BÀI THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
LỜI MỞ ĐẦU
Trong sự nghiệp đổi mới và phát triển kinh tế, thời kỳ công nghiệp hoá - hiện đại
hoá đất nước theo định hướng xã hội chủ nghĩa. Với mục tiêu xây dựng nước ta thành
một nước có cơ sở vật chất kỹ thuật hiện đại, cơ cấu kinh tế hợp lý, quan hệ sản xuất
tiến bộ phù hợp với trình độ phát triển của lực lượng sản xuất thì các công ty nhà nước
đóng một vai trò chủ đạo trong việc thực hiện các mục tiêu kinh tế - xã hội và quốc
phòng, an ninh quốc gia. Do vậy, nhiệm vụ trọng tâm hàng đầu là phải cải cách khu vực
kinh tế nhà nước cho phù hợp với sự phát triển chung của cơ chế thị trường có sự điều
tiết của nhà nước theo định hướng xã hội chủ nghĩa.
Trước đây, khi đất nước đang trong thời kỳ cơ chế kế hoạch hoá tập trung quan
liêu bao cấp thì mọi công ty quốc doanh đều hoạt động theo các kế hoạch từ trên xuống
dưới, từ trung ương đến tận cơ sở. Tức là việc mua sắm các yếu tố đầu vào của sản
xuất: vật tư, trang thiết bị, nguyên nhiên vật liệu… rồi đến quá trình sản xuất kinh
doanh, sau đó tiêu thu đầu ra đều được thực hiện theo kế hoạch định sẵn. Vì thế, các
công ty không phải lo lắng băn khoăn về sự lớn mạnh phát triển hay tình trạng làm ăn
yếu kém, thua lỗ vì tất cả đã có nhà nước bao cấp trọn gói. Nhưng khi bước sang nền
kinh tế thị trường tất cả các công ty đều phải thực hiện hạch toán độc lập, tự chủ cho
sản xuất kinh doanh, tất cả đều chịu sự điều tiết của các quy luật cung - cầu, quy luật
cạnh tranh, quy luật giá cả, quy luật phân phối… và đều phải chịu sự cạnh tranh rất
gay gắt, khốc liệt của các lực lượng tham gia thị trường. Do vậy, các công ty phải luôn
cố gắng, nỗ lực tìm cho mình một vị thế, chỗ đứng trên thị trường, liên tục mở rộng thị
phần sản phẩm, nâng cao uy tín của công ty đối với khách, có như vậy mới tồn tại và
phát triển được. Chính vì lý do đó mà đề tài "Đẩy mạnh tiêu thụ sản phẩm" luôn có tầm
quan trọng và tính thời cuộc đối với bất kỳ công ty sản xuất kinh doanh nào.
Công ty TNHH Đại Thịnh là một công ty mới được thành lập chưa lâu song lại
có vị trí tiêu thụ sản phẩm thuận lợi, Công ty có khả năng đáp ứng được nhu cầu của thị
trường cả về số lượng và chất lượng sản phẩm. Nhưng do mới được thành lập chưa lâu
nên thị trường tiêu thụ của Công ty chưa được rộng rãi, chỉ đáp ứng nhu cầu trong
vùng và một số vùng lân cận.
NGƯỜI THỰC HIỆN: LẠI THỊ NAM DƯ - LỚP: QKD51ĐH2 Page 1
Tên giao dịch: Công ty TNHH Đại Thịnh
Tên viết tắt: DAITHINH Co., LTD
Trụ sở chính: Thôn Đa Diện- Xã Xuân Lâm- Thuận thành - Bắc Ninh
Điện Thoại: 0241. 866. 377
*Quá trình hình thành và phát triển của công ty:
Công ty TNHH Đại Thịnh thành lập vào ngày 20/10/2002. Giấy phép kinh doanh
thành lập số: 01/QĐ-CT giấy đăng ký kinh doanh số 2102000307 do sở kế hoạch đầu tư
tỉnh Bắc Ninh cấp.
