phát triển tư duy học sinh thpt miền núi khi dạy các khái niệm vật lý của chương “từ trường” và “cảm ứng điện từ” - Pdf 13

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học
TN
t nu . e

d

u . v

n
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TR
Ƣ
ỜNG
ĐẠI HỌC

P

HẠM

LÊ VĂN
HUẾ
PHÁT TRIỂN

DUY HỌC SINH THPT MIỀN
NÚI
KHI DẠY CÁC KHÁI NIỆM VẬT LÝ CỦA
CH
ƢƠ
NG
“TỪ
TR

HUẾ
PHÁT TRIỂN

DUY HỌC SINH THPT MIỀN
NÚI
KHI DẠY CÁC KHÁI NIỆM VẬT LÝ CỦA
CH
ƢƠ
NG
“TỪ
TR
Ƣ
ỜNG”
VÀ “CẢM ỨNG ĐIỆN
TỪ”
(VẬT LÝ 11 – BAN CƠ
BẢN)
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO
DỤC
Chuyên ngành: LÝ LUẬN VÀ
PHƢƠNG
PHÁP DẠY HỌC VẬT

Mã số:
60.14.10
Ng
ƣ
ời

h

dẫn giúp đỡ tận
tình.
- Thầy cô giáo trong khoa sau đại học, khoa vật lý
tr
ƣ
ờng
Đại học
s
ƣ
phạm - Đại học Thái Nguyên,
thƣ
viện
tr
ƣ
ờng
Đại học

phạm - Đại
học
Thái Nguyên đã tạo mọi điều kiện cho việc học tập, nghiên cứu và thực
hiện
luận
văn.
- Các
tr
ƣ
ờng
THPT và các thầy cô giáo cộng tác đã tạo điều kiện
cho
thực nghiệm


n
LỜI CAM
ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các
số
liệu, kết quả nghiên cứu trong luận văn là trung thực và
chƣa
có ai công
bố
trong một công trình nào
khác.
Thái nguyên, tháng 9 năm
2008
Tác
giả
Lê Văn Huế
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học
TN
t nu . e

d

u . v

n
CHỮ VIẾT TẮT DÙNG TRONG LUẬN VĂN
ĐC Đối
chứng
TN Thực

ơng
pháp dạy
học
ĐHSP Đại học

phạm
ĐHSPHN Đại học

phạm Hà
nội
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học
TN
t nu . e

d

u . v

n
MỤC
LỤC
Trang
Mở đầu
1
I. Lý do chọn đề tài
1
II. Mục đích nghiên cứu
2
III. Đối
tƣợng

trong
hệ

tƣơng
tác dạy học.
6
1.1.3. Luận điểm
phƣơng
pháp dạy học khoa học theo mục tiêu
đổi
mới nhằm phát triển hoạt động nhận thức tích cực, tự chủ sáng tạo

t
ƣ
duy khoa học của HS.
8
1.1.3.1.Vai trò quan trọng của sự dạy là thực hiện việc
tổ
chức, kiểm tra, định
h
ƣ
ớng
hữu hiệu hoạt động học.
9
1.1.3.2. Sự cần thiết tổ chức tình huống vấn đề trong dạy học
9
1.1.3.3. Sự cần thiết sử dụng những quan niệm vốn có của
học
sinh trong việc tổ chức tình huống và định
h


duy
16
1.2.4. Các thao tác trí tuệ trong quá trình

duy
17
1.2.5. Các loại

duy
19
1.2.5.1.

duy kinh nghiệm
19
1.2.5.2.

duy lí luận
19
1.2.5.3.

duy lôgíc
20
1.2.5.4.

