Nghiên cứu tổng hợp nguyên liệu kẽm gluconat kẽm làm thuốc điều trị suy dinh dưỡng trẻ em - Pdf 13



BỘ Y TẾ
ĐẠI HỌC Y DƯC TP HỒ CHÍ MINH BÁO CÁO KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU ĐỀ TÀI CẤP BỘ

Tên đề tài

NGHIÊN CỨU TỔNG HP NGUYÊN LIỆU
KẼM GLUCONAT LÀM THUỐC
ĐIỀU TRỊ SUY DINH DƯỢNG TRẺ EM

Chủ nhiệm đề tài
PGS.TS. ĐỖ MINH QUANG
Cơ quan chủ trì đề tài
ĐẠI HỌC Y DƯC TP HỒ CHÍ MINH 7556
22/10/2009
Năm 2009

DANH SÁCH TÁC GIẢ CỦA ĐỀ TÀI KH & CN CẤP BỘ
(Danh sách những cá nhân đã đóng góp sáng tạo chủ yếu cho đề tài được
sắp xếp theo thứ tự đã thỏa thuận) 1. Tên đề tài: Nghiên cứu tổng hợp nguyên liệu Kẽm gluconat làm
thuốc điều trò suy dinh dưỡng trẻ em
2. Thuộc chương trình (nếu có)
3. Thời gian thực hiện: 2005 – 2007
4. Cơ quan chủ trì: Đại học Y Dược TP. Hồ Chí Minh.
5. Bộ chủ quản; Bộ Y Tế
6. Danh sách tác giả:
01 PGS.TS. Đỗ Minh Quang

02 TS. Trần Phi Hòang Yến

03 ThS. Nguyễn Thị Thu vân

04 DS. Trần Lê Tuyết châu

05 DS. Dương Phước An

06 DS. Trần Đắc Quang Vinh

BẢN TỰ ĐÁNH GIÁ
Về tình hình thực hiện và những đóng góp mới của đề tài KH & CN cấp bộ
1. Tên đề tài: Nghiên cứu tổng hợp nguyên liệu Kẽm gluconat làm
thuốc điều trò suy dinh dưỡng trẻ em.
2. Thuộc chương trình :
3. Chủ nhiệm đề tài:
PGS.TS. Đỗ Minh Quang
4. Cơ quan chủ trì đề tài: Đại học Y Dược TP. Hồ Chí Minh
5. Thời gian thực hiện đề tài (BĐ-KT): 7/ 2005 – 7/ 2007
6. Tổng kinh phí thực hiện đề tài : 200.000.000 đồng
Trong đó, kinh phí từ NSNN: 200.000.000 đồng
7. Tình hình thực hiện đề tài so với đề cương:
Đề tài đã hòan thành 2 mục tiêu và 8 nội dung nghiên cứu đã đăng ký: Với mức
độ: đầy đủ về số lượng, chủng lọai và khối lượng của sản phẩm.
7.1. Về mức độ hoàn thành khối lượng công việc
Đã tổng hợp được nguyên liệu Kẽm gluconat đạt tiêu chuẩn dược dụng USP
Đã thăm dò một số
dạng bào chế chứa Kẽm gluconat như viên nén, viên nang.
Đã thực hiện đầy đủ 8 nội dung nghiên cứu trong đề tài.
7.2. Về các yêu cầu khoa học và chỉ tiêu cơ bản của các sản phẩm KHCN
Kết quả của 8 nội dung nghiên cứu đã đáp ứng đầy đủ các u cầu khoa học và
chỉ tiêu cơ bản của các sản phẩm khoa học cơng nghệ như đã đăng ký ban đầu:
Các sản phẩm nghiên cứu đạt u cầu khoa học và chỉ tiêu cơ bản:
TT Tên sản phẩm và chỉ tiêu chất lượng Mức chất lượng và kết quả thực hiện
01 Xây dựng được quy trình tổng hợp Kẽm gluconat
đạt tiêu chuẩn dược dụng
Chất lượng Kẽm gluconat đạt tiêu chuẩn
USP 30
02 Xây dựng được tiêu chuẩn chất lượng ngun
liệu Kẽm gluconat theo USP 30