Từ khi được thành lập đến nay, Công ty ngoài nhiệm vụ tổ chức lực lượng sản
xuất gạch phục vụ cho xây dựng. Song song với nhiệm vụ đó công ty được phép kí kết
hợp đồng với đơn vị bạn trong việc tiêu thụ sản phẩm. Công ty sản xuất sản phẩm theo
chỉ tiêu kế hoạch của nhà nước giao. Toàn bộ sản phẩm sản xuất ra của công ty đều
được nhập kho. Công ty TNHH Đại Thịnh luôn xác định mình là một trong những đơn
vị cơ sở, là tế bào của nền kinh tế Quốc dân là nơi tiến hành trực tiếp các hoạt động sản
xuất kinh doanh để sản xuất ra sản phẩm thực hiện cung cấp lao vụ dịch vụ đáp ứng nhu
cầu của xã hội. Do vậy, trong những năm qua công ty đã không ngừng tiếp cận và mở
rộng thị trường của mình để tăng sản lượng bán ra.
1.2 Bộ máy tổ chức quản lý
Sơ đồ 1.1 sẽ cho ta thấy toàn bộ bộ máy tổ chức quản lý của công ty
NGƯỜI THỰC HIỆN: LẠI THỊ NAM DƯ - LỚP: QKD51ĐH2 Page 3
BÀI THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
.
Sơ đồ 1.1: Bộ máy tổ chức quản lý của công ty
Chức năng của từng Phòng:
Giám Đốc:
Có trách nhiệm và quyền hạn cao nhất là đại diện pháp nhân của công ty và là chủ
tài khoản của công ty, chịu trách nhiệm trước nhà nước và pháp luật về mọi hoạt động
và kết quả kinh doanh của Công ty.
Ra các quyết định chỉ thị để điều hành toàn bộ hoạt động của công ty, giao dịch
tìm hiểu khách hàng.
ra lò
BÀI THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
Duyệt chịu trách nhiệm về dự án, kế hoạch kinh doanh, tài chính
Ký hợp đồng lao động, quyết định thanh lý hợp đồng lao động và chịu trách nhiệm
trước nhà nước, pháp luật về mọi tình hình nhân sự của công ty.
Phó Giám đốc
Giúp việc cho Giám đốc trong quản lý điều hành các hoạt động của công ty theo
sự phân công của Giám đốc
Chủ động và tích cực triển khai, thực hiện nhiệm vụ được phân công và chịu
trách nhiệm trước Giám đốc về hiệu quả các hoạt động.
Theo ủy quyền bằng văn bản của Giám đốc phù hợp với từng giai đoạn và phân
cấp công việc.
Phòng kinh doanh.
Xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch sản xuất kinh doanh, xác lập và thống
nhất áp dụng các chỉ tiêu định mức kinh tế kỹ thuật của các loại hình sản xuất kinh
doanh trong toàn công ty.
Thống nhất quản lý và cung ứng vật tư, thiết bị chính cho nhu cầu về hoạt động
xây lắp, kinh doanh và dịch vụ của công ty.
Phòng Tài chính-Kế toán:
Thực hiện toàn bộ công tác kế toán, thông tin tình hình kinh tế của công ty theo
cơ chế quản lý của Nhà Nước đồng thời làm nhiệm vụ kiểm soát kinh tế tài chính của
nhà nước tại công ty.
Thực hiện xây dựng chiến lược, kế hoạch ngân sách hàng năm, kế hoạch công
việc của Phòng từng tháng.
Thực hiện các báo cáo nội bộ theo Quy định của công ty và các báo cáo khác theo
yêu cầu của Ban điều hành.
NGƯỜI THỰC HIỆN: LẠI THỊ NAM DƯ - LỚP: QKD51ĐH2 Page 5
BÀI THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
Xây dựng các quy trình, quy định nghiệp vụ thuộc lĩnh vực của Phòng; đánh giá
hiệu quả các quy trình, quy định này trong thực tế để liên tục cải tiến, giúp nâng cao
1.3 Công nghệ sản xuất gạch của công ty
Công ty TNHH Đại Thịnh mạnh dạn đầu tư 2 dây truyền sản xuất gạch Tuynel
hiện đại với công suất thiết kế 30.000.000 viên/năm. Để có một sản phẩm cuối cùng
công ty TNHH Đại Thịnh đi theo một quy trình chặt chẽ như sau:
Đất sét sau khi mua về được đưa vào ủ với thời gian từ 3 đến 6 tháng để đảm bảo
cho đất đã được phong hoá và trở thành nguyên liệu. Nguyên liệu được đưa vào máy
nạp liệu và chuyển lên máy cán thô để loại bỏ những tạp chất trong nguyên liệu như
gạch, sỏi to. Tiếp đó, nguyên liệu được đưa đến máy nhào hai trục, tại đây nguyên liệu
được trộn thêm than đá với tỷ lệ 135kg than đá với 1,8 khối đất sét. Nguyên liệu mới
được đưa tới máy cán mịn, máy nhào một trục, qua buồng hút chân không để viên gạch
mộc sau khi ra ngoài đã được hút bớt nước.
