Ảnh hưởng của văn hóa kinh doanh Trung Quốc đến việc đàm phán hợp đồng thương mại quốc tế của các doanh nghiệp Việt Nam - Pdf 13



TRƢỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI THƢƠNG
KHOA KINH TẾ VÀ KINH DOANH QUỐC TẾ
CHUYÊN NGÀNH KINH TẾ ĐỐI NGOẠI
O0O
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
Đề tài:

ẢNH HƢỞNG CỦA VĂN HÓA KINH DOANH
TRUNG QUỐC TỚI VIỆC ĐÀM PHÁN HỢP ĐỒNG
THƢƠNG MẠI QUỐC TẾ CỦA CÁC DOANH
NGHIỆP VIỆT NAM Sinh viên thực hiện : Đinh Thị Thanh Huyền
Lớp : Trung 1
Khóa : 44E
Giáo viên hƣớng dẫn : ThS. Vũ Thị Hạnh Hà Nội, Tháng 05/2009 MỤC LỤC

2. Giai đoạn đàm phán 38
3. Giai đoạn hậu đàm phán 39
II. ẢNH HƢỞNG CỦA VĂN HÓA KINH DOANH TRUNG QUỐC TỚI CÁC HÌNH THỨC
ĐÀM PHÁN HỢP ĐỒNG THƢƠNG MẠI QUỐC TẾ 40
1. Đàm phán bằng thƣ tín 40 2. Đàm phán bằng điện thoại 43
3. Đàm phán bằng cách gặp gỡ trực tiếp 44
III. ẢNH HƢỞNG CỦA VĂN HÓA KINH DOANH TRUNG QUỐC TỚI VIỆC ĐÀM PHÁN
CÁC ĐIỀU KHOẢN TRONG HỢP ĐỒNG THƢƠNG MẠI QUỐC TẾ KÝ KẾT VỚI
DOANH NGHIỆP VIỆT NAM 50
1. Điều khoản hàng hóa 50
1.1 Điều khoản tên hàng 50
1.2 Điều khoản số lượng 50
1.3 Điều khoản chất lượng 52
1.4 Điều khoản thời hạn giao hàng 54
2. Điều khoản vận tải 58
3. Điều khoản giá cả 59
4. Điều khoản thanh toán 60
5. Điều khoản giải quyết tranh chấp 62
IV. NHỮNG THUẬN LỢI VÀ KHÓ KHĂN KHI ĐÀM PHÁN HỢP ĐỒNG THƢƠNG MẠI
QUỐC TẾ GIỮA DOANH NGHIỆP VIỆT NAM VÀ DOANH NGHIỆP TRUNG QUỐC 66
1. Thuận lợi 66
2. Khó khăn 69
CHƢƠNG III: GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ ĐÀM PHÁN HỢP
ĐỒNG THƢƠNG MẠI QUỐC TẾ CHO DOANH NGHIỆP VIỆT NAM ĐỐI
VỚI DOANH NGHIỆP TRUNG QUỐC 73
I. HIỂU RÕ ĐẶC ĐIỂM VÀ CHIẾN THUẬT ĐÀM PHÁN CỦA THƢƠNG NHÂN TRUNG
QUỐC 73

2. Tin chắc là dự án khả thi về mặt kinh tế 81
3. Hiểu rõ đối tác của mình 81
4. Thận trọng lƣu ý đến thể thức thanh toán 83
5. Không đi vào những thỏa thuận bị cấm và không phù hợp với quy định
của WTO 84
6. Tìm cho ra những khó khăn trƣớc khi chúng biến thành hiện thực 84
7. Phân tích rủi ro có thể xảy đến 84
8. Hạn chế sự phóng túng của bản thân mình 84
9. Lƣu ý thƣờng xuyên 85
10. Lƣu ý khi thƣơng lƣợng với các cấp chính quyền Trung Quốc 85
IV. GIẢI PHÁP CHO DOANH NGHIỆP VIỆT NAM ĐƢA RA NHỮNG ĐIỀU KHOẢN CÓ
LỢI CHO DOANH NGHIỆP KHI ĐÀM PHÁN HỢP ĐỒNG VỚI DOANH NGHIỆP TRUNG
QUỐC 85
1. Trƣờng hợp Việt Nam là nhà xuất khẩu 88
2. Trƣờng hợp Việt Nam là nhà nhập khẩu 89
KẾT LUẬN 92
TÀI LIỆU THAM KHẢO
Phụ lục