cho giai đọan bào chế thành phẩm viên nén và viên nang trong giai đọan sau,
khiến tiến độ chung có bị ảnh hưởng.
• Ngòai ra việc theo dõi độ ổn định và xác
định tuổi thọ của chế phẩm: viên
nén Zinctap 10 mg Zn và viên nang Zincap 5 mg Zn mg và 15 mg Zn ở điều
kiện cấp tốc (khảo sát 6 trong tháng ở nhiệt độ 50 ± 2 °C và độ ẩm tương đối
75 ± 5%) kết quả nghiên cứu chưa đủ cơ sở để kết luận tuổi thọ của thuốc.
Do đó, theo qui định hướng dẫn của các tài liệu nghiên cứu về độ bền vững
của thuốc trong khối Asean, đề tài ti
ếp tục theo dõi độ ổn định và xác định
tuổi thọ của thuốc bằng phương pháp thử dài hạn. Phương pháp thử này tuy
mất nhiều thời gian khá lâu, mất vài năm nhưng kết quả đáng tin cậy. Thử
nghiệm này đã giúp việc nghiên cứu xác định độ bền vững và tuổi thọ của
ngun liệu kẽm gluconat cùng chế phẩm chính xác hơn.
8. Về những đóng góp mới của đề tài:
Trên cơ sở so sánh với những thông tin đã được công bố trên các ấn phẩm trong
nước đến thời điểm kết thúc đề tài, đề tài có những điểm mới sau đây:
Đã vận dụng một cách sáng t
ạo các trang thiết bị phòng thí nghiệm để tổng hợp
ngun liệu hóa dược kẽm gluconat đạt tiêu chuẩn dược dụng theo USP 30 trong
điều kiện Việt Nam

8.1. Về giải pháp khoa học- Công nghệ
Đây là đề tài đầu tiên trong nước nghiên cứu tổng hợp nguyên liệu Kẽm
gluconat đạt tiêu chuẩn dược dụng đồng thời thăm dò một số dạng bào chế chứa
kẽm gluconat như viên nén và viên nang. Từ nghiên cứu này có thể nâng cấp
điều chế kẽm gluconat ở quy mơ pilot hoặc sản xuất lớn khỏi phải nhập ngọai.

Ngun liệu kẽm gluconat điều chế đạt tiêu chuẩn dược dụng USP, tương đương
với kẽm gluconat ngọai nhập. Với ngun liệu Kẽm gluconat này có thể bào chế

TP Hồ Chí Minh, ngày
15 tháng 12 năm 2008

CHỦ NHIỆM ĐỀ TÀI

PGS.TS. Đỗ Minh Quang

2. Tóm tắt báo cáo:
Mục đích nghiên cứu:
Suy dinh dưỡng protein-năng lượng (SDD) là một bệnh lý dinh dưỡng quan trọng
vì nó có liên hệ đến tử vong và để lại những hậu quả nặng nề. Thường đi đôi với
SDD là tình trạng thiếu kẽm (Zn), đây là vấn đề ảnh hưởng đến sức khoẻ cộng
đồng nên được nhiều chuyên gia y tế thế giới hết sức quan tâm. Kẽm tham gia
hoạt động điều chỉnh và xúc tác các phản ứng tổng hợp quan trọng trong cơ thể,
kẽm có mặt trong hơn 200 enzyme biến dưỡng sinh học của tế bào và gia tăng sức
đề kháng của cơ thể đối với bệnh tật. Kẽm được dùng dưới dạng dược phẩm hoặc
dạng thực phẩm, dưới dạng muối vô và hữu cơ. Hiện nay chưa có cơ sở nào
nghiên cứu tổng hợp Kẽm gluconat. Nhu cầu sử dụng thuốc để bổ sung kẽm trong

