Phân tích tình hình tiêu thụ sản phẩm và biện pháp đẩy mạnh tốc độ tiêu thụ sản phẩm của công ty cổ phần chế biến thủy sản xuất khẩu hạ long - Pdf 13



Ngày nay, cùng với nhịp độ phát triển của đất nước, hoạt động kinh doanh giữ vai trò
vô cùng quan trọng và có ý nghĩa to lớn trong việc thúc đẩy nền kinh tế phát triển ngày
càng mạnh mẽ. Mặt khác, Việt Nam đã trở thành thành viên chính thức của ASEAN,
đã tham gia AFTA, gia nhập APEC và cả tổ chức kinh tế thế giới WTO. Chính những
sự kiện này tạo nhiều điều kiện thuận lợi cho nền kinh tế Việt Nam phát triển hoà nhập
vào nền kinh tế thế giới và đã làm cho môi trường kinh doanh của Việt Nam ngày càng
náo nhiệt, sôi nổi hơn và trong kinh doanh cũng đòi hỏi phải có một sự cạnh tranh gay
gắt quyết liệt hơn nữa giữa các nhà doanh nghiệp.
Như ta đã biết, mỗi một công ty là một đơn vị sản xuất kinh doanh, là một tế bào trong
nền kinh tế với chức năng hoạt động sản xuất và phân phối sản phẩm của chính công
ty làm ra, nhằm đáp ứng đầy đủ nhu cầu của từng khu vực, từng thị trường. Vì vậy,
vấn đề quan tâm hàng đầu của các nhà kinh doanh hiện nay là làm sao để thoả mãn
một cách tốt nhất nhu cầu của khách hàng, đồng thời, phải mở rộng thị trường tiêu thụ
và khai thác những thị trường tiềm năng để nhằm tiêu thụ được tối đa sản phẩm của
công ty. Do đó, trong quá trình sản xuất kinh doanh thì giai đoạn tiêu thụ sản phẩm có
ý nghĩa hết sức quan trọng trong việc quyết định sự thành công hay thất bại của một
công ty.
Đối với công ty cổ phần chế biến thủy sản xuất khẩu Hạ Long, là một công ty có thời
gian khởi nghiệp đầy khó khăn nhưng công ty đang ngày càng phát triển mạnh mẽ và
đi lên như hiện nay chính là vì công ty đã phải trải qua một thời gian dài để nghiên
cứu, tìm hiểu, phân tích kỹ từng nhân tố của thị trường, từ đó, đánh giá những mặt
thuận lợi và khó khăn, để xác định được một cách chính xác từng thị trường từ thị
trường mục tiêu, thị trường chủ lực đến thị trường tiềm năng cho quá trình tiêu thụ sản
phẩm của công ty nhằm đạt hiệu quả cao nhất, đẩy mạnh sự phát triển của công ty.
Nếu sản phẩm mà công ty tạo ra không tiêu thụ được sẽ làm cho quá trình hoạt động
1
 !"#$%$&$

kinh doanh của công ty bị đình trệ, ngược lại, nếu sản phẩm của công ty được tiêu thụ

XUẤT KHẨU HẠ LONG.
Tên công ty viết bằng tiếng Anh: HALONG EXPORT SEAFOOD PROCESSING
JOINT STOCK COMPANY.
3
 !"#$%$&]

Tên thương hiệu: "Miền Hạ Long"
1.2. 
178 Lê Thánh Tông, Ngô Quyền, Hải Phòng.
Tel: 84 (31) 3827 866 – 3827 288
Fax: 84 (31) 3767 085
Email: [email protected]
Website: http://www.mienseapro.com .vn
Logo:
1.3. 
Vốn điều lệ niêm yết: 3.118.218.668 đồng
Vốn điều lệ hiện nay: 18.5 tỉ đồng.
1.4.  !"#$
 Thu mua, chế biến thuỷ sản và thực phẩm các loại
 Kinh doanh thuỷ sản,thực phẩm và nông sản
 Đại lý, ký gửi hàng hoá XNK
 Dịch vụ hậu cần nghề cá
 Cho thuê kho bãi, bảo quản hàng hoá
 Kinh doanh buôn bán sắt thép, vật liệu xây dựng và hoá chất công nghiệp
4
 !"#$%$&^