duy vật lý
21
1.2.6. Các biện pháp phát triển

duy

ƣ
ợng
học
sinh
29
1.2.6.5. Rèn luyện cho HS kĩ năng thực hiện các thao tác

duy
29
1.2.6.6. Rèn luyện ngôn ngữ cho HS
30
1.2.7. Đặc điểm

duy của HS miền núi
31
1.2.7.1. Những yếu tố ảnh
h
ƣ
ởng
tới sự phát triển

duy
của
HS dân tộc miền núi
31
1.2.7.2. Đặc điểm

duy của HS miền núi
32
1.3. Khái niệm vật lý và thực trạng day - học các khái niệm vật lý

miền núi hiện nay
41
1.3.2.1. Về cơ sở vật chất phục vụ dạy học
41
1.3.2.2. Tình hình dạy - học
41
Kết luận
chƣơng
I
42
Chƣơng II: Phát triển

duy học sinh THPT miền núi thông qua
việc
dạy các khái niệm vật lí của chƣơng “Từ
tr
ƣ
ờng”
và “Cảm ứng
điện
từ” (Vật lý 11- Ban cơ bản )
43
2.1. Sơ đồ cấu trúc các
bƣớc
hình thành khái niệm vật lý bằng
quan
sát và thực nghiệm
43
2.2. Hình thành
khá


duy học sinh THPT miền núi
52
2.6.1. Cấu trúc và đặc điểm kiến thức chƣơng “Từ
tr
ƣ
ờng”


“Cảm ứng điện từ”
52
2.6.2. Thiết kế phƣơng án dạy học cụ thể một số bài của chƣơng
“Từ trƣơng” và chƣơng “Cảm ứng điện từ” theo
h
ƣ
ớng
phát triển

duy
học sinh THPT miền núi
57
Kết luận
chƣơng
II
100
Chƣơng III: Thực nghiệm

phạm
101
3.1. Mục đích và nhiệm vụ của thực nghiệm

103
3.3.2. Đánh giá, xếp loại
103
3.4. Các giai đoạn TNSP
104
3.4.1. Công tác chuẩn bị cho TNSP
104
3.4.1.1. Chọn lớp TN và lớp ĐC
104
3.4.1.2. Chọn các bài TN
104
3.4.1.3. Các GV cộng tác TNSP
104
3.4.1.4. Lịch lên lớp
104
3.4.2. Kết quả và xử lý kết quả TNSP
105
3.4.2.1. Yêu cầu chung về cách xử lý kết quả TNSP
105
3.4.2.2. Kết quả TNSP
106
3.5. Đánh giá chung về TNSP
118
3.5.1. Đánh giá định tính qua thống kê.
118
3.5.2. Đánh giá
đ
ịnh
lƣợng
qua bài kiểm tra.

tiêu
của giáo dục đào tạo là đào tạo ra những con
ngƣời
có đủ phẩm chất,
năng
lực
để xây dựng và bảo vệ tổ quốc, làm chủ tri thức khoa học công nghệ
hiện
đại,
có năng lực phát huy giá trị văn hoá dân tộc, tiếp thu tinh hoa của
nhân
loại,


duy sáng tạo, kỹ năng thực hành giỏi”. Để thực hiện
đƣợc
mục tiêu
giáo
dục nói trên, vấn đề đặt ra đối với các
tr
ƣ
ờng
học là cần
không ngừng
đổi
mới về
nộ
i dung, PPDH và tăng
c
ƣ

giáo dục ở các vùng dân
tộc
thiểu số phấn đấu giảm sự chênh lệch về phát
triển giáo dục giữa các
vùng
lãnh thổ.” Đây cũng là một trong những yêu
cầu nhằm phát triển giáo
dục
miền núi làm cho giáo dục miền núi tiến
kịp miền
xuô
i,
đƣa
vùng dân
tộc
thiểu số tiến theo trình độ phát triển
chung của cả
n
ƣ
ớc.
Thực tiễn dạy và học môn vật lý trong nhà
tr
ƣ
ờng
THPT miền núi
hiện
nay cho thấy, đa số GV chỉ quan tâm đến việc truyền thụ kiến thức mà
ít
chú
trọng đến việc phát triển

của
lý luận dạy học bộ môn. Có nắm vững hệ thống các khái niệm mới

thể
thâm nhập vào bản chất của các mối liên hệ, các định luật, các thuyết
và từ
đó
có thể nắm vững các ứng dụng thực tế của bộ môn. Có hình thành
tốt các
khái
niệm thì HS mới hiểu đúng đắn và sâu sắc các khái niệm, mới
phát triển
tốt
năng lực

duy của HS, giúp họ vận dụng tốt các kiến thức
đã học vào
thực
tiễn và rèn luyện cho họ những năng lực sáng
tạo