lượng Kẽm gluconat đạt tiêu chuẩn USP 30.
3. Đã thăm dò các tính chất hóa lý của Kẽm gluconat và các tá dược có liên quan
đến thiết kế công thức chế phẩm chứa Kẽm gluconat.
4. Đã thiết lập công thức và bào chế viên nén và viên nang Kẽm gluconat.
5. Đ xây dựng tiêu chuẩn chất lượng cho chế phẩm chứa Kẽm gluconat.
6. Đã xác định độc tính bất thường (độc tính cấp đường uống) Kẽm gluconat
7. Đã nghiên cứu độ ổn đònh của nguyên liệu Kẽm gluconat và chế phẩm chứa
Kẽm gluconat ở điều kiện cấp tốc và dài hạn.

Kết luận rút ra từ nghiên cứu:
Đối chiếu với các mục tiêu đã đề ra và các kết quả thực hiện;
Các kết luận rút ra từ nghiên cứu:
- Đã tổng hợp được Kẽm gluconat dược dụng-USP 30 ở mức độ phòng thí nghiệm.
Điều này cho thấy triển vọng của đề tài có thể điều chế nguyên liệu Kẽm
gluconat ở mức độ cao hơn như pilot hoặc sản xuất lớn.
- Đã thiết kế cơng thức và bào chế được hai dạng chế phẩm: viên nén Zinctab 10
mg kẽm và viên nang Zincap (5 và 15 mg kẽm) có chất lượng tương đương với
thuốc ngoại nhâp. Điều này góp phần nâng cao khả năng sản xuất nguyên liệu
và bào chế thành phẩm Kẽm gluconat, tiết kiệm nguồn ngoại tệ cho nước nhà.
- Đã xây dựng được tiêu chuẩn cơ sở cho ngun liệu kẽm gluconat và chế phẩm
viên nén, viên nang ch
ứa Kẽm gluconat.
- Đã xác định độc tính bất thường của ngun liệu Kẽm gluconat: khơng độc
- Đã xác định tuổi thọ của Kẽm gluconat và chế phẩm trên 36 tháng.
i
MỤC LỤC Trang Mục lục i
Danh sách các chữ viết tắt v
Danh sách bảng vi
Danh sách hình viii
Danh sách phụ lục ix
1. CHƯƠNG 1: ĐẶT VẤN ĐỀ 1
2. CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN TÀI LIỆU 4
2.1. Vai trò của kẽm trong dinh dưỡng 4
2.2.
Đại cương về nguyên tố kẽm
6
2.2.1. Nguyên tố kẽm 6
2.2.2. Tính chất 6
2.2.3. Vai trò của kẽm trong đời sống 7
2.2.4. Vai trò sinh học của kẽm 7
2.2.5.
Ảnh hưởng của sự thiếu hụt kẽm đối với cơ thể
10
2.2.6.
Độc tính của kẽm đối với cơ thể
12
2.3. Đại cương về hợp chất kẽm gluconat 12
2.3.1.
Cấu trúc – Công thức phân tử - Tên khoa học

Các lọai tá dược sử dụng trong viên nén
18
2.4.5.
Các phương pháp bào chế viên nén
18
2.4.6.
Các lọai máy dập viên
19
2.5.
Đại cương về viên nang
20
2.5.1.
Định nghĩa
20
2.5.2.
Ưu nhược điểm của viên nang
20
2.5.3.
Hoạt chất
21
2.5.4.
Các loại tá dược sử dụng trong viên nang
21
2.5.5.
Quy trình sản xuất thuốc viên nang cứng
22
2.5.6.
Các loại máy đóng nang
25
2.6.