Lĩnh vực hoạt động chủ yếu là: Kinh doanh XNK và chế biến các mặt hàng thuỷ sản
đông lạnh như: cá,tôm,mực các loại,nem hải sản,chả cá rán,cá tẩm gia vị các loại
GZ !'8_8*_8*`-)''-)'*'5)'452'8**`a),=>\F>)')@'72Z

thuê ngoài. Mặt hàng kinh doanh cũng hoàn toàn phụ thuộc vào việc tự thu mua của
người dân, khi có khách đặt hàng mới tổ chức thu mua, sau đó thuê gia công chế biến
và mới xuất cho khách được. Về vốn kinh doanh thì hoàn toàn phụ thuộc vào việc đi
vay ngân hàng của Công ty theo các hạn mức ngắn hạn theo các phương án kinh doanh
được phê duyệt.
Đứng trước tình hình đó, Phòng thấy rằng với cách kinh doanh đó là biểu hiện của việc
kinh doanh mang tính chất ngắn hạn, không có chiều sâu và không mang tính chất lâu
dài được. Do vậy giám đốc đã mạnh dạn trình phương án xin phép lãnh đạo Công ty
cho phép Phòng được tự đầu tư về cơ sở vật chất như máy cấp đông, kho bảo quản
lạnh và tự đào tạo lấy đội ngũ công nhân để tự chủ lấy hoạt động kinh doanh của đơn
vị mình. Và phương án được các cấp lãnh đạo chấp nhận.
Bằng mọi nguồn vốn huy động, Phòng đã mạnh dạn đầu tư một xưởng chế biến với hệ
thống máy móc thiết bị tuy chưa được hiện đại và đáp ứng đầy đủ yêu cầu kỹ thuật để
có thể tiếp cận với các thị trường lớn. Đến nay sau 08 năm hoạt động và phát triển,
Phòng đã tạo ra một cách làm ăn, một hướng đi có chiều sâu và trên đà phát triển của
nó.
Nhìn lại cả chặng đường hơn 08 năm qua từ chỗ làm ăn manh mún và ngắn hạn. Từ
chỗ chỉ lấy kinh doanh nội địa làm chính: mua từng xe hàng chở đi các nơi bán, lúc
được lúc thua. Rồi thỉnh thoảng có tổ chức được một vài xe hàng xuất khẩu thì chỉ là
xuất tiểu ngạch sang thị trường Trung quốc với phương thức thanh toán đổi hàng,
không qua hệ thống ngân hàng. Thì cho đến nay Phòng KD Thuỷ sản đã hoàn toàn đổi
khác, đối với thị trường xuất khẩu Phòng không dừng lại ở thị trường Trung quốc mà
6
 !"#$%$&d

đã vươn tới những thị trường cao cấp hơn như: Hàn Quốc, Đài Loan, Nhật Bản, không
chỉ xuất thô nguyên liệu như trước kia mà đến nay cả có cả các mặt hàng chế biến sang
cả các thị trường đó nữa.
Khi còn là một thành viên trong Tổng Công ty Thủy Sản Hạ Long, đơn vị đã là một
thành viên xuất sắc trong việc phát triển và xây dựng các sản phẩm chế biến mang

9
 !"#$%$&j

 Chức năng nhiệm vụ của các phòng ban:
• Giám đốc : chịu trách nhiệm phụ trách chung trong toàn Công ty và chịu trách nhiệm
trước Hội đồng cổ đông về tình hình sản xuất kinh doanh của Công ty. Phê duyệt các
phương áp đầu tư hoặc mở rộng, chính sách giá cả sản phẩm …
• Phòng thị trường: có văn phòng đại diện tại Hà Nội và có một phó Giám đốc. Phòng thị
trường có nhiệm vụ phân tích , tìm hiểu thị trường để thúc đẩy, mở rộng việc phân phối
sản phẩm của công ty.
• Phòng kinh doanh nội địa : Gồm 1 phó Giám đốc nội địa phòng này chịu trách nhiệm thu
mua nguyên liệu, tiêu thụ sản phẩm, bao gói, làm lạnh, quản lý kho.
• Phòng điều hành sản xuất – kĩ thuật: Chịu trách nhiệm sản xuất và đảm bảo sản xuất ra sản
phẩm đạt yêu cầu theo quy định. Gồm các tổ vật tư, tổ sơ chế, tổ sản xuất nem, tổ sản xuất
chả.
• Phòng kinh doanh xuất – nhập khẩu: Chịu trách nhiệm giao dịch, mở rộng buôn bán sang
thị trường quốc tế. Kí kết các hợp đồng kinh tế với nước ngoài.
• Phòng tổ chức hành chính: Gồm một Phó giám đốc XNK – HC chịu trách nhiệm tính toán,
chấm công, phân chia lương cho người lao động , đảm bảo đúng đủ.
• Phòng kế toán thống kê:Chịu trách nhiệm tính toán các khản thu, chi của công ty tính toán
các khoản công nợ. Làm sổ sách, báo cáo tài chính và trình lên công ty hay cơ quan nhà
nước khi có yêu cầu.
10
 !"#$%$&$k