Tiếp theo giai đoạn tạo hình sản phẩm, viên gạch mộc được chuyển ra phơi trong
nhà kính từ 3 – 5 ngày, sau khi phơi viên gạch mộc đảm bảo độ ẩm từ 10 – 14%. Sau đó
viên gạch mộc được xếp lên xe goòng và đưa vào lò sấy, sau khi sấy độ ẩm trong viên
mộc chỉ còn 6 – 8%. Viên mộc sau khi sấy được chuyển vào lò nung. Đây là giai đoạn
quan trọng nhất trong quy trình sản xuất vì nó quyết định rất nhiều đến chất lượng gạch.
NGƯỜI THỰC HIỆN: LẠI THỊ NAM DƯ - LỚP: QKD51ĐH2 Page 7
BÀI THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
Lò Tuynel có dạng đường hầm thẳng, có chế độ làm việc liên tục, sử dụng các
dạng nhiên liệu khác nhau, hiện nay công ty đang sử dụng than để nung sản phẩm. Sản
phẩm nung được đặt trên các toa xe goòng chuyển động ngược chiều với chiều chuyển
động của khí nóng. Lò có kích cỡ rất khác nhau, dài từ 94-150 m, lò sấy dài 58 – 62m,
ống khói cao 25m. Lò có những bộ phận hồi lưu và trộn khí, tránh sự phân lớp khí làm
nhiệt độ lò không đồng đều. Lò được chia làm 3 vùng: vùng đốt nóng, vùng nung và
vùng làm nguội. Không khí lạnh dần được đốt nóng lên sau khi làm nguội sản phẩm và
được chuyển sang vùng nung tham gia quá trình cháy. Lượng khói thải từ lò nung được
tận dụng đưa sang lò Tuynel sấy mộc nhằm tiết kiệm than. Điều này khiến cho lượng
bụi thải ra rất ít và nhiệt thải ra ở mức tối thiểu. Nhiệt độ của khí thải khi ra khỏi lò sấy
chỉ còn 40 – 50
0
gồm gạch xây dựng các loại, gạch chống nóng, gạch Lá nem… Nhưng hiện nay do nhu
cầu của thị trường về một số sản phẩm không còn nên công ty chỉ chú trọng sản xuất
một số loại sản phẩm như: Gạch xây dựng bao gồm gạch Tuynel 2 lỗ TH1, gạch Tuynel
4 lỗ TH2; gạch trang trí là gạch Nem tách, gạch Lá nem LN1 có độ rỗng từ 10 – 70%,
độ hút nước dưới 16%, đạt chất lượng cao, màu sắc tự nhiên được khách hàng trong và
ngoài tỉnh ưa chuộng. Với một vị trí thuận lợi nằm ngay trung tâm thị trấn và chất lượng
sản phẩm không ngừng nâng cao, đây là yếu tố thuận lợi cho việc tiêu thụ sản phẩm, từ
đó doanh thu và lợi nhuận sau thuế của công ty không ngừng tăng lên, uy tín của công ty
được củng cố vững chắc trên thị trường.