3.2.3. Xây dựng tiêu chuẩn chất lượng ngun liệu Kẽm gluconat 31
3.2.4. Phương pháp bào chế viên nén kẽm gluconat- Zinctab 31
3.2.5. Xây dựng tiêu chuẩn viên nén Zinctab 35
3.2.6.
Phương pháp bào chế viên nang kẽm gluconat- Zincap
39
3.2.7. Xây dựng tiêu chuẩn viên nang kẽm gluconat- Zincap 40
3.2.8. Phương pháp thử độ an tòan của chế phẩm kẽm gluconat 43
3.2.9. Khảo sát độ ổn đònh của Zn gluconat và chế phẩm 44
3.2.10. Phương pháp xử lý số liệu và đánh giá kết quả 45

iii
4. CHƯƠNG 4. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 46
4.1.
Điều chế kẽm gluconat
46
4.1.1. Các yếu tố ảnh hửơng đến tổng hợp kẽm gluconat 46
4.1.2. Kết quả các thông số hoá lý của Kẽm gluconat 51
4.1.3. Độ tinh khiết của ngun liệu Kẽm gluconat 51
4.1.4. Phổ nhiễu xạ tia X của ngun liệu Zn gluconat 52
4.1.5. Phổ IR của Zn gluconat điều chế và Zn gluconat chuẩn 54
4.1.6.
Khảo sát cấu trúc kẽm gluconat trên kính hiển vi SEM x 500
55
4.1.7.
Khảo sát cấu trúc kẽm gluconat trên kính hiển vi SEM x 10.000
56
4.1.8.
Khảo sát cấu trúc kẽm gluconat trên kính hiển vi SEM x 20.000
57

Chế phẩm viên nén Zinc
69
4.4.2.
Chế phẩm viên nén Nazinc
69
4.4.3.
Viên nén Zinctab
70
4.4.4.
Chế phẩm viên nang Rubozinc
71
4.5.
Kết quả thiết kế công thức bào chế viên nén zinctab 10 mg
71
4.5.1.
Cơng thức viên nén với tá dược TD1, TD2 và TD3
72
4.5.2.
Cơng thức viên nén với tá dược TD1, TD5, TD6 và TD7
73
4.5.3.
Viên nén với tá dược TD1, TD5, TD6 và TD7 điều chỉnh
74
4.5.4.
Bào chế viên nén với cơng thức CT9 , CT 10, CT11, CT12
74

iv
4.5.5.
Chọn cơng thức tối ưu để bào chế viên Zinctab 10 mg

Kết quả kiểm nghiệm viên nang Zincap chứa 15 mg kẽm
89
4.7. Kết quả thiết kế cơng thức, bào chế nang Zincap 5 mg Zn 90
4.7.1.
Thiết kế cơng thức và bào chế viên nang Zincap 5 mg Zn
90
4.7.2.
Khảo sát các thơng số kỹ thuật của cốm viên Zincap 5 mg Zn
90
4.7.3.
Đóng nang và kiểm tra các thơng số kỹ thuật của chế phẩm
90
4.7.4.
Xây dựng tiêu chuẩn chất lượng viên nang Zincap 5 mg Zn
91
4.7.5.
Kết quả kiểm nghiệm viên nang Zincap chứa 5 mg Zn
94
4.8. Độ an tòan của kẽm gluconat 95
4.9. Kết quả độ ổn đònh của kẽm gluconat 96
4.9.1 Kết quả độ ổn đònh của ngun liệu kẽm gluconat 96
4.9.2 Kết quả độ ổn đònh của chế phẩm chứa kẽm gluconat 96
5. CHƯƠNG 5: BÀN LUẬN 100
5.1. Bàn luận về: điều chế, cấu trúc và kiểm nghiệm kẽm gluconat 100
5.2. Bàn luận về chế phẩm chứa kẽm gluconat 102
5.3.
Độ an toàn của kẽm gluconat và chế phẩm kẽm gluconat
103
5.4. Độ ổn đònh của kẽm gluconat và chế phẩm kẽm gluconat 104
5.5. Triển vọng sản xuất kẽm gluconat 105