1
LỜI MỞ ĐẦU

1. Tính cấp thiết của đề tài:
Thế giới đã và đang diễn ra những biến đổi to lớn và sâu sắc, một trong
những biến đổi hết sức quan trọng đó là sự xích lại ngày một gần nhau của
các quốc gia trên thế giới. Hơn lúc nào hết, các hoạt động giao lƣu trên mọi
lĩnh vực, đặc biệt là giao lƣu kinh tế đang trở nên sôi động nhằm hƣớng tới

mại quốc tế giữa doanh nghiệp Việt Nam và doanh nghiệp Trung Quốc.
- Phạm vi nghiên cứu: Văn hóa kinh doanh là vấn đề khá mới mẻ và
có nhiều ý kiến khác nhau về vấn đề này. Vì vậy, trong khuôn khổ hạn hẹp
của khóa luận, tác giả chỉ tập trung nghiên cứu những ảnh hƣởng của văn hóa
kinh doanh Trung Quốc tới các hình thức, giai đoạn đàm phán hợp đồng
thƣơng mại quốc tế và tới những điều khoản ký kết trong hợp đồng mua bán
hàng hóa quốc tế, một loại hợp đồng phổ biến trong các loại hợp đồng thƣơng
mại quốc tế. Doanh nghiệp Việt Nam và doanh nghiệp Trung Quốc đƣợc
nghiên cứu ở đây là các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực xuất nhập
khẩu.
3. Mục đích nghiên cứu:
Trên cơ sở phân tích để làm rõ những ảnh hƣởng của văn hóa kinh
doanh Trung Quốc, tác giả rút ra những thuận lợi và khó khăn đối với doanh
nghiệp Việt Nam trong vấn đề đàm phán hợp đồng thƣơng mại quốc tế với
doanh nghiệp Trung Quốc và đƣa ra một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả
đàm phán cho doanh nghiệp Việt Nam.
4. Phƣơng pháp nghiên cứu:
- Phƣơng pháp thống kê, mô tả
- Phƣơng pháp phân tích, tổng hợp
- Phƣơng pháp đối chiếu so sánh 3
Các phƣơng pháp đƣợc kết hợp chặt chẽ với nhau để rút ra kết luận
phục vụ cho đề tài.
5. Kết cấu khóa luận:
Ngoài các phần mục lục, lời mở đầu, tài liệu tham khảo, kết luận và
phụ lục, nội dung chính của khóa luận gồm 3 chƣơng:
Chương I: Tổng quan về văn hóa kinh doanh Trung Quốc và hợp đồng
thương mại quốc tế

