Hoàn thiện hạch toán công tác đầu tư xây dựng cơ bản tạI bưu Điện tỉnh Hà Tây - Pdf 13

Luận văn tốt nghiệp
Phần thứ nhất
Những vấn đề lý luận cơ bản về hạch toán công tác
đầu t xây dựng cơ bản tại Bu điện tỉnh thuộc tổng
công ty bu chính viễn thông việt nam
I. đặc điểm hoạt động (kinh doanh) tại các bu điện tỉnh, thành
phố có ảnh hởng đến công tác đầu t xây dựng cơ bản
Tổng công ty Bu chính Viễn thông Việt Nam là Tổng công ty Nhà nớc do
Thủ tớng Chính phủ thành lập theo Quyết định số 249TTG ngày 29 tháng 4 năm
1995; có t cách pháp nhân, hạch toán kinh tế; hoạt động kinh doanh và phục vụ
bu chính viễn thông.
Tổng công ty có 95 đơn vị thành viên bao gồm 70 đơn vị hạch toán phụ
thuộc (trong đó có 61 Bu điện tỉnh, thành phố), 15 đơn vị hạch toán độc lập và
10 đơn vị sự nghiệp. Tổng công ty giao vốn và các nguồn lực khác cho các đơn
vị thành viên trên cơ sở số vốn và nguồn lực Nhà nớc đã giao cho Tổng công ty
phù hợp với kế hoạch sản xuất kinh doanh, phục vụ của các đơn vị thành viên và
các phơng án sử dụng vốn đợc Hội đồng quản trị phê duyệt. Các đơn vị thành
viên chịu trách nhiệm trớc Tổng công ty về hiệu quả sử dụng vốn và các nguồn
lực đợc giao.
Các Bu điện tỉnh, thành phố là bộ phận cấu thành hệ thống tổ chức và
hoạt động của Tổng công ty Bu chính Viễn thông Việt Nam, hoạt động kinh
doanh và hoạt động công ích cùng các đơn vị thành viên khác trong một dây
chuyền công nghệ bu chính - viễn thông liên hoàn, thống nhất cả nớc, có mối
liên hệ mật thiết với nhau về tổ chức mạng lới, lợi ích kinh tế, tài chính, phát
triển dịch vụ bu chính, viễn thông.
Các Bu điện tỉnh thành đảm bảo thông tin liên lạc phục vụ sự chỉ đạo của
cơ quan Đảng, chính quyền và các cấp, phục vụ các yêu cầu thông tin trong đời
sống, kinh tế, xã hội của các ngành và nhân dân trên địa bàn tỉnh, thành phố.
Đại học KTQD - KHoa kế toán
1
Luận văn tốt nghiệp