NGƯỜI THỰC HIỆN: LẠI THỊ NAM DƯ - LỚP: QKD51ĐH2 Page 10
BÀI THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
Bảng 1.2 Chủng loại sản phẩm gạch của công ty
Tên sản phẩm
Mã
hiệu
Kích thước sản
phẩm
(D x R x C)
Hình ảnh minh hoạ sản phẩm
1. Gạch
Tuynel 2 lỗ
A1 sẫm
TH1
220mm x 105mm
x 60mm
A1
hồng
A2
Các phương tiện vận chuyển hàng hoá được công ty trang bị khá đầy đủ với 8 xe
chở hàng có công suất 6 tấn/xe. Ngoài số xe vận chuyển tự mua sắm công ty còn hợp
đồng vận chuyển với tư nhân nhằm đảm bảo cung cấp sản
phẩm kịp thời đáp ứng nhu cầu của khách hàng. Ngoài ra, công ty còn mua sắm các trang
thiết bị, các đồ dùng văn phòng cho các phòng ban nhu máy vi tính, máy in, máy fax, điện
thoại… tạo điều kiện thuận lợi cho hoạt động quản lý của các phòng ban và công ty.
1.6 Kết quả sản xuất kinh doanh của công ty
Kết quả sản xuất kinh doanh của công ty TNHH Đại Thịnh được biểu hiện rõ nhất
qua chỉ tiêu lợi nhuận trước thuế mà công ty đạt được trong quá trình kinh doanh của
mình.
NGƯỜI THỰC HIỆN: LẠI THỊ NAM DƯ - LỚP: QKD51ĐH2 Page 12
BÀI THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
Bảng 1.3 Kết quả và hiệu quả trong việc tiêu thụ gạch đất sét nung của công ty qua 3 năm
ĐVT: triệu đồng
1. Doanh thu bán hàng 13.242,75 18.255,75 33.007,45
2. Giá vốn hàng bán 8.834,75 14.413,90 28.063,45
3. Lợi nhuận gộp 4.408,00 3.841,85 4.944,00
4. Chi phí 2.814,60 2.316,20 2.334,32
5. LN trước thuế 1.593,40 1.525,65 2.609,68
6. Thuế thu nhập Công ty 398,35 381,41 652,42
7. Lơi nhuận sau thuế 1.195,05 1.144,24 1.957,26
Nguồn: Phòng Tài chính – Kế
toán
Tuy doanh thu bán hàng của công ty tăng nhanh t ừ 18.255,75 triệu đồng năm 2012
lên 33.007,45 triệu đồng năm 2013 nhưng lợi nhuận sau thuế tăng không đáng kể từ
1.144,24 triệu đồng lên 1.957,26 triệu đồng nguyên nhân do giá vốn hàng bán lớn. Để
nâng cao chỉ tiêu này trong năm tới là điều khó khăn với công ty vì như chúng ta biết hiện
nay tình hình kinh tế Thế giới nói chung và kinh tế Việt Nam nói riêng vẫn đang gặp
nhiều khó khăn, cùng với đó là biến động của các loại nguyên nhiên vật liệu. Trong khi đó
tình hình cạnh tranh giữa các công ty ngày càng quyết liệt, công ty định giá sản phẩm của
nội dung cơ bản về khối lượng tiêu thụ sản phẩm về hiện vật và giá trị có phân theo hình
thức tiêu thụ, cơ cấu sản phẩm và cơ cấu thị trường tiêu thụ và giá cả tiêu thụ là căn cứ
để xây dựng các kế hoạch hậu cần vật tư, sản xuất - kỹ thuật - tài chính.
c. Chuẩn bị hàng hóa để xuất bán:
NGƯỜI THỰC HIỆN: LẠI THỊ NAM DƯ - LỚP: QKD51ĐH2 Page 14
BÀI THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
Thực hiện một số hoạt động liên quan đến sản phẩm, làm cho sản phẩm đó phù
hợp với quá trình vận chuyển lưu thông hàng hóa, nhu cầu tiêu dùng: tổ chức hoàn chỉnh
sản phẩm và đưa hàng về kho thành phẩm. Các nghiệp vụ về chuẩn bị hàng hóa: tiếp
nhận, phân loại, kiểm tra chất lượng sản phẩm, đính nhãn hiệu, bao gói, nhãn mác, sắp
xếp hàng hóa ở kho - phân loại và ghép đồng bộ hợp với nhu cầu tiêu dùng.
d. Lựa chọn các hình thức tiêu thụ sản phẩm:
Lựa chọn hình thức tiêu thụ phù hợp, theo đó sản phẩm vận động từ các công ty
sản xuất đến tay người tiêu dùng cuối cùng. Căn cứ vào đặc điểm tính chất sản phẩm,
mối quan hệ giữa công ty với người tiêu dùng cuối cùng, có thể chọn kênh tiêu thụ trực
tiếp (bán trực tiếp cho người tiêu dùng cuối cùng) hay kênh tiêu thụ gián tiếp (bán sản
phẩm cho người tiêu dùng cuối cùng có qua trung gian).
