hải sản, tàu khai thác gần bờ chiếm tới 97%, công
mỏ và tiếp nhận nguồn nớc thải và rác thải do các hoạt động du lịch nh tàu du
lịch, dịch vụ thuỷ sản, làng chài, thải ra.
Kt qu quan trc mụi trng do Trạm Quan trắc Môi trờng Biển quc gia
(trạm Đồ Sơn) thực hiện 2004 tại trm Ca Lc cho thy, hu ht cỏc thụng s
c bn v cht lng nc vn nm trong gii hn cho phép theo tiờu chu
n
TCVN 5943-1995 (bng 7).
Bỏo cỏo chuyờn : ỏnh giỏ nng lc ti mụi trng vựng b vnh H Long Nhim v Quy hoch v lp K hoch QLTHVB vnh H Long - Qung Ninh 15
Bảng 7. Cỏc thụng s c bn v cht lng nc tại trạm Cửa Lục 2004
DO BOD
(mg/l)
COD
(mg/l)
T-N
(mg/l)
T-P
(mg/l)
SS
(mg/l)
Quý I M 5,32 0,57 3,21 3,5 0,69 27,5
5,43 0,64 2,11 5,23 0,83 27,7
Quý II M 6,20 1,68 2,96 4,05 0,44 13,3
6,30 1,54 2,47 2,99 0,36 13,2
Quý III M 5,32 1,20 2,91 4,03 0,87 22,0
Chất lợng nớc tại khu vực Cẩm Phả - Mông Dơng chịu tác động của
các hoạt động khai thác, chế biến và vận chuyển than gây độ đục cao,
hàm lợng TSS có khi vợt TCCP tại các cảng than.
Nếu đánh giá hiện trạng và diễn biến chất lợng nớc biển ven bờ theo tiêu
chuẩn bảo tồn khu Di sản Thiên nhiên của Thế giới thì:
Cỏc thụng s T-N v TSS cú nng vt quỏ gii hn cho phộp ti trm
Ca Lc (bng 7).
Ti khu vc Tun Chõu Bói tm Bói Chỏy, cỏc thụng s BOD v TSS
hu ht cú cỏc mu vt quỏ tiờu chun bo tn (bảng 8)
Khu vc Bói tm Bói Chỏy, cú BOD vt quỏ gii hn cho phộp, cỏc
thụng s T-N, T-P vt quỏ gii hn vo mựa khụ 2004
(bảng 9).
Khu vc gia vnh Bói Chỏy: cỏc thng s BOD v TSS vt quỏ gii
hn cho phộp (bảng 10).
Khu vc Bn cỏ - Cm Ph, TSS v BOD vt tiờu chun cho phộp nhiu
ln (bảng 11).
Khu vc gia vnh H Long, Tss vt gii hn cho phộp n hai ln;
BOD vt gii hn cho phộp t 2 n 6 ln (bảng 12, 13).
Nh vy theo tiờu chớ bo tn, thỡ cỏc thụng s BOD v TSS cn c c
bi
t quan tõm trong chng trỡnh qun lý mụi trng v kim soỏt ti lng ụ
nhim thi vo vnh H Long.
