TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH
KHOA THƢƠNG MẠI
BÀI TIỂU LUẬN
Môn : Kinh Tế Thƣơng Mại
Đề tài: Phân tích tình hình sử dụng chi phí và các nguyên nhân ảnh
hƣởng đến giá vốn hàng bán tại Công ty Cổ Phần Cà Phê An Giang Giảng viên : Th.S Ngô Thị Hải Xuân
Lớp : HC16TM02
Nhóm : 9
Sinh viên thực hiện:
Hồ Thị Mỹ Hoàng
Lê Minh Tâm
Trần Thị Uyên Uyên
Lê Hoàng Vũ
Trần Văn Vương Tp.Hồ Chí Minh, Tháng 08.2011
2
MỤC LỤC
1. GIỚI THIỆU CHUNG VỀ CÔNG TY ......................................................................................................... 3
1.1. Giới thiệu chung ................................................................................................................................... 3
1.2. Các đơn vị trực thuộc ........................................................................................................................... 3
1.1. Giới thiệu chung
Tên công ty : CÔNG TY CỔ PHẦN CÀ PHÊ AN GIANG
Tên giao Anh : COMPANY AN GIANG COFFEE JOINT - STOCK
Tên viết tắt : AN GIANG COFFEE
Địa chỉ : Đường số 04, KCN Tam Phước, Long Thành, Đồng Nai
Điện thoại : 061 6280 299
Fax : 061 6280 297
Email :
Website : http:///.www.angiangcoffee.com
Mã số thuế : 3600708142
Vốn điều lệ : 83.000.000.000 đồng
Tại Đại hội cổ đông (ĐHCĐ) thường niên năm 2011,công ty thông qua phương án tăng
vốn điều lệ từ 83 tỷ đồng lên 150 tỷ đồng theo 2 đợt:
Đợt 1: Phát hành 4,15 triệu cổ phiếu cho cổ đông hiện hữu tỷ lệ 2:1, bán bằng
mệnh giá.
Đợt 2: Phát hành 2,55 triệu cổ phiếu cho cổ đông hiện hữu hoặc các đối tác chiến
lược với giá không thấp hơn mệnh giá.
Cả 2 đợt chào bán tăng vốn đều được thực hiện từ sau ĐHCĐ thường niên 2011
đến 31/12/2011.
Logo :
1.2. Các đơn vị trực thuộc
Trụ sở chính:
Địạ chỉ : Đường số 4, KCN Tam Phước, Huyện Long Thành, Đồng
Nai
4
Điện thoại: 061 628 0299 - 061 628 0226
công suất trên 100.000 tấn/năm. Với dây chuyền hiện đại, hệ thống điều khiển lập trình
Logic PLC và 32 Camera quan sát kiểm soát tiên tiến nhất đạt tiêu chuẩn và trình độ
quốc tế. Qua đó chất lượng sản phẩm của nhà máy luôn được đảm bảo tốt. Hiện nay, An
Giang coffee đang sở hữu nhà máy chế biến cà phê Robusta lớn và hiện đại nhất Việt
Nam với một hệ thống tổng kho và nhà máy chế biến cà phê chất lượng cao, bao gồm:
Nhà máy và tổng kho An Giang coffee ở Đồng Nai (diện tích hơn 30.000 m2 –
công suất 60.000 tấn/ năm).
Nhà máy chế biến cà phê tại sàn giao dịch Buôn Ma Thuột - Đăk Lăk (công suất
40.000 tấn/ năm). Năng lực sản xuất hiện nay là 100.000 tấn cà phê nhân chất
lượng cao/năm.
Công ty đã tiến hành xây dựng và áp dụng chương trình chứng nhận Utz certified niên vụ
2009-2010 thông qua việc liên kết với các Công ty, nông trường và các địa phương tại
tỉnh Dak Lak, Dak Nông và Gia Lai...
1.4. Lĩnh vực hoạt động:
Sản xuất, mua bán, xuất nhập khẩu cà phê, sản phẩm nhựa, sản phẩm từ gỗ (từ nguồn gỗ
hợp pháp);
Cho thuê kho bãi;
Vận tải hàng hóa bằng đường bộ, bằng xe tải nội tỉnh, liên tỉnh;
Vận tải hàng hóa đường thủy.
Trong đó, sản xuất, mua bán, xuất nhập khẩu cà phê là ngành mũi nhọn, mang tính chiến
lược của doanh nghiệp.
1.5. Sơ đồ tổ chức
Công ty cổ phần Cà phê An Giang được tổ chức và hoạt động theo Luật doanh nghiệp số
60/2005/QH11 đã được Quốc hội nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam thông qua
ngày 29 tháng 11 năm 2005, các Luật khác và điều lệ Công ty cổ phần Cà phê An Giang
được Đại hội đồng cổ đông nhất trí thông qua ngày 21 tháng 06 năm 2008.
