Đại học Thương Mại 1 Khoa kế toán – kiểm toán
CHƯƠNG 1 : TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU ĐỀ TÀI
1.1 Tính cấp thiết nghiên cứu của đề tài
Hội nhập là một xu thế tất yếu của thời đại ngày nay, Việt Nam cũng không
nằm ngoài xu hướng đó. Cuối năm 2006 đầu năm 2007 đã đánh dấu những mốc
quan trọng trong tiến trình Việt Nam hội nhập sâu rộng vào nền kinh tế thế giới. Đó
là các sự kiện Việt Nam tổ chức thành công hội nghị diễn đàn kinh tế Châu Á- Thái
Bình Dương (APEC). Đặc biệt, ngày 11/01/2007 Việt Nam chính thức gia nhập vào
tổ chức thương mại thế giới (WTO) và việc Quốc hội Mỹ bỏ phiếu thông qua quy
chế thương mại bình thường vĩnh viễn (PNTR) cho Việt Nam. Đó là minh chứng
cho nỗ lực không ngừng của Đảng, nhà nước và toàn dân ta trong công cuộc xây
dựng đất nước và phát triển nền kinh tế. Những sự kiện này đã tạo ra rất nhiều thuận
lợi nhưng cũng không ít những khó khăn thách thức đối với các doanh nghiệp trong
nước, đòi hỏi các doanh nghiệp không ngừng mở rộng quy mô sản xuất kinh doanh,
đa dạng hóa cơ cấu mặt hàng, nâng cao chất lượng sản phẩm để tăng khả năng canh
tranh cho doanh nghiệp của mình.
Đứng trước những thách thức đó buộc các doanh nghiệp phải coi trọng hơn nữa
đến công tác quản lý. Các nhà quản lý phải luôn luôn nghiên cứu hoàn thiện các
phương pháp quản lý nhằm tạo điều kiện cho doanh nghiệp mình tồn tại và phát
triển. Trong đó kế toán là một công cụ đắc lực không thể thiếu trong bất kỳ loại hình
doanh nghiệp nào, nó có một vai trò quan trọng trong việc cung cấp các thông tin
hữu ích để đề ra các quyết định quản lý phục vụ nhu cầu kinh doanh hơn nữa tổ
chức tốt, hợp lý khoa học công tác kế toán trong doanh nghiệp cũng nhằm đảm bảo
việc cung cấp thông tin chính xác kịp thời và đầy đủ phục vụ cho các quyết định
kinh doanh đạt hiệu quả tối ưu.
Mỗi một bộ phận của kế toán mang một vai trò riêng tạo nên vai trò tổng hợp
của kế toán nói chung. Trong đó kế toán doanh thu là một trong những bộ phận kế
toán quan trọng mà bất kỳ doanh nghiệp nào cũng phải quan tâm.
Công ty cổ phần in và thương mại Ngọc Hưng là một doanh nghiệp tư nhân đã
có 6 năm xây dựng và phát triển. Với chức năng chủ yếu là in ấn tài liệu và quảng
cáo trên mọi lĩnh vực thì việc xác định doanh thu được công ty đặc biệt chú trọng.
riêng.
Về thực tiễn, trên cơ sở lý luận, luận văn cũng nghiên cứu kế toán doanh thu cụ
thể là kế toán doanh thu in, quảng cáo tại công ty Cổ phần in và thương mại Ngọc
Hưng nhằm các mục đích:
Luận văn tốt nghiệp Nguyễn Thị Thắm K41 – D5
Đại học Thương Mại 3 Khoa kế toán – kiểm toán
Một là làm rõ thực trạng kế toán doanh thu in quảng cáo. Đặc điểm kế toán
doanh thu in, quảng cáo tại công ty.
Hai là đánh giá thực trạng kế toán doanh thu in, quảng cáo của công ty chỉ ra
ưu điểm trong kế toán doanh thu của công ty đồng thời cũng chỉ ra những nhược
điểm hạn chế trong nghiệp vụ kế toán.
Ba là trên cơ sở những nhược điểm của kế toán doanh thu của đơn vị để đề
xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện kế toán doanh thu in, quảng cáo tại công ty. Các
giải pháp đều dựa trên hệ thống chuẩn mực kế toán Việt Nam(VAS), chế độ kế toán
hiện hành, tình hình thực tế tổ chức hoạt động kinh doanh và tổ chức công tác kế
toán tại công ty.
1.4 Phạm vi nghiên cứu
Không gian, luận văn được thực hiện trên cơ sở khảo sát thực tế tại công ty Cổ
phần in và thương mại Ngọc Hưng – Văn phòng tại số 10 trường Cao đẳng Công
Nghiệp in Phú Diễn Từ Liêm Hà Nội
Đối tượng nghiên cứu, đề tài tập trung nghiên cứu kế toán doanh thu in quảng
cáo của đơn vị
Thời gian nghiên cứu, từ 16/02/2009 đến 03/05/2009
Số liệu nghiên cứu trong đề tài, số liệu thực tế của công ty của năm 2008
1.5 Kết cấu luận văn
Luận văn tốt nghiệp có kết cấu 4 chương
Chương 1: Tổng quan nghiên cứu đề tài
Chương 1 của luận văn trình bày những vấn đề khái quát cơ bản như tính cấp
thiết của đề tài, tên đề tài, mục tiêu nghiên cứu và phạm vi nghiên cứu của đề tài.
Chương 2: Tóm lược một số vấn đề lý luận cơ bản về kế toán doanh thu trong
Các khoản góp vốn của cổ đông hoặc chủ sở hữu làm tăng vốn chủ sở hữu
nhưng không là doanh thu. Vì các khoản vốn này không phát sinh từ hoạt động sản
xuất kinh doanh thông thường của doanh nghiệp mà do cổ đông hay chủ sở hữu tự
bỏ ra
Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ là toàn bộ số tiền thu được hoặc sẽ
thu được từ các giao dịch và nghiệp vụ phát sinh doanh thu như bán sản phẩm hàng
Luận văn tốt nghiệp Nguyễn Thị Thắm K41 – D5
Đại học Thương Mại 5 Khoa kế toán – kiểm toán
hóa cung cấp dịch vụ cho khách hàng gồm cả các khoản phụ thu và phí thu thêm
ngoài giá bán (nếu có)
Doanh thu phát sinh từ giao dịch, sự kiện được xác định bởi thỏa thuận giữa
doanh nghiệp với bên mua hoặc bên sử dụng tài sản. Nó được xác định bằng giá trị
hợp lý của các khoản đã thu được hoặc sẽ thu được sau khi trừ các khoản chiết khấu
thương mại, giảm giá hàng bán và giá trị hàng bán bị trả lại (theo đoạn 6 chuẩn mực
số14)
Những khoản doanh thu này được xác định trong hợp đồng kinh tế sau khi có
sự thỏa thuận giữa doanh nghiệp và khách hàng.
Chiết khấu thương mại là khoản doanh nghiệp trừ bán giảm giá niêm yết cho
khách hàng mua với khối lượng lớn. Đây cũng là một trong những chính sách bán
hàng mà bất kỳ một doanh nghiệp nào cũng thực hiện nhằm thu hút ngày càng nhiều
khách hàng đến với công ty của mình.
Giảm giá hàng bán là khoản giảm trừ cho người mua do hàng hóa kém phẩm
chất, sai quy cách hoặc lạc hậu thị hiếu.
Giá trị hàng bán bị trả lại là giá trị khối lượng hàng bán đã xác định là tiêu thụ
bị khách hàng trả lại và từ chối thanh toán.
Doanh thu thuần: là toàn bộ doanh thu thực tế của doanh nghiệp trong kỳ kế
toán, là cơ sở để xác định kết quả hoạt động kinh doanh. Doanh thu thuần mà doanh
nghiệp thực hiện được trong kỳ kế toán có thể thấp hơn doanh thu ban đầu do nhiều
nguyên nhân: Doanh nghiệp chiết khấu thương mại, giảm giá hàng đã bán cho khách
hàng hoặc hàng bán bị trả lại (do không đảm bảo điều kiện về quy cách, phẩm chất),
149/2001/QĐ-BTC ngày 31/12/2001 của Bộ trưởng Bộ tài chính
Doanh thu bao gồm tổng giá trị các lợi ích kinh tế doanh nghiệp thu được trong
kỳ kế toán, phát sinh từ các hoạt động sản xuất, kinh doanh thông thường của doanh
nghiệp, góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp. Các khoản thu hộ bên
thứ ba không phải là nguồn lợi ích kinh tế, không làm tăng vốn chủ sở hữu của
doanh nghiệp sẽ không được coi là doanh thu
a. Xác định doanh thu
Việc xác định doanh thu phải căn cứ vào thỏa thuận giữa doanh nghiệp với bên
mua hoặc bên sử dụng tài sản. Nó được xác định bằng giá trị hợp lý của các khoản
đã thu hoặc sẽ thu được sau khi trừ đi các khoản chiết khấu thương mại, chiết khấu
thanh toán, giảm giá hàng bán và giá trị hàng bán bị trả lại.
Đối với các khoản tiền hoặc tương đương tiền không được nhận ngay thì doanh
thu được xác định bằng cách quy đổi giá trị danh nghĩa của các khoản sẽ thu được
trong tương lai về giá trị thực tế tại thời điểm ghi nhận doanh thu theo tỷ lệ lãi xuất
hiện hành.
Luận văn tốt nghiệp Nguyễn Thị Thắm K41 – D5
Đại học Thương Mại 7 Khoa kế toán – kiểm toán
Việc trao đổi hàng hóa hoặc dịch vụ tương tự về bản chất và giá trị không được
coi là giao dịch tạo ra doanh thu. Trường hợp trao đổi hàng hóa hoặc dịch vụ không
tương tự thì doanh thu được xác định bằng giá trị hợp lý của hàng hóa hoặc dịch vụ
nhận về (hoặc giá trị hợp lý hoặc hàng hóa hoặc dịch vụ đem đi trao đổi). Sau khi
điều chỉnh các khoản tiền hoặc tương đương tiền trả thêm hoặc thu thêm.
b. Điều kiện ghi nhận doanh thu
Doanh thu bán hàng được ghi nhận khi đồng thời thỏa mãn năm điều kiện sau
(theo đoạn 10 VAS 14)
- Doanh nghiệp đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở
hữu sản phẩm hoặc hàng hóa cho người mua. Thực tế, hầu hết các trường hợp thời
điểm chuyển giao phần lớn rủi ro trùng với thời điểm chuyển giao lợi ích gắn liền
với quyền sở hữu hợp pháp quyền kiểm soát hàng hoá của người mua.
- Doanh nghiệp không còn nắm giữ quyền quản lý hàng hóa như người sở hữu
phương pháp tỷ lệ hoàn thành. Theo phương pháp này, doanh thu được ghi nhận
trong kỳ kế toán được xác định theo tỷ lệ công việc đã hoàn thành.
c. Thời điểm ghi nhận doanh thu
Để xác định được doanh thu, doanh nghiệp phải xác định được thời điểm
chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu hàng hóa cho người
mua trong từng trường hợp cụ thể. Thông thường, thời điểm chuyển giao phần lớn
rủi ro trùng với thời điểm chuyển giao lợi ích gắn liền với quyền sở hữu hàng hóa
cho người mua.
Nếu doanh nghiệp nắm được quyền sở hữu tiền tệ đồng thời mất quyền sở hữu
hàng hóa thì thời điểm ghi nhận doanh thu là khi khách hàng đã nhận hàng và ký
nhận trên hóa đơn giao hàng
Nếu doanh nghiệp đã nắm được quyền sở hữu tiền tệ trước khi mất quyền sở
hữu hàng hóa thì thời điểm ghi nhận doanh thu là khi người mua nhận được hàng và
kí nhận nợ chấp nhận thanh toán trên hóa đơn. Nếu doanh nghiệp vẫn phải chịu phần
lớn rủi ro gắn liền với quyền sở hữu hàng hóa thì chưa được phép ghi nhận
doanh thu.
2.2.1.3 Chuẩn mực số 02 “hàng tồn kho”
Chuẩn mực này được ban hành theo quyết định số 149/2001/QĐ-BTC ngày
31/12/2001 của Bộ trưởng Bộ tài chính.
Mục đích của chuẩn này là quyết định và hướng dẫn các nguyên tắc và phương
pháp kế toán hàng tồn kho gồm xác định giá trị và kế toán hàng tồn kho vào chi phí,
ghi giảm giá trị hàng tồn kho cho phù hợp với giá trị thuần có thể thực hiện được và
phương pháp tính giá trị hàng tồn kho được áp dụng theo một trong các phương
pháp sau:
Luận văn tốt nghiệp Nguyễn Thị Thắm K41 – D5
Đại học Thương Mại 9 Khoa kế toán – kiểm toán
- Phương pháp tính giá theo giá đích danh
- Phương pháp bình quân gia quyền
- Phương pháp nhập trước xuất trước
- Phương pháp nhập sau xuất trước
2.2.2.2 Tài khoản sử dụng và vận dụng tài khoản
Luận văn tốt nghiệp Nguyễn Thị Thắm K41 – D5
Đại học Thương Mại 10 Khoa kế toán – kiểm toán
a. Tài khoản sử dụng
Kế toán có nhiệm vụ vận dụng chế độ kế toán thích hợp do nhà nước ban hành
để tiến hành định khoản, ghi sổ kế toán các nghiệp vụ kế toán phát sinh một cách
đầy đủ chính xác và kịp thời
Căn cứ theo hệ thống tài khoản kế toán cho doanh nghiệp vừa và nhỏ được bộ
tài chính ban hành theo quy định số 48/2006/QĐ-BTC ngày 14/9/2006 kế toán
doanh thu ở các doanh nghiệp vừa và nhỏ khi hạch toán sử dụng các tài khoản sau:
• TK511-doanh thu bán hàng và cung cấp
+ Nội dung
Tài khoản này dùng để phản ánh doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ của
doanh nghiệp trong một kỳ kế toán của hoạt động sản xuất kinh doanh thu từ các
giao dịch và nghiệp vụ sau:
- Bán hàng: bán sản phẩm do doanh nghiệp sản xuất ra, bán hàng hóa mua vào
và bán bất động sản đầu tư.
- Cung cấp dịch vụ: thực hiện công việc đã thỏa thuận theo hợp đồng trong một
kỳ hoặc nhiều kỳ kế toán như cung cấp dịch vụ vận tải, du lịch, quảng cáo cho thuê
tài sản cố định theo phương thức cho thuê hoạt động.
+ Kết cấu
Bên nợ
- Số thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất nhập khẩu phải nộp tính trên doanh thu
bán hàng thực tế của sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ đã cung cấp cho khách hàng và
được xác định là đã bán trong kỳ kế toán.
- Số thuế GTGT phải nộp của doanh nghiệp nộp thuế GTGT theo phương pháp
trực tiếp.
- Doanh thu hàng bán bị trả lại kết chuyển cuối kỳ.
- Khoản giảm giá hàng bán kết chuyển cuối kỳ.
- Khoản chiết khấu thương mại kết chuyển cuối kỳ.
Bên có
- Số tiền khách hàng đã trả nợ
- Số tiền đã nhận ứng trước, trả trước của khách hàng
- Khoản giảm giá hàng bán cho khách hàng sau khi đã giao hàng và khách
hàng có khiếu nại.
- Doanh thu của số hàng đã bán bị người mua trả lại (có thuế GTGT hoặc
không thuế GTGT)
- Số tiền chiết khấu thanh toán và chiết khấu thương mại cho người mua.
TK 131 có số dư bên nợ
- Số tiền còn phải thu của khách hàng
- Tài khoản này có thể có số dư bên có. Số dư bên có phản ánh số tiền nhận
trước hoặc số đã thu nhiều hơn số phải thu của khách hàng chi tiết theo từng đối
tượng cụ thể
• TK 521 – Các khoản giảm trừ doanh thu
+ Nội dung
Luận văn tốt nghiệp Nguyễn Thị Thắm K41 – D5
Đại học Thương Mại 12 Khoa kế toán – kiểm toán
Tài khoản này dùng để phản ánh toàn bộ số tiền giảm trừ cho người mua hàng
được tính giảm trừ vào doanh thu hoạt động kinh doanh. Các khoản giảm trừ doanh
thu được phản ánh trong TK521 bao gồm chiết khấu thương mại, giá trị hàng bán bị
trả lại và các khoản giảm giá cho người mua trong kỳ hạch toán
- Chiết khấu thương mại là khoản doanh nghiệp giảm giá niêm yết cho khách
hàng mua hàng với khối lượng lớn
- Giá trị hàng bán bị trả lại là giá trị khối lượng hàng bán xác định là đã bán bị
khách hàng trả lại và từ chối thanh toán
- Giảm giá hàng bán là khoản giảm trừ cho người mua do hàng bán kém chất
lượng, sai quy cách theo quy định trong hợp đồng kinh tế hoặc lạc hậu thị hiếu
+ Kết cấu
Bên nợ
- Trị giá của hàng bán bị trả lại, đã trả lại tiền cho người mua hoặc tính trừ vào
chuyển khoản thì tổng số tiền thanh toán (bao gồm cả thuế GTGT) được ghi nhận
vào bên nợ TK111, TK112. Nếu khách hàng không thanh toán ngay mà nhận nợ thì
tổng số tiền thanh toán (bao gồm thuế GTGT) ghi nợ TK131. Và đối ứng vào bên có
của TK511.
- Trường hợp nếu doanh thu phát sinh bằng ngoại tệ thì ngoài việc ghi sổ kế
toán chi tiết số nguyên tệ đã thu hoặc phải thu kế toán căn cứ vào tỷ giá giao dịch
thực tế hay tỷ giá giao dịch bình quân trên thị trường ngoại tệ liên ngân hàng do
ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố tại thời điểm phát sinh nghiệp vụ kinh tế để
quy đổi ra đồng Việt Nam để hạch toán vào TK511
- Trường hợp doanh nghiệp tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ doanh
thu sử dụng nội bộ không phải tính nộp thuế GTGT và chi tiết thành doanh thu bán
hàng nội bộ. Toàn bộ doanh thu này ghi nhận vào bên có TK511, ghi nợ
TK154,TK642
- Trường hợp doanh nghiệp tính thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp thì số
thuế GTGT phải nộp tính vào chi phí sản xuất được ghi nhận vào bên Nợ TK154,
TK642 đối ứng ghi bên có TK511 chi tiết doanh thu nội bộ.
- Trường hợp sử dụng sản phẩm để biếu tặng:
+ Nếu doanh nghiệp tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, khi xuất sản
phẩm để biếu tặng cho tất cả cá nhân bên ngoài được trang trải bằng quỹ khen
thưởng phúc lợi kế toán doanh thu phản ánh vào bên có TK511 với doanh thu chưa
có thuế. Thuế GTGT đầu ra phải nộp sẽ không được khấu trừ, được ghi có
TK33311. Đồng thời ghi nợ TK431 – quỹ khen thưởng phúc lợi với tổng giá
thanh toán.
+ Nếu doanh nghiệp tính thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp khi xuất biếu
tặng cho các tổ chức, cá nhân bên ngoài được trang trải bằng quỹ khen thưởng phúc
lợi với tổng giá thanh toán đã bao gồm cả thuế GTGT ghi nợ TK431 đồng thời ghi
có TK511
Luận văn tốt nghiệp Nguyễn Thị Thắm K41 – D5
Đại học Thương Mại 14 Khoa kế toán – kiểm toán
Cuối kỳ kế toán kết chuyển doanh thu của hàng bán bị trả lại, khoản giảm giá
Nhật ký thu tiền
Sổ chi tiết :
Sổ chi tiết thanh toán
Bảng tổng hợp chi tiết doanh thu
Trình tự ghi sổ kế toán doanh thu theo hình thức nhật ký chung (phụ lục 2.2)
Luận văn tốt nghiệp Nguyễn Thị Thắm K41 – D5
Đại học Thương Mại 15 Khoa kế toán – kiểm toán
• Chứng từ ghi sổ
Sổ tổng hợp
Sổ cái TK511, sổ cái TK131
Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ
Sổ chi tiết
Sổ quỹ
Sổ chi tiết thanh toán
Bảng tổng hợp chi tiết doanh thu
Trình tự ghi sổ kế toán doanh thu theo hình thức chứng từ ghi sổ (phụ
lục 2.3)
• Kế toán trên máy vi tính:
Đặc trưng của kế toán máy trên máy vi tính là công việc kế toán được thực hiên
theo một chương trình phần mền kế toán trên máy vi tính. Phần mền kế toán được
thiết kế theo nguyên tắc của một trong những hình thức kế toán hoặc các hình thức
kế toán quyết định trên đây (thường ít thiết kế theo hình thức Nhật ký sổ cái vì đặc
trưng của hình thức này là ít dòng nhiều cột). Phần mền kế toán được thiết kế theo
hình thức kế toán nào sẽ có loại sổ của hình thức kế toán đó nhưng không bắt buộc
hoàn toàn giống mẫu sổ kế toán ghi bằng tay.
Trình tự kế toán doanh thu theo hình thức kế toán trên máy vi tính (phụ
lục 2.4)
2.3 Tổng quan về kế toán doanh thu của các công trình nghiên cứu năm trước
Kế toán doanh thu không phải là một đề tài mới. Trước em cũng đã có rất nhiều
anh chị sinh viên lựa chọn đề tài này làm luận văn tốt nghiệp của mình. Tuy nhiên,
Luận văn tốt nghiệp “Hoàn thiện phương pháp kế toán nghiệp vụ bán hàng
ở công ty TNHH Hải Long trong điều kiện vận dụng chuẩn mực kế toán số 14”
sinh viên thực hiện Nguyễn Minh Ngọc K39D3 2003-2007 giáo viên hướng dẫn TS.
Đoàn Vân Anh. Cũng như luận văn tốt nghiệp trên, tác giả nghiên cứu, làm rõ kế
toán bán hàng trong điều kiện vận dụng chuẩn mực kế toán số 14, đồng thời phản
ảnh đánh giá thực trạng và đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện kế toán bán hàng
tại công ty TNHH Hải Long. Luận văn nghiên cứu các vấn đề của kế toán bán hàng
trong đó có kế toán doanh thu. Tuy nhiên tác giả không nghiên cứu các vấn đề như
phạm vi doanh thu, điều kiện ghi nhận doanh thu, cách xác đinh doanh thu mà chỉ đề
cập tới nội dung phương pháp hạch toán, trình tự hạch toán khi phát sinh doanh thu
Luận văn tốt nghiệp Nguyễn Thị Thắm K41 – D5
Đại học Thương Mại 17 Khoa kế toán – kiểm toán
trong doanh nghiệp. Về thực tế, tác giả đã làm rõ thực trạng kế toán bán hàng tại
đơn vị. Các kết luận về thực trạng, từ đó đề xuất các giải pháp nhằm khắc phục hạn
chế trong kế toán bán hàng. Luận văn đưa ra các giải pháp rất chi tiết và cụ thể như
các giải pháp nhằm khắc phục những tồn tại về hạch toán ban đầu, tài khoản sử
dụng, và sổ sách kế toán. Đặc biệt, tác giả đã đề cập đến giải pháp nhằm nâng cao
công tác kế toán quản trị của công ty. Nhưng cũng giống như luận văn trên, các giải
pháp đưa ra chỉ tập trung vào nội dung của giải pháp mà không nói đến điều kiện và
yêu cầu thực hiện giải pháp đó.
Tóm lại, cả hai luận văn trên đều đã giải quyết được các vấn đề đặt ra trong
mục tiêu nghiên cứu. Tuy nhiên cả hai đề tài đều chưa tập trung đến kế toán doanh
thu trong doanh nghiệp. Đặc biệt khi đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện vấn đề,
tác giả của cả hai đề tài chỉ nêu lên nội dung của giải pháp mà không đề cập tới điều
kiện và yêu cầu thực hiện giải pháp như thế nào để đạt được hiệu quả cao nhất.
Hai luận văn đều giải quyết các vấn đề trong kế toán bán hàng song vẫn có
những sự khác biệt đáng kể trong nội dung đưa ra. Nếu như sinh viên Đàm Bích Lộc
K39D2 khi nghiên cứu về các khoản giảm trừ doanh thu thì nội dung đưa ra một
cách chung chung trong khi đó cũng vấn đề này nhưng sinh viên Nguyễn Minh
Ngọc K39D3 lại diễn giải một cách cụ thể từng trường hợp chiết khấu thương mại,
- Từ những tồn tại trong kế toán doanh thu in, quảng cáo của công ty luận văn
đề xuất những giải pháp cụ thể khắc phục những tồn tại đó nhằm hoàn thiện kế toán
doanh thu nói chung và kế toán doanh thu in, quảng cáo nói riêng góp phần hoàn
thiện công tác kế toán của doanh nghiệp.
Luận văn tốt nghiệp Nguyễn Thị Thắm K41 – D5
Đại học Thương Mại 19 Khoa kế toán – kiểm toán
CHƯƠNG 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU VÀ THỰC TRẠNG KẾ
TOÁN DOANH THU IN, QUẢNG CÁO TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN IN VÀ
THƯƠNG MẠI NGỌC HƯNG
3.1 Phương pháp thu nhập dữ liệu
3.1.1 Phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp
Để hoàn thành được luận văn tốt nghiệp không đơn thuần chỉ cần đến suy nghĩ.
Mà quan trọng hơn đó là những dữ liệu để làm cơ sở cho đề tài. Dữ liệu đó bao gồm
dữ liệu sơ cấp và dữ liệu thứ cấp.
Có rất nhiều những phương pháp để tiến hành thu thập dữ liệu sơ cấp cho luận
văn. Song do điều kiện và năng lực của bản thân các dữ liệu sơ cấp của đề tài được
thu thập qua các cách thức như sau:
a. Phương pháp phỏng vấn trực tiếp
Đây là phương pháp đơn giản nhất nhưng mang lại kết quả tương đối chính xác
giúp có được rất nhiều thông tin mà thực tế trên sổ sách kế toán của công ty không
có hoặc còn thiếu. Ngoài ra, cũng qua phương pháp này một lần nữa khẳng định tính
cần thiết của kế toán doanh thu trong tất cả doanh nghiệp nói chung và kế toán
doanh thu in, quảng cáo tại đơn vị nói riêng.
Nội dung cuộc phỏng vấn:
Cuộc phỏng vấn đựơc diễn ra tại phòng kế toán tổng hợp của công ty. Đối
tượng phỏng vấn là kế toán trưởng của đơn vị. Phiếu phỏng vấn xem tại phụ lục 3.1
Nội dung cuộc phỏng vấn xoay quanh những vấn đề về kế toán của công ty. Đó
là các vấn đề cơ bản như bộ máy tổ chức công tác kế toán của doanh nghiệp, đội ngũ
Luận văn tốt nghiệp Nguyễn Thị Thắm K41 – D5
Đại học Thương Mại 20 Khoa kế toán – kiểm toán
Luận văn được hoàn thành bởi các dữ liệu được xử lý qua các phép duy vật
biện chứng và phương pháp lịch sử. Cụ thể là sử dụng các kỹ thuật so sánh, phân
tích, đối chiếu.
Ngoài ra các dữ liệu còn được xử lý qua việc sử dụng các phần mền hỗ trợ hiện
đại như phần mền word, phần mền excel…
3.1.3 Ý nghĩa phương pháp nghiên cứu
Phương pháp hệ nghiên cứu các vấn đề về kế toán doanh thu in, quảng cáo tại
công ty Cổ phần in và thương mại Ngọc Hưng mang những ý nghĩa cơ bản sau;
- Các phương pháp hệ nghiên cứu sử dụng là những phương pháp thu thập
thông tin một cách chính xác đáng tin cậy về kế toán doanh thu in, quảng cáo tại đơn
vị thực tập
- Đây là những phương pháp dễ sử dụng phù hợp nhất với điều kiện của doanh
nghiệp và năng lực của bản thân. Đồng thời những phương pháp này cũng không tốn
quá nhiều thời gian
- Cuối cùng những phương pháp được lựa chọn sử dụng đều là những phương
pháp tiết kiệm chi phí nhất dễ thực hiện tuy nhiên lại mang lại độ chính xác
cao nhất.
3.2 Tình hình và nhân tố môi trường ảnh hưởng đến kế toán doanh thu in,
quảng cáo tại công ty Cổ phần in và thương mại Ngọc Hưng
3.2.1 Tổng quan về công ty cổ phần in và thương mại Ngọc Hưng
3.2.1.1 Đặc điểm tổ chức quản lý hoạt động kinh doanh tại công ty in và thương mại
Ngọc Hưng
a. Đặc điểm hoạt động kinh doanh của công ty Cổ phần in và thương mại
Ngọc Hưng
Luận văn tốt nghiệp Nguyễn Thị Thắm K41 – D5
Đại học Thương Mại 22 Khoa kế toán – kiểm toán
Công ty cổ phần in và thương mại Ngọc Hưng được thành lập ngày 25/4/2003
với sự tham gia làm việc trực tiếp của những giáo viên và kỹ thuật viên lâu năm đầy
kinh nghiệm trong trường in quân đội vầ đội ngũ nhân viên năng động nhiệt tình với
công việc.
vậy công ty in và thương mại Ngọc Hưng luôn nỗ lực hết mình để đem sản phẩm tốt
nhất và giá thành phù hợp nhất cho khách hàng.
b. Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý của công ty in và thương mại Ngọc Hưng
Bộ máy quản lý của công ty bao gồm nhiều bộ phận, giữa các bộ phận có mối
quan hệ chặt chẽ với nhau và được phân thành các khâu, các cấp quản lý với những
chức năng và quyền hạn nhất định nhằm thực hiện các mục tiêu của công ty.
- Giám đốc công ty: Giám đốc công ty trực tiếp chỉ huy và quản lý hoạt động
của công ty, tổ chức thực hiện kế hoạch sản xuất kinh doanh và kế hoạch đầu tư
mới, ban hành những quy chế quản lý nội bộ trong công ty, ký kết các hợp đồng lao
động, hợp đồng kinh tế, lập danh sách nhân sự dự kiến…
- Phó giám đốc công ty: là người giúp việc cho giám đốc thay mặt giám đốc
điều hành toàn bộ hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty
- Phòng kinh doanh và tính giá : tổ chức quản lý việc khai thác hợp đồng kinh
tế, thực hiện đàm phán, soạn thảo hợp đồng kinh tế, lập các kế hoạch kinh doanh,
tạo lập mối quan hệ với khách hàng, tính giá báo giá cho khách hàng.
- Phòng kế toán : theo dõi ghi chép tình hình biến động về tài sản nguồn vốn
trong công ty, tham mưu cho lãnh đạo về việc xây dựng kế hoạch tài chính tổ chức
nguồn vốn phục vụ cho hoạt động kinh doanh của công ty…
Luận văn tốt nghiệp Nguyễn Thị Thắm K41 – D5
Đại học Thương Mại 24 Khoa kế toán – kiểm toán
- Phòng thiết kế: tổ chức quản lý việc thiết kế các mẫu in quảng cáo cho khách
hàng, kiểm tra xem xét sản phẩm có đúng thiết kế hay không trước khi tổ chức sản
xuất hàng loạt theo y êu cầu của khách hàng.
- Phòng kế hoạch sản xuất: thiết lập và tổ chức các kế hoạch sản xuất cho
xưởng sản xuất cũng như hoạt động của công ty.
Sơ đồ : Tổ chức bộ máy công ty
3.2.1.2 Đặc điểm tổ chức công tác kế toán tại công ty Cổ phần in và thương mại
Ngọc Hưnng
a. Tổ chức bộ máy kế toán
Xuất phát từ đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh, đặc điểm tổ chức bộ
tác ghi chép theo dõi phản ánh mặt quản lý tài chính kế toán của công ty. Chuẩn bị
tài liệu cho phân tích hoạt động kinh tế, hoàn thành các nội dung và yêu cầu khác
theo điều lệ và theo luật định. Đồng thời cùng với kế toán viên theo dõi xử lý các
nghiệp vụ kinh tế phát sinh. Cuối kỳ lập các báo cáo quyết toán thuế, báo cáo tài
chính, tổng hợp chứng từ, bảng tổng hợp các chứng từ kế toán cùng loại lên sổ cái
các loại tài khoản theo định kỳ hàng quý, hàng năm lên báo cáo quyết toán.
Kế toán viên: theo dõi xử lý các nghiệp vụ kế toán phát sinh trong hoạt động
sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp như:
- Theo dõi tình hình thu chi tiền
- Tập hợp chi phí, doanh thu
- Tính lương, bảo hiểm xã hội, cho cán bộ công nhân viên hàng tháng
- Tạm ứng thanh toán
- Theo dõi tình hình tăng, giảm tài sản cố định
- Tổng hợp chứng từ, hoá đơn sử dụng trong ngày
b. Chính sách kế toán
Hình thức kế toán : chứng từ ghi sổ
Chế độ kế toán áp dụng : từ ngày 01/01/2007 công ty đã áp dụng chế độ kế
toán doanh nghiệp vừa và nhỏ ban hành ngày 14/09/2006 theo quyết định
48/2006/QĐ- BTC của Bộ trưởng Bộ tài chính
Kỳ kế toán : từ ngày 01/01 đến ngày 31/12 hàng năm
Luận văn tốt nghiệp Nguyễn Thị Thắm K41 – D5