#Z 8,)@l)mn,,h61),=>\F>)')@'72
%&'&!
Tình hình tiền mặt và tổng số vốn kinh doanh của công ty đến ngày 31/12/2012 được thể hiện
ở bảng 01:
Bảng 01: Đơn vị: Đồng

1.Vốn đầu tư của chủ sở hữu 10.721.415.228,3
2.Thặng dư vốn cổ phần
A)@)@l)4;) 25.855.211.622,8
Qua bảng số 02 ta thấy phần Nợ tài sản chiếm tỉ lệ phần trăm lớn hơn so với vốn chủ sở hữu,
chủ yếu là vay ngắn hạn bao gồm phải trả người bán, người mua trả tiền trước, thuế và các
khoản phải nộp cho nhà nước,phải trả nội bộ.Trong ngắn hạn công ty có số nợ lớn, điều này
không có lợi cho công ty vì nếu trong ngắn hạn muốn huy đông một lượng vốn quá nhiều là
rất khó khăn,mà nguồn vốn chủ sở hữu lại không đủ.Công ty cần xem xét và phân bổ nguồn
vốn sao cho hợp lí hơn.
13
 !"#$%$&$]

%&(&)*+,
 Tình hình tài sản của công ty được thể hiện ở bảng số 03:
Bảng số 03 Đơn vị: Đồng
TT .)*501) @9.)@8 %pE'D'>F +>*`q,r)m:
A TSCĐ hữu hình 4870988521 -737132795 4133855726
1 Nhà cửa vật kiến trúc 628844618 -95163844 533680774
2 Máy móc thiết bị 2630333801 -398051709 2232282092
3
phương tiện vận tải và hệ
thống phụ trợ
730648278 -110569919 620078359
14
 !"#$%$&$^

4 Thiết bị dung cụ quản lí 487098852 -73713280 413385573
5 TSCĐ khác 394062971 -59634043 334428928
B TSCĐ vô hình 706081250 -129168284 576912966
9 A)@*501) 5577069771 -866301079 4710768692

2
Khu vực lọc, đóng gói: 50 m
2
Khu vực bảo quản: 800 m
2
Bảng 04: Thiết bị dụng cụ chính
• Hệ thống phù trợ: xe lạnh: 0.4 tấn, 1 tấn
16
 !"#$%$&$d
STT
.)*`>)@*'B*6q\/)@,/
T;mst)@
A)@,?)@0D*
-)'*`:)@
1
Tủ đông ben
2 chiếc
2tấn/mẻ/4tiếng
Tốt
2
Hầm đông
4 chiếc
15tấn/mẻ/8tiếng
Tốt
3
Kho mát
2 chiếc
20 tấn
Bình thường
4

1)@k#8F,8FEB*_1'F:*<)@E)'\F>)',=>,?)@*9
Đơn vị tính: (1000 VNĐ)
18
 !"#$%$&$i

19
 !"#$%$&$j
'u*.
f
'.)'m7,'
Gk$$oGk$k
'.)'m7,'Gk$GoGk$$
Gk$k Gk$$ Gk$G 8*`q v 8*`q v
1. Doanh thu thuần 1.024.481.428 1.261.060.689
1.050.796.75
6 236.579.261 23,09 -210.263.933 -16,67
2. Giá vốn hàng bán 949.908.232 1.106.368.385 940.160.358 156.460.153 16,47 -166.208.027 -15,02
3. Lợi nhuận gộp 74.573.196 154.692.304 110.636.397 80.119.108
107,4
4 -44.055.907 -28,48
4. Doanh thu hoạt
động tài chính 1.657.670 4.199.788 6.123.862 2.542.118
153,3
5 1.924.074 45,81
5. Chi phí tài chính 13.407.670 14.260.270 22.966.358 852.600 6,35 8.706.088 61,05
6. Chi phí bán hàng 117.666.981 39.672.677 72.581.081 -77.994.304 -66,28 32.908.404 82,95
7. Chi phí quản lý
doanh nghiệp 38.838.904 11.799.428 15.351.979 -27.039.476 -69,62 3.552.551 30,11
8. Lợi nhuận thuần từ
hoạt động kinh doanh 9.410.818 93.159.716 5.860.841 83.748.898

gZ 9*`-)',?)@)@'7,'B6B)01)2'3,=>,?)@*9
Sơ đồ 02: Quy trình chế biến sản phẩm của công ty
22
 !"#$%$&GG
Nguyên liệu
Sơ chế thô
Phân cỡ, phân loại
Cân lô, lên list
hàng bán
Điều phối theo kế hoạch