The united states Pharmacopeia
vi
DANH SÁCH BẢNG

Số Tên bảng số liệu Tran
g

2.1
Nguồn thực phẩm tự nhiên chứa kẽm

11
2.2
Lượng ngun tố kẽm cần bổ sung hằng ngày đối với người lớn
14
2.3
Lượng ngun tố kẽm cần bổ sung hằng ngày đối với trẻ em
14
2.4
Mức độ kẽm đưa vào cơ thể được coi là cao đối với trẻ em
16
2.5
Mức độ kẽm đưa vào cơ thể được coi là cao đối với người lớn
16

4.9
Kết quả kiểm nghiệm ngun liệu kẽm gluconat mẫu 3

62
4.10
Kết quả kiểm nghiệm ngun liệu kẽm gluconat mẫu 4
63
4.11
Kết quả kiểm nghiệm ngun liệu kẽm gluconat mẫu 5

63
4.12
Kết quả kiểm nghiệm ngun liệu kẽm gluconat mẫu 6
63
4.13
Kết quả kiểm nghiệm ngun liệu kẽm gluconat mẫu 7

64
4.14
Kết quả kiểm nghiệm ngun liệu kẽm gluconat mẫu 8
64
4.15
Kết quả kiểm nghiệm ngun liệu kẽm gluconat mẫu 9

64
4.16
Kết quả kiểm nghiệm ngun liệu kẽm gluconat mẫu 10
65
4.17
Kết quả kiểm nghiệm ngun liệu kẽm gluconat mẫu 11

72
4.27
Kết quả các thông số kỹ thuật của cốm trước khi dập viên
72

vii
4.28
Kết quả các thông số kỹ thuật của viên sau khi dập viên
72
4.29
Các công thức sử dụng tỉ lệ tá dược TD1 là 38%.
73
4.30
Kết quả các thông số kỹ thuật của cốm trước dập viên
73
4.31
Kết quả các thông số kỹ thuật của viên sau khi dập
73
4.32
Các công thức sau khi tiếp tục giảm tỷ lệ tá dược TD1

74
4.33
Kết quả các thông số kỹ thuật của cốm trước khi dập
74
4.34
Các chỉ tiêu kỹ thuật của công thức CT9, CT10, CT12, CT13

75
4.35

4.44
Kết quả các thơng số trước khi đóng nang
84
4.45
Các thơng số kỹ thuật sau khi đóng nang CT7, CT8, CT9
84
4.46
Cơng thức sử dụng tỉ lệ tá dược độn TD1:TD3 với tỉ lệ tăng dần
84
4.47
Các thơng số kỹ thuật trước khi đóng nang CT10, CT11, CT12
85
4.48
Các thơng số kỹ thuật sau khi đóng nang CT10, CT11, CT12
85
4.49
Cơng thức viên nang Zincap 15 mg hòan chỉnh
85
4.50
Kết quả kiểm nghiệm 3 lơ viên nang Zincap 15 mg Zn
89
4.51
Công thức viên nang Zincap chứa 5 mg Zn
90
4.52
Kết quả các thơng số kỹ thuật của cốm, trước khi đóng nang
90
4.53
Các thơng số kỹ thuật của nang Zincap 5 mg Zn sau đóng nang
91

viii

DANH SÁCH HÌNH Số Tên hình số liệu

Tran
g

2.1
Sơ đồ tóm tắc quy trình sản xuất viên nang cứng
24
4.1
Sơ đồ quy trình điều chế ngun liệu Kẽm gluconat
50
4.2
Kiểm nghiệm kim lọai nặng của Kẽm gluconat (điều chế) Pl.12
51
4.3
Phổ nhiễu xạ tia X của Kẽm gluconat điều chế
52
4.4
Phổ nhiễu xạ tia X của Canxi gluconat


57
4.14
Hình kẽm gluconat chuẩn trên kính SEM 20.000 lần

57
4.15
Phổ EDS của kẽm gluconat điều chế trên kính SEM
58
4.16
Phiếu kiểm nghiệm chất lượng của kẽm gluconat điều chế
67
4.17
Sơ đồ quy trình bào chế viên nén phương pháp dập thẳng