Đại học KTQD - KHoa kế toán
2
Luận văn tốt nghiệp
Đầu t mở rộng mạng lới bu chính viễn thông để không ngừng nâng cao
năng lực mạng lới, đáp ứng kịp thời nhu cầu về dịch vụ bu chính viễn thông.
Mặt khác, mở rộng mạng lới cả về quy mô và năng lực, cả về cơ sở vật chất kỹ
thuật thiết bị nhằm đa dạng hóa các loại hình dịch vụ, không những cho phép
kinh doanh các dịch vụ truyền thống mà còn mà còn mở nhiều dịch vụ giá trị
gia tăng mang lại doanh thu cao.
Có thể thấy rằng, việc đầu t phát triển mạng lới không chỉ dừng lại ở mở
rộng quy mô hoạt động mà quan trọng hơn phải chú trọng đầu t về mặt chất l-
ợng. Ngày nay, với những bớc tiến nhảy vọt của cuộc cách mạng kỹ thuật, công
nghệ thế giới về bu chính viễn thông đang biến đổi nhanh, đạt trình độ rất cao.
Để phát triển mạng lới trong nớc, đồng thời hoà vào mạng lới bu chính viễn
thông trên thế giới đòi hỏi cơ sở vật chất, kỹ thuật, trang thiết bị phải đợc đầu t
theo hớng đồng bộ và hiện đại hóa, trên cơ sở đổi mới kỹ thuật công nghệ và tin
học. Bên cạnh đó, do nhu cầu của khách hàng đối với các dịch vụ bu chính viễn
thông ngày càng cao nên yêu cầu đặt ra là không ngừng phải nâng cao chất lợng
dịch vụ. Vì vậy, cần thiết phải đẩy mạnh phát triển mạng lới kết hợp đổi mới
công nghệ, tạo ra sự thay đổi về chất đối với chất lợng truyền dẫn và khả năng
cung cấp dịch vụ có chất lợng cao.
Thực tế cho thấy hoạt động đầu t phát triển mạng lới đã tác động hiệu quả
đến kết quả hoạt động kinh doanh bu chính viễn thông: chỉ tiêu tổng số thuê bao
điện thoại, doanh thu kinh doanh dịch vụ bu chính viễn thông của hệ thống Bu
điện tỉnh, thành phố tăng ngày càng cao, tốc độ tăng năm sau cao hơn năm trớc.
Trớc đây, mạng lới bu chính viễn thông ở các Bu điện tỉnh rất nhỏ bé, lạc hậu,
nhiều khâu khai thác thủ công. Từ năm 1990 Tổng công ty Bu chính Viễn thông
Việt Nam đã tăng cờng hợp tác với các công ty viễn thông nớc ngoài thay thế
toàn bộ thiết bị viễn thông cũ bằng hệ thống thiết bị tiên tiến, hoàn toàn tự động
cho các Bu điện tỉnh thành. Mặt khác, mạng bu chính cũng đã phát triển không

trình đầu t xây dựng cơ bản.
Nói tóm lại, xuất phát từ thực tế hoạt động kinh doanh và công tác quản
lý điều hành hoạt động kinh doanh tại các Bu điện tỉnh, thành phố, nhu cầu đầu
t phát triển mạng lới và cơ sở hạ tầng phát sinh đòi hỏi công tác đầu t xây dựng
cơ bản đáp ứng.
Đại học KTQD - KHoa kế toán
4
Luận văn tốt nghiệp
II. các phơng thức đầu t xây dựng cơ bản tại bu điện tỉnh,
thành phố
Công tác đầu t xây dựng cơ bản tại Tổng công ty nói chung và các Bu
điện tỉnh, thành phố nói riêng áp dụng Quy chế quản lý đầu t và xây dựng của
Nhà nớc ban hành kèm theo NĐ số 52/1999/NĐ-CP và NĐ số 12/2000/NĐ-CP
của Chính Phủ. Ngoài ra, do tính đặc thù của các công trình xây dựng cơ bản
chuyên ngành bu chính viễn thông nên Tổng công ty có ra quy chế hớng dẫn
thực hiện công tác đầu t xây dựng cơ bản chuyên ngành.
Các dự án đầu t của Tổng công ty Bu chính Viễn thông Việt Nam chủ
yếu là các dự án nhóm B, C. Các dự án này tập trung vào các công trình bu
chính viễn thông. Các công trình bu chính viễn thông của Tổng công ty Bu
chính Viễn thông Việt Nam đợc chia làm 2 loại: các công trình chuyên ngành
bu chính viễn thông và các công trình khác.
Các công trình chuyên ngành bu chính viễn thông gồm: các công trình
xây dựng mạng lới thông tin bu chính viễn thông nh các công trình truyền dẫn,
các công trình ngoại vi, các công trình chuyển mạch, các công trình chia chọn
bu chính, công trình vệ tinh và các công trình kiến trúc nh nhà điều hành, nhà
kỹ thuật, các nhà trạm trong mạng lới bu chính viễn thông, nhà sản xuất công
nghiệp bu chính viễn thông.
Các công trình khác gồm: các công trình phụ trợ đồng bộ với công trình
công trình chuyên ngành và các công trình kiến trúc nh nhà ở, nhà nghỉ, nhà
điều dỡng, khách sạn