6
1.5.5.1. Phòng kinh doanh xuất nhập khẩu
Tham mưu cho Ban Giám đốc hệ thống giá cả, thị trường, khai thác thị trường tiềm năng,
lập phương án kinh doanh, mở rộng các dịch vụ về hàng hóa, vật tư, sản phẩm theo quy
định của pháp luật và trực tiếp thực hiện phương án được Ban Giám đốc phê duyệt;
Tổ chức, khai thác, đánh giá, phân tích, xử lý các nguồn thông tin giá cả thị trường liên
quan đến hoạt động sản xuất kinh doanh, dịch vụ của công ty để tham mưu cho Ban
Giám đốc chỉ đạo, điều hành hoạt động sản xuất kinh doanh dịch vụ đạt hiệu quả cao
nhất;
Soạn thảo các văn bản hợp đồng kinh tế, hợp đồng ngoại thương và chịu trách nhiệm về
kỹ thuật, nội dung, pháp lý các văn bản đã soạn thảo;
Theo dõi tiến độ thực hiện các hợp đồng đã ký và phối hợp với phòng kế toán thanh lý
các hợp đồng đã thực hiện;
Tổ chức thực hiện công tác xuất nhập khẩu của công ty;
8
Xây dựng chiến lược kinh doanh và hoạt động sản xuất chế biến toàn công ty và cụ thể
hóa bằng các phương án đã được phê duyệt.
1.5.5.2. Phòng kế toán
Tham mưu cho Ban Giám đốc xây dựng kế hoạch tài chính về chiến lược dài hạn cũng
như kế hoạch tháng, quý, năm của công ty;
Thực hiện chế độ báo cáo thống kê đúng tiến độ theo sự chỉ đạo của Ban Giám đốc công
ty và báo cáo thống kê định kỳ với quy định Nhà nước;
Theo dõi thực hiện hợp đồng, thanh lý hợp đồng và kiểm tra thực hiện định mức chi phí
khoán;
Khai thác các nguồn vốn đáp ứng kịp thời cho nhu cầu kinh doanh và thực hiện đúng chế
độ quy định về quản lý sử dụng vốn;
Thực hiện đúng chế độ các khoản nộp ngân sách và nộp cấp trên, trích lập và quản lý sử
dụng các quỹ của công ty đúng chế độ Nhà nước quy định;
Tổ chức bộ máy kế toán, xây dựng quy trình hạch toán kế toán và thực hiện chế độ hạch
toán kế toán đúng theo luật kế toán, đồng thời phải đáp ứng kịp thời số liệu phục vụ cho
Thực hiện các công tác từ chuẩn bị đến giao nhận và xuất khẩu.
1.5.5.6. Nhà máy chế biến cà phê
Phòng kỹ thuật chế biến cà phê:
Chịu trách nhiệm tổ chức sản xuất theo kế hoạch công ty;
Lập kế hoạch và thực hiện phương án chế biến cà phê theo hợp đồng.
Phòng kỹ thuật nhà máy:
Bảo trì sửa chữa thường xuyên và định kỳ các thiết bị máy móc trong toàn
công ty;
Tổ chức tập huấn, đào tạo kỹ thuật vận hành nhà máy;
Lập kế hoạch mua sắm, quản lý và sử dụng thiết bị, máy móc toàn công ty;
Quản lý hệ thống điện, nước, mạng điện thoại, máy vi tính trong toàn công ty.
1.6. Định hƣớng:
Định hướng phát triển: Trở thành công ty hàng đầu về sản xuất và xuất khẩu Cà phê
tại Việt Nam
Sứ mệnh: Đƣa cà phê Việt Nam đến thế giới với chất lƣợng mang đẳng cấp quốc tế
Phương châm hoạt động: Uy tín, Chất lƣợng, Hợp tác và Phát triển bền vững
10 2. TỔNG QUAN VỀ TÌNH HÌNH SẢN XUẤT VÀ XUẤT KHẨU CÀ PHÊ TẠI VIỆT
NAM NĂM 2010
2.1. Tình hình chung:
Năm 2010, xuất khẩu cà phê của Việt Nam gặp nhiều biến động. Giá cà phê xuất khẩu
giảm mạnh trong những tháng đầu năm và rơi xuống mức thấp nhất của 5 năm qua là
1.160 đô la Mỹ/tấn vào ngày 16/3/2011. Tuy nhiên, giá cà phê đã hồi phục sau đó và đạt
mức cao nhất 2.000 đô la Mỹ/tấn, FOB. Cụ thể:
Trong quý I/2010, cà phê là mặt hàng duy nhất trong các nhóm hàng nông sản
xuất khẩu chủ yếu có đơn giá xuất khẩu bình quân giảm so với cùng kỳ năm 2009.
Mặc dù dự báo nguồn cung sẽ giảm trong khi cầu lại tăng nhưng giá xuất khẩu cà