trình tổ chức và hoạt động của hoạt động kinh doanh, đƣợc thể hiện từ cách
chọn và cách bố trí máy móc, dây chuyền công nghệ, tổ chức bộ máy về nhân
sự và hình thành quan hệ giao tiếp ứng xử giữa các thành viên trong tổ chức
cho đến những phƣơng thức quản lý kinh doanh mà chủ thể kinh doanh áp
dụng sao cho có hiệu quả nhất. Hoạt động kinh doanh cố nhiên không lấy các
giá trị của văn hóa làm mục đích trực tiếp, song nghệ thuật kinh doanh từ việc
tạo vốn ban đầu, việc tìm địa bàn kinh doanh, mặt hàng kinh doanh cho đến
cách thức tổ chức thực hiện chiến lƣợc kinh doanh, tiếp thị sản phẩm, dịch vụ
và bảo hành sau bán đƣợc "thăng hoa" lên với những biểu hiện và giá trị tốt
đẹp thì kinh doanh cũng là biểu hiện sinh động văn hóa của con ngƣời.
Do đó, bản chất của văn hóa kinh doanh là làm cho cái lợi gắn bó chặt
chẽ với cái đúng, cái tốt và cái đẹp. Theo Dƣơng Thị Liễu Đại học Kinh tế
quốc dân - Bộ môn văn hóa kinh doanh, Bài giảng văn hóa kinh doanh, Nhà
xuất bản Đại học Kinh tế quốc dân, 2008, tr.3 thì:
"Văn hóa kinh doanh là toàn bộ các nhân tố văn hóa đƣợc chủ thể kinh
doanh chọn lọc, tạo ra, sử dụng và biểu hiện trong hoạt động kinh doanh
tạo nên bản sắc kinh doanh của chủ thể đó"
1.2 Các nhân tố cấu thành văn hóa kinh doanh
Trƣớc hết, chủ thể kinh doanh sẽ lựa chọn và vận dụng các giá trị văn
hóa dân tộc, văn hóa xã hội vào hoạt động kinh doanh để tạo ra sản phẩm, 5
hàng hóa, dịch vụ. Đó là tri thức, kiến thức, sự hiểu biết về kinh doanh đƣợc
thể hiện ở việc tuyển chọn nhân công, nguyên vật liệu, máy móc dây chuyền
công nghệ ; đó là việc chọn ngôn ngữ sử dụng trong kinh doanh; đó là niềm
tin, tín ngƣỡng , tôn giáo, các giá trị văn hóa truyền thống, các hoạt động văn
hóa tinh thần
Đồng thời, trong quá trình hoạt động, các chủ thể kinh doanh cũng tạo
ra các giá trị của riêng mình. Các giá trị này đƣợc thể hiện thông qua các giá

mục tiêu nhằm cụ thể hóa hơn cách diễn đạt đƣợc những sứ mệnh và mục tiêu
- Các nguyên tắc tạo ra một phong cách ứng xử, giao tiếp và hoạt động
kinh doanh đặc thù của doanh nghiệp
* Đạo đức kinh doanh:
"Là một tập hợp các nguyên tắc, chuẩn mực có tác dụng điều chỉnh,
đánh giá, hướng dẫn và kiểm soát hành vi của các chủ thể kinh doanh. Đây là
hệ thống các quy tắc xử sự, các chuẩn mực đạo đức, các quy chế nội quy có
vai trò điều tiết các hoạt động của quá trình kinh doanh nhằm hướng tới triết
lý đã định" (Dƣơng Thị Liễu Đại học Kinh tế quốc dân - Bộ môn văn hóa
kinh doanh, Bài giảng văn hóa kinh doanh, Nhà xuất bản Đại học Kinh tế
quốc dân, 2008, tr.5)
* Văn hóa doanh nhân:
"Là toàn bộ các nhân tố văn hóa mà các doanh nhân chọn lọc, tạo ra,
sử dụng và biểu hiện trong hoạt động kinh doanh của mình" Tài năng, đạo
đức và phong cách nhà kinh doanh có vai trò quyết định trong việc hình thành
văn hóa kinh doanh của chủ thể kinh doanh. (Dƣơng Thị Liễu Đại học Kinh tế
quốc dân - Bộ môn văn hóa kinh doanh, Bài giảng văn hóa kinh doanh, Nhà
xuất bản Đại học Kinh tế quốc dân, 2008, tr.6)
- Phong cách doanh nhân là sự tổng hợp các yếu tố diện mạo, ngôn ngữ,
cách cƣ xử và cách hành động của doanh nhân
- Đạo đức doanh nhân là một thành tố quan trọng tạo nên văn hóa
doanh nhân. Một số tiêu chuẩn không thể thiếu với đạo đức doanh nhân 7
 Tính trung thực: đó là sự nhất quán giữa nói và làm, danh và thực. Tiêu
chuẩn này hƣớng dẫn doanh nhân không dùng thủ đoạn xấu xa kiếm lời, coi
trọng sự công bằng, chính đáng và đạo lý trong kinh doanh
 Tôn trọng con ngƣời: doanh nhân cần coi trọng nhu cầu, tâm lý, sở
thích khách hàng, coi trọng phẩm giá và tiềm năng phát triển nhân viên, coi