phù hợp với yêu cầu của dự án.
- Hình thức chủ nhiệm điều hành dự án có thành lập ban quản lý dự
án chuyên ngành: áp dụng đối với các Bu điện thành phố thực hiện dự án nhóm
B. Ban quản lý dự án chuyên ngành do Tổng công ty Bu chính Viễn thông quyết
định thành lập và phải thực hiện các chức năng, nhiệm vụ do Tổng công ty giao
về quản lý thực hiện dự án từ khi dự án đợc phê duyệt cho đến khi bàn giao đa
vào khai thác, sử dụng. Ban quản lý chuyên ngành có Giám đốc, các Phó Giám
đốc và bộ máy quản lý điều hành độc lập.
Để lựa chọn nhà cung cấp phù hợp, đảm bảo hiệu quả kinh tế kỹ thuật
của dự án, công tác đấu thầu đợc thực hiện bao gồm: đấu thầu tuyển chọn t vấn
Đại học KTQD - KHoa kế toán
6
Luận văn tốt nghiệp
(t vấn lập dự án đầu t, t vấn thiết kế thi công và lập tổng dự toán), đấu thầu mua
sắm vật t, thiết bị, đấu thầu xây lắp. Tuy nhiên, trong một số trờng hợp, các dự
án mua sắm tài sản thông qua lắp đặt nh dự án lắp đặt hệ thống chiếu sáng,
trang bị máy chủ, trang bị hệ thống máy tính nhà thầu cung cấp thiết bị đồng
thời thực hiện t vấn và lắp đặt. Xuất phát từ đặc điểm kỹ thuật chuyên ngành,
trình tự thực hiện dự án nhằm đảm bảo quy mô hợp lý và tính đồng bộ của dự
án, các dự án đầu t đợc chia thành nhiều gói thầu. Tuỳ theo giá trị các gói thầu
mà Tổng công ty sẽ xem xét phê duyệt kết quả đấu thầu hoặc ủy quyền (theo
quyết định cụ thể của Tổng công ty về phân cấp đấu thầu) cho Giám đốc Bu
điện tỉnh hoặc Giám đốc điều hành dự án tổ chức đấu thầu và ra quyết định phê
duyệt thầu. Thông thờng các dự án đợc chia thành các gói thầu nh sau: dự án
đầu t công trình cáp đợc chia thành các gói thầu: mua sắm thiết bị chuyển
mạch, thiết bị truyền dẫn, thiết bị nguồn điện, thiết bị phụ trợ khác và xây lắp.
Dự án đầu t công trình cáp đợc chia thành các gói thầu mua sắm vật t: cáp thông
tin, ống nhựa PVC, cột bê tông, mua sắm thiết bị trên tuyến cáp; gói thầu xây
dựng tuyến cáp. Các dự án mua sắm tài sản cố định đợc chia thành các gói thầu:
mua sắm và lắp đặt. Hình thức lựa chọn nhà thầu đợc áp dụng phổ biến tại các