76
4.18
Viên nén kẽm gluconat - Zincap 10 mg Zn
76
4.19
Sơ đồ quy trình bào chế viên nang bằng pp đóng theo thể tích

86
4.20
Hình viên nang kẽm gluconat - Zincap 15 mg Zn
90
4.21
Hình viên nang kẽm gluconat - Zincap 5 mg Zn
91


Kết quả
hàm lượng kẽm trong viên zincap 15 mg Zn
118
07
Kết quả hàm lượng kẽm trong viên zincap 5 mg Zn
119
08
Dự thảo tiêu chuẩn cơ sở nguyên liệu kẽm gluconat
120
09
Dự thảo tiêu chuẩn cơ sở viên nén kẽm gluconat- zinctab
124
10
Dự thảo tiêu chuẩn cơ sở viên nang kẽm gluconat- zincap
128
11
Phiếu kiểm nghiệm kẽm gluconat chuẩn Dr. Paul Lohman
131
12
Kết quả giới hạn kim loại nặng của kẽm gluconat điều chế

132 1
1. ĐẶT VẤN ĐỀ
Suy dinh dưỡng protein-năng lượng (SDD) là một bệnh lý dinh dưỡng quan trọng

kẽm như: kẽm gluconat, kẽm Aspartat, kẽm picolinat, kẽm monomethionin và
kẽm Histidin. Những dạng bổ sung này có thể ở dạng riêng biệt hay là những
chế phẩm kết hợp. Liều trung bình hàng ngày là khoảng 15 mg Kẽm/ngày cho
người lớn. Đối với trẻ em, liều thay đổi tuy theo tuổi: từ 5 mg-10 mg/ngày.
Hiện nay, tại nước ta tuy chưa được điều tra về tình trạng thiếu Kẽm ở trẻ em
nhưng các đặc điểm về sự tái diễn của bệnh nhiễm trùng, tình trạng thiếu sữa mẹ
kết hợp với chế độ ăn kém chất lượng cho thấy lượng kẽm trong cơ thể là tương
đối thiếu. Các nghiên cứu về Kẽm ngày càng chứng minh vai trò quan trọng của
Kẽm đối với sự dinh dưỡng và sức khoẻ trẻ em.
Nhu cầu về việc điều chế ngun liệu kẽm bổ sung cho cơ thể là rất lớn. Hiện nay,
trong nước chưa có cơ sở nào nghiên cứu tổng hợp kẽm gluconat làm thuốc
chống suy dinh dưỡng cho trẻ em. Để đáp ứng nhu cầu trên, việc nghiên cứu điều
chế Kẽm gluconat dùng làm nguyên liệu để bào chế thành phẩm trò suy dinh
dưỡng và nôn trớ ở trẻ em đã được quan tâm. Bước đầu, việc nghiên cứu các điều
kiện thích hợp để điều chế nguyên liệu Kẽm gluconat và việ
c thăm dò thiết kế
công thức cho chế phẩm Kẽm gluconat có chất lượng tương đương với thuốc
ngoại nhập đã được thực hiện. Kết quả nghiên cứu cho thấy, việc tổng hợp ngun
liệu Kẽm gluconat và bào chế sản phẩm chứa kẽm gluconat tương đương với thuốc
ngọai nhập hiện hành là khả thi trong điều kiện của nước ta hiện nay.
3
Mục tiêu của đề tài
• Tổng hợp được nguyên liệu Kẽm gluconat đạt tiêu chuẩn dược dụng
• Thăm dò một số dạng bào chế chứa Kẽm gluconat như viên nén và viên nang
Nội dung nghiên cứu
• Khảo sát các điều kiện thích hợp cho quy trình tổng hợp Kẽm gluconat
• Xây dựng được quy trình tổng hợp Kẽm gluconat đạt tiêu chuẩn dược dụng
• Xác đònh được độ tinh khiết và các giới hạn tạp chất của Kẽm gluconat
• Xây dựng được tiêu chuẩn chất lượng của nguyên liệu Kẽm gluconat
• Thiết kế cơng thức và Bào chế được viên nén, viên nang chứa Kẽm gluconat