- Giá trị sử dụng, hình thức, mẫu mã sản phẩm
- Kiến trúc nội, ngoại thất: vì nó thƣờng tạo ảnh hƣởng lớn đến hành vi con
ngƣời về phƣơng diện cách thức giao tiếp, phản ứng và thực hiện công việc
- Nghi lễ kinh doanh: là những hoạt động đã đƣợc dự kiến từ trƣớc và
chuẩn bị kỹ lƣỡng, thƣờng đƣợc tổ chức dƣới hình thức các sự kiện và hoạt
động văn hóa xã hội có tính chất nghiêm trang, chính thức và tình cảm
- Giai thoại và truyền thuyết: duy trì sức sống cho các giá trị ban đầu và
giúp thống nhất nhận thức cho mọi thành viên
- Biểu tƣợng hay logo: truyền đạt giá trị, ý niệm, những ý nghĩa hàm ẩn
bên trong
- Ngôn ngữ, khẩu hiệu: Đó là những câu chữ đặc biệt mang tính ví von
hay ẩn dụ để truyền tải đến nhân viên và những ngƣời liên quan.
1.3 Ảnh hưởng của văn hóa kinh doanh đến đàm phán hợp đồng thương
mại quốc tế
- Ảnh hƣởng tới cách thức giao tiếp, ứng xử trong quá trình đàm
phán. Việc hiểu biết văn hóa nƣớc sở tại là cần thiết khi một công ty tiến hành
kinh doanh ở đó. Khi những ngƣời mua và ngƣời bán trên khắp thế giới gặp
nhau để tiến hành kinh doanh thì họ mang tới những hiểu biết khác nhau,
những kỳ vọng và cách thức giao tiếp khác nhau. Bên cạnh những thông điệp
đƣợc trình bày rõ ràng qua ngôn từ thì các doanh nghiệp cần lƣu ý đến những
thông điệp ẩn sau ngôn từ. Đó có thể là cách ăn mặc, là cử chỉ, là nụ cƣời. Nhà
giao dịch cần phải chú ý đến đối tƣợng giao dịch cả về giới tính, tuổi tác, địa vị xã 9
hội, tình trạng hôn nhân, mà có những thái độ cƣ xử cho phù hợp. Loại ngôn
ngữ này cũng phải thích hợp với phong tục tập quán của từng nƣớc. Chẳng hạn
nhƣ ngƣời Pháp thích bắt tay, ngƣời Anh không chuộng cách thức này lắm. Thay
vào đó, ngƣời Nhật thƣờng cúi chào và trao danh thiếp. Hay ví dụ nhƣ gật đầu
thƣờng là biểu thị sự đồng ý, nhƣng ở Hy Lạp, Bungary, gật đầu lại là biểu thị sự