thông thuộc Bu điện tỉnh, thành phố căn cứ vào quy hoạch phát triển mạng viễn
thông trình Tổng công ty để lên kế hoạch phát triển mạng cho các khu vực trên
địa bàn tỉnh đồng thời lập kế hoạch đầu t tài sản. Căn cứ vào kế hoạch này,
Phòng kế hoạch lập danh mục nhu cầu đầu t trình Tổng công ty Bu chính - Viễn
thông Việt Nam. Sau khi danh mục đầu t đợc Tổng công ty phê duyệt, Phòng
đầu t xây dựng cơ bản thuộc Bu điện tỉnh hoặc ban quản lý dự án (trờng hợp có
thành lập ban quản lý dự án) tổ chức đấu thầu t vấn khảo sát lập dự án đầu t.
Trên cơ sở hợp đồng ký kết và báo cáo sơ bộ khả thi (do phòng đầu t xây dựng
cơ bản lập), nhà thầu tiến hành khảo sát lập dự án đầu t cho Bu điện tỉnh thành,
trình Tổng công ty. Trong đó nêu rõ những căn cứ xác định sự cần thiết đầu t,
mục tiêu, năng lực mạng cần, nội dung hình thức đầu t và phơng án kỹ thuật,
phơng án, giải pháp xây dựng, phơng án sử dụng lao động cho quản lý, khai
thác, xác định chủ đầu t và phơng thức thực hiện dự án, kế hoạch thầu, tiến độ
triển khai thực hiện dự án, phân tích tài chính, kết luận và kiến nghị về dự án.
Căn cứ vào báo cáo khả thi của Bu điện tỉnh, thành phố, Tổng công ty tiến hành
Đại học KTQD - KHoa kế toán
8
Luận văn tốt nghiệp
thẩm định và ra quyết định đầu t hoặc ủy quyền quyết định đầu t cho Giám đốc
Bu điện tỉnh (đối với các dự án đến 1 tỷ đồng, riêng các dự án kiến trúc đến 500
triệu đồng). Nội dung của quyết định đầu t bao gồm: Đơn vị đợc uỷ quyền chủ
đầu t (trong trờng hợp Tổng công ty ủy quyền quyết định đầu t), hình thức tổ
chức quản lý thực hiện dự án, địa điểm xây dựng, mục tiêu, hình thức, quy mô,
năng lực dự án, khối lợng vật t, thiết bị chủ yếu, tổng mức đầu t và cơ cấu vốn,
nguồn vốn (và các điều kiện huy động), phơng thức thực hiện, thời gian tiến độ
xây dựng, các quy định khác. Tại đây kết thúc giai đoạn chuẩn bị đầu t.
* Giai đoạn thực hiện đầu t
Để chuẩn bị mặt bằng thi công, phòng đầu t xây dựng cơ bản tiến hành
lập kế hoạch giải phóng mặt bằng xây dựng, kinh phí, tiến độ và việc thanh
quyết toán. Sau đó, lập tờ trình xin phép ủy ban nhân dân tỉnh hoặc ủy ban

nghiệm thu các công tác xây lắp, giai đoạn xây lắp, nghiệm thu chạy thử thiết
bị, nghiệm thu công trình hoàn thành.
* Giai đoạn kết thúc xây dựng, đa dự án vào khai thác sử dụng
Trách nhiệm của Bu điện tỉnh khi kết thúc dự án bao gồm việc phối hợp với các
đơn vị nhận thầu giải quyết các tồn tại về vật t, thiết bị đã nhận, thanh toán công
nợ và các vấn đề phát sinh khác theo hợp đồng đã ký kết, kiểm tra quyết toán
giá trị hợp đồng hoàn thành (hợp đồng xây lắp, cung ứng vật t, thiết bị, t vấn)
của đơn vị nhận thầu. Bu điện tỉnh đối chiếu, xác nhận số vốn đã đợc thanh toán
hoặc đợc vay, giá trị tài sản đã chuyển giao, sắp xếp phân loại hồ sơ tài liệu để
phục vụ cho công tác quyết toán vốn đầu t. Công tác quyết toán vốn đầu t do kế
toán đầu t xây dựng cơ bản thực hiện. Kết thúc hoạt động quyết toán, báo cáo
quyết toán vốn đầu t đợc lập. Báo cáo này phải đợc một đơn vị kiểm toán độc
lập kiểm toán trớc khi trình cấp có thẩm quyền phê duyệt quyết toán vốn đầu t.
Dự án đầu t kết thúc khi có quyết định phê duyệt quyết toán.
iii. Hạch toán công tác đầu t xây dựng cơ bản tại Bu điện tỉnh,
thành phố
Chế độ kế toán Việt Nam ban hành ngày 1/11/1995 theo Quyết định 1141
TC/CĐKT của Bộ Tài chính quy định về chế độ kế toán doanh nghiệp. Do đặc
trng của ngành Bu điện, đợc sự đồng ý của Bộ Tài chính, Tổng công ty Bu chính
Đại học KTQD - KHoa kế toán
10
Luận văn tốt nghiệp
Viễn thông ra Quyết định số 4491/QĐ-KTTKTC về việc ban hành quy định cụ
thể áp dụng chế độ kế toán doanh nghiệp. Quy định này đợc áp dụng thống nhất
cho các đơn vị thành viên trong Tổng công ty Bu chính Viễn thông Việt Nam,
trong đó có quy định về hạch toán công tác đầu t xây dựng cơ bản tại ban quản
lý dự án và tại các Bu điện tỉnh, thành phố.
1. Hạch toán công tác đầu t xây dựng cơ bản tại ban quản lý dự án.
a. Tài khoản sử dụng:
Kế toán tại ban quản lý dự án sử dụng các tài khoản (TK) sau: TK 241