Bảng 8. Cỏc thụng s c bn v cht lng nc vùng ven bờ
Bãi Cháy-Tuần Châu 2004
Kết quả đo
2002 2003 2004
6. T P mg/l 0,56 1,95 0,124 0,24 0,123 0,8
7. T - N mg/l 0,4 0,3 30,68 1,8 Ghi
chỳ
:
V
t
T
C
BT
;
V
t
c
T
CVN
v
T
C
BT
Bỏo cỏo chuyờn : ỏnh giỏ nng lc ti mụi trng vựng b vnh H Long
TCBT
1. pH
7,8 7,8
7,9 8,23 8,24 6,5 -8,5
2. Độ đục NTU 13,7 10,3 9,5 11 5,04
3. TSS mg/l 12 9,3 8 9 9,46 25 17
4. DO mg/l 6,8 6,7 6,2 5,6 7 > 4
5. BOD mg/l 4 4,7 5 5,3 14,2 <20 1,6
6. T P mg/l 0,49 1,8 0,18 2,26 0,8
7. T - N mg/l 0,4 2,37 1,8
Bảng 10. Cỏc thụng s c bn v cht lng nc tại vịnh Bãi Cháy 2004
Kết quả đo
2002 2003 2004
Stt
Thông
số
Đơn
vị
Mùa
ma
Mùa
khô
Mùa
ma
vị
Mùa
ma
Mùa
khô
Mùa
ma
Mùa
khô
Mùa
khô
TCVN
5943
1995
Thuỷ
sản
TCBT
1. pH 8,3 7,8 8 7,7 7,75 6,5 - 8,5
Bỏo cỏo chuyờn : ỏnh giỏ nng lc ti mụi trng vựng b vnh H Long Nhim v Quy hoch v lp K hoch QLTHVB vnh H Long - Qung Ninh
18
2. Độ đục NTU 190 180,2 18,5 18,3 18,6
3. TSS mg/l 171 163 16 16 27,0 50 8
4. DO mg/l 5,6 6,2 6,1 5,4 4,26 > 5
5. BOD mg/l 9 10 13 9,2 8,3 <10 1,1
6. T P mg/l 0,97 2,44 0,4 0,38 0,143 0,7
7. T - N mg/l 2,2 0,46 0,30 1,6
TCBT
1. pH
7,8 7,7
7,5 8,2 7,89 6,5 -8,5
2. Độ đục NTU 4,7 8,3 5 9 3,98
3. TSS mg/l 4 7,9 5,5 7 5 25 4
4. DO mg/l 6,2 6,8 3,6 6,2 5,01 > 4
5. BOD mg/l 3 2,5 6,3 3,6 5,5 < 20 1,0
6. T P mg/l 0,35 0,37 0,21 0,9 0,2 0,5
7. T - N mg/l 0,5 0,23 0,158 1,1
Bảng 13. Cỏc thụng s c bn v cht lng nc vịnh Hạ Long 2004
(Giữa vịnh Hạ Long)
Kết quả đo
2002 2003 2004
STT
Thông
số
Đơn
vị
Mùa
ma
Mùa
khô
Mùa
33 loi (20%), Cyanophyta vi 2 loi (1%). Mt t bo tng ỏy t 33.170
n 157.020 t bo/l. Cú 10 loi to cú hi h Dinphyta, nhng mt to loi
ny rt thp, m
t cao nht l 800 t bo/l thuc nhúm Dinophisis caudata.
Mựa khụ cú 126 loi, trong ú Silic Bacillariophyceae cú nhiu chng loi nht
(98 chng loi, chim 77,8% tng s), loi Dinophyceae vi 26 chng loi
(20,6%). Mt t bo lp mt t 8.960 n 146.280 t bo/l v lp ỏy t
3.720 n 145.000 t bo/l. iu ny cho thy mt thc vt phự du thp v
khu vc nghiờn cu cha b nh hng bi s
phỳ dng.
ng vt phự du
Theo nghiờn cu ca JICA (1999), trong khu vc nghiờn cu cú 106 loi
VPD ó c ghi nhn. Trong ú, cú 63 loi ng vt thõn giỏp, 17 loi giỏp
xỏc, 4 loi Chaetognatha, nhuyn th v Cladocera, 3 loi Colenterata v
Tunicata, 2 loi Awstracoda v mt loi u trựng cỏ c phỏt hin.
Theo kt qu quan trc ca TQTMTB Sn nm 2003, giỏ tr a dng
sinh hc H ti trm Ca Lc khỏ cao so vi cỏc im quan trc khỏc khu vc
min Bc (trung bỡnh tng mt l 2,55 v t
ng ỏy l 2,18). iu ú cho thy
ng vt phự du trong vựng khỏ a dng v phong phỳ (bng 14).
Bng 14: Giỏ tr tng a dng H ti trm Ca Lc, quan trc trong thi k nc
ln ti cỏc thi im nm 2003.
TT Thời điểm quan trắc Tầng đáy Tầng mặt
1 Tháng 2/2003 2,19 2,1
2 Tháng 5/2003 2,48 1,83