e. Tổ chức các hoạt động xúc tiến, yểm trợ cho công tác bán hàng:
Hoạt động xúc tiến bán hàng là toàn bộ các hoạt động nhằm tìm kiếm và thúc đẩy
cơ hội bán hàng trong hoạt động tiêu thụ sản phẩm. Yểm trợ là các hoạt động nhằm hỗ
trợ, thúc đẩy, tạo điều kiện thuận lợi để thực hiện tốt hoạt động tiêu thụ ở công ty.
Những nội dung chủ yếu của hoạt đông xúc tiến, yểm trợ cho công tác bán hàng: quảng
cáo, chào hàng, khuyến mại, tham gia hội chợ, triển lãm,…
f. Tổ chức hoạt động bán hàng:
Nội dung của tổ chức hoạt động bán hàng là: chuyển giao sản phẩm và các giấy
tờ liên quan đến quyền sở hữu sản phẩm cho khách hàng, và thu tiền khách hàng, chọn
hình thức tiêu thu tiền như: trả tiền ngay, mua bán chịu, trả góp…
g. Phân tích, đánh giá hiệu quả hoạt động tiêu thụ sản phẩm:
Sau mỗi chu kỳ kinh doanh, công ty cần phải phân tích, đánh giá hoạt động tiêu
thụ sản phẩm nhằm xem xét khả năng mở rộng hay thu hẹp thị trường tiêu thụ, hiệu quả
NGƯỜI THỰC HIỆN: LẠI THỊ NAM DƯ - LỚP: QKD51ĐH2 Page 16
BÀI THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
không được xây dựng trên cơ sở tiềm năng đã đánh giá thì sẽ bị thất bại và kéo theo sau
đó là các chi phí phát sinh vô ích.
Uy tín của Công ty: Đây là tài sản vô hình, nó không dễ gì mà có trong thời gian
ngắn. Uy tín của Công ty sẽ giúp cho việc tiêu thụ sản phẩm tốt hơn. Vì vậy các công ty
phải có sự cố gắng vươn lên trong sản xuất kinh doanh để tạo lập uy tín và củng cố uy tín của mình.
- Sản phẩm và chất lượng sản phẩm của Công ty: Điều quan trọng đầu tiên đối
với người tiêu dùng cũng như đối với nhà sản xuất là chất lượng sản phẩm. Chất lượng
sản phẩm có thể đưa công ty tới đỉnh cao của danh lợi hoặc nó có thể đưa công ty đến
bờ vực của sự phá sản, nó quyết định sự tồn tại và phát triển của công ty. Nó có thể giúp
doanh nghiệp thu hút thêm khách hàng giành thắng lợi trong cạnh tranh.
Giá cả sản phẩm: Giá cả là thông số ảnh hưởng trực tiếp đến cung cầu trên thị
trường. Giá cả được sử dụng như một vũ khí cạnh tranh nhưng nếu lạm dụng vũ khí giá
cả nhiều khi không thúc đẩy được tiêu thụ hàng hoá mà còn thiệt hại tới lợi nhuận, bởi
theo quan niệm của người tiêu dùng giá cả thể hiện chất lượng. Vì vậy nhiều khi đặt giá
thấp không phải là thúc đẩy được tiêu thụ.
Hoạt động của người bán hàng và người đại lý chiếm vị trí quan trọng, trung tâm
trong hoạt động tiêu thụ vì họ là người trực tiếp thực hiện việc bán hàng, thu tiền về.
Doanh thu của Công ty cao hay thấp phụ thuộc rất nhiều vào hoạt động của họ.