Nợ TK 642 - Chi phí quản lý doanh nghiệp
Nợ TK 13635 - Phải thu về thuế GTGT
Có TK 111, 112,
- Cuối kỳ kế toán, căn cứ theo tính chất chi phí từng khoản mục phân bổ
chi phí ban quản lý dự án cho từng công trình theo dự toán đợc duyệt hoặc kinh
phí đợc cấp, kế toán ghi:
Nợ TK 13638 - Phải thu về các khoản khác (chi phí ban quản lý dự án đ-
ợc cấp từ Bu điện tỉnh)
Nợ TK 241 - Chi phí đầu t XDCB (chi tiết theo từng dự toán, dự án)
Có TK 642 - Chi phí quản lý doanh nghiệp.
- Khi công trình hoàn thành bàn giao đa vào sử dụng, Bu điện tỉnh tạm
tăng TSCĐ, căn cứ bản quyết toán công trình đã đợc A-B thống nhất (hoặc đã đ-
ợc kiểm toán), kế toán ban quản lý dự án ghi:
Nợ TK 33634 - Phải trả về cấp vốn đầu t
Có TK 241 - Chi phí đầu t XDCB.
- Khi công trình quyết toán đợc duyệt, hạch toán điều chỉnh giá trị công
trình, phản ánh tăng, kế toán ban quản lý ghi:
Nợ TK 33634 - Phải trả về cấp vốn đầu t
Có TK 241 - Chi phí đầu t XDCB.
Phần giảm hạch toán tơng tự nhng với bút toán ghi âm (ghi đỏ).
Trình tự hạch toán tại ban quản lý dự án trực thuộc Bu điện tỉnh đợc khái
quát theo sơ đồ sau:
Đại học KTQD - KHoa kế toán
12
Luận văn tốt nghiệp2. Hạch toán công tác đầu t xây dựng cơ bản tại Bu điện tỉnh, thành
phố
a. Tài khoản sử dụng hạch toán

Luận văn tốt nghiệp
Kết cấu và nội dung phản ánh của TK 241 nh sau:
Bên Nợ:
- Chi phí đầu t xây dựng, mua sắm tài sản cố định phát sinh.
Bên Có:
- Giá trị tài sản cố định hình thành qua đầu t xây dựng, mua sắm đã
hoàn thành đa vào sử dụng;
- Giá trị công trình bị loại bỏ và các khoản duyệt bỏ khác kết chuyển
khi quyết toán đợc duyệt.
Số d Nợ:
- Chi phí xây dựng cơ bản dở dang;
- Giá trị công trình xây dựng cơ bản đã hoàn thành nhng cha đa vào sử
dụng hoặc quyết toán cha đợc duyệt.
Tài khoản 241 đợc chi tiết thành các tiểu khoản:
- Tài khoản 2411 Mua sắm tài sản cố định : Phản ánh chi phí mua sắm
tài sản cố định và tình hình quyết toán chi phí mua sắm tài sản cố định trong tr-
ờng hợp phải qua lắp đặt trớc khi đa vào sử dụng (kể cả mua tài sản cố định mới
hoặc đã qua sử dụng). Nếu mua sắm tài sản cố định về phải đầu t, trang bị thêm
mới đa vào sử dụng thì mọi chi phí mua sắm, trang bị thêm cũng đợc phản ánh
vào tài khoản này.
- Tài khoản 2412 Xây dựng cơ bản dở dang : Phản ánh chi phí đầu t
xây dựng cơ bản và tình hình quyết toán chi phí đầu t xây dựng cơ bản. Phản
ánh vào tài khoản này bao gồm: Chi phí xây dựng, lắp đặt, giá trị thiết bị, chi
phí kiến thiết cơ bản khác. Tài khoản này đợc mở chi tiết cho từng công trình,
hạng mục công trình và ở mỗi hạng mục công trình phải theo dõi chi thiết từng
loại chi phí đầu t (chi phí xây lắp, chi phí thiết bị, chi phí khác).
* TK 3362 Phải trả giữa Tổng công ty với đơn vị hạch toán phụ thuộc
Tài khoản này dùng để phản ánh tình hình thanh toán các khoản phải trả
giữa Tổng công ty với các đơn vị thành viên phụ thuộc về các khoản phải trả,
phải nộp, về các khoản mà đơn vị đã thu, đã chi hộ cấp trên.