Mỹ cố gắng làm việc một cách năng suất và đôi khi họ rời công sở sớm nếu
công việc trong ngày đã hoàn tất. Quan điểm này cho thấy giá trị mà ngƣời
Mỹ coi trọng là việc tạo ra những thành quả cá nhân. Ở Nhật Bản, việc trông
có vẻ bận rộn trong mắt ngƣời khác là rất quan trọng, ngay cả khi công việc
không có nhiều. Vì thế khi tiến hành đàm phán thƣơng mại với ngƣời Mỹ hay
ngƣời Nhật, chúng ta cần đặc biệt quan tâm đến vấn đề thời gian.
- Ảnh hƣởng tới việc hạn chế rào cản mà ngôn ngữ đàm phán gây
ra. Sự bất đồng về ngôn ngữ có thể nói là rào cản rất lớn trong việc giao tiếp
và hiểu ý nhau trên bàn đàm phán. Nếu năng lực ngoại ngữ hạn chế, các
thƣơng nhân có thể gặp khó khăn trong khi đàm phán hoặc trao đổi ý tƣởng
kinh doanh, dẫn đến hiểu lầm nhau và gây ra sự trì hoãn trong hoạt động buôn
bán song phƣơng hay hợp tác kinh doanh. Do đó, hiểu biết về ngôn ngữ và kỹ
năng sử dụng ngoại ngữ thành thạo của thƣơng nhân là một thuận lợi to lớn
trong việc giao tiếp với các thƣơng nhân nƣớc ngoài. Để hạn chế đƣợc rào cản
ngôn ngữ thì các thƣơng nhân nên lựa chọn ngôn ngữ đàm phán phù hợp với
hoàn cảnh hai bên.
Từ những điều trên đây có thể thấy các doanh nghiệp cần chú trọng đến
văn hóa kinh doanh vì đây là yếu tố giúp doanh nghiệp có thể nâng cao năng
lực cạnh tranh, tạo dựng uy tín. Uy tín, sự tín nhiệm của khách hàng, của đối
tác dành cho doanh nghiệp và sản phẩm của doanh nghiệp là nguồn lực không
thể sờ mó, nhìn thấy nhƣng lại tạo nên nét đặc sắc, thu hút khách hàng, là
động cơ, sức hút họ đến với sản phẩm, tiêu dùng sản phẩm với tâm trạng thoải
mái và sự tin cậy cao. Khi một doanh nghiệp có uy tín lâu năm hoặc có tiếng
tăm lớn thì họ dễ dàng nhận đƣợc sự hợp tác từ phía đối tác trên bàn đàm 11
phán. Chính điều này giúp cho cuộc đàm phán hợp đồng thƣơng mại quốc tế
diễn ra thuận lợi và khả năng thành công là rất cao.
2. Nguồn gốc, đặc trƣng của văn hóa kinh doanh Trung Quốc

chức quyền cao và ngƣời bình thƣờng, về cơ bản thì giữa những ngƣời này
không có sự bình đẳng.
Nho giáo tạo ra cho hệ thống xã hội một số giá trị đạo đức nhƣ: lòng
trung thành, lòng hiếu thảo, sự tốt bụng, tính tuân lệnh và quy tắc thứ bậc về
quyền uy. Trong đó quy tắc thứ bậc đƣợc coi là hạt nhân của hệ thống. Nó
cho thấy việc mọi ngƣời đều phải tự xác định vị trí của mình trong xã hội. Cụ
thể là những ngƣời có địa vị xã hội thấp thƣờng mong muốn đƣợc ngƣời có
địa vị cao đối xử tốt. Đó nhƣ là sự trả công cho lòng trung thành, tận tụy của
họ. Về cơ bản, sự khác nhau giữa văn hóa Trung Quốc và văn hóa phƣơng
Tây có nguồn gốc từ chính yếu tố này
Giá trị văn hóa này đã có ảnh hƣởng lớn đến đời sống xã hội cũng nhƣ
phƣơng thức sản xuất kinh doanh ở Trung Quốc. Nho giáo với tƣ tƣởng "tôn
ti trật tự" đã ảnh hƣởng rất lớn tƣ tƣởng và chính sách của các nhà lãnh đạo
Trung Quốc. Trong một tác phẩm, Mao Trạch Đông đã viết: "Cá nhân phải
tuân thủ tập thể; thiểu số phải phục tùng đa số; cấp bậc thấp phải tuân lệnh
cấp cao hơn".
Ngoài ra, ngƣời Trung Quốc luôn bị ảnh hƣởng bởi các mối quan hệ và
cảm tƣởng hoặc suy nghĩ của ngƣời khác về mình. Nghĩa là mỗi ngƣời đều
không muốn đƣa ra ý kiến hoặc hành động gì trƣớc mặt ngƣời có cùng thứ
bậc hoặc cấp cao hơn, nếu việc đó có thể làm ảnh hƣởng đến uy tín hoặc làm
ngƣời kia không hài lòng.
2.2.2 Mối quan hệ (Guanxi)
Một trong những tập quán của ngƣời Trung Quốc ảnh hƣởng rất lớn
trong văn hóa kinh doanh là "Guanxi" (mối quan hệ). Thiết lập đƣợc một
mạng lƣới các mối quan hệ giữa cá nhân và tổ chức là một hoạt động chủ chốt 13
trong chiến lƣợc kinh doanh. Từ nhiều thế kỷ trƣớc, đó là cách duy nhất để
mọi thứ xuôi chèo mát mái. Ngày nay, yêu cầu xây dựng mối quan hệ tƣơng