2.4. Chính sách giá bán
Việc định ra chính sách giá bán linh hoạt, phù hợp với cung cầu trên thị trường sẽ
giúp công ty đạt được các mục tiêu kinh doanh của mình như: tối đa hóa lợi nhuận, tối
đa hóa lượng tiêu thụ hoặc thâm nhập và mở rộng thị trường bởi vậy, chính sách giá
của công ty phù hợp với xu thế thị trường sẽ có tác dụng tốt đến sự phát triển của công
ty ở hiện tại cũng như trong tương lai. Chính sách giá hướng chủ yếu vào các vấn đề
sau:
2.4.1 Xác định các giới hạn và độ linh hoạt cần thiết.
Yêu cầu chung của chính sách định giá trong kinh doanh của bất kỳ một công ty
hạch toán kinh tế là giá cả sản phẩm phải đảm bảo đủ bù đắp chi phí sản xuất kinh
BÀI THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
Thứ hai: Định giá thấp hơn giá thị trường và cũng thấp hơn giá trị sản phẩm (chấp
nhận lỗ). Cách định giá này áp dụng trong trường hợp bán hàng trong thời kỳ khai
trương cửa hàng hoặc muốn bán nhanh để thu hồi vốn.
2.5 Kênh phân phối sản phẩm
Có thể nói đây là một nhóm các tổ chức và cá nhân thực hiện các hoạt động nhằm
thỏa mãn nhu cầu của người mua và tiêu dùng hàng hóa của người sản xuất. Tất cả
những người tham gia vào trong kênh phân phối được gọi là các thành viên của kênh,
các thành viên này tham gia nhiều kênh phân phối và thực hiện các chức năng khác
nhau:
- Nhà bán buôn.
- Nhà bán lẻ
- Đại lý và môi giới
- Nhà phân phối
Các loại kênh phân phối:
- Kênh không cấp còn gọi là kênh trực tiếp: Ở kênh này, nhà sản xuất bán hang
trực tiếp cho người tiêu dùng, không qua trung gian.
- Kênh 1 cấp: có một trung gian là các nhà bán lẻ.
- Kênh 2 cấp: Có hai trung gian là nhà bán buôn và nhà bán lẻ.
- Kênh 3 cấp: Có ba cấp trung gian là đại lý đến nhà phân phối và nhà bán lẻ.
Sơ đồ 2.1. Mô hình kênh phân phối
NGƯỜI THỰC HIỆN: LẠI THỊ NAM DƯ - LỚP: QKD51ĐH2 Page 19
Khách hàng tiêu dùng
Nhà bán lẻ
Đại lý
Nhà bán buôn
Nhà SX
Nhà SX
Nhà SXNhà SX
BÀI THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
BQ
Tổng khối
lượng gạch
tiêu thụ
36.300 100,00 39.400 100,00 42.000 100,00 108,54 106,60 107,57
1.Gạch
Tuynel 2 lỗ
24.500 64,49 24.800 62,49 25.000 59,52 101,22 100,81 101,02
2.Gạch
Tuynel 4 lỗ
8.500 23,42 8.200 20,81 10.270 24,45 96,47 125,24 109,92
3. Gạch Nem
tách
1.250 3,44 2.810 7,13 2.000 4,77 224,8 71,17 126,49
4.Gạch Lá
nem
2.050 5,65 3.590 9,12 4.730 11,26 175,12 131,75 151,90
Nguồn: Phòng Kinh doanh
NGƯỜI THỰC HIỆN: LẠI THỊ NAM DƯ - LỚP: QKD51ĐH2 Page 20
Qua bảng 3.1 cho thấy, tổng lượng gạch tiêu thụ của công ty qua 3 năm tăng bình
quân 7,57% trong đó gạch Tuynel 2 lỗ luôn là lượng tiêu thụ chủ yếu và chiếm tỷ trọng
cao. Năm 2011 lượng gạch Tuynel 2 lỗ tiêu thụ được là 24.500.000 viên chiếm 67,49%
tổng lượng gạch tiêu thụ được, sang đến năm 2012 lượng gạch Tuynel tiêu thụ được là
24.800.000 viên chiếm 62,94%, năm 2013 tiêu thụ được 25.000.000 viên chiếm 59,52%
tổng lượng gạch tiêu thụ được của công ty trong cả năm. Xét về lượng tuyệt đối thì gạch
Tuynel 2 lỗ tiêu thụ được có xu hướng tăng từ 24.500.000 viên năm 2011 lên
25.000.000 viên năm 2013 nhưng xét về cơ cấu thì lại có xu hướng giảm từ 67,49% năm
2011 xuống 59,52% năm 2013. Nguyên nhân là do công ty cắt giảm sản lượng sản xuất
của loại gạch này trong tổng lượng gạch sản xuất để chuyển sang các loại gạch khác có
cùng chi phí nhưng giá bán cao hơn, đem lại lợi nhuận nhiều hơn cho công ty.