TK 315.
Bên Có:
Đại học KTQD - KHoa kế toán
15
Luận văn tốt nghiệp
- Số tiền vay dài hạn phát sinh trong kỳ.
Số d Có:
- Số tiền vay dài hạn còn nợ cha đến hạn trả.
* TK 44122 Nguồn vốn đầu t xây dựng cơ bản tự bổ sung của đơn vị
Tài khoản này phản ánh số hiện có và tình hình tăng, giảm nguồn vốn
đầu t xây dựng cơ bản đợc bổ sung từ quỹ đầu t phát triển, nguồn vốn khấu hao
cơ bản của Bu điện tỉnh.
Kết cấu và nội dung phản ánh của TK 44122 nh sau:
Bên Nợ:
- Nguồn vốn đầu t giảm do xây dựng cơ bản và mua sắm tài sản cố
định hoàn thành, bàn giao đa vào sử dụng đã đợc phê duyệt quyết
toán.
Bên Có:
- Bổ sung nguồn vốn đầu t xây dựng cơ bản.
Số d Có:
- Số vốn đầu t xây dựng cơ bản hiện có của đơn vị cha sử dụng hoặc đã
sử dụng nhng công tác xây dựng cơ bản cha hoàn thành, cha đợc quyết toán
* TK 331 Phải trả nhà thầu về xây dựng cơ bản
Tài khoản này phản ánh tình hình thanh toán về các khoản nợ phải trả
của Bu điện tỉnh cho các nhà thầu theo hợp đồng đã ký kết.
Kết cấu và nội dung phản ánh của TK 331 nh sau:
Bên Nợ:
- Số tiền đã trả cho nhà thầu về khối lợng hoàn thành nghiệm thu;
- Số tiền tạm ứng cho nhà thầu.
Bên Có:

Nợ TK 241 - Chi phí đầu t xây dựng cơ bản
Nợ TK 133 - Thuế GTGT đợc khấu trừ
Có TK 331 - Phải trả cho ngời bán; hoặc
Có TK 151 - Hàng mua đang đi trên đờng.
- Khi nhận vốn đầu t xây dựng cơ bản của Tổng công ty bằng vật t, thiết
bị theo dự án (kể cả máy móc, thiết bị không cần lắp đặt), căn cứ vào hoá đơn,
biên bản bàn giao vật t, thiết bị, kế toán Bu điện tỉnh hạch toán:
Đại học KTQD - KHoa kế toán
17
Luận văn tốt nghiệp
+ Khi nhập kho vật t, thiết bị:
Nợ TK 152 - Nguyên liệu, vật liệu
Nợ TK 241 - Chi phí đầu t XDCB (nếu đa thẳng vào công trình không
qua kho)
Có TK 33624 - Phải trả về vốn đầu t xây dựng cơ bản
+ Nếu hoá đơn (kể cả báo nợ) có VAT thì hạch toán thuế riêng:
Nợ TK 1331 - Thuế GTGT đợc khấu trừ của hàng hoá dịch vụ
Có TK 33625 - Phải trả về thuế GTGT.
+ Khi thiết bị nhập khẩu Tổng công ty cấp thẳng, kế toán ghi:
Nợ TK 152 - Nguyên liệu, vật liệu
Nợ TK 133 - Thuế GTGT đợc khấu trừ
Có TK 33624 - Phải trả về vốn đầu t xây dựng cơ bản
Có TK 33625 - Phải trả về thuế GTGT.
- Khi xuất kho vật t, thiết bị đầu t XDCB (kể cả của Tổng công ty cấp và
của Bu điện tỉnh tự mua) giao cho bên nhận thầu:
+ Đối với thiết bị không cần lắp, kế toán ghi:
Nợ TK 241 - Chi phí đầu t XDCB
Có TK 152 - Nguyên liệu, vật liệu (chi tiết vật t, thiết bị trong kho).
+ Đối với thiết bị cần lắp:
Khi giao thiết bị, kế toán ghi:

Có TK 112 - Tiền gửi ngân hàng
Có TK 331 - Phải trả cho ngời bán
Có TK 341 - Vay dài hạn.
* Trờng hợp đơn vị tự thực hiện: chi phí thực hiện đầu t xây dựng là toàn
bộ chi phí mua sắm vật t, thiết bị và giá trị khối lợng xây lắp đơn vị tự thực hiện.
Khi phát sinh chi phí xây lắp liên quan cho công trình xây dựng cơ bản tự
làm, kế toán ghi:
Nợ TK 241 - Chi phí đầu t XDCB
Nợ TK 133 - Thuế GTGT đợc khấu trừ
Có TK 111, 112, 334, (Tổng giá thanh toán)
Trong trờng hợp Bu điện tỉnh thành lập ban quản lý dự án, hoạt động đầu
t xây dựng cơ bản đợc theo dõi trên hệ thống sổ kế toán riêng, khi cấp tiền, vật t
cho ban quản lý dự án, kế toán Bu điện tỉnh ghi:
Đại học KTQD - KHoa kế toán
19
Luận văn tốt nghiệp
Nợ TK 13634 - Phải thu về vốn đầu t
Có TK 152, 153 - Nguyên liệu, vật liệu.
Khi hạng mục công trình, công trình hoàn thành bàn giao đa và sử dụng,
kế toán tạm ghi tăng nguyên giá tài sản cố định theo dự toán đợc duyệt hoặc giá
trúng thầu nếu giá trị hoàn thành lớn hơn dự toán hoặc giá trúng thầu. Ngợc lại,
nguyên giá tài sản đợc tạm tính theo giá trị bàn giao thực tế.
Nợ TK 211 - Tài sản cố định hữu hình (chi tiết theo loại tài sản)
Có TK 241- Chi phí đầu t XDCB.
- Đối với các dự án dùng nguồn BCC, khi tài sản hoàn thành từ công tác
đầu t xây dựng cơ bản bàn giao đa vào sử dụng, kế toán ghi:
Nợ TK 13882 - Phải thu về vốn đầu t xây dựng cơ bản đối với BCC
Có TK 241 - Chi phí đầu t XDCB.
b. Hạch toán nguồn vốn đầu t
Hoạt động đầu t xây dựng cơ bản tại các Bu điện tỉnh đợc đầu t bằng

- Khi đối tác trả tiền về vốn đầu t xây dựng cơ bản theo hợp đồng BCC,
kế toán ghi:
Nợ TK 111, 112 - Tiền mặt, tiền gửi ngân hàng
Nợ TK 331 - Phải trả cho ngời bán (đối tác chuyển thẳng cho ngời bán,
bên nhận thầu)
Có TK 13882 - Phải thu về vốn đầu t xây dựng cơ bản đối với BCC.
Trờng hợp các công trình BCC do Tổng công ty phê duyệt và đối tác
chuyển tiền vào tài khoản của Tổng công ty thì Tổng công ty gửi thông báo cho
Bu điện tỉnh, kế toán ghi:
Nợ TK 13624 - Phải thu về vốn đầu t xây dựng cơ bản
Có TK 13882 - Phải thu về vốn đầu t xây dựng cơ bản đối với BCC
(chi tiết theo từng nguồn BCC).
Căn cứ vào các chứng từ đợc tập hợp đầy đủ minh chứng chi phí thực hiện
đầu t xây dựng thực tế phát sinh và điều khoản quy định tiến độ thanh toán với
các nhà thầu (đối với dự án thực hiện theo phơng thức giao thầu), kế toán tiến
hành thanh toán vốn đầu t.
Trả tiền cho ngời nhận thầu, ngời cung cấp vật t, thiết bị, dịch vụ có liên
quan đến đầu t xây dựng cơ bản, kế toán ghi:
Nợ TK 331 - Phải trả cho ngời bán
Đại học KTQD - KHoa kế toán
21
Luận văn tốt nghiệp
Có TK 111, 112 - Tiền mặt, tiền gửi ngân hàng
Có TK 341 - Vay dài hạn
Có TK 33623 - Phải trả về cấp vốn đầu t bằng nguồn vay
Có TK 33624 - Phải trả về cấp vốn đầu t xây dựng cơ bản
Có TK 13882 - Phải thu về vốn đầu t xây dựng cơ bản đối với BCC.
Khi công trình đợc bàn giao đa vào khai thác sử dụng, kế toán ghi tạm
tăng nguồn vốn đầu t.
- Dự án đợc đầu t bằng nguồn vốn đầu t xây dựng cơ bản của đơn vị:

Nợ TK 441 - Nguồn vốn đầu t xây dựng cơ bản (phần chi phí đề nghị
duyệt bỏ đợc duyệt)
Có TK 214 - Chi phí đầu t XDCB.
Căn cứ vào quyết toán vốn đầu t đợc duyệt, kế toán tiến hành điều chỉnh
nguyên giá tài sản cố định và nguồn vốn tơng ứng.
- Nếu giá trị quyết toán lớn hơn giá tạm tăng:
+ Điều chỉnh nguyên giá tài sản cố định, phần giá trị chênh lệch tăng,
ghi:
Nợ TK 211 - Tài sản cố định
Có TK 241 - Chi phí đầu t XDCB.
+ Điều chỉnh nguồn vốn, phần giá trị chênh lệch tăng ghi:
Nợ TK 441 - Nguồn vốn đầu t xây dựng cơ bản
Có TK 411 - Nguồn vốn kinh doanh.
- Nếu giá trị quyết toán nhỏ hơn giá trị tạm tăng, kế toán ghi âm bút toán
điều chỉnh trên.
Căn cứ vào hồ sơ quyết toán do Ban quản lý dự án nộp lên Bu điện tỉnh,
kế toán Bu điện tỉnh tạm ghi tăng:
Nợ TK 211 - Tài sản cố định hữu hình
Có TK 13634 - Phải thu về vốn đầu t.
Đồng thời phản ánh thuế GTGT của tài sản cố định đợc khấu trừ:
Nợ TK 133 - Thuế GTGT đợc khấu trừ
Có TK 33635 - Phải trả về thuế GTGT.
Đại học KTQD - KHoa kế toán
23
Luận văn tốt nghiệp
Tóm lại, trình tự hạch toán công tác đầu t xây dựng cơ bản tại các Bu điện
tỉnh nói chung thuộc Tổng công ty Bu chính Viễn thông Việt Nam đợc khái
quát theo sơ đồ sau:
Phần thứ hai
Thực trạng hạch toán công tác đầu t xây dựng cơ

Hà Sơn Bình vẫn là đơn vị chịu trách nhiệm quản lý, điều hành mạng lới hoạt
động phục vụ cả hai tỉnh. Tháng 11/1992, giải thể Bu điện Hà Sơn Bình, lập Bu
điện tỉnh Hà Tây và Bu điện tỉnh Hoà Bình.
Thực hiện đờng lối, cơ chế quản lý kinh tế, chính sách mở cửa xây
dựng nền kinh tế thị trờng của Đảng và Nhà nớc, Bu điện tỉnh Hà Tây đã có
nhiều cố gắng, đặc biệt mau chóng hoàn thiện đồng bộ mạng lới bu chính viễn
thông theo hớng hiện đại, đáp ứng kịp thời nhu cầu về thông tin liên lạc, góp
phần không nhỏ trong việc phát triển kinh tế, bảo vệ an ninh chính trị, trật tự an
toàn xã hội của địa phơng. Bu điện Hà Tây luôn hoàn thành tốt kế hoạch sản
xuất kinh doanh, từng bớc đổi mới, hoàn thiện công tác quản lý sản xuất kinh
doanh. Đặc biệt, Bu điện tỉnh Hà Tây là một trong những đơn vị đi đầu trong
Đại học KTQD - KHoa kế toán
25

Trích đoạn Những thành tựu đạt đợc Những tồn tại Hoàn thiện về hạch toán chi phí lãi vay Hoàn thiện về hạch toán nguyên vật liệu
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status