này cũng ảnh hƣởng nhiều đến các hoạt động cũng nhƣ việc ra quyết định của
ngƣời quản lý trong những doanh nghiệp đầu tƣ nƣớc ngoài ở Trung Quốc,
đặc biệt là các công ty của các nƣớc phƣơng Tây. Văn hóa phƣơng Tây với
giá trị cốt lõi là mối quan hệ bình đẳng trong xã hội. Vì vậy, nguyên tắc sử
dụng con ngƣời của họ không phân biệt tuổi tác, giới tính mà năng lực và
trình độ là yếu tố lựa chọn hàng đầu. Vì vậy, các công ty nƣớc ngoài khi thực
hiện liên doanh với doanh nghiệp Trung Quốc, phía nƣớc ngoài không nên
chọn ngƣời quản lý có tuổi đời quá trẻ vì nhƣ vậy sẽ khó nhận đƣợc sự tin
tƣởng về năng lực, kinh nghiệm của phía Trung Quốc cũng nhƣ khó khăn
trong việc thiết lập các mối quan hệ trong công việc với các lãnh đạo của phía
đối tác Trung Quốc.
2.2.4 Sự coi trọng thể diện (mianzi)
Trong văn hóa kinh doanh của ngƣời Hoa, "giữ thể diện", "mất thể
diện" hay "đem lại thể diện" có một sự tác động mạnh mẽ đến hoạt động kinh
doanh. Một ngƣời bị phê bình hoặc bị lăng mạ trƣớc mặt những ngƣời khác
thì ngƣời đó coi nhƣ đã bị mất thể diện và lòng tự trọng đã bị tổn thƣơng.
Việc khiến cho ai đó mất thể diện trong tổ chức có thể gây ra sự bất đồng
nghiêm trọng Nhiều khi chỉ là một câu nói đùa vô ý cũng đã có thể làm một
ngƣời cảm thấy bị tổn thƣơng. Bên cạnh đó, đối với ngƣời Trung Quốc, khi
một ngƣời là lãnh đạo của một công ty mà bị mất thể diện có nghĩa là thể diện
của công ty do ngƣời đó đại diện cũng bị ảnh hƣởng. Văn hóa này rất khác so
với các nƣớc phƣơng Tây, việc mất thể diện của một ngƣời thì chỉ liên quan
đến uy tín của ngƣời đó mà không có liên quan gì đến uy tín của tập thể.
Ngƣợc lại, việc khen ai đó trƣớc mặt các đồng nghiệp khác là một hình thức
đem lại thể diện và có thể tạo ra sự tôn trọng, sự trung thành của cấp dƣới
2.2.5 Tin vào "phong thủy" (feng shui) 15
Quan niệm này dựa trên tƣ tƣởng con ngƣời và thiên nhiên phải tồn tại