Đối với gạch Tuynel 4 lỗ và Nem Tách thì nhu cầu thị trường không ổn định nên lượng
tiêu thụ của các loại gạch này lúc tăng lúc giảm. Gạch Lá nem có lượng tiêu thụ khá ổn
định và luôn tăng qua các năm, nguyên nhân như đã được phân tích ở trên là do loại
gạch này đem lại hiệu quả kinh tế cao hơn gạch Tuynel 2 lỗ và nhu cầu thị trường trong
mấy năm vừa qua có xu hướng tăng nên công ty đã tăng sản lượng sản xuất loại gạch
này. Điều này cho thấy công ty luôn bám sát theo nhu cầu của thị trường để sản xuất
kinh doanh các mặt hàng của mình.
3.1.2 Tình hình tiêu thụ gạch ở một số khu vực của công ty
Bảng 3.2 Tình hình tiêu thụ gạch ở một số khu vực của công ty
Chỉ tiêu
2011 2012 2013 So sánh (%)
Sản lượng
(1000v)
Tỷ Trọng
(%)
Sản lượng
(1000v)
Tỷ Trọng
(%)
Sản lượng
(1000v)
Tỷ Trọng
(%)
08/07 09/08 BQ
Tổng SL tiêu thụ 36.300 100,00 39.400 100,00 42.000 100,00 108,54 106,60 107,57
1. Bắc Ninh 28.400 78,24 30.030 76,22 30.710 73,12 105,74 102,26 103,99
- Thuận Thành 19.150 67,43 19.700 65,60 20.400 66,43 102,87 103,55 103,21
- Tiên Du 4.700 16,55 5.500 18,32 6.900 22,47 117,02 125,45 121,16
- Gia Bình 3.000 10,56 2.600 8,66 1.300 4,23 86,67 50,00 65,83
- Quế Võ 1.550 5,46 2.230 7,42 2.110 6,87 143,87 94,64 116,69
trường này nên sang năm 2013 cơ cấu gạch tiêu thụ ở thị trường Hà Nội đã tăng lên
chiếm 7,12% tổng lượng gạch tiêu thụ. Đây là thị trường có lượng tiêu thụ tăng bình
quân cao nhất trong các thị trường, bình quân qua 3 năm tăng 59,86%. Điều này cho
thấy các biện pháp đẩy mạnh tiêu thụ sản phẩm của công ty đã mang lại hiệu quả và
công ty cần phát huy điều này.
3.2 Chính sách giá cả sản phẩm
Việc xác định một chính sách giá đúng đắn là một điều rất quan trọng với công ty
nhằm đảm bảo hoạt động kinh doanh có hiệu quả trên thương trường. Qua việc nghiên
cứu tại công ty nhận thấy công ty xác định giá sản phẩm dựa vào các tính toán các
khoản mục cấu thành chi phí như chi phí nguyên, nhiên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân
công trực tiếp, chi phí sản xuất chung; dựa vào yếu tố thị trường (cạnh tranh, phân tích
đối thủ cạnh tranh, khách hàng và người tiêu dùng) và dựa vào yếu tố môi trường (chính
sách của Chính phủ, xu hướng kinh tế vĩ mô và tài chính,…). Như vậy, có thể thấy công
ty đã có chính sách định giá khá hợp lý, đa dạng và linh hoạt.
Bảng 3.3.Giá thành các loại gạch của công ty
Chỉ tiêu
Giá bán các sản phẩm gạch
(đ/viên)
So sánh (%)
2011 2012 2013 2012/2011 2013/2012 BQ
1. Gạch Tuynel
2 lỗ
220,00 275,00 665,00 125,00 241,82 173,86
2. Gạch Tuynel
4lỗ
325,00 400,00 700,00 123,08 175,00 146,76
3. Gạch Nem
tách
425,00 565,00 985,00 126,97 174,34 148,78
4. Gạch Lá nem 220,00 375,00 665,00 170,45 177,33 173,86