Đây là quy trình tóm tắt điển hình về chế biến tôm, cá, mực đông lạnh xuất khẩu.
gZ$Z 9*`-)','3)6q)@9.)m7w0h,'Bx
gZ$Z$Z!'(*B2)'y)
Kiểm tra kích cỡ các loại, trọng lượng tại địa điểm thu mua: tôm, cá được đánh giá cỡ
loại theo quy định, cân trọng lượng sơ bộ. Tôm, cá đến trước mua trước, ưu tiên tôm,
cá có yêu cầu và chất lượng cao: cá nguyên con, tôm nguyên con, tôm vó. Nước được
sử dụng để rửa tôm, cá là nước sạch làm mát, tôm, cá kém phẩm chất được tách riêng
và ghi tỷ lệ.
gZ$ZGZ!a*`>)@9.)m7*:2'()Cs)@
Tôm, cá trước khi đưa vào sản xuất hoặc tồn trữ phải đánh giá lại xem có đáp ứng yêu
cầu chất lượng nguyên liệu cần thiết để chế biến hay không. Sau đó, rửa sạch đưa vào
chế biến hoặc tồn trữ.
Tồn trữ bằng phương pháp muối đá: lớp đá, lớp tôm, cá trên mặt phủ bằng lớp đá xay
mịn phủ kín nguyên liệu, nhiệt độ đảm bảo từ -2
o
C đến 0
o
C . Ngoài ra, có thể tồn trữ
bằng thùng cách nhiệt đảm bảo nhiệt độ từ -2


bị lây nhiễm, sạch, vừa sơ chế vừa kiểm tra, có sự giám sát của cán bộ quản lý KCS.
Loại bỏ nội tạng, gạch, chân dính ở mép thịt đầu.
Bóc vỏ, xẻ lưng lấy đường gân: Các loại tôm được chế biến tôm thịt được vợt đầu, bóc
vỏ, xẻ lưng, rút chỉ. Giai đoạn này được tiếp xúc với nhiều vật dụng và tay người nên
điều kiện đảm bảo vệ sinh phải nghiêm ngặt. Rữa tôm bằng nước đã xử lý sạch, lạnh,
nước rữa tôm phải thay liên tục, tôm rữa trong rổ nhỏ 2 – 3 kg.
Phân cỡ: Theo tiêu chuẩn Việt Nam hoặc theo yêu cầu của đơn đặt hàng, Thông
thường có rất nhiều quy cách phân cỡ, tuỳ theo mỗi loại mà có cách phân cỡ khác
nhau. Máy phân 5 loại cỡ sẽ phân loại tuỳ theo yêu cầu và quy cách đặt hàng của
khách hàng.
b. Cá:
Lạng da, róc thịt, bỏ xương, đầu và quy trình sơ chế về vệ sinh thực phẩm như xử lý
tôm nguyên liệu.
gZGZ 9*`-)','B6B)*'n,2'3,>F,D2
Sau khi nguyên liệu qua giai đoạn sơ chế, sản phẩm được băng tải đưa đến phân xưởng
chế biến tôm, cá cao cấp xuất khẩu. Sau đó, sản phẩm được chuyển băng tải sang khâu
cấp đông băng chuyền nhiệt độ -40
o
C < t
o
< -30
o
C và qua máy tái đông, máy mạ băng
(10-20%) trước khi đưa vào máy rung tách rời để chuẩn bị đóng gói chân không. Sản
phẩm được đóng vào thùng carton theo quy cách đặt hàng và đưa vào kho trữ thành
phẩm bảo quản nhiệt độ t
o
< -18
o

• Giao lưu buôn bán với nhiều bạn hàng thế giới hơn.
25
 !"#$%$&G#

Trích đoạn Công tác nghiên cứu thị trường Phân tích chính sách xúc tiến bán Đánh giá chung. Vấn đề nguồn nguyên liệu Vấn đề thị trường
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status