hợp đồng thƣơng mại quốc tế: hợp đồng mua bán hàng hóa, hợp đồng cung
cấp dịch vụ, các loại hợp đồng liên quan đến quyền sở hữu trí tuệ, hợp đồng
vận chuyển hàng hóa
Một trong những cách xác định yếu tố quốc tế của hợp đồng thƣơng
mại quốc tế là dựa trên dấu hiệu quốc tịch của thương nhân nghĩa là hợp
đồng đƣợc ký kết giữa các thƣơng nhân có quốc tịch khác nhau. Ví dụ theo
quy định của Điểm 1 Khoản 1 Điều 81 Luật thƣơng mại Việt Nam 1997:
"Hợp đồng mua bán hàng hóa với thương nhân nước ngoài là hợp đồng mua
bán hàng hóa được ký kết giữa một bên là thương nhân Việt Nam với một bên
là thương nhân nước ngoài. Chủ thể bên nước ngoài trong hợp đồng mua bán
hàng hóa quốc tế là thương nhân và tư cách pháp lý của họ được xác định
căn cứ theo pháp luật của nước mà thương nhân đó mang quốc tịch". Còn
Luật thƣơng mại Việt Nam 2005 thì không có quy định liên quan đến việc
xác định tính quốc tế của hợp đồng mua bán hàng hóa quốc tế mà thay vào đó
là liệt kê những hoạt động đƣợc coi là hoạt động mua bán hàng hóa quốc tế.
Điều 27 Luật Thƣơng mại 2005 chỉ rõ: "Mua bán hàng hóa quốc tế được thực
hiện dưới các hình thức xuất khẩu, nhập khẩu, tạm nhập tái xuất, tạm xuất tái
nhập và chuyển khẩu" và "Mua bán hàng hóa quốc tế phải được thực hiện
trên cơ sở hợp đồng bằng văn bản và các hình thức khác có giá trị pháp lý
tương đương". Tiếp theo đó, Luật Thƣơng mại 2005 định nghĩa thế nào là
xuất khẩu, nhập khẩu, tạm nhập tái xuất, tạm xuất tái nhập, chuyển khẩu
Xuất khẩu hàng hóa là việc hàng hóa được đưa ra khỏi lãnh thổ Việt
Nam hoặc đưa vào khu vực đặc biệt nằm trên lãnh thổ Việt Nam được coi là
khu vực hải quan riêng theo quy định của pháp luật (Khoản 1, Điều 28)
Nhập khẩu hàng hóa là việc hàng hóa được đưa vào lãnh thổ Việt Nam
từ ngoài hoặc từ khu vực đặc biệt nằm trên lãnh thổ Việt Nam được coi là khu
vực hải quan riêng theo pháp luật Việt Nam (Khoản 2, Điều 28) 17

18
Hơn nữa việc xác định "tính quốc gia" của pháp nhân cũng rất phức tạp, có
thể theo thuyết nơi đăng ký hoặc thuyết địa điểm thƣờng trú của pháp nhân [5 ]
Khác với quy định của Luật thƣơng mại Việt Nam 1997, pháp luật của nhiều
nƣớc cũng nhƣ các văn bản pháp lý quốc tế xác định yếu tố quốc tế của hợp
đồng thƣơng mại quốc tế dựa trên cơ sở dấu hiệu lãnh thổ, nói chính xác hơn
là địa điểm hoạt động thƣơng mại của thƣơng nhân.
Theo tác giả Nguyễn Văn Luyện Đại học quốc gia thành phố Hồ Chí
Minh, Giáo trình luật hợp đồng thương mại quốc tế, Nhà xuất bản Đại học
quốc gia thành phố Hồ Chí Minh, 2007, tr.11 thì
"Hợp đồng thương mại quốc tế là hợp đồng thương mại được ký kết
giữa các thương nhân có trụ sở thương mại (địa điểm kinh doanh) nằm
trên lãnh thổ của các quốc gia khác nhau"
* Hình thức của hợp đồng thƣơng mại quốc tế:
Theo quy định của Khoản 4 Điều 81 Luật thƣơng mại 1997 thì hợp
đồng mua bán hàng hóa quốc tế phải đƣợc ký kết bằng văn bản còn trong
Luật thƣơng mại 2005 thì quy định này đƣợc tìm thấy trong Điều 27. Vì vậy,
hợp đồng thƣơng mại quốc tế cần thiết phải đƣợc ký kết bằng văn bản và các
hình thức tƣơng đƣơng văn bản (fax, telex, thông điệp dữ liệu ). Điều này
cũng tạo thuận lợi khi thực hiện một số chế tài nhất định trong trƣờng hợp
một bên không tuân thủ quy định này: hình thức với nguy cơ hợp đồng không
có hiệu lực, hình thức với mục đích là chứng cứ, hình thức để đạt đƣợc kết
quả nhất định của hành vi pháp lý
1.2 Phân loại hợp đồng thương mại quốc tế
Hợp đồng thƣơng mại quốc tế là tất cả các hợp đồng đƣợc sử dụng
trong hoạt động thƣơng mại quốc tế và không trái với pháp luật Việt Nam.
Dựa trên thực tế có thể chia hợp đồng thƣơng mại quốc tế thành các loại sau:
- Hợp đồng mua bán hàng hóa quốc tế
- Hợp đồng vận tải hàng hóa quốc tế