.
Việc áp dụng cụ thể phƣơng pháp dạy học nhằm phát triển

duy
HS
trong dạy học vật lý, đã có một số tác giả thực hiện
nhƣ:
Phạm Thanh
Bình

duy HS
THPT
miền núi khi dạy một số bài chƣơng – Chất khí” - Luận văn thạc sĩ
ĐHSP
Thái nguyên 2007…Các công trình này đã có những thành công
nhất
định
trong việc phát triển

duy HS. Song để đƣa ra một biện pháp
cụ thể
nhằm
phát triển

duy HS THPT miền núi thông qua việc hình thành
các khái
niệm
Vật lý bằng quan sát và thực nghiệm thì
chƣa
có công trình
nào nghiên
cứu.
Chính vì những lý do trên, chúng tôi đã chọn đề tài nghiên
cứu:
“Phát triển tư duy HS THPT miền núi khi dạy các khái niệm Vật lý
của
chương: “ Từ trường” và “ Cảm ứng điện
t
ừ” ( Vật
l


duy trong dạy học
các
khái
niệm vật lý cho
HS
V. NHIỆM VỤ NGHIÊN
CỨU
- Nghiên cứu lý luận
về
phát triển

duy
cho HS trong quá trình dạy
học
- Nghiên cứu đặc điểm và việc hình thành các khái niệm vật
lý.
- Nghiên cứu các biện pháp phát triển

duy cho HS khi giảng dạy
các
khái niệm vật

- Nghiên cứu chƣơng “Từ
tr
ƣ
ờng”
và chƣơng “ Cảm ứng điện từ”
Vật
lý 11 nhằm xác định nội dung các kiến thức cơ bản, các kĩ năng của HS

VI.
PHƢƠNG
PHÁP NGHIÊN
CỨU
- Nghiên cứu lý
luận
- Điều tra thực tế và tổng kết kinh
nghiệm
- Thực nghiệm

phạm theo
h
ƣ
ớng
đề tài đã đề
ra
VII. Ý NGHĨA KHOA HỌC VÀ ĐÓNG GÓP CỦA ĐỀ
TÀI
- Góp phần làm rõ cơ sở khoa học của các biện pháp hình thành
các
khái niệm vật lý bằng quan sát và thực nghiệm nhằm phát triển

duy
HS
THPT miền
núi
- Kết quả của đề tài có thể sử dụng làm tài liệu tham khảo cho GV
dạy
môn Vật lý ở
tr

học
1.1.1. Quá trình nhận thức và sự lĩnh hội kiến
thức
Sơ đồ ngắn gọn của quá trình nhận thức đã
đƣợc
Lê nin nêu lên:
Từ
trực quan sinh động đến

duy trừu
tƣợng
rồ
i từ

duy trìu
tƣợng
trở về
thực
tiễn. Đó là con
đ
ƣ
ờng
biện chứng của nhận thức chân lý, nhận thức
thực
tế
khách quan. Về những yêu cầu cơ bản của

duy biện chứng duy
vật
cũng


tiễn
này vừa với tính cách là tiêu chuẩn của
chân lý, vừa với tính cách là kẻ
xác
định một cách thực tế sự liên hệ giữa
sự vật với những điều cần thiết đối
với
con
ngƣời
- cần
đƣợc
bảo đảm trong
định nghĩa đầy đủ của sự vật. Điểm thứ
t
ƣ
là: Lôgíc biện chứng dạy rằng
không có chân lý trừu
t
ƣ
ợng,
rằng chân lý
luôn
luôn là cụ thể. Trong dạy học,
giáo viên cần tổ chức quá trình lĩnh hội kiến
thức
của học sinh phù hợp với
con
đ
ƣ