đề kháng của cơ thể trẻ em. Hơn nữa, đi đôi với SDD là tình trạng thiếu kẽm
(Kẽm ), đây đang là một vấn đề liên quan đến sức khoẻ cộng đồng của nhiều
nước trên thế giới nên cần được tiếp tục nghiên cứu ở các đối tượng có nguy cơ
5
cao, cũng như đề ra chiến lược can thiệp thích hợp nhằm bảo vệ sức khỏe cho trẻ
em, tình trạng này đã được đề cập trong nhiều hội thảo quốc tế gần đây.
Kẽm là một nguyên tố được quan tâm đặc biệt vì vai trò to lớn về mặt sinh học
của nó. Vai trò nổi bật của Kẽm là sự kết hợp của nó vào hoạt tính của trên 200
enzym với 3 chức năng nền tảng là cấu trúc enzym, xúc tác và điều hoà hoạt
động của các phản ứng sinh học. Các Enzym-Kẽm này tham gia có hệ thống vào
các đường chuyển hoá của cơ thể như: sinh tổng hợp protein nên ảnh hưởng lớn
đến quá trình sinh trưởng, tăng trưởng, tiêu hoá, miễn dòch, làm lành vết thương
và nhiều chức năng quan trọng khác (Cousin R.J.1996 và Harris.E.D.1999).
Ở Việt Nam, tuy chưa có công trình điều tra về tình trạng thiếu Kẽm ở trẻ em
nhưng các công trình nghiên cứu bổ sung Kẽm cho trẻ em của (Đỗ Kim Liên
1990 và Nguyễn Xuân Hoà 1996) đã cho thấy nguy cơ đáng báo động về thiếu
Kẽm ở trẻ em nước ta. Như thế, các nghiên cứu về Kẽm ngày càng chứng tỏ vai
trò quan trọng của nó đối với việc dinh dưỡng và sức khoẻ của trẻ em.
Vì vậy, việc tổng hợp các hợp chất chứa Kẽm để làm nguồn nguyên liệu thuốc,
từ đó bào chế thành phẩm chứa Kẽm gluconat làm thuốc bổ sung vi lượng Kẽm
cho trẻ em chống suy dinh dưỡng hoặc làm thuốc gia tăng sức đề kháng của cơ
thể, điều trò chứng cảm lạnh, nơn trớ, tiêu chảy là điều cần quan tâm [12], [19].
Qua các công trình nghiên cứu của các tác giả trong và ngoài nước như: Lê
Thành Uyên 1987, Đỗ Kim Liên 1990, Nguyễn Xuân Ninh 1996, Hoàng Thò
Thanh 1997 và Cavan K.R.1993, Hemalatha F. 1993. Schrivastava S.P.1993,
Dirren H.1994, Castillo-Duran C .1995, Sazawal S.1995. Chevalier P.1996,
Sempertegui F. 1996, Rosado J.L.1997, đã chứng minh khi bổ sung hợp chất
chứa Kẽm vào khẩu khần ăn sẽ gây kích thích sự tăng trưởng, phục hồi dinh
dưỡng, làm gia tăng khả năng miễn dòch và làm giảm tần suất mắc bệnh nhiễm
6

Kẽm là kim loại có cấu trúc lục lăng, màu lam nhạt, ánh bạc. Kẽm khá giòn ở nhiệt
độ phòng nhưng ở 100-150
0
C thì dễ uốn. Khi đun nóng trên 200
0
C, kẽm trở nên
rất giòn. Trong khơng khí, kẽm bị một lớp acid hoặc cacbonnat bazơ bao phủ, giúp
kẽm khơng bị oxy hóa liên tục.
Nước hầu như khơng tác dụng với kẽm, đó là do lớp hydroxit tạo thành trên bề mặt
kẽm khi tác dụng với nước ngăn cản phản ứng tiếp tục xảy ra.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status