20
thích "vốn pháp định, vốn đầu tƣ, vốn vay "; trong lĩnh vực mua bán thiết bị
cần giải thích "thiết bị toàn bộ, thiết bị lẻ, bộ phận rời, đại diện công ty, thời
hạn bảo trì, chứng nhận chấp nhận cuối cùng "Các định nghĩa nêu ra cần
tránh dài dòng, phức tạp và mâu thuẫn với nhau
- Vấn đề thứ hai là nội dung kinh doanh nhƣ lĩnh vực xuất nhập khẩu,
đầu tƣ, chuyển giao công nghệ hay lĩnh vực khác. Chúng đƣợc cụ thể hóa
thành các điều kiện chi tiết: giá cả, số lƣợng, chất lƣợng, nhãn hiệu, tên hàng
- Vấn đề thứ ba là phƣơng thức thực hiện hợp đồng nhƣ phƣơng thức
vận chuyển, xây dựng, bảo quản, lắp đặt, bảo dƣỡng
- Vấn đề thứ tƣ là các điều kiện bất khả kháng: bão lụt, hạn hán, chiến
tranh, khủng hoảng chính trị, kinh tế xã hội Đây là căn cứ các bên miễn
giảm trách nhiệm nhƣ đã cam kết
- Vấn đề thứ năm liên quan đến khiếu nại hợp đồng và trọng tài xử lý
tranh chấp. Vấn đề này đảm bảo cho tính pháp lý và tính quy phạm của hợp
đồng cao hơn
- Vấn đề thứ sáu là thời hạn hiệu lực của hợp đồng: quy định thời điểm
bắt đầu và kết thúc của hợp đồng về mặt pháp lý, nghĩa là khi nào phát sinh và
khi nào chấm dứt quyền lợi, nghĩa vụ giữa các bên. Ngoài thời hạn quy định
trong hợp đồng, các bên không có trách nhiệm và nghĩa vụ với nhau
-Vấn đề thứ bảy là các vấn đề bổ sung. Đó là các vấn đề cần dự kiến
phát sinh của hợp đồng trong quá trình thực hiện (tăng giảm quyền, nghĩa vụ,
thời hạn hiệu lực, quy định của Nhà nƣớc đối với các quan hệ trong hợp
đồng )
1.3.1 Nội dung của hợp đồng theo pháp luật Việt Nam
Luật Thƣơng mại năm 2005 không quy định cụ thể về các điều khoản
chủ yếu của hợp đồng mua bán hàng hóa quốc tế để đảm bảo tính hệ thống và
phù hợp với nguyên tắc tôn trọng tự do, tự nguyện cam kết thỏa thuận-

định chính xác phẩm chất của hàng hóa là cơ sở để xác định đúng giá cả hàng
hóa đó. Tùy thuộc vào từng loại hàng mà quy định điều khoản này, chẳng hạn

Trích đoạn Chiến lược đàm phán hợp đồng thương mại quốc tế ẢNH HƢỞNG CỦA VĂN HÓA KINH DOANH TRUNG QUỐC TỚI CÁC GIAI ĐOẠN Đàm phán bằng thƣ tín Đàm phán bằng điện thoại Đàm phán bằng cách gặp gỡ trực tiếp
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status