X.L,Rubienstêin, tồn tại và ý thức, M 1957, tr 71) tiếng Nga.
Ng
ƣ
ợc
lại

duy
và những kết quả của nó chi phối khả năng phản ánh của cảm giác, làm cho
khả
năng đó của con
ngƣời
tinh vi hơn, nhạy bén hơn, mang tính lựa chọn và
trở
lên
có ý nghĩa hơn. Vì lẽ đó Ph. Ăngghen viết: “ nhập vào con mắt của
chúng
ta
chẳng những có cảm giác khác mà còn có cả hoạt động
t
ƣ
duy của ta
nữa”.
1.1.2.
Bản
chất của học và chức năng của
dạy
trong hệ
tƣơng
tác dạy
học

của
chủ thể. Ở đây hành vi
đƣợc
xem
nhƣ
kết quả biểu
hiện ra ngoài của
hành
động, còn cách thức để đạt tới kết quả đó
đƣợc
xem
nhƣ
cấu trúc bên
trong
của hành động học
.
Nhƣ
vậy: Sự học phải là một quá trình hình thành và phát triển của
những
dạng thức hành động xác định, thông qua thích ứng của chủ thể với
tình
huống
hoạt động của chủ thể tồn tại
tƣơng
ứng với động cơ thúc đẩy hoạt
động đó.
Hoạt
động đó có đối
tƣợng
cấu thành từ các hoạt động, hành động lại

học
những dạng thức hoạt động xác định, phát triển ở
ngƣời
học
những năng
lực
thể chất, tinh thần và nhân cách của cá
nhân.
+ Chức năng tổ chức, kiểm tra định
h
ƣ
ớng
hành động học của sự
dạy.
Học
là một hành động của học sinh xây dựng kiến thức cho bản
thân
mình và vận dụng kiến thức của mình, thì dạy học là dạy hành động
(Hành
động chiếm lĩnh tri thức và hành động vận dụng tri thức). Và do đó, trong
dạy
học, GV cần tổ chức các tình huống học tập đòi hỏi sự thích ứng của
HS
để
qua đó HS chiếm lĩnh
đƣợc
tri thức, đồng thời phát triển trí tuệ và
nhân
cách
toàn diện của

ứng

liệu hoạt
động
dạy
học
( Môi
tr
ƣ
ờng

)
Tổ chức Cung cấp

liệu
tạo tình
huống

nh 2: Hệ
t
ƣ
ơng
tác dạy
học
- Hành động của HS với

liệu hoạt động dạy học là sự thích ứng
của
HS với tình huống học tập đồng thời là hành động chiếm lĩnh, xây
dựng

ƣ
ng
vấn đề đặt ra là phải sử dụng những
ph
ƣ
ơng
pháp
nhƣ
thế
nào để phát huy tính tự lực và phát triển

duy khoa học cho HS ? Để
trả
lời
đƣợc
các câu hỏi đó chúng ta cần dựa trên cơ sở lí luận về
ph
ƣ
ơng
pháp
dạy
học theo
h
ƣ
ớng
phát triển

duy của HS
.
1.1.3. Luận điểm

nghiên
cứu tìm tòi giải quyết vấn đề, đáp ứng
đƣợc
những đòi hỏi đa
dạng của
hoạt
động thực tiễn không ngừng phát triển. Cũng chỉ trong điều
kiện dạy học
nh
ƣ
vậy mới đảm bảo những kiến thức HS đã học
đƣợc

những kiến thức thực
sự
có chất
lƣợng
sâu sắc, vững chắc, vận dụng
đ
ƣ
ợc.
Việc quán triệt quan
đ
iểm trên đây về mục tiêu dạy học các môn
khoa
học, cùng với việc quán triệt quan điểm hoạt động về bản chất của học

của
dạy và quan điểm hiện đại của
ph

chỉ
đạo hoạt động
dạy.
1.1.3.1. Vai trò quan trọng của sự dạy là thực hiện việc tổ chức,
k
iểm
tra, định hướng hữu hiệu hoạt động
học.
Sự học nói chung, là sự thích ứng của
ngƣời
học với những tình
huống
thích đáng, làm nảy sinh và phát triển ở
ngƣời
học những dạng hoạt động
xác
định, phát triển ở
ngƣời
học những năng lực thể chất, tinh thần và nhân
cách
cá nhân.

i riêng, sự học có chất
lƣợng
một trí thức khoa học mới
nào
đó
phải là sự thích ứng của
ngƣời
học với những tình huống học tập

sự kiểm tra,
định h
ƣ
ớng,
hoạt động hữu hiệu, cho phép gợi ra ở HS hoạt động học tập
tự
chủ,
tích cực dẫn tới sự chiếm lĩnh
đƣợc
tri thức khoa học, theo cách tiếp
cận
hiện
thực
tƣơng
tự
nhƣ
các nhà khoa học
.
1.1.3.2. Sự cần thiết tổ chức tình huống vấn đề trong dạy
học
Tri thức khoa học
đƣợc
xây dựng khi nhà khoa học có động cơ
giải
quyết một vấn đề, tìm lời giải đáp cho một câu hỏi đặt ra mà việc tìm
lời
giải
đáp cho câu hỏi đó chính là phải tìm tòi một cái mới, chứ không chỉ
đơn
thuần

của học sinh sẽ
đƣợc
phát triển
.
1.1.3.3. Sự cần thiết sử dụng những quan niệm vốn có của học
sinh
trong việc tổ chức tình huống và định hướng hành động giải quyết vấn
đề
của học sinh trong quá trình xây dựng kiến thức
m

ới
Tri thức mới
đƣợc
xây dựng dựa trên các tri thức đã có và đồng thời
còn
phải đối chọi lại với các quan
đ
iểm đã có
nh
ƣ
ng
lại là trở lực đối với sự
hình
thành tri thức mới.Tri thức mới với ý nghĩa đúng đắn của nó, chỉ có
thể
thực
sự
đƣợc
xác lập, hoà nhập vào vốn hiểu biết riêng của học sinh,

ớng
giải quyết
vấn
đề một cách hữu hiệu sao cho tạo
đƣợc
điều kiện
cho những quan niệm
đó
đƣợc
học sinh vận dụng,
đƣợc
thử thách trong
quá trình kiểm tra hợp
thức
hoá, khiến cho
ngƣời
học tự nhận thấy chỗ sai
lầm (không hợp thức ),
thấy
cần thay đổi quan niệm, khắc phục sai lầm để
xây dựng tri thức mới phù hợp
.
1.1.3.4. Sự cần thiết phát huy tác dụng sự trao đổi và tranh luận
của
học sinh trong quá trình chiếm lĩnh tri
thức
Sự xây dựng tri thức khoa học là quá trình mang tính xã hội. Nhận
thức
của mỗi cá nhân, thành viên xã
hộ

đƣợc
tạo thuận lợi và

hiệu quả hơn nhờ trao đổi và sự tranh luận với những
ngƣời
ngang
hàng.
Trong điều kiện đó sẽ phát huy
đƣợc
ảnh
h
ƣ
ởng
của sự

i giới, hỗ
trợ
của
những
ngƣời
trong cộng đồng đối với
mỗ
i cá nhân qua vùng phát
triển
gần
nhất của cá
nhân.
1.1.3.5. Sự cần thiết tổ chức tiến trình dạy học phỏng theo tiến
trình
nghiên cứu xây dựng, bảo vệ tri thức khoa

.
Có thể diễn đạt thâu tóm, khái quát các luận điểm
ph
ƣ
ơng
pháp
luận
quan trọng của dạy học khoa học bằng các kết luận sau
đây:
a. Coi
ngƣời
học, hình thành, phát triển nhân cách năng lực của
mình
trong hoạt động. Học qua làm, qua khắc phục sai lầm, học qua giao
tiếp,
trình
bày ý kiến,
tƣ tƣởng
quan
đ
iểm của mình với
ngƣời
khác, đối
chiếu ý kiến,
t
ƣ
tƣởng
quan điểm của mình với ý